Thưa Thầy ! đây là TGVH cho nên " Văn kỳ thanh bất kiến kỳ hình" hok kẹp được đâu ạh !
Cho em được xin phát biểu 3 ý nữa ạh ! ( cái icon giơ tay xin phát biểu đâu ấy nhỉ ? :icon_rolleyes:)
:p
Printable View
Bài tập:
Đạo đức, đức độ
Nhân đức, phúc đức, thất đức
Đức năng thắng số
Công ơn, công sức
Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy
Công thành danh toại
Chí công vô tư?
Trăm công nghìn việc
Một công đôi việc
Hoa phù dung?
Bao dung, ung dung?
Ngôn ngữ bất đồng
Thơ thất ngôn
Ngôn luận, phát ngôn
Ngoa ngôn lộng ngữ
Hạnh kiểm, đức hạnh
Phẩm hạnh, tiết hạnh
Bài tập:
Đạo đức, đức độ
Nhân đức, phúc đức, thất đức
Đức năng thắng số
Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy
Công ơn, công sức
Chí công vô tư?
Công thành danh toại?
Hoa phù dung
Nội dung, ung dung?
Thơ thất ngôn, ngôn ngữ
Phát ngôn, ngôn luận
Ngôn ngữ bất đồng
Ngoa ngôn lộng ngữ
Hạnh kiểm, đức hạnh
Tiết hạnh, phẩm hạnh
Bất hạnh, khổ hạnh
Ôi tưởng mạng trục trặc ko gửi được bài phải làm lại thành ra lại có 2 bài. Chiếm chỗ của lớp học nhiều quá, thầy TV và các bạn thông cảm cho HLT nhé! :)
[QUOTE=hoalantrang;22135]Bài tập:
Đạo đức, đức độ
Nhân đức, phúc đức, thất đức
Đức năng thắng số
Về phần chữ Đức, tuy tất cả đều cùng 1 chữ, nhưng xét về nghĩa thì có hơi khác nhau. Chữ Đức mà bạn dùng như Đức Năng Thắng Số chẳng hạn, đó là nói về Phúc Đức, Âm Đức của con người. Tương tự như Thiện Nghiệp, Phước Báu của họ vậy.
Còn chữ Đức trong Tứ Đức thiên về Phẩm Hạnh nhiều hơn. Do vậy mà người Việt ta muốn tránh lầm lẫn đã dùng chữ Hạnh (Công-Dung-Ngôn-Hạnh) thay cho chữ Đức (Đức-Ngôn-Dung-Công).
Công ơn, công sức
Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy
Công thành danh toại
Chí công vô tư?
Chữ Công ở đây là chữ này 公, nói về cái chung. Từ đó mà ra nghĩa công bình, công lý.
Chí là rất như chí thiện là rất thiện.
Công là chung, công bình, công tâm.
Vô là không
Tư là riêng, cá nhân.
Do vậy, "Chí Công Vô Tư" (至公无私) đại khái có nghĩa là ...Vì cái chung, không vì tư. Hay dịch thoát hơn là ...Rất công tâm mà làm việc. Hoàn toàn không để việc riêng của bất kỳ ai xen vào.
Trăm công nghìn việc
Một công đôi việc
Hoa phù dung?
Phù Dung là tên của loài hoa nên bên trên chữ Dung mà ta học còn có thêm bộ Thảo. Có 3 loại hoa mang tên là Phù Dung là:
Hoa Sen: Phù Dung (芙蓉)
Hoa á phiện: A Phù Dung (阿芙蓉)
Hoa dâm bụt: Mộc Phù Dung (木芙蓉)
Câu ...phù dung sớm nở tối tàn, có lẽ là nói về hoa dâm bụt. Vì loài này phổ biến hơn cả.
Bao dung, ung dung?
Cũng như chữ Đức, chữ Dung trong Bao Dung tuy cùng 1 chữ, nhưng nghĩa đã khác.
