kết quả từ 1 tới 20 trên 1408

Threaded View

Previous Post Previous Post   Next Post Next Post
  1. #10

    Mặc định

    Huệ : (Còn gọi là Tuệ.) Nghĩa là thông minh, sáng suốt.
    Duy tuệ thị nghiệp

    Trưởng : Lớn, lớn lên (長)
    Trưởng lão, tộc trưởng, trưởng bối,
    trưởng thành, trưởng lớp ( ngoisaobiec )

    Bồ : Chữ Bồ của Bồ đề, Bồ Tát.
    Đề : Thuật ngữ Bồ Đề do người TQ dịch âm từ chữ Bodhi của tiếng Phạn. Và dịch nghĩa là chánh giác.
    Phát tâm bồ đề, Bồ Đề tự.

    Sanh : (Còn gọi là Sinh, như trong câu này) Được sinh ra, xuất hiện.
    Sinh phùng thời, phóng sanh, sinh sau đẻ muộn, trường sinh bất lão, sinh ư nghệ - tử ư nghệ, tử biệt sinh ly.
    Anh Thiên Vương trả lời cho Thiên Bình câu này với: Thiên Bình có đọc thấy một câu ở cổng ra vào của đình làng như sau : " Thập phương công đức đại ..." nhưng chữ thập lại có cả bộ chim chích cành tre ở bên trái ( chim chích gãy một cánh, chỉ còn một nét.) Cám ơn anh!
    Last edited by Thiên Bình; 17-05-2008 at 10:51 AM.

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 5 users browsing this thread. (0 members and 5 guests)

Bookmarks

Quyền Hạn Của Bạn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •