Trang 3 trong 3 Đầu tiênĐầu tiên 123
kết quả từ 41 tới 56 trên 56

Ðề tài: Tạo quẻ Diệc ( Dịch ) - An Lục Thân - Lục Thần.....

  1. #41

    Mặc định

    Bài số 26.- HÀM TRÌ SÁT
    - Chánh: Ngũ cửu Mão hàm trì cho thông.
    - Nhì: Lục thập ngoạt Tý cung.
    - Tam: Thất thập nhất mới dùng đến kê (Dậu).
    - Tứ: Bát thập nhị ngoạt ngựa (Ngọ) về đến nơi.

    * Hào cướp sát:

    - Thân Tý Thìn cướp sát tại Tỵ.
    - Tỵ Dậu Sửu cướp sát tại Dần.
    - Dần Ngọ Tuất cướp sát tạo Hợi.
    - Hợi Mẹo Mùi cướp sát tại Thân.

    Trước nói về ngày, sau nói về hào. Nên để ý: Trước nói về tháng, sau nói hào là quẻ Hàm Trì.

  2. #42

    Mặc định

    Khi xưa các cụ nói chữ Nôm mà bây giờ dịch hẳn ra Tiếng Việt cho rõ ý thì hơi khó. Nhưng mình cố gắng chuyển tải theo cách hiểu của mình. Nếu các bạn có ý kiến gì khác thì xin góp ý. Trân Trọng

    Bài số 26 – HÀM TRÌ SÁT
    Tháng giêng, tháng 5, tháng 9 hào Mão là hào hàm trì
    Tháng 2, tháng 6, tháng 10 hào Tí là hào hàm trì
    Tháng 3, tháng 7, tháng 11 hào Dậu là hào hàm trì
    Tháng 4, tháng 8, tháng 12 hào Ngọ là hào hàm trì

    *Hào cướp sát :
    • Ngày Thân, ngày Tí, ngày Thìn hào Tỵ cướp sát
    • Ngày Tỵ, ngày Dậu, ngày Sửu hào Dần cướp sát
    • Ngày Dần, ngày Ngọ, ngày Tuất hào Hợi cướp sát
    • Ngày Hợi, ngày Mẹo, ngày Mùi hào Thân cướp sát

  3. #43

    Mặc định

    Bài số 27.- TUẦN TRUNG, KHÔNG VONG VÀ CHƠN KHÔNG
    (Đọc thuộc lòng)
    - Giáp Tý tuần trung Tuất Hợi không.
    - Giáp Tuất tuần trung Thân Dậu không.
    - Giáp Thân tuần trung Ngọ Mùi không.
    - Giáp Ngọ tuần trung Thìn Tỵ không.
    - Giáp Thìn tuần trung Dần Mẹo không.
    - Giáp Dần tuần trung Tý Sửu không.

    Như ngày đó chiếm quẻ, gặp trong tuần Giáp Tý tới Quý Dậu trong mười ngày đó bất kỳ ngày nào, thì hào Tuất, hào Hợi lâm tuần không là xấu.

    Chơn không là mùa: Mùa Xuân vô Thổ, Hạ vô Kim, Thu vô Mộc, Đông vô Hỏa, như chiếm quẻ gặp mùa đó, tháng đó là hào quẻ phải chơn không, xấu lắm.

  4. #44

    Mặc định

    BỔ SUNG THÊM VỀ TUẦN TRUNG KHÔNG VONG, TRIỆT KHÔNG và Trùng tang liên táng
    Bảng – Lục Giáp Tuần Trung Không Vong
    ( Chỉ luận ngày giờ, không luận năm tháng )
    [IMG][/IMG]


    Bài thơ Triệt Lộ Không Vong
    Giáp Kỷ Thân Dậu tối vi sầu
    Ất Canh Ngọ Mùi bất tu cầu
    Bính Tân Thìn Tỵ hà tất hướng
    Đinh Nhâm Dần Mão nhất trùng ưu
    Mậu Quý Tí Sửu tọa cao đường
    Thời phạm Không vong vạn sự hưu
    ( Lấy can ngày tính chi giờ )


    GIỜ TRÙNG TANG LIÊN TÁNG
    Tuổi: Thân, Tí, Thìn chết năm tháng ngày giờ Tỵ
    Tuổi: Dần, Ngọ, Tuất chết năm tháng ngày giờ Hợi
    Tuổi: Tỵ, Dậu, Sửu chết năm tháng ngày giờ Dần
    Tuổi: Hợi, Mão, Mùi chết năm tháng ngày giờ Thân
    Như vậy, khi liệm, khi chôn cũng tránh mấy giờ này ( đào lên đem chôn chổ khác ) cũng phải tránh ngày giờ trùng tang liên táng này

  5. #45

    Mặc định

    Rất ít khi gặp trùng tang liên táng. Vì tuổi phải hội đủ năm tháng ngày giờ mới bị còn dính một hai thậm chí ba cũng chưa bị. Và mình nghĩ chỉ xấu thôi chứ chưa dính trùng tang liên táng.
    Cách đây hai năm là năm Dần, cha của một người bạn đau ốm đã lâu và nghĩ rằng không qua khỏi. Mình đang ngồi chơi cờ với bạn ấy thì qua điện thoại nhà báo tin cha bạn ấy mất. Lúc đó âm hưởng của những ngày tết vẫn còn và đó là tháng giêng tức tháng Dần. Bạn ấy hỏi mình rằng có cách giải được không. Mình nói khả năng mình không làm nổi và phải tìm thầy hoặc sư thật cao tay mới giải được
    Sau đó bạn đó nhờ sư Giác Khoan ( Sư tu tại chùa Diên Lâm, Diên Khánh, Khánh Hòa ) và nghe bạn ấy nói cúng chùa hết 20 triệu. Mình xin nói thêm là ngôi chùa này xây ở vùng núi cao. Từ Nha trang đi xe máy lên đó chắc phải gần một tiếng. Và ngôi chùa này theo mình hiểu là xây dựng theo Phật giáo phái tiểu thừa. ( Nhà chùa mà như công viên có tượng Phật dựng khắp nơi, không như Phật giáo đại thừa là tượng Phật nằm ở chính điện ) Nhà sư sử dụng bùa chú rất nhiều.Chùa chỉ có một sư và nhà sư viết chữ rất đẹp, viết được cả hai tay chữ Phạn, chữ Hán. Theo mình biết là các đại gia, các doanh nhân cúng chùa rất nhiều. Cả các ca sĩ như Phương Thanh, Đàm Vĩnh Hưng cũng cúng cho chùa. Mình biết chuyện này do các ghế đá có ghi tên của người cúng dường. Ngôi chùa này xây dựng nghe nói cả 100 tỷ mà chỉ do sự cúng dường . Rất tiếc mình chưa gởi hình lên được.
    Nhưng giờ chừ bạn ấy cũng đã phải bán nhà, dắt vợ con lưu lạc đâu rồi không biết nữa. Mình khi gặp trùng tang liên táng chợt nhớ đến chuyện này. Có điều kiện mình sẽ gởi hình chụp ở ngôi chùa này lên. Tiếc rằng các hình cũ đã mất do cách đây mấy tháng máy bị vi rút phá hỏng dữ liệu

  6. #46

    Mặc định

    bạn cho mình hỏi lục thân với lục thần có tác dụng gì trong quẻ dịch hông,nếu được bạn cho mình 1 ví dụ cụ thể về lục thân và lục thần được không

  7. #47

    Mặc định

    Trích tử hailove :
    bạn cho mình hỏi lục thân với lục thần có tác dụng gì trong quẻ dịch hông,nếu được bạn cho mình 1 ví dụ cụ thể về lục thân và lục thần được không
    Lục thân lục thần có tác dụng khác nhiều chứ :
    Lục thân :
    Nôi Càn : Tí, Dần, Thìn; Ngoại Càn : Ngọ, Thân, Tuất
    Nội Khảm : Dần, Thìn, Ngọ ; Ngoại Khảm : Thân, Tuất, Tí
    Nội Cấn : Thìn, Ngọ, Thân ; Ngoại Cấn : Tuất, Tí, Dần
    Nội Chấn : Tí, Dần, Thìn ; Ngoại Chấn : Ngọ, Thân, Tuất
    Nội Tốn : Sửu, Hợi, Dậu ; Ngoại Tốn : Mùi, Tỵ, Mẹo
    Nội Ly : Mẹo, Sửu, Hợi ; Ngoại Ly : Dậu, Mùi, Tỵ
    Nội Khôn : Mùi, Tỵ, Mẹo ; Ngoại Khôn : Sửu, Hợi, Dậu
    Nội Đoài : Tỵ, Mẹo, Sửu ; Ngoại Đoài : Hợi, Dậu, Mùi
    Như vậy lục thân gắn với ngũ hành : Dần Mẹo thuộc Mộc, Tỵ Ngọ thuộc Hỏa. Và ngũ hành vượng tướng theo mùa. Lục thân cũng gắn với Tuần trung không vong. Ví dụ hôm nay là ngày Đinh Hợi gieo quẻ gặp hào Ngọ, hào Mùi thì hào đó dính tuần trung không vong. Xấu, mọi việc không thành tựu...
    Còn lục thần thì dùng cho việc cần đoán : Bạn hỏi công danh ư. Dụng thần phải là hào quan quỷ. Bạn hỏi tiền tài ư, dụng thần là hào thê tài...Và nhiều cái khác nữa và chúng ta phải mày mò tìm hiểu những gì còn lại của cổ nhân mà giúp ích cho đời được

