Trang 22 trong 131 Đầu tiênĐầu tiên ... 12161718192021222324252627283272122 ... Cuối cùngCuối cùng
kết quả từ 421 tới 440 trên 2619

Ðề tài: Kệ-Chú Chư Hộ Pháp

  1. #421
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định

    A-RI-DI MU = ARIDI Mǔ / ARITI Mǔ / ĀRĪTĪ Mǔ = HARITI / HĀRĪTĪ = CÔNG ĐỨC THIÊN NỮ ( = A LỢI ĐỂ MẪU = QUỶ TỬ MẪU / Hariti / Hārītī / Ariti / Ārītī / 鬼子母 / 鬼子母神 / 訶利帝 )

    ( http://library.umac.mo/etheses/b25370509_ft.pdf / http://www.minpaku.ac.jp/sites/defau...1102_02-09.pdf )
    Last edited by phoquang; 29-09-2016 at 12:07 PM.

  2. #422
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định

    TĂNG THẬN NHĨ
    [ TĂNG THẬN NHĨ / TĂNG THẬN NHĨ DA / TĂNG THẬN NHĨ DA ĐẠI DƯỢC XOA ĐẠI TƯỚNG ( 僧慎爾耶 / 僧慎爾耶大藥叉大將 / 僧慎尔耶药叉大将 ) / Sajjñeya, Saṃjñeya; Sajjñeya-mahā-yaksa, Saṃjñeya-mahā-yakṣa = CHÁNH LIỄU TRI ĐẠI TƯỚNG ( 正了知大將 ) = TÁN CHI ĐẠI TƯỚNG / TÁN CHI CA ĐẠI TƯỚNG ( 散脂大將 / 散支大將 / 散脂迦大將 ) / Samjñāya, Sajjñeya, Sañjaya, Saṃjaya, Saṃjñeya, Sajjñeya-mahā-yaksa, Sajjñeya mahā-yakṣa-senā-pati, Sàn Zhī Jiā Dà Jiāng Sajjneya, Pancika, Pañcika ]
    ( http://phatam.org/dictionary/detail/...%B0%E1%BB%9Bng / http://phatam.org/dictionary/detail/...dai-tuong/1127 / http://blog.sina.com.cn/s/blog_598808180102vndw.html / http://budhihk.blog.163.com/blog/sta...0108189554566/ )

    Phục hồi Phạn Chú: Phổ Quảng










    .唵 僧慎爾耶 娑嚩賀

    .曩莫三曼多沒馱喃: 唵 僧慎爾耶 娑嚩賀

    .OM Tăng-Thận-Nhĩ Niya SVAHA

    .Án Tăng-Thận-Nhĩ Niya Sa-Phộc Hạ

    .Án Tăng-Thận-Nhĩ-Da Sa-Phộc Hạ

    .OṂ SAJJÑEYA SVĀHĀ

    .OṂ SAṂJÑEYA SVĀHĀ

    .OṂ SAṂJÑĀYA SVĀHĀ

    .NAMAḤ SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ: OṂ SAJJÑEYA SVĀHĀ

    .NAMAḤ SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ: OṂ SAṂJÑEYA SVĀHĀ

    .NAMAḤ SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ: OṂ SAṂJÑĀYA SVĀHĀ



    *GHI CHÚ:

    TÁN CHI / TÁN CHI ĐẠI TƯỚNG / TÁN CHI CA ĐẠI TƯỚNG= TĂNG THẬN NHĨ DƯỢC XOA = CHÁNH LIỄU TRI ĐẠI TƯỚNG: là em của Bắc Phương Tỳ Sa Môn Thiên Vương ( Vai'sravana ) - Đa Văn Thiên Vương ( Dhanada ) bá chủ 28 Dược Xoa.
    Last edited by phoquang; 29-09-2016 at 05:26 PM.

  3. #423
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định




    Please protect wealth and riches from these!
    OṂ NAMO RATNA TRAYĀYA/ KUVERA ARCE SARVA BUDDHA DHARMA KOŚA BHITA RATNA PĀRIṢAKARA DHIṢATAYE SVĀHĀ


    NAMO RATNA TRAYĀYA/ KUVERA RATNA/ NAMA MAKIMAM RAKṢA SRUNG ŚIK SVĀHĀ/ OṂ DEVA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ KHAGAR JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ SURYA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ CANDRA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ RAHABHE JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ TISTI JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ YĀMA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ AKṢA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ NĀGA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ YAKṢA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ RAKṢA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ YODBHE JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ AKAN JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ VARUṆA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ KIṢITI JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ UYUṢA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ SARVA SIDDHI MAHĀ VASU PUṢTIM KURUYE SVĀHĀ/ NAMO RATNA TRAYĀYA/ MAHĀ YAKṢA JAMBHALĀ JALENDRA YEBHESU RATNA SVATI PUṢTIM KURUYE SVĀHĀ/ TADYATHĀ/ NAMO STUTE/ MAHĀ YAKṢA JAMBHALĀ GAṆAPATE/ KATA KATA/ KITI KITI/ KUTU KUTU/ MATA MATA/ DARA DARA/ DAHA DAHA/ GRIHNA GRIHNA/ BHADHA BHADA/ JAMBHA JAMBHA/ SMAYA MANUSMARA NAMO STUTE/ RUTRA SACINI SVĀHĀ/ OṂ BHAUNI DUKṢA BHACITA HARANA/ BHASAMA GADCCATHA MAHĀ BHAYA MATA BHALA HA HA STIDHAKṢI GOYA SRAKOD PALAYĀ/ TADYATHĀ/ OṂ KURU KURU/ MURU MURU/ CURU CURU/ NAMO NAMAYE SVĀHĀ/ SAMTI VASU PUṢTIM KURUYE SVĀHĀ


