Sấm trạng có nói trước đây nè:

BÀI THỨ NHẤT
Phi đĩnh lăng vân vị túc kì
飛 艇 夌 雲 未 足 奇
Thần cơ tại ngã thế nan khuy
神 机 在 我 世 难 窺
Tây dương tẩu Bắc hoàn vô lộ
西 洋 走 北 还 無 路
Việt điểu sào Nam lạc hữu chi
越 鳥 巢 南 樂 有 枝
Thủy phún thành băng kinh Nhật Bản
水 噴 成 冰 驚 日 本
Phong thừa phá lãng tẩu Hoa Kỳ
風 乘 破 浪 走 華 旗
Phá điền tự kiến văn minh hội
破 田 自 見 文 明 會
Tất ốc bồng môn lạc đức huy
篳 屋 蓬 门 樂 德 辉
Lược dịch nghĩa:
Con chuồn chuồn bay lấn mây chưa đủ (thấy làm) lạ
(Ám chỉ phi cơ, trực thăng, phi thuyền, hoả tiễn … các loại)
Thần cơ ở (nơi) Ta, (người) đời khó mà nhìn thấy
(Ý nói về Thần cơ cũng là Thiên cơ, chỉ khi hiện ra sự kiện người đời mới thấy rõ).
Tây dương chạy (về) phương Bắc, mà (cũng) không có đường (để chạy)
(Tây dương bao gồm các người nước ngoài, da trắng Âu Mỹ …)
Chim Việt làm tổ (ở) phương Nam vui có cành (có nơi đậu, trú ẩn)
(Ám chỉ tuy bão lụt, thiên tai, chiến tranh … nhưng nước Việt vẫn được yên ổn, có nơi ẩn trú an toàn hoặc ít bị ảnh hưởng)
Nước phun (lên) thành băng (làm) kinh hãi (nước) Nhật Bản
(Động đất làm thành sóng thần, bão lụt, nạn hồng thủy … tàn phá khốc liệt kinh hoàng ở nước Nhật)
Sóng gió (nổi lên) phá vỡ (mọi thứ) đuổi (nước) Hoa Kỳ chạy
(Động đất, sóng thần, bão tố cuồng phong … tàn phá nước Mỹ phải chạy trốn)
Phá điền (破 田) tự thấy (vận) hội văn minh (mới xuất hiện)
Nhà tranh vách trúc cùng vui trong trong đức sáng ấy
(Hoặc vì chiến tranh làm ra thiên tai, động đất, bão lụt … tai họa xẩy ra trên toàn cầu, nhân loại tang thương vô kể, rồi sau đó mới xuất hiện ra một nền văn minh thịnh vượng đạo đức mới trên thế giới, con người dù giầu hay nghèo cũng được hạnh phúc vui vẻ …).