  8. #48

    Mặc định

    Bài số 28.- BỐN MÙA: Vượng, Tướng, Tử, Tù, Hưu
    - Mùa Xuân: Mộc vượng, Hỏa tướng, Thổ tử, Kim tù, Thủy hưu.

    - Mùa Hạ: Hỏa vượng, Thổ tướng, Kim tử, Thủy tù, Mộc hưu.

    - Mùa Thu: Kim vượng, Thủy tướng, Mộc tử, Hỏa tù, Thổ hưu.

    - Mùa Đông: Thủy vượng, Mộc tướng, Hỏa tử, Thổ tù, Kim hưu.




    - Mùa Xuân: Tháng giêng, hai, ba thì tháng giêng, hai thuộc Mộc, tháng ba thuộc Thổ.

    - Mùa Hạ: Tháng tư, năm, sáu thì tháng tư, năm thuộc Hỏa, tháng sáu thuộc Thổ.

    - Mùa Thu: Tháng bảy, tám, chín thì tháng bảy, tám thuộc Kim, tháng chín thuộc Thổ.

    - Mùa Đông: Tháng mười, mười một, chạp thì tháng mười, mười một thuộc Thủy, tháng chạp thuộc Thổ.

    Kể tháng giêng là Dần; tháng hai là Mẹo; tháng ba Thìn; tháng tư là Tỵ, tháng năm là Ngọ; tháng sáu là Mùi; tháng bảy là Thân, tháng tám là Dậu, tháng chín là Tuất, tháng mười là Hợi, tháng mười một là Tý, tháng chạp là Sửu (bài này đọc thuộc lòng).

  9. #49

    Mặc định

    Bổ sung thêm về lục thân :

    LỤC THÂN

    - Nội Càn: Giáp Tý, Giáp Dần, Giáp Thìn. - Ngoại Càn: Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, Nhâm Tuất.
    - Nội Khảm: Mậu Dần, Mậu Thìn, Mậu Ngọ. - Ngoại Khảm: Mậu Thân, Mậu Tuất, Mậu Tý.
    - Nội Cấn: Bính Thìn, Bính Ngọ, Bính Thân .- Ngoại Cấn: Bính Tuất, Bính Tý, Bính Dần.
    - Nội Chấn: Canh Tý, Canh Dần, Canh Thìn. - Ngoại Chấn: Canh Ngọ, Canh Thân, Canh Tuất.
    - Nội Tốn: Tân Sửu, Tân Hợi, Tân Dậu. - Ngoại Tốn: Tân Mùi, Tân Tỵ, Tân Mẹo.
    - Nội Ly: Kỷ Mẹo, Kỷ Sửu, Kỷ Hợi. - Ngoại Ly: Kỷ Dậu, Kỷ Mùi, Kỷ Tỵ.
    - Nội Khôn: Ất Mùi, Ất Tỵ, Ất Mẹo. - Ngoại Khôn: Quý Sửu, Quý Hợi, Quý Dậu.
    - Nội Đoài: Đinh Tỵ, Đinh Mẹo, Đinh Sửu. - Ngoại Đoài: Đinh Hợi, Đinh Dậu, Đinh Mùi.