    NAMO BUDDHĀYA
    NAMO DHARMĀYA
    NAMO SAṂGHĀYA
    NAMO BRAHMĀYA
    NAMO INDRĀYA
    NAMAḤ CATURNAṂ MAHĀ-RĀJĀNĀṂ
    TADYATHĀ : HILI HILI HILI HILI
    MILI MILI MILI MILI
    GAURI MAHĀ-GAURI
    GĀNDHĀRI MAHĀ-GĀNDHĀRI
    DRĀVIḌI MAHĀ-DRĀVIḌI
    DAṆḌA KHUKUNTE
    HA HA HA HA HA
    HI HI HI HI HI
    HO HO HO HO HO
    HURU DAME-GHŪḌA ME
    CA CA CA CA
    CI CI CI CI
    CU CU CU CU
    CAṆḌEŚVARA
    ŚIKHARA ŚIKHARA UTTIṢṬHATI
    BHAGAVAN SAṂJÑEYA SVĀHĀ


    NAMO RATNA TRAYĀYA NAMO MANIBHADRAYA/ MAHĀYAKSHA SENĀPATAYE/ OM HRIM TRĀM/ KSHĀ JRĪM HRĪM HAM DIVYA RATNOU GAPARISHANA/ ATAVAKA/ DEVA YAKSHA SAMAYA MANUSMARA/ HRĪH HŪM PHAT SVĀHĀ


    Black Jambhala
    [Mantra]
    Om Drum Svaha, Om Indrayani Mukham Bhramari Svaha
    [Mantra]
    Om Jambhala Jalendraye Vasudharini Svaha


    White Jambhala
    Om Padma Krodha Arya Jambhala Hridaya Hum Phat


    Yellow Jambhala
    Om Jambhala Jalendraye Svaha


    Green Jambhala
    Om Jambhala Jalenjaye Svaha
    [and]
    Om Karma Jambhala Ah Svaha


    Red Jambhala
    [He has two mantras, the male one and the female one, which can be recited together] Om Jambhala Jalim Jaya Nama Mumei E She E Om Jajini Jambhala Jambhala Svaha
    [and another mantra, separate from the previous two]
    Om Jambhala Jalendraye Dhanam Medehi Hrih Dakini Jambhala Sambhara Svaha


    The Dharani of Ganapati’s Monkey Emanation
    OṂ NAMO GAṆAPATI/ JAYA VARANE/ JIVANTAYE SVĀHĀ


    TADYATHĀ/ NAMO TUDDHE/ GANAPATI/ KATA KATA/ KITI KITI/ KUTA KUTA/ MATRA MATRA/ DARA DARA/ DAHA DAHA/ GRIHNA GRIHNA/ DABĀ DABĀ/ JAMBHA JAMBHA/ SAMAYA MANUSMARANA TUDDE TUDTRA/ BACHANAYE SVĀHĀ/ ABUTE BHIDUKSHA BANCHA TANA/ BASAMA GARACHHA/ THAMAHA BHAYA/ MAHĀBAYĀ/ MAHETETA KṢĪṆIYA/ PRAKOMPAYASI/ TADYATHĀ/ OM KURU KURU/ MURU MURU/ CURU CURU/ NAMA NAMA SVĀHĀ


    The Essence of Ganapati, the Lord of Gatherings
    TADYATHĀ/ NAMAH STUTE MAHĀGANAPATAYE SVĀHĀ/ OM GAH GAH GAH GAH GAH GAH GAH GAH OM GANAPATAYE SVĀHĀ/ OM GANĀDHIPATAYE SVĀHĀ/ OM GANESHVĀRAYA SVĀHĀ/ OM GANAPATI PŪJITĀYA SVĀHĀ/ OM KATA KATA MATA MATA DARA DARA VIDARA VIDARA HANA HANA GRIHNA GRIHNA DHĀVA DHĀVA BHAÑJA BHAÑJA STAMBHA STAMBHA JAMBHA JAMBHA MOHA MOHA DEHA DEHA DADĀPAYA DADĀPAYA DHĀNA DHĀNYA SIDDHI ME PRAYACCHA SAMAYA MANUSMARANA NAMAH STUTE MAHĀRUDRA BACHANĀYA SVĀHĀ/ OM KURU KURU SVĀHĀ/ OM TURU TURU SVĀHĀ/ OM MURU MURU SVĀHĀ/ PĀPA SHĀNTI BASU PUSHTIM KURU SVĀHĀ/ OM ANG BHUTA BIDUKSHU BHITA CITTA MAHĀBIDĀRAH SAMA GACCHATE MAHĀBHAYA MAHĀBALA MAHĀBAKRA MAHĀHASTI MAHĀRAKSHINIYA PRACHITAYĀMI SVĀHĀ/ OM KURU KURU CURU CURU MURU MURU/ OM GAH GAH GAH GAH GAH GAH GAH GAH OM NAMO NAMAH SVĀHĀ


