Đại Tạng Kinh _ Tập 14_ No.469



KINH VĂN THÙ THƯA HỎI

_PHẨM MẪU TỰ THỨ MƯỜI BỐN_



Hán dịch: Khai Phủ Nghi Đồng Tam Ty_ Đặc Tiến Thí Hồng Lô Khanh_ Túc

Quốc Công, thực ấp gồm ba ngàn hộ_ Ban áo tía tặng Tư Không, tên thụy là Đại Giám,

tên hiệu chính là Đại Quảng Trí_Chùa Đại Hưng Thiện_ Tam Tạng Sa Môn BẤT

KHONG phụng chiếu dịch

Phục hồi Phạn Tự và Việt dịch: HUYỀN THANH

Bấy giờ Văn Thù Sư Lợi bạch Phật rằng:”Thế Tôn ! Tất cả các Tự Mẫu. Làm thế

nào mà tất cả các Pháp vào các chữ này với chữ của Đà La Ni ?”

Đức Phật bảo Văn Thù Sư Lợi:”Tất cả các Pháp nhập vào các Tự Mẫu này với

chữ của Đà La Ni.

Này Văn Thù Sư Lợi ! Như:

Lúc xưng chữ A ( 狣 _ A ) thời là tiếng Vô Thường

Lúc xưng chữ A ( 玅 _ À ) thời là tiếng xa lìa Ngã

Lúc xưng chữ I ( 珌 _ I ) thời là tiếng các căn rộng rãi

Lúc xưng chữ I ( 珂 _ Ì ) thời là tiếng Thế Gian tai hại

Lúc xưng chữ Ổ ( 栥 _ U ) thời là tiếng nhiều loại bức bách

Lúc xưng chữ O ( 珅 _ Ù ) thời là tiếng tổn giảm phần lớn hữu tình của Thế

Gian

Lúc xưng chữ Lữ ( 玹 _ RÏ ) thời là tiếng hữu tình chính trực mềm yếu nối tiếp

nhau

Lúc xưng chữ Lữ (玶 _ RÏØ ) thời là tiếng du hý cắt đứt nhiễm dính

Lúc xưng chữ Lực (玵 _ LÏ ) thời là tiếng sinh Pháp Tướng

Lúc xưng chữ Lự (玴 _ LÏØ ) thời là tiếng tướng nhiễm dính của ba Hữu

Lúc xưng chữ E ( 珫_ E ) thời là tiếng khởi mong cầu

Lúc xưng chữ Ái ( 玿 _ AI ) thời là tiếng uy nghi thắng

Lúc xưng chữ O ( 珇 _ O ) thời là tiếng chọn lấy

Lúc xưng chữ Áo (玾 _ AU ) thời là tiếng của hóa sinh

Lúc xưng chữ Ám ( 珃_ AMÏ ) thời là tiếng không có Ngã Sở (cái của ta)

Lúc xưng chữ Ác ( 珆 _ AHÏ ) thời là tiếng chìm mất

Lúc xưng chữ Ca ( 一 _ KA ) thời là tiếng nhập vào Nghiệp Dị Thục

Lúc xưng chữ Khư ( 几 _ KHA) thời là tiếng xuất ra thất cả Pháp ngang bằng

hư không



Lúc xưng chữ Nga ( 丫 _ GA) thời là tiếng Pháp thâm sâu

Lúc xưng chữ Già ( 千 _ GHA) thời là tiếng bẻ gãy sự rậm kín, Vô Minh, mờ

tối

Lúc xưng chữ Ngưỡng ( 小 _ A )thời là tiếng năm nẻo thanh tịnh

Lúc xưng chữ Tả ( 弋 _ CA ) thời là tiếng bốn Thánh Đế

Lúc xưng chữ Tha (云 _ CHA ) thời là tiếng dục chẳng che trùm

Lúc xưng chữ Nhạ (介 _ JA ) thời là tiếng vượt qua già chết

Lúc xưng chữ Toản (刈 _ JHA ) thời là tiếng chế phục ngữ ngôn ác

Lúc xưng chữ Nương (及 _ NÕA )thời là tiếng chế phục Ma khác

Lúc xưng chữ Tra (巴 _ TÏA ) thời là tiếng chặt đứt lời nói

Lúc xưng chữ Tra ( 斗 _ TÏHA )thời là tiếng xuất ra Trí đáp lại

Lúc xưng chữ Noa (毛 _ DÏA ) thời là tiếng xuất ra nhiếp phục sự khuyên can

của Ma

Lúc xưng chữ Đồ (丙 _ DÏHA )thời là tiếng diệt cảnh giới dơ bẩn

Lúc xưng chữ Noa ( 仕 _ NÏA ) thời là tiếng trừ các phiền não

Lúc xưng chữ Đa (凹_ TA ) thời là tiếng Chân Như không có gián đoạn

Lúc xưng chữ Đà (卉 _ THA) thời là tiếng thế lực tinh tiến không sợ hãi

Lúc xưng chữ Ná (叨 _ DA )thời là tiếng điều phục Luật Nghi, an ổn vắng

lặng

Lúc xưng chữ Đà (叻 _ DHA ) thời là tiếng bảy Thánh Tài

Lúc xưng chữ Nẵng (巧 _ NA ) thời là tiếng biết khắp Danh Sắc

Lúc xưng chữ Bả (扔 _ PA ) thời là tiếng Thắng Nghĩa

Lúc xưng chữ Phả (民 _ PHA ) thời là tiếng đắc quả tác chứng

Lúc xưng chữ Ma (偳_ BA ) thời là tiếng giải thoát sự trói buộc

Lúc xưng chữ Bà (矛 _ BHA ) thời là tiếng sinh ra ba Hữu

Lúc xưng chữ Mãng (亙_ MA ) thời là tiếng ngưng dứt kiêu mạn

Lúc xưng chữ Dã (伏 _ YA ) thời là tiếng thông đạt của Phật

Lúc xưng chữ La (先 _ RA ) thời là tiếng vui, chẳng vui Thắng Nghĩa

Lúc xưng chữ Lõa ( 匡 _ LA ) thời là tiếng cắt đứt Ái Dục

Lúc xưng chữ Phộc (向 _ VA ) thời là tiếng Tối Thượng Thừa

Lúc xưng chữ Xả (在 _ ‘SA ) thời là tiếng phát ra Tín, Tiến, Niệm , Định, Tuệ

Lúc xưng chữ Sái (好_ SÏA ) thời là tiếng chế phục sáu Xứ, được Trí của sáu

Thần Thông

Lúc xưng chữ Sa (屹_ SA ) thời là tiếng hiện chứng Nhất Thiết Trí

Lúc xưng chữ Hạ (成 _ HA ) thời là tiếng hại phiền não, lìa Dục

Lúc xưng chữ Khất-Sái ( 朽 _ KSÏA ) thời là tiếng tất cả văn tự rốt ráo không

có lời nói

Này Văn Thù Sư Lợi ! Đây là nghĩa của Tự Mẫu, tất cả các chữ nhập vào trong

đấy



KINH VĂN THÙ THƯA HỎI

_PHẨM MẪU TỰ (Hết)_

17/02/2009