  10. #50

    Mặc định

    Bài số 29.- TÁM CUNG PHƯƠNG HƯỚNG
    (Đọc thuộc lòng)
    - Càn tam liên: Tây Bắc Tuất Hợi là tháng chín, tháng mười.
    - Khảm trung mãn: Chánh Bắc đương Tý là tháng mười một.
    - Cấn phúc quản: Đông Bắc Sửu Dần là tháng Chạp, tháng giêng.
    - Chấn: ngưỡng bồn chánh Đông đương Mẹo là tháng hai.
    - Tốn hạ đoạn: Đông Nam Thìn Tỵ là tháng ba, tháng tư.
    - Ly trung hư: Chánh Nam đương Ngọ là tháng năm.
    - Khôn lục đoạn: Tây Nam Mùi Thân là tháng sáu, tháng bảy.
    - Đoài thượng khuyết: Chánh Tây đương Dậu là tháng tám.

  11. #51

    Mặc định

    Bài số 30.- AN NGUYỆT QUÁI VÀ THẾ THÂN
    (Đọc thuộc lòng)
    - Dương thế tùng Tý nhựt khởi. Âm thế tùng Ngọ ngoạt sanh.
    - Tý Ngọ trì thế, thân cư sơ. Sửu Mùi trì thế, thân cư nhị.
    - Dần Thân trì thế, thấn cư tam. Mẹo Dậu trì thế, thân cư tứ.
    - Thì, Tuất trì thế, thân cư ngũ. Tỵ Hợi trì thế, thân cư lục.
    http://huynhthanhchiem.blogspot.com/
    huynhthanhchiem@gmail.com

  12. #52

    Mặc định

    Điểm đặc biệt là quẻ Dịch có quẻ Tiên Thiên Diệc số. Là quẻ chỉ có một hào động. Đây là quẻ không dùng đồng tiền để gieo mà dựa vào thời gian, tiếng động, bẻ nhánh cây...v.v. để độn quẻ. Bản để tải về tại đây :
    http://www.4shared.com/rar/gKEF_BEQ/...IN_DIC_S.html?
    http://huynhthanhchiem.blogspot.com/
    huynhthanhchiem@gmail.com

  13. #53

    Mặc định

    Từ Bài số 29.- TÁM CUNG PHƯƠNG HƯỚNG ta có thể dùng để độn quẻ Tiên Thiên Diệc Số. Vì quẻ có một hào động nên dễ đoán hơn quẻ diệc bằng cách gieo 3 đồng tiền nhiều. Tuy nhiên để quẻ linh hiển thì cần tuyệt đối không sử dụng được trong những giờ không vong. Những giờ này chính là những giờ Tuần không hoặc Triệt không. Nhớ xem kỹ để tránh giờ không vong dưới đây
    Bảng – Lục Giáp Tuần Trung Không Vong
    ( Chỉ luận ngày giờ, không luận năm tháng )

    Bài thơ Triệt Lộ Không Vong
    Giáp Kỷ Thân Dậu tối vi sầu
    Ất Canh Ngọ Mùi bất tu cầu
    Bính Tân Thìn Tỵ hà tất hướng
    Đinh Nhâm Dần Mão nhất trùng ưu
    Mậu Quý Tí Sửu tọa cao đường
    Thời phạm Không vong vạn sự hưu
    ( Lấy can ngày tính chi giờ )
    Sau đó bấm quẻ trên bàn tay để độn :
    [IMG][/IMG]
    Tùy theo tháng để khởi độn và lấy ngày làm nội quái và giờ làm ngoại quái

    còn tiếp
    http://huynhthanhchiem.blogspot.com/
    huynhthanhchiem@gmail.com

  14. #54

    Mặc định Tìm nhanh Tuần Trung,Không Vong

    Trích dẫn Nguyên văn bởi huynhthanhchiem Xem Bài Gởi
    Bài số 27.- TUẦN TRUNG, KHÔNG VONG VÀ CHƠN KHÔNG
    (Đọc thuộc lòng)
    - Giáp Tý tuần trung Tuất Hợi không.
    - Giáp Tuất tuần trung Thân Dậu không.
    - Giáp Thân tuần trung Ngọ Mùi không.
    - Giáp Ngọ tuần trung Thìn Tỵ không.
    - Giáp Thìn tuần trung Dần Mẹo không.
    - Giáp Dần tuần trung Tý Sửu không.