    NAMO RATNA TRAYĀYA/ NAMO MANIBHADRĀYA/ MAHĀYAKSHA SENĀPATAYE/ SYĀDYATHEDANA/ HILI MANIBHADRA/ HILI HILI MANIBHADRA/ KILI MANIBHADRA/ KILI KILI MANIBHADRA/ CILI MANIBHADRA/ CILI CHILI MANIBHADRA/ CULU MANIBHADRA/ CULU CHULU MANIBHADRA/ TURU MANIBHADRA/ TURU TURU MANIBHADRA/ KURU MANIBHADRA/ KURU KURU MANIBHADRA/ CURU MANIBHADRA/ CURU CHURU MANIBHADRA/ SURU MANIBHADRA/ SURU SURU MANIBHADRA/ SARVA Ā-ARTHA MAME SANGHAYA SVĀHĀ/ TADYATHĀ/ PŪTANE SUPŪTANE SURUME SUMĀTE/ SURATHE/ SUSMABATE/ HILEKE HILAKALI/ PUNYA SIDDHI BHADRA/ HILI HILI SVĀHĀ/ EHIKO NIKSHE/ EHIKO NIKSHE SVĀHĀ

    Last edited by phoquang; 29-09-2016 at 02:03 PM.

  4. #424
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định

    KIÊN LAO ĐỊA THẦN TÔN THIÊN
    [ 坚牢地神尊天 ]
    ( http://blog.163.com/yychun_545/blog/...1002394951105/ )





    坚牢地神。又叫“地天”、“大地神 ”,意思是说此神有如大地之坚实和 固。作为一位女神,地天的最大功劳 是助释迦牟尼一臂之力,为释尊善行 证,使得悉达多终证菩提。

    佛经《地藏本愿经·地神护法品》中, 佛陀曾对地天说:“汝大神力,诸神 及。阎浮(凡间)土地,悉蒙汝护, 至草木谷米从地有,皆由汝力。若未 来世中依《地藏本愿经》修行者,依 神力拥护之,勿令一切灾害及不如意 闻于耳。”她的这一功能与中国的后 土娘娘极为相似,可能也是一种巧合

    Last edited by phoquang; 29-09-2016 at 02:13 PM.

  5. #425
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định

    TỬ VI ĐẠI ĐẾ
    [ 紫微大帝 ]
    ( http://blog.163.com/yychun_545/blog/...1002394951105/ )




    Last edited by phoquang; 29-09-2016 at 02:23 PM.

  6. #426
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định

    BIỆN TÀI THIÊN
    [ 辩才天 ]
    ( http://blog.163.com/yychun_545/blog/...1002394951105/ )





  7. #427
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

  8. #428
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

  9. #429
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định

    *KIÊN LAO ĐỊA THIÊN :

    Kiên Lao Địa Thiên (堅牢地天) Phạm:Pfthivì. Dịch âm: Tỉ lí để tì, Bát la thể phệ, Tất lí thể vi. Cũng gọi: Kiên lao, Kiên cố địa thần, Kiên lao địa thần, Địa thần thiên, Kiên lao địa kì, Trì địa thần, Địa thiên. Vị thần coi về đất đai. Một trong 12 vị trời ở cõi Sắc. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 8, khi đức Phật Thích ca thành đạo, có vị Địa thần thứ 1 từ dưới đất vọt lên để hàng phục các ma, rồi đến vị Địa thần thứ 2 xuất hiện để minh chứng sự thành đạo của Ngài. Phẩm Hàng ma trong kinh Phương quảng đại trang nghiêm quyển 9 cũng chép: Đức Phật vừa thành đạo thì Địa thần từ dưới đất vọt lên để chứng minh, cúi mình cung kính, bưng chiếc bình làm bằng 7 thứ báu, trong đó đựng đầy hương hoa, dâng cúng dường Phật. Trong Mạn đồ la Thai tạng của Mật giáo có vẽ 2 vị Kiên lao địa thiên nam và nữ. Vị Địa thiên nam ngồi trên tòa tròn, thân mầu đỏ, đội mũ báu, tay trái bưng bát, trong bát có hoa tươi, tay phải đặt ở trước ngực, bàn tay hướng ra ngoài, hình Tam muội da là bình báu, chủng tử là (pf). Vị Địa thiên nữ ở bên trái(hoặc phía sau)vị Địa thiên nam, cũng ngồi trên tòa tròn, thân mầu trắng, đội mũ báu, tay phải để trước ngực, tay trái đặt trước bụng. Trong hội Thành thân của Mạn đồ la Kim cương giới thì vị tôn nữ này 2 cánh tay ôm một vòng tròn, trong mũ báu có hình bán nguyệt, chủng tử là (aô), hình Tam muội da là hình vuông hoặc bình báu. Vào thời thái cổ, tại Ấn độ, vị thần này rất được tôn sùng. Các sách Lê câu phệ đà, A thát bà phệ đà, v.v... đều ca tụng vị nữ thần này có đủ các đức tính vĩ đại, kiên cố, bất diệt, nuôi dưỡng quần sinh, sinh trưởng đất đai... Lê câu phệ đà còn cho vị thần này là mẹ của các thần và tôn xưng là Địa mẫu (Phạm:Bhùmì). Kinh Kim quang minh tối thắng vương quyển 8 cho rằng tên gọi Kiên lao địa thần (Phạm:Dfđhà-pfthivì-devatà) là do cái đức bền chắc của vị thần này mà ra, về sau vị thần này được Phật giáo tôn làm Bồ tát và thờ cúng. Phẩm Thế chủ diệu nghiêm trong kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) nói có vô lượng vô số Chủ địa thần như: Phổ đức tịnh hoa chủ địa thần, Kiên phúc trang nghiêm chủ địa thần, Diệu hoa nghiêm thụ chủ địa thần, Phổ tán chúng bảo chủ địa thần, Tịnh mục quan thời chủ địa thần, Diệu sắc thắng nhãn chủ địa thần, Hương mao phát quang chủ địa thần, Duyệt ý âm thanh chủ địa thần, Diệu hoa toàn kế chủ địa thần, Kim cương nghiêm thể chủ địa thần, v.v... Trong Mật giáo, pháp tu cúng dường để cầu cho đất nước phồn vinh, giữ yên quốc thổ, thì gọi là Địa thiên cúng hoặc Thổ công cúng. [X. kinh Tạp a hàm Q.15; kinh Phật bản hạnh tập Q.29; phẩm Cụ duyên kinh Đại nhật Q.1; luật Ngũ phần Q.15; luận Đại tì bà sa Q.183; Đại nhật kinh sớ Q.4; Thanh long tự nghi quĩ Q.hạ; Bí tạng kí; Chư thuyết bất đồng kí Q.9].


