Trích dẫn Nguyên văn bởi quoccuong Xem Bài Gởi
bài tập:
Văn danh ,văn nhã ,kiến văn ,bình văn ..
chung ái ,chung cổ ,chung điểm ,chung đúc ,chung thẩm ,
muôn chung nghìn tứ .
âm thanh ,thanh nhạc , thanh sắc ..
buồn phiền ,phiền não ,phiền muộn .
khinh bỉ ,khinh công ,khinh bạc ,khinh suất ,khinh thị .
Phần bôi đỏ bên trên bạn cho TV biết nghĩa muốn dùng thì TV mới có thể phân định đúng sai nhé!

Văn danh ,văn nhã ,kiến văn ,bình văn
Trong cụm này ngoài Kiến Văn ra, tất cả các chữ Văn còn lại đều là chữ Văn của văn chương, văn học ->

Chung Thẩm: 终审 Chữ Chung ở đây nghĩa là cuối cùng. Như Chung Thẩm là lần xét xử cuối cùng.

muôn chung nghìn tứ:

1/ Muôn Chung: Chung ở đây là một đơn vị đo lường thời xưa. Sáu hộc, 4 đấu thì là 1 chung. Người ta thường dùng thuật ngữ ...Vạn Chung 萬鍾...để chỉ bổng lộc hậu, hoặc sự giàu có. Vì vậy, khi chuyển sang chữ Nôm thì trở thành ...Muôn Chung. (chữ Chung này rất giống chữ Chung ta học, nên cần phải đặc biệt chú ý nhé!)

2/ Nghìn Tứ: Tứ là cỗ xe tứ mã. Người ta cũng thường dùng thuật ngữ ...Thiên Tứ千駟...để chỉ sự giàu sang. Vì vậy, khi chuyển sang chữ Nôm thì trở thành ...Nghìn Tứ.



Bạn để ý sẽ thấy cụm từ Muôn có chứa chữ Vạn bên trong, và từ Nghìn cũng có chữ Thiên kế bên. Đó là phần diễn nghĩa cho chữ Nôm của ta đó!

...Thân ái,
-Thiên Vương-