Dung ở đây có nghĩa là Dung Thứ hoặc Dung Nạp. Vì vậy, Bao Dung (包容) có nghĩa là có thể tích chứa cái lỗi của người mà từ đó ta có thể tha thứ cho người vậy.
Riêng Ung Dung thì chữ Dung đúng theo nghĩa mà ta học là dung mạo. Ung là khoan hòa, Dung là dung mạo. Nên Ung Dung (雍容) nghĩa gốc là vẻ mặt tươi vui, khoan hòa. Một biểu hiện của sự thoải mái.
...Thân ái,
-Thiên Vương-
[QUOTE=Thiên Vương;21984]Nói tới Tứ Đức thì phải nói tới Tam Tòng. Tam Tòng theo người Việt ta thường biết là ...Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử. Nhưng khái niệm "Tam Tòng Tứ Đức" là ta học từ người TQ, mà khi học về Tứ Đức, ta thấy nguyên bản là ...Đức (Hạnh), Ngôn, Dung, Công, có phần khác với Tứ Đức mà ta thường biết là ...Công, Dung, Ngôn, Hạnh. Do vậy, hôm nay chúng ta cùng học bài mới xem thử Tam Tòng nguyên bản ra sao nhé!
http://i217.photobucket.com/albums/c...ong/TamTng.png
2/ Tập Viết:
从 Tòng (còn gọi là Tùng): là theo. http://www.mandarintools.com/cgi-bin...ival=%E4%BB%8E
從 Tòng (nguyên thể) http://www.mandarintools.com/cgi-bin...ival=%E5%BE%9E
未 Vị : là chưa http://www.mandarintools.com/cgi-bin...ival=%E6%9C%AA
嫁 Giá : là lấy chồng http://lost-theory.org/ocrat/chargif/char/bcde.html
父 Phụ : là cha http://www.mandarintools.com/cgi-bin...ival=%E7%88%B6
Dạ ! cảm ơn Thầy !
Thứ nhất : Kiencang hok đi họp mặt được cùng các anh chị ở HN nên hok có điều kiện sử dụng càng ạh.
Thứ hai : Cho em phát biểu mấy điều thắc mắc được hok Thầy ???
Em thấy Thầy viết :
http://i217.photobucket.com/albums/c...ong/TamTng.png
Em thắc mắc : "Tại gia tòng Phụ, xuất giá tòng phu" Thì sao tại gia : 在嫁 thì Kiencang thấy có một chữ nữ đứng cạnh chữ Gia, đến khi xuất giá cũng có chữ nữ 嫁 đứng cạnh chữ Gia. Kiencang nghĩ sao nó hok là thế này :
在 家 从 父
出嫁 从 夫
Khi chưa lấy chồng thì người phụ nữ ở tại nhà mình thì sẽ là 在 家 đến khi lấy chồng mới có hình tượng người con gái theo chồng thì nó sẽ là 出嫁 phải vậy hok Thầy ???
Kính Thầy ! còn một thắc mắc nữa ạh ! Lúc trước Kiencang thấy bạn Kiencang viết thế này :
在 家 从 父
出 嫁 从 夫
父 死 从 子
子 死 从 新 夫
Đó ! tất cả Kiencang hiểu rồi mà còn một chữ bôi đen đó Kiencang hok hiểu mong Thầy giải thích giùm Kiencang nha Thầy ?
Kính Thầy .
KIENCANGHP.:p
Nói tới Tứ Đức thì phải nói tới Tam Tòng. Tam Tòng theo người Việt ta thường biết là ...Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử. Nhưng khái niệm "Tam Tòng Tứ Đức" là ta học từ người TQ, mà khi học về Tứ Đức, ta thấy nguyên bản là ...Đức (Hạnh), Ngôn, Dung, Công, có phần khác với Tứ Đức mà ta thường biết là ...Công, Dung, Ngôn, Hạnh. Do vậy, hôm nay chúng ta cùng học bài mới xem thử Tam Tòng nguyên bản ra sao nhé!
http://i217.photobucket.com/albums/c...ong/TamTng.png
1/ Từ Mới:
从 Tòng (còn gọi là Tùng): là theo.