    *KIÊN LAO ĐỊA THIÊN NGHI QUỸ:

    Kiên Lao Địa Thiên Nghi Quỹ (堅牢地天儀軌) Cũng gọi Địa thiên nghi quĩ. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Thiện vô úy dịch vào năm Khai nguyên thứ 5-23 (717- 734), thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung trình bày nghi thức lễ bái cung kính cúng dường Kiên lao địa thiên và Công đức thiên; đồng thời, nói về cách tụng chân ngôn và kết ấn Căn bản thân của vị trời này, v.v... Nếu tu hành tinh tiến thì sẽ được đại biện tài, đại trí tuệ, được tăng thêm tuổi thọ, công đức vô lượng và mọi sự nghiệp đều viên mãn. Nghi quĩ này tuy nói về Kiên lao địa thiên và Công đức thiên, nhưng chủ yếu là trình bày việc làm lợi ích cho trời, người của Kiên lao địa thiên.

  10. #430
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định

    *Trong Pháp trì tụng Đại Bi Thần Chú:

    Bà Tầu Thiên ( Vasu Rsi ), Công Đức Thiên Nữ ( 'Sri Devi ) được dùng riêng cho BẢO BỘ trong Quán Âm Bộ.


  11. #431
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định

    *Trong Pháp trì tụng Đại Bi Thần Chú:

    Ha Lợi Đế Mẫu ( Hartye Matr ) vốn có thệ ước là hộ trì Pháp Quán Âm nên thường được tụng kèm thêm.

  12. #432
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định




    THẦN MẪU THIÊN / THẦN MẪU THIÊN VƯƠNG
    [ 神母天/ 神母天王 ]
    ( 鬼子母神 / 訶梨帝母)) 



    *Trong Kinh Chuẩn Đề có đề cập đến:

    A-LỢI-ĐỂ BỒ-TÁT / A-LỢI-ĐỂ-MẪU BỒ-TÁT = ĀRĪTĪ BODHISĀTTVA = HĀRĪTĪ BODHISĀTTVA ( = Quỷ Tử Mẫu / Quỷ Tử Mẫu Thần / Ha Lợi Đế Mẫu / A Lợi Để Mẫu / Hoan Hỷ Mẫu / Ái Tử Mẫu / Thiên Mẫu / Công Đức Thiên / Hariti / Hārītī / / 鬼子母 / 鬼子母神 / 訶利帝 / 訶哩帝 / 阿利帝母 / 呵利帝 / 呵利底 / 阿利底 / 呵利陀 / 神母等密語 )

    *NGUYÊN VĂN:

    33-Lại phép nữa: Nơi Tam đạo Bảo Giai, chỗ Bảo Tháp từ trên trời xuống. Hành giả xin ăn, nhiễu quanh tụng câu chi biến 100 ức biến, tức thấy Vô Năng Thắng Bồ Tát cùng nguyện vì nói diệu pháp, chỉ bày đạo Vô thượng Bồ đề, hoặc thấy A Lợi Để Mẫu, đem người này vào trong cung mình cho uống thuốc trường niên, hoàn đồng niên thiếu, đoan chánh đáng mừng. Lại được phục tàng của báu giấu kín, đại nhơn hứa khả, nên rộng làm lợi ích Tam-Bảo. Được tất cả Bồ Tát an ủi, chỉ bày chánh đạo cho đến Bồ đề đạo tràng.

    GIẢI:

    Nếu người trì tụng Đà Ra Ni này, cho đến chưa ngồi đạo tràng mà tất cả Bồ Tát đã làm bạn thắng hữu. Cho nên thường an ủi chỉ bày 37 món trợ đạo Bồ đề, khiến tinh tấn tu hành cho đến ngồi dưới cây Bồ đề thành Đẳng Chánh Giác, cho nên nói rằng ngồi Đạo tràng.
    A Lợi Để Mẫu tức Quỷ tử mẫu, vốn gọi Hoan hỷ mẫu. Phục tàng nghĩa là của báu giấu kín trong lòng đất, chư Phật, Bồ Tát cho người kia đem về rộng làm lợi ích quần sanh, cúng dường ngôi Tam-Bảo, không được bỏn xẻn giấu cất tư dùng. Tam Đạo Bảo Giai ở Trung Thiên Trúc nước Tăng Già Xá, xưa Phật lên cung trời Đao Lợi vì mẹ nói pháp ba tháng xong, từ trên xuống, Thiên Đế Thích hóa làm ba đường báu, đường chính giữa là vàng ròng, bên tả ngọc lưu ly, bên hữu ngọc mã não, Phật từ chính giữa đi xuống. Sau vua A Dục đến chỗ đó kiến lập một Bảo Tháp vậy.