    Như ngày đó chiếm quẻ, gặp trong tuần Giáp Tý tới Quý Dậu trong mười ngày đó bất kỳ ngày nào, thì hào Tuất, hào Hợi lâm tuần không là xấu.

    Chơn không là mùa: Mùa Xuân vô Thổ, Hạ vô Kim, Thu vô Mộc, Đông vô Hỏa, như chiếm quẻ gặp mùa đó, tháng đó là hào quẻ phải chơn không, xấu lắm.
    +++ Các bạn tìm nhanh bằng cách bấm trên các ngón tay:
    +Giáp Tý:Bấm Tý và bấm ngược chiều kim đồng hồ là Hợi + Tuất(Tuất + Hợi)
    +Giáp Dần:Bấm Dần và bấm ngược là Sửu + Tý (Tý Sửu)
    .................................................. .........................
    Thử làm và nhớ !

  15. #55

    Mặc định Uk

    Cách bạn tuhuong hay đấy.Mình có nghe nói Không Vong trog Dịch chứ chưa bao jờ thuyết chơn không?

  16. #56

    Mặc định

    Trích dẫn Nguyên văn bởi huynhthanhchiem Xem Bài Gởi
    Trong bài trước nói về quẻ đơn. Bài này nói về quẻ kép, hai quẻ đơn chồng lên nhau tạo thành quẻ kép.
    .................................................. .........
    Phép chấm quẻ Diệc từ dưới chấm lên , hào đầu tiên là hào sơ, hào thứ hai là hào nhị….đến hào trên cùng là hào lục ( hào thứ nhất, thứ hai…đến hào thứ sáu ). Gắn Lục Thân cho quẻ cũng từ dưới mà lên.
    Quẻ dưới gọi là nội quái
    Quẻ trên gọi là ngoại quái

    Sau đây là cách an Lục Thân cho quẻ
    BÀI SỐ 14 – LỤC THÂN ( phải đọc thuộc lòng )

    Nôi Càn : Tí, Dần, Thìn; Ngoại Càn : Ngọ, Thân, Tuất
    Nội Khảm : Dần, Thìn, Ngọ ; Ngoại Khảm : Thân, Tuất, Tí
    Nội Cấn : Thìn, Ngọ, Thân ; Ngoại Cấn : Tuất, Tí, Dần
    Nội Chấn : Tí, Dần, Thìn ; Ngoại Chấn : Ngọ, Thân, Tuất
    Nội Tốn : Sửu, Hợi, Dậu ; Ngoại Tốn : Mùi, Tỵ, Mẹo
    Nội Ly : Mẹo, Sửu, Hợi ; Ngoại Ly : Dậu, Mùi, Tỵ
    Nội Khôn : Mùi, Tỵ, Mẹo ; Ngoại Khôn : Sửu, Hợi, Dậu
    Nội Đoài : Tỵ, Mẹo, Sửu ; Ngoại Đoài : Hợi, Dậu, Mùi
    Các bạn chỉ cần học thuộc các chi của Nội Quái...Sau đó CỨ LẤY CÁC CHI XUNG VỚI NỘI QUÁI LÀ ĐƯỢC.
    VÍ DỤ :NỘI QUÁI : [TÍ ] THÌ NGOẠI CÀN Là CHI XUNG : [ NGỌ ]
    DẦN ....................................... THÂN
    ........V.V.......
    THẾ NHÉ

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Similar Threads

  1. Việc tương lai của phật di lặc
    By Cầu Trí Bát Nhã in forum Đạo Phật
    Trả lời: 13
    Bài mới gởi: 28-07-2013, 02:18 AM
  2. Trả lời: 6
    Bài mới gởi: 24-10-2012, 03:47 PM
  3. TRÍCH THIÊN TỦY-BẢN GIẢN LƯỢC
    By thaiduong162 in forum Tử Bình, Tướng, Số, Khác...
    Trả lời: 7
    Bài mới gởi: 10-09-2012, 06:48 PM
  4. KINH NIỆM XỨ
    By maihoa in forum Thiền Tông
    Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 26-07-2011, 12:09 PM
  5. Nghị định 55/2001/NĐ-CP
    By Love_Tamlinh in forum Góp ý xây dựng diễn đàn
    Trả lời: 1
    Bài mới gởi: 26-06-2011, 10:56 PM

Bookmarks

Quyền Hạn Của Bạn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •