慧 Huệ : (Còn gọi là Tuệ.) Nghĩa là thông minh, sáng suốt.
Duy tuệ thị nghiệp
长 Trưởng : Lớn, lớn lên (長)
Trưởng lão, tộc trưởng, trưởng bối,
trưởng thành, trưởng lớp ( ngoisaobiec )
菩 Bồ : Chữ Bồ của Bồ đề, Bồ Tát.
提 Đề : Thuật ngữ Bồ Đề do người TQ dịch âm từ chữ Bodhi của tiếng Phạn. Và dịch nghĩa là chánh giác.
Phát tâm bồ đề, Bồ Đề tự.
生 Sanh : (Còn gọi là Sinh, như trong câu này) Được sinh ra, xuất hiện.
Sinh phùng thời, phóng sanh, sinh sau đẻ muộn, trường sinh bất lão, sinh ư nghệ - tử ư nghệ, tử biệt sinh ly.
Anh Thiên Vương trả lời cho Thiên Bình câu này với: Thiên Bình có đọc thấy một câu ở cổng ra vào của đình làng như sau : " Thập phương công đức đại ..." nhưng chữ thập lại có cả bộ chim chích cành tre ở bên trái ( chim chích gãy một cánh, chỉ còn một nét.) Cám ơn anh!
![[THẾ GIỚI VÔ HÌNH] - Mã nguồn vBulletin](images/misc/vbulletin4_logo.png)



Trả lời ngay kèm theo trích dẫn này
Bookmarks