    Ngài Kim Cang Trí dịch: Nếu ở trước Chuyển pháp luân tháp, hoặc trước tháp chỗ Phật giáng sanh, hoặc trước Bảo Giai tháp, hoặc trước tháp Xá lợi, nhiễu quanh bên hữu niệm tụng đủ 49 ngày, tức thấy hai vị Bồ Tát kia, tùy theo chỗ nguyện mong, thảy đều đầy đủ v.v…
    Trì Minh Tạng nói: Bồ Tát cho Thánh dược biến thân người tu hành đầy đủ tướng tốt đẹp thù thắng, lại được tất cả Bồ Tát tiếp dẫn chứng đạo, cho đến mau ngồi Bồ đề đạo tràng.

    Trong đoạn kinh văn này có nói lên một đoạn nói về một thánh tích lúc Đức Phật còn tại thế, Đức Phật đã đến cung trời Đao Lợi thuyết pháp cho mẹ mình và Ngài trở về ngay nơi Thánh tích đó. Thánh tích đó là Sankasia tại Ấn độ. Nơi đây tôi cũng có cơ duyên đến đây để tu học, ngồi trên đỉnh núi mà xưa kia Đức Phật từ cung trời đi xuống, Thiên Đế Thích hóa làm 3 con đường báu và xây thang. Chính giữa là vàng ròng, bên tả ngọc lưu ly, bên hữu ngọc mã não. Phật từ chính giữa đi xuống. Nơi đây được vua A Dục tức Hoàng đế Osaka đã làm tháp để ghi lại thánh tích này.

    ( http://www.daibi.vn/2012/09/mat-tong-phat-mau-chuan-de/ / http://www.tammat.net/default.aspx?g...0980#post10980 )
    Last edited by phoquang; 29-09-2016 at 09:19 PM.

  13. #433
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định

    .Kim Cang Lực Sĩ Ni Lam Bà / Ni Lam Bà Kim Cang

    .Chúa tể Tu Di Sơn là Đế Thích Thiên Vương

    ( http://www.vajrapani.com/kinh-dien/k...en-thu-bo-tat/ / http://www.buddhismtoday.com/viet/ki...viengiac12.htm / http://thuongchieu.net/index.php/chu...athienthienhuu )
    Last edited by phoquang; 29-09-2016 at 06:12 PM.

  14. #434
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định




    *GHI CHÚ:

    Thập La Sát Nữ (十羅刹女) : Chỉ cho 10 vị nữ La sát bảo vệ người thụ trì kinh Pháp hoa được ghi trong phẩm Đà la ni quyển 7 của kinh Pháp hoa và phẩm Tổng trì quyển 10 của kinh Chính pháp hoa, đặc biệt được các tông Thiên thai và Nhật liên của Phật giáo Nhật bản tôn sùng. Đó là: 1. Lam bà la sát nữ (Phạm:Lambà), cũng gọi Hữu kết phược la sát nữ. Vị này tay phải ấn lên thanh kiếm, tay trái cầm quyển kinh. 2. Tì lam bà la sát nữ (Phạm: Vilambà), cũng gọi Li kết la sát nữ. Vị này 2 tay gõ não bạt. 3. Khúc xỉ la sát nữ, cũng gọi Thi tích la sát nữ. Vị này tay phải cầm lẵng hoa. 4. Hoa xỉ la sát nữ (Phạm: Puwpadantì), cũng gọi Thi hoa la sát nữ. Vị này tay phải thõng xuống, tay trái co lại và cầm bảo châu. 5. Hắc xỉ la sát nữ (Phạm:Makuỉa), cũng gọi Thi hắc la sát nữ. Vị này tay trái cầm cờ báu, tay phải co lại để trước ngực. 6. Đa phát la sát nữ(Phạm:Kezìnì), cũng gọi Bị phát la sát nữ. Vị này tay phải cầm cờ báu, tay trái co để ở trước ngực. 7. Vô yếm túc la sát nữ (Phạm: Acalà), cũng gọi Vô trước la sát nữ. Vị này tay trái cầm bình nước, tay phải cầm cánh hoa sen. 8. Trì anh lạc la sát nữ (Phạm:Màlàdhàrì), cũng gọi Trì hoa la sát nữ. Vị này 2 tay cầm chuỗi anh lạc. 9. Cao đế la sát nữ (Phạm:Kuntì), cũng gọi Hà sở la sát nữ. Vị này 2 tay bưng hộp để kinh. 10. Đoạt nhất thiết chúng sinh tinh khí la sát nữ(Phạm:Sarvasttvojahàrì), cũng gọi Thủ nhất thiết tinh la sát nữ. Vị này chắp 2 tay. Tượng của 10 vị La sát nữ này đều là tượng đứng. Trong Pháp hoa thập la sát pháp ghi chép rất tường tận về Thập la sát nữ, nhưng lại khác xa với 10 vị trên đây. Ngoài ra, kinh Liên hoa tam muội cho rằng 4 vị La sát đầu là 4 vị Đại Bồ tát tịnh hạnh, vị thứ 5 là Phật Thích ca, 4 vị kế là 4 vị Đại Bồ tát bát diệp, vị thứ 10 là Đa bảo Như lai. Đồng thời cho rằng lúc Bồ tát ở trong thai, lúc mới sinh ra và sau khi sinh đều được 10 vị La sát này hộ vệ. [X. kinh Khổng tước minh vương Q.trung; Hồng ca đà dã nghi quĩ Q.hạ; Pháp hoa kinh văn cú Q.10, hạ; Pháp hoa nghĩa sớ Q.12; Phật tượng đồ vậng Q.3]. (xt. Thập La Sát Nữ Thần Bản Địa).
    Last edited by phoquang; 29-09-2016 at 06:51 PM.

