CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ỨNG DỤNG NGOẠI CẢM CHỮA BỆNH
NĂNG LƯỢNG SINH HỌC hay NHÂN ĐIỆN
Đặc điểm của phương pháp chữa bệnh bằng ngoại cảm là các nhà ngoại cảm không cần chạm vào bệnh nhân, hơn nữa có thể chữa bệnh từ xa không giới hạn khoảng cách.
Cho đến nay các nhà khoa học tin rằng nhà ngoại cảm tác động lên bệnh nhân bằng sóng điện phát ra từ não (gọi là sóng não, hay năng lượng sinh học, hay nhân điện). Nhà ngoại cảm có thể phát đi năng lượng trực tiếp từ não, có thể tập trung vào bàn tay trước khi phát đi, hoặc có thể tích năng lượng vào một vật rồi gởi cho người bệnh.
Năng lượng sinh học phát ra từ nhà ngoại cảm đến người bệnh có đặc điểm truyền đi với tốc độ tức thì, không bị cản trở bởi vật cản. Năng lượng này tác động trực tiếp lên người bệnh, làm ổn định và cải thiện năng lượng sinh học vốn có của người bệnh, đang bị một khiếm khuyết nào đó.
TÂM BỆNH THÌ THÂN BỆNH
Một cơ sở khoa học của việc chữa bệnh ngoại cảm hoặc chữa bệnh không dùng thuốc đó là dựa trên mối tương quan giữa Tâm Thức và Thân Xác, gọi tắt là Tâm và Thân. Sự tương quan này đã được Y học Cổ truyền biết đến từ ngàn đời nay.
Ngày nay, các ngành khoa học như Y Học và Tâm Lý Học đã chứng minh được sự liên hệ của Tâm (là hệ thần kinh và các hoocmôn) liên hệ mật thiết với Thân (tất cả các bộ phận cơ thể).
Trong điều kiện một người có Trí óc Minh mẫn trong một Cơ thể Khoẻ mạnh thì mối tương quan giữa Tâm và Thân ở trạng thái cân bằng và ổn định. Ngược lại, nếu Tâm bị tổn hại bởi bất kỳ lý do nào sẽ dẫn đến Thân sẽ bị ảnh hưởng theo. Người ta thường gọi đây là những chứng Bệnh Tâm Lý. Các nhà ngoại cảm sẽ tác động trực tiếp vào Tâm để làm cho Thân người bệnh khoẻ mạnh trở lại.
Dưới đây là sự tổng kết tất cả những tác động của TÂM ảnh hưởng đến THÂN như thế nào:
Tác động bởi Tâm Lý và Ngoại Cảnh --> Biến Đổi trên Cơ Thể
Buồn phiền – Lo lắng: Mất ăn
Đói – Mệt mỏi – Sợ hãi: Bủn rủn tay chân
Căng thẳng – Suy nghĩ – Xáo trộn giờ giấc: Loét bao tử
No – Cười: Tức bụng, Căng bụng
Chán ngán – Sợ hãi – Ngạc nhiên: Choáng váng
Vội vã – Sợ hãi: Quýu chân, Quýu giò
Lạnh lẽo – Sợ hãi: Nổi da gà, Sởn gai ốc
Chua – Sợ hãi: Té đái
Suy nghĩ – Căng thẳng: Nhức đầu
Sợ hãi – Tức giận: Bầm gan
Sợ hãi: Cứng họng, Lắp bắp
Tức giận: Nghẹn họng
Mệt mỏi – Sợ hãi: Đứt hơi, Thở không ra hơi
Sợ hãi: Hú hồn, Mất hồn
Sợ hãi: Quýu lưỡi, Cứng họng, Lắp bắp
Tức giận: Lên máu, Sôi máu
Tức giận: Ói máu
Ớn – Ngán: Mắc ói, Buồn nôn
Chờ đợi: Đỏ mắt
Đói – Chờ đợi – Tức giận: Mờ mắt
Chán ngán – Ngạc nhiên: Chóng mặt
Tức giận – Mắc cỡ – Thẹn thùng: Đỏ mặt
Tức giận: Nóng mặt
Sợ hãi – Tức giận: Tái mặt, Tím mặt, Xanh mặt
Sợ hãi – Tức giận: Vỡ mật
Cay – Nóng nực – Sợ hãi: Toát mồ hôi hột, Đổ mồ hôi
Tiếc rẻ – Nhớ thương: Ngẩn ngơ
Vui mừng – Hạnh phúc quá độ: Ngây ngất
Buồn phiền – Lo lắng: Mất ngủ
Trúng gió – Sợ hãi: Lạnh người
Tức giận: Nóng người
Buồn phiền – Lo lắng – Thương nhớ: Ốm người, Rạc người
Đói – Lạnh lẽo – Tức giận: Run người
Cay – Cười – Buồn – Nhớ – Mừng: Chảy nước mắt
Chờ đợi: Thối phổi
Buồn phiền – Tiếc rẻ – Thương yêu: Đứt ruột
Buồn phiền: Não ruột
Đau đớn – Thương xót: Thắt ruột, Xé ruột
Buồn phiền – Rầu rĩ: Thúi ruột
Tức giận: Ù tai
Hồi hộp – Sợ hãi: Nín thở
Sợ hãi: Đứng tim
Lo lắng: Bạc tóc
Sợ hãi: Lạnh tóc gáy
Sợ hãi – Ngạc nhiên: Say sẩm
Sợ hãi – Tức giận: Té xỉu, Ngất xỉu
![[THẾ GIỚI VÔ HÌNH] - Mã nguồn vBulletin](images/misc/vbulletin4_logo.png)



Trả lời ngay kèm theo trích dẫn này
Bookmarks