從 Tòng (nguyên thể)
未 Vị : là chưa
嫁 Giá : là lấy chồng
父 Phụ : là cha
Vì nội dung hơi dài, nên TV chia thành 2 bài cho các bạn đỡ mệt nhé!
2/ Tập Viết:
http://i217.photobucket.com/albums/c...image002-8.jpg
* Kiến nè:
1/ Đọc bài cho kỹ nhé! Trong bài này ta chỉ học ....Vị Giá Tòng Phụ ...mà thôi!
2/ Bài Tam Tòng có cái chữ đen đen mà bạn Kiencang kia thêm vào TV chưa ...học! :-) Mà nếu có thấy thì chắc cũng không dám học. Vì học bài đó, sau này đem ra nói cho người ta nghe, chồng con người ta ...rượt chạy mất dép luôn đó! :-)
...Thân ái,
-Thiên Vương-
Hì..hì...:023::023::023:
Tại thấy cái topic là "Vui ..." cho nên Kiencang đùa chút cho vui mà Thầy ơi ! đã có câu :"Nhất quỉ, nhì ma, thứ ba học trò" nên đã nhận làm học trò thì phải ra học trò chứ ha Thầy !
Thôi chuộc lỗi với Thầy bằng một bài hát cho vui lớp học, mong Thầy hok trách phạt Kiencang nha "Thầy giáo già" ! :D
Hạ buồn
SVCZ YouTube Player
http://i217.photobucket.com/albums/c...ong/TamTng.png
Tam : Tam châu Bát bộ
Tòng :Tùng minh khử ám
Tại : Ý tại ngôn ngoại
Giá: Câu này khó quá Thầy ơi !hjx..hjx..:77: Thế này có được hok Thầy :
Lấy chồng thiếp phải theo chồng
Chồng sang sứ sự thiếp bồng con theo.
Phụ: Phụ từ tử hiếu
Xuất: Xuất nhập phân minh
Phu: Phu quí phụ vinh
bài tập:
hơi khó tiên sinh ạ ! hì hì ...
họa tòng khẩu xuất .
bất thời , bất vị ,
tái giá ,
phụ tử tương thân ,
phụ tử đồng khoa .
- Chữ Tam học rồi, không cần làm.
- Chữ Tại ...chưa học mà biết làm thì tốt. Nhưng lo làm chữ chưa học mà chữ Vị đang học lại không chịu làm thì không được nhé!
- Chữ Giá TV sẽ bổ sung thêm sau.
- Chữ Xuất và chữ Phu chưa học mà làm rất tốt. Tuy nhiên, không nên làm như vậy nữa, vì sẽ khiến cho các bạn khác thắc mắc...không biết mình có bị mất bài hay không đó!
...Thân ái,
-Thiên Vương-
[QUOTE=quoccuong;22587]bài tập:
[COLOR="Indigo"]hơi khó tiên sinh ạ ! hì hì ...
họa tòng khẩu xuất .
bất thời , bất vị , -> Không hiểu??? Bạn có thể giải thích thêm đôi chút được không?
tái giá ,
phụ tử tương thân ,
phụ tử đồng khoa
* Bổ sung:
Chữ Vị:
- Vị lai (未来): Chưa đến, tương lai (vị là chưa, lai là đến; điều chưa đến thì gọi là tương lai).
- Vị hôn thê (未婚妻): Vợ chưa cưới (ngày nay người ta thường gọi mất chữ vị thành ...hôn thê. Xét kỹ thì như vậy không có nghĩa gì cả.)
- Vị thành niên (未成年): Chưa trưởng thành
Chữ Giá:
- Cải giá (改嫁): Tái giá, lấy chồng thêm 1 lần nữa.
- Nam hôn, nữ giá (男婚,女嫁): Trai cưới vợ, gái lấy chồng.
- Bồi giá (陪嫁): Của hồi môn (của cha mẹ tặng cho con gái đi lấy chồng.)
...Thân ái,
-Thiên Vương-
Bài tiếp theo...
http://i217.photobucket.com/albums/c...ong/TamTng.png
1/ Từ Mới:
出 Xuất: là ra (đi ra).
夫 Phu : là chồng
死 Tử : là chết
子 Tử : là con
...Thân ái,
-Thiên Vương-
bài tập :
xuất giá , xuất nhập ,xuất trận ,xuất sư ...
phu quân ,phu thê giao bái ..
tử thương ,tử trận ,báo tử ...
tử tức ,tử tôn ...
Bài tập:
Tòng quân, tòng phạm
Vị hôn phu, vị hôn thê
Cải giá, giá thú?
Phụ huynh, phụ mẫu, phụ thân
Phụ vương, phụ hoàng, nhạc phụ
Phụ truyền tử kế
Phụ tử tình thâm
Cải giá, giá thú?
Cải Giá TV đã nói rồi, nên bây giờ chỉ nói thêm về Giá Thú nhé!
Giá Thú (嫁娶): Giá là lấy chồng, Thú là cưới vợ. Nên Giá Thú là sự kết hôn, lập gia đình nói chung.
Như phụ nữ lấy chồng thêm 1 lần nữa thì gọi là Cải Giá, còn đàn ông lấy vợ thêm (khi vợ trước đã mất hoặc ly dị) thì gọi là Tục Thú (续娶), hoặc ta thường nghe là Tục Huyền (续絃). Vì Huyền là sợi dây đàn. Tục là kết nối lại, làm cho nó được liên tục. Nên Tục Huyền có nghĩa là ...nối lại sợi dây đàn. Nghĩa bóng là lấy vợ thêm 1 lần nữa.
Sở dĩ có việc như vậy là vì ngày xưa người ta ví vợ chồng như Sắt, Cầm (2 loại đàn cổ). Như câu người ta thường chúc trong đám cưới là ...Sắt Cầm Hảo Hợp. Hoặc trong Truyện Kiều cũng có câu:
Ai ngờ lại họp một nhà,
Lọ là chăn gối mới ra sắt cầm!
Do vậy, khi vợ chết thì gọi là ...Đoạn Huyền (断絃), nghĩa là dây đàn đã đứt. Vì thế, nên khi người ta muốn Tục Huyền (nối lại sợi dây đàn), có nghĩa là họ muốn lấy vợ kế là như vậy.
TV rất vui vì thấy bạn vừa chăm học (chỉ kém Quốc Cường thôi!), lại thích làm việc thiện. Do vậy, những câu thắc mắc của bạn, TV sẽ cố gắng trả lời sao cho thật phong phú. Để cho bạn và các bạn khác thêm cảm hứng mà học. Xem như là một sự khích lệ cho tinh thần tương thân, tương ái của bạn vậy!
Hy vọng rằng các bạn nơi đây, về phần học tập sẽ cố gắng noi gương bạn Quốc Cường, còn về phần hành thiện thì mong sao cho được giống như Hoa Lan Trắng nhé! Có vậy thì sự học của ta mới thật sự bổ ích cho cả trí tuệ và tâm hồn. Từ đó mà chúng ta sẽ cảm nhận được những cái đẹp, cái hay, cái tốt, cái lành ...trong cuộc sống mà càng thêm quý trọng cuộc sống của mình. Và nhờ vậy mà ta có thể hiểu được rằng dù bất cứ đang trong hoàn cảnh nào, chúng ta vẫn thật sự đang rất là ...Hạnh Phúc.
...Thân ái,
-Thiên Vương-
Bài tiếp theo...
http://i217.photobucket.com/albums/c...ong/TamTng.png
1/ Từ Mới:
出 Xuất: là ra (đi ra).
夫 Phu : là chồng
死 Tử : là chết
子 Tử : là con
2/ Tập Viết:
出 http://www.mandarintools.com/cgi-bin...ival=%E5%87%BA
夫 http://www.mandarintools.com/cgi-bin...ival=%E5%A4%AB
死 http://www.mandarintools.com/cgi-bin...ival=%E6%AD%BB
子 http://www.mandarintools.com/cgi-bin...ival=%E5%AD%90
http://i217.photobucket.com/albums/c...image002-9.jpg
...Thân ái,
-Thiên Vương-
Chào bác Thiên vương!
Cháu xin được tham gia lớp học của bác, mong bác chỉ giáo giúp cháu. Hiện tại cháu đang theo được đến bài 3.
Cám ơn anh Thiên Vương! Hôm rằm vừa rồi Thiên Bình đưa mẹ đi chùa, đọc được hai chữ " thập phương " và mấy chữ nữa, thấy có nhiều chữ " thiên , niên, xuất, thập, cửu ", vậy cũng thấy vui lắm rồi anh ạ!
Thiên Bình xin trả bài:
Xuất hành, xuất khẩu, xuất kho, sinh xuất, khắc xuất.
Xuất khẩu thành thơ, xuất đầu lộ diện.
Phu xướng phụ tùy, phàm phu tục tử, vũ phu, phu thê giao bái.
Tử trận, tử nạn, tứ bất tử.
Hiếu tử, tử tức, hoàng tử, thái tử.
Chào Thiên bình!
Không biết bạn đã cài được Java chưa? Nếu chưa nhắn cho mình nhé!
Cảm ơn thầy TV đã khen ngợi, đây là lần đầu tiên HLT học chữ Hán nên thấy rất là thú vị. Nhất là mỗi lần nghiên cứu để làm bài tập và xem thầy chữa bài lại nhớ và bổ sung thêm cho mình được nhiều câu tục ngữ, thành ngữ rất hay.
Học - Học nữa - Học mãi!
Bài tập:
Xuất gia, xuất ngoại, xuất kích, xuất cảnh, xuất chiêu
Xuất huyết, xuất chinh, xuất thần?
Xuất khẩu thành thơ
Phu quân, phu nhân, hôn phu
Tử hình, khai tử, tử sĩ, tử thi
Tử biệt sinh li
Tử vì đạo
Phật tử, thiên tử
Quý tử, nghịch tử
TV thay mặt cho toàn thể lớp hoan nghênh bạn tham gia!
Xu hướng lớp học sẽ càng ngày càng nhanh, số lượng chữ sẽ càng nhiều, do vậy, mong bạn hãy tranh thủ mà ráng học cho kịp các bạn nhé!
Trong quá trình học có vướng mắc gì cứ cho TV biết, TV và các bạn ở đây sẽ nhiệt tình hướng dẫn cho!
Tuy nhiên, có câu ...Dục Tốc Bất Đạt! Do vậy, dù nhanh đến đâu đi nữa bạn cũng chỉ nên học mỗi bài trong một ngày mà thôi! Vì học nhiều bài cùng một lúc sẽ khiến cho bạn không nhớ bài một cách chắc chắn. Và như vậy, qua một thời gian ngắn, nếu không sử dụng, bạn sẽ quên ngay thôi! Nhớ nhé!
Học chữ Hán điều quan trọng không phải là biết nghĩa và cách dùng, mà quan trọng nhất là biết đọc và biết viết. Khi đã đọc, viết thuần thục rồi thì tự nhiên những thứ khác cũng sẽ hoàn chỉnh đó! Đơn giản là ta vẫn dùng chúng hằng ngày, chỉ là không biết mặt chữ nó tròn, méo ra sao mà thôi, phải không bạn?
...Thân ái,
-Thiên Vương-
Nghe bạn nói mà khiến cho TV như cũng có cảm giác vui lây với bạn! Kết quả bước đầu như vậy xem ra cũng khá là khởi sắc. Vậy ta sẽ ráng học thêm một chút nữa nhé!
Phần bài tập của bạn làm cũng rất tốt. Tuy nhiên, nếu bạn sửa lại câu ...Xuất khẩu thành thơ, thành câu...Xuất khẩu thành thi ...thì sẽ hoàn chỉnh hơn. Vì Thi mới là âm HV, còn Thơ là tiếng Việt của ta rồi. Cụ thể là người ta gọi ...thi nhân, thi sĩ, chứ không ai gọi là ...thơ nhân hay thơ sĩ cả. Bạn nhớ nhé!
...Thân ái,
-Thiên Vương-
xuất thần? 出神 Thần nói nôm na là hồn của con người. Nên xuất thần có nghĩa là hồn đã lìa khỏi xác. Ta thường nghe người ta khen đại loại như ... bài thơ hay xuất thần, thì đại khái có nghĩa là bài thơ đó hay đến nỗi khiến cho ta như ngây, như ngất, như thể là hồn đã bị cuốn đi, chỉ còn lại cái xác đang ngồi ngẩn ngơ, đắm đuối mà thôi.
Hôn phu là từ người ta thường dùng, nhưng cũng như bạn đã biết, dùng như vậy là không có nghĩa gì cả, nhớ nhé!
...Thân ái,
-Thiên Vương-
Thiên Vương ơi, huynh có thể post font chữ Hán lên được ko ạ? máy của đệ chưa có font này, nên chưa theo dõi bài học của huynh được!
he he! hi vọng được làm học trò.......cưng của huynh! hi` hi`!
chúc mừng rongrose đã đến với lớp học ! bạn quay về những trang đầu ở đó tiên sinh THIÊN VƯƠNG có gửi phần mềm java để đọc cách viết chữ đó .
cảm ơn huynh, nhưng cái rongrose muốn chính là font hổ trợ, để có thể đọc được chữ Hán ngay trong máy chứ ko phải là coi video trên web, chắc lên google mò thử xem!
Học trò xin chào thầy và các huynh tỷ trong lớp học.
Học trò xin phép thầy cho được tham gia lớp học.
Mong được thầy và các huynh tỷ trong lớp chỉ bảo giúp đỡ.
Bài tập:
Nhất hậu hải đường , nhị hậu hoa lê, tam hậu mộc lan
Tứ chi, tứ thư, tứ thời
Ngũ quả , ngũ quan, ngũ sắc
lục phủ ngũ tạng
thất thập cổ lai hy; nữ thập tam nam thập lục
cửu cửu bát thập nhất
vị tất, vị thành niên
giá họa, giá thú
phụ lão, phụ mẫu
đức hạnh, đạo đức
công lao, công suất, công năng
hoạt ngôn, ngôn ngữ; quân tử nhất ngôn
hạnh kiểm
tòng phạm, tòng quân
bách chiến bách thắng, bách niên giai lão, bách khoa toàn thư
thiên biến vạn hóa, thiên cầm, thiên thanh
thời cơ, thời đại, thời kỳ, thời giờ
nhật trình, nhật báo ,nhật ký
tuần trăng
hoa nhường nguyệt thẹn, nguyệt kỵ, nhật nguyệt
vạn niên, lưu niên
quý tiết,tứ quý,
xuân thu chiến quốc,
triều Hạ, hạ hầu,
thiên thu , cảnh thu
đông chí, đông lạnh
phương vị, phương pháp , phương châm
phương đông, đông trù
....
Học trò xin làm tiếp bài tập hôm sau.
Cũng may là bạn ...ngừng lại mà làm tiếp vào hôm sau, không thôi chắc TV sẽ bị ...đứt hơi luôn đó! :-) Để tỏ lòng hoan nghênh bạn đến với lớp học, TV sẽ kiểm tra và chỉ ra những lỗi trong bài bạn làm sau đây:
1/ giá họa, giá thú: Tuy cùng một chữ, nhưng chữ Giá ta đang học có nghĩa là ...lấy chồng. Còn chữ Giá trong Giá Họa thì nghĩa đã khác.
2/ thiên biến vạn hóa, thiên cầm, thiên thanh: Chữ Thiên trong...Thiên Biến, Vạn Hóa ...thì đúng, vì có nghĩa là 1 ngàn. Còn Thiên trong Thiên Cầm, Thiên Thanh thì đều là chữ Thiên chỉ Trời.
3/ hoa nhường nguyệt thẹn: Nguyệt ở đây là Trăng chứ không phải Tháng.
4/ phương vị, phương pháp , phương châm: Trong đây chỉ có Phương Vị và Phương Châm là thích hợp. Phương Pháp thì tuy cùng chữ, nhưng đã khác nghĩa.
TV muốn nói thêm đôi chút về Phương Châm. Ta nghe nhiều về nó, nhưng chắc nhiều người còn chưa tường tận ý nghĩa gốc của nó là gì. Nói cho đầy đủ thì phải gọi là ...Phương Vị Châm, nghĩa là Kim chỉ phương hướng (kim chỉ nam, kim la bàn), là một cách gọi khác của ...Nam Châm. Do vậy, Phương Châm nghĩa gốc đơn giản chỉ là cây kim la bàn mà thôi.
Nhìn chung, bài tập bạn làm rất tốt. Tuy nhiên, TV vẫn mong bạn và tất cả những bạn nào học sau, khi làm bài nên trình bày theo thứ tự từng bài. Ví dụ như....bài 1: ...., bài 2:.....v...v... Như vậy sẽ giúp cho TV và các bạn khác dễ dàng hơn trong việc tham khảo hoặc chỉnh sửa. Vì đôi khi có từ trùng âm, nhưng khác nghĩa, chẳng hạn như chữ Đông. Có bài thì nghĩa là phương đông, có bài lại là mùa đông. Vì vậy, nếu không biết bạn làm bài nào thì sẽ khó lòng phân định được đúng sai. Nhớ nhé!
...Thân ái,
-Thiên Vương-
TV nghĩ rằng mọi người học ở đây, máy của họ chắc cũng chưa từng nhập font chữ Hán nào. Nhưng họ vẫn đọc được là nhờ sự hỗ trợ của Windows, hoặc Unicode.
Trường hợp máy bạn vẫn xem chữ Việt được mà không xem chữ Hán được thì hơi đặc biệt. Bạn thử vào View mà đổi qua Unicode xem sao. Nếu vẫn không được thì đến mấy chỗ cho thuê máy (tiệm Net) hỏi thử. TV nghĩ rằng bạn không cần phải nhập thêm font chữ Hán gì nữa cả.
...Thân ái,
-Thiên Vương-
Hic hic hic... Bỏ nhiều bài quá rồi, các bác ơi, chờ cháu với! Hic hic...
Bỏ nhiều bài không quan trọng. Học chưa kịp cũng không sao. Bài có sẵn đó, lại có rất nhiều bài tập của các bạn khác làm sẵn, bạn cứ thế mà học. TV vẫn luôn tiếp đón các bạn mới đó thôi! Do vậy, không có gì phải lo cả. Cái chính là phải học cho vững bài mà mình đang học. "Chậm mà chắc" là được rồi đó mà, phải không nào? :-)
...Thân ái,
-Thiên Vương-
Vừa rồi ta đã học về Tam Tòng, Tứ Đức, những điều dành cho phụ nữ trau mình. Nay, ta sẽ bắt đầu bài mới về những điều mà một nam nhân ngày xưa cần phải biết. Đó là Tam Cang, Ngũ Thường. Người xưa thì cần phải biết và tuân theo, còn chúng ta hôm nay tuy thời thế đã khác, nhưng cũng cần phải học để biết những khái niệm đó như thế nào. Và nhất là cần phải học để có thể biết được những chữ đó tròn, méo ra sao nhé!
http://i217.photobucket.com/albums/c...ng/TamCang.png
1/ Từ Mới:
纲 Cang: Nghĩa gốc là sợi dây thừng để kéo lưới. Dây thừng đó kết nối các mắc lưới lại với nhau. Từ đó cho ra các nghĩa như sự liên hệ, hệ thống, giềng mối, chủ não...v..v... Ở đây, ta học theo nghĩa trong bài là ...giềng mối.
綱 Cang (nguyên thể)
君 Quân : là vua
臣 Thần : là bề tôi
妇 Phụ : là vợ
婦 Phụ (nguyên thể)
Cảm ơn thầy , em xin làm lại bài tập như sau:
Bài 1
Nhất : Nhất nhi thập, thập nhi bách; nhất tâm nhất ý
Nhị : Tam tâm nhị ý, nhị hồ, nhị thức,
Tam: Tam quốc chí, tam giác., tam tự kinh, tam tai bách nạn,
Tứ: Tứ chi, tứ diện
Ngũ: Ngũ sắc, Ngũ đoản,, ngũ cốc, ngũ quan
Bài 2
Luc: lục thân, lục hợp, lục súc
Thất: thất tình, thất tinh, tam thất
Bát: Bát tự, bát bảo
Cửu: Cửu chương, cửu cửu bát thập nhất, cửu tộc
Thập: Thập phương, thập phân
Bài 3
Bách: bách hóa, bách khoa
Thiên : thiên biến vạn hóa; bách nhi thiên, thiên nhi vạn, thiên lý
Vạn Vạn vật, vạn năng, vạn tuế, vạn niên
Ức:
Triệu:
Bài 4
Thời: Thời gian, thời khắc
Nhật: Nhật trình, nhật ký
Tuần: Tuần lễ
Nguyệt : bán nguyệt san
Niên: Bách niên giai lão, niên đại, lịch vạn niên
Bài 5
Quý : tứ quý, ba tháng một quý
Xuân: sắc xuân, tiết xuân,
Hạ : hạ chí
Thu: thiên thu
Đông : tiết đông, gió mùa đông bắc
Bài 6
Phương: tứ phương, thập phương
Đông: Đông hải,
Tây: Tây tạng, Tây á, tây phi
Nam: Hải nam
Bắc: bắc băng dương
Bài 7
Đức: Đạo đức, ân đức
Công: Công đức, công danh, công trạng
Dung: Dung mạo, dung nhan
Ngôn: Quân tử nhất ngôn, ý tại ngôn ngoại, ngôn ngữ
Hạnh: Hạnh kiểm,
Bài 8
Tòng: tòng chinh, tòng quyền
Vị: Vị thành niên
Giá: tái giá
Phụ: phụ thân, phụ mẫu, phụ tử
Bài 9
Xuất: xuất bản, xuất quân, xuất trận
Phu: Phu thê, phu quân
Tử: tử tuất, tử trận, tử tù
Tử: tử tôn, nam tử
Bài tập bạn làm rất tốt. Chỉ có một chỗ là chưa chính xác mà thôi! Đó là ...Tam tai, bát nạn...chứ không phải bách nạn. Nếu bạn muốn biết ...Tam tai, bát nạn ...là gì thì bạn có thể qua bên mục "Kim Cổ Việt Ngữ Giải Thích", vì không tiện nói nhiều ở đây. Hơn nữa, hỏi bên đó sẽ giúp cho nhiều người cùng biết thêm về ý nghĩa của chúng. Vậy nhé!
...Thân ái,
-Thiên Vương-