  15. #435
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định

    ĐẠI BIỆN CÔNG ĐỨC BÀ ĐÁT NA
    [ Sarasvati-devi - Śrī-devi - Vasīna ]
    ( 大辨功德娑怛那 / 大辨功德天、大德天女、摩利支天 / 大辯才天 、大吉祥天女、摩利支天 / 大弁功德天 /大辨功德密語 )

    Nguồn: https://books.google.com.vn/books?id...%BE%B7&f=false / https://kinhmatgiao.files.wordpress....-phap-kinh.pdf / http://www.namo84000.org/quyen-thuoc...n-thu-quan-am/

    Phục hồi Phạn Chú: Phổ Quảng






    Đại Biện Công Đức Bà Đát Na: Bà Đát Na dịch là Tăng Ích, đây là chỉ cho Đại Biện Tài Thiên vương.

    Đại Biện Công Đức Bà Đát Na: Như Cát Tường Thiên Nữ, tay trái cầm cọng Hoa Sen đỏ trên có Hoa Sen đỏ, tay phải để ngang ngực ngón cái và ngón giữa cùng vịn nhau.

    Đại Biện Công Đức Bà Đát Na: gồm con gái của Đế Thích Thiên Chủ, Đại Đức Thiên Nữ, Đại Phi của Đa Văn Thiên, tay trái cầm viên ngọc Như Ý màu cam tím, tay phải cầm cây kiếm Kim Cương. Chân Ngôn là:

    .唵摩訶具陵吉利他曳娑婆訶

    .“Án, ma ha cụ lăng cát lợi tha duệ, sa bà ha”

    .OM MAHA-GHORAM KRTAYE SVAHA

    .OM MAHA-GHORAM KRITAYE SVAHA


    *GHI CHÚ:

    Kinh Đại Bi Tâm Đà Ra Ni ghi: “Đại Biện, Công Đức, Bà Đát Na”:

    .Đại Biện : Tức là Biện Tài Thiên Nữ (Sarasvati-devi). Theo Ấn Độ Giáo và Bà La Môn Giáo cổ đại thì Tôn này là Van Nghệ Thần Nữ. Lại còn gọi là Đại Biện Thiên, Đại Biện Tài Thiên Nữ, Đại Biện Tài Công Đức Thiên, Đại Thánh Biện Tài Thiên Thần, Diệu Âm Thiên, Mỹ Âm Thiên và gọi tắt là Biện Thiên. Theo Lê Câu Phệ Đà (Rig-Veda) thì Tôn này là tên gọi của con sông và là vị Thần Sông Rạch hay trừ uế cho con người; ban cho con người sự giàu có, tiền của, con cháu và sự dũng cảm. Theo Phạm Thư và Ma Ha Bà La Đa (Sử Thi Mahā-bharata) thì Tôn này là Ngôn Ngữ Thần Nữ. Sau này là vợ của Phạm Thiên tức là Nữ Thần của ngôn ngữ và tri thức. Tương truyền Tôn này là người sáng tạo ra Mẫu Tự Thiên Thành Thể và Phạn Ngữ, chưởng quản thi ca âm nhạc. Là người bảo hộ cho kẻ học nghệ thuật hòa tấu. Sau này lại là Nữ Thần của trí tuệ và hùng biện. Có lúc lại thấy Tôn này là vợ của Tỳ Thấp Noa (Viṣṇu) cùng với Cát Tường Thiên Nữ đồng nhận Tín Ngưỡng phổ biến. Khi du nhập vào Phật Giáo thì Tôn này là người thủ hộ thọ trì Kinh Kim Quang Minh (Suvarṇa prabhāsottama- Sutra)

    .Công Đức: Tức là Cát Tường Thiên Nữ (Śrī-devi) Đây là Nữ Thần hay ban bố Phước Đức. Lúc đầu Thiên Nữ này vốn là một vị Thần trong Thần Thoại Ấn Độ, là Ái Phi của Na La Diên Thiên (Nārāyaṇa) và là mẹ của Thần Ái Dục (Kāma). Truyền Thuyết khác cho rằng Thiên Nữ này có tên là Lakṣmi (Cát Khánh hay Công Đức Thiên) cha tên là Đức Xoa Ca Long Vương (Takṣa-nāga-rāja) mẹ tên là Ha Lị Đế Mẫu (Hāṛtye Mātṛ) anh tên là Tỳ Sa Môn Thiên (Vaiśravaṇa) Sau khi du nhập vào Phật Giáo thì Thiên Nữ này trở thành vị Thiên Thần Hộ Pháp cho Phật Giáo. Hầu hết Kinh Bản của Phật Giáo đều ghi nhận Cát Tường Thiên Nữ là Hậu Phi của Tỳ Sa Môn Thiên và xác nhận Thiên Nữ này là vị Bồ Tát Bát Địa vì đại nguyện lực nên hiện hình Thiên Nữ ban bố lợi ích cho tất cả chúng sinh.

    .Bà Đát Na (Vasīna): là Ẩn Hình tức là tên riêng của Ma Lợi Chi Thiên Nữ (Marīci-devi) Theo Thần Thoại Ấn Độ thì Marīci (Dương Diễm hay Uy Quang) là dạng Thần Cách Hóa ánh sáng của Mặt Trời (Sūrya). Ngài là quyến thuộc của Trời Đế Thích, thường chạy phía trước Nhật Thiên (Āditya-deva) đi khắp 4 Châu thiên hạ, chuyên đảm đương việc giữ nước an dân. Do Tôn này có đủ lực tự tại thần thông to lớn, chuyên ẩn thân, hay tiêu trừ chướng nạn, tăng tiến lợi ích cho con người nên rất được nhân dân sùng bái. Tại Nhật Bản thì Tôn này là nơi tín phụng của hàng Võ Sĩ, tức là Thần Thủ Hộ của Nhẫn Thuật Sau khi du nhập vào Phật Giáo thì Tôn này được gọi là Ma Lợi Chi Bồ Tát và xếp vào Thiên Bộ. Dùng Tôn này làm Bản Tôn của Pháp Tu sẽ được các Công Đức về hộ thân, ẩn hình, tiền bạc, tranh luận thắng lợi.

    Last edited by phoquang; 29-09-2016 at 10:00 PM.

  16. #436
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định

    BÀ TẨU TIÊN
    [ Vasu / Vasu-Ṛṣī / Vasistha / Vasiṣṭha ]
    ( 婆私 / 婆薮仙 / 婆斯仙 / 嚩斯仙 / 婆薮仙人 )

    Phục hồi Phạn Chú: Thầy HUYỀN THANH




    Vasu-Ṛṣī: lại gọi là Bà Tẩu Tiên, Bà Tẩu Thiên, Bà Tự Tra, Bà Tư Tiên, Bà Tô Đại Tiên, Bà Tô Tiên Nhân, Bà Tẩu Tiên Nhân, Phộc Tư Tiên, Phộc Tẩu Tiên. Gọi lược là Bà Tư, Bà Tra; tức là vị Tiên trong thời đại Phệ Đà ( Veda ) của Ấn Độ. Tôn này cũng là 1 trong 7 vị Đại Tiên, 1 trong 10 vị Đại Tiên, 1 trong 28 Bộ Chúng.


    +Bà Tẩu Đại Thiên ( Vasu-maha-ṛṣī ) là quyến thuộc của Hỏa Thiên:

    Tôn Hình: Thân màu thịt đỏ, thân trên không mặc áo. Tay phải cầm hoa sen, tay trái cầm tràng hạt.





    +Trong Mật Giáo thì Tôn này là 1 vị theo hầu Đức Thiên Thủ Quán Âm và là 1 trong 28 Bộ Chúng của Quán Âm.

    .Đại Tiên Chúng: Hình Tiên Nhân, tay trái giơ cánh tay lên, cầm quyển Kinh, tay phải cầm gậy.





    .Tôn Hình: Thân màu thịt, hình Tiên Nhân tu khổ hạnh. Nâng bàn tay phải tựa thế búng ngón tay. Tay trái cầm cây gậy Tiên. Đứng thẳng ở bên trái, phía trước Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Tự Tại Bồ Tát.













    CHƠN NGÔN:

    *)

    .歸命(一)嚩斯瑟吒(二合)栗釤娑嚩(二 � �)賀

    .OṂ_ VASIṢṬA ṚṢIṂ _ SVĀHĀ


    *)

    .曩莫三曼多沒馱喃(引)嚩斯瑟吒(二合)[口*栗]釤(二合)娑嚩(二合)賀

    .Namaḥ samanta-buddhānāṃ_ Vasiṣṭha-ṛṣiṃ svāhā

    .NAMAḤ SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ_ VASIṢṬA ṚṢI _ SVĀHĀ



    *GHI CHÚ:

    1. Theo Các Link:

    .http://dongphapkimcang.com/home/imag...ang_Bo_Tat.pdf

    .https://kinhmatgiao.files.wordpress....at-quyen-4.pdf

    .https://kinhmatgiao.files.wordpress....-852b_2_ha.pdf

    .https://docs.google.com/file/d/0B1hL...hkSXZQNTQ/edit

    .http://www.tangthuphathoc.net/vn/luan/1524-1.htm

    .http://vinhnghiemvn.com/tudienphatho..._viet/p47.aspx

    .http://terebess.hu/zen/szoto/vndictionary.pdf

    .http://phatam.org/dictionary/detail/...-tau-thien/241

    .https://books.google.com.vn/books?id...20vasu&f=false

    .http://wenku.baidu.com/view/6742c032...de2bd8923.html

    .http://www.wikiwand.com/ja/%E4%B8%89...96%93%E5%A0%82 / http://jincheeliu.blogspot.com/2015/09/blog-post.html


    II. Ý Nghĩa:

    Bà Tẩu (Vasu), theo nghĩa trong Vệ Đà là sự thiện và thịnh vượng. Nó lại chỉ chung cho một hạng, một giới các vị thần. Rồi nói lại được dùng để chỉ cho các thần Ấn Độ như Siva, Agni… Chính theo nghĩa này mà nó được dịch là “Thiên”. Ngoài ra nó còn có nghĩa là đất, mặt đất. Có lẽ do nghĩa này mà Huyền Trang dịch là “Thế” chăng? Ngoài ra Bandhu (tức Bàn Đầu) có nghĩa là người thân, họ hàng… nên được dịch là “Thân” vậy.

    Vasudeva (S) Bà Tẩu Thiên · Thế Thiên, Phạ Tử Tiên · It is beleived he is the son of Viṣnu and father of Vasubandhu. · Ấn độ giáo cho Ngài là cha của thần Krisna. Theo Bà Tẩu Bàn Đậu Pháp sư truyện, Ngài Bà Tẩu Thiên là con của Visnu, là cha của Bồ tát Thế Thiên.

    Vatistha (S), Vasudeva (S)Thế Thiên, Phạ Tử TiênẤn độ giáo cho Ngài là cha của thần Krisna. Theo Bà Tẩu Bàn Đậu Pháp sư truyện, Ngài Bà Tẩu Thiên là con của Visnu, là cha của Bồ tát Thế Thiên. Xem Thế Thân Bồ tát.

    [Bà Tẩu Bàn Đậu Bồ Tát (Vasubandhu:Thiên Thân, Thế Thân) tạo làm ]
    Last edited by phoquang; 29-09-2016 at 09:43 PM.

  17. #437
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068
    Last edited by phoquang; 30-09-2016 at 03:33 PM.

  18. #438
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định

    那達陀羅尼咒


    那達陀羅尼咒
    過年的十幾天裡,我都在翻譯哪吒的 達天陀羅尼咒,比翻譯楞嚴咒還累, 只能將中文翻譯公開,逐字註解我會 放到秘密部落格裡,我有空會把整篇 羅尼用古梵字寫出來,讓波動弟子好 品嚐。
    楞嚴咒講的是反擊調伏咒法,有些嚴 ,但那達咒卻很活潑有力,也隱藏著 多很實用的秘法,價值非凡,我想, 此咒在未來的世紀裡一定可以主導整 四次元,超靈要我翻譯此咒,自有祂 高瞻遠囑,我也樂意去完成,只是累 壞了我。
    1.
    Vaiśravaṇasya-putra-naḍa-kūbara-kalpa-rāja Athāto jvalita huta-vaho pīṭhāṃ-pāda kanaka maṇi śilā,ehyehi kupita aṭṭa-hāsa maṇi pra-lamba hāra, ardha hāra-racitaṃ, haritāla candana agaru turuṣka sat-kṛta saṃ-naddha śarīraṃ. Mahāmeru mandara-dhara,bala-gambhīra asura-gaṇa ni-sūdana;dhara dhara dharaṇi-dhara gambhīra dhīra; vīra vīra ma vīra ma vīra, asura-gaṇa ni-sūdana mardana tarjana. Vi-sphuliṅga āditya kiraṇā prabhānu- racita maṇḍala. Kāpala vara-daṃ jaṭa aṭṭa-hāsa ghoraṃ,
    2.
    nir-malaṃ saṃ-bhramaṃ sāgara sumeru-parvata taṭi taraṅga salila, śikhara dhātu śaila padana-karaṃ,sam-cūrṇana- karaṃ; amogha dvā-daśa āditya-maṇḍala śaśi-kiraṇa mauli dhara, a-cala vimala sakala jyotsnāḍhya-kṛta avabhāsa ghoraṃ pra-mathana, asura bhavana kula nāśana. Brahma indra rudra namas-kṛtaṃ vanditaṃ pūjitam arcitaṃ. Sarva vidyādhara namas-kṛtaṃ, ṛṣi-oṣadhi siddhaṃ, sarva gandharva pūjitaṃ,mahāmeru mandara-dharaṃ, vara yugaṃ-parvata-dharaṃ, bhuja-ga takṣaka vāśuki sāgara nandopanandau
    3.
    bandha-kāpala, mekhalā alaṃ-kṛta kaṭi, sad-dyu dṛti kāpalālaṃ-kṛta śarīraṃ, śiva pra- jvalita- mauli dharaṃ,vāyu-pavana-vega javārkaṃ, catur-aṅga cakra caraṇaṃ,khaga-caraṇaṃ, a-prameya vara vajra- musala bhinni,khaḍga tomara cakra asi musala tri-śūla mudgara pra-haraṇaṃ. Naḍa- kūbaraṃ, vara -kūbaraṃ su-veśaṃ su-netraṃ su-vaktraṃ su-guhyakaṃ, siddha senā-patin-naḍa-kūbaraṃ mā-varta iṣyāmi. Tadyathā, om, ehyehi bhagavān naḍa-kūbara, hasa hasa, maṣa maṣa, kuru kuru, turu turu, curu curu, viri viri, ceṭi ceṭi, vi-ceṭi vi-ceṭi,
    4.
    vajraṃ vajra-vajraṃ huṃ huṃ huṃ,hūta hana hana, vi-dhvaṃsaya vi-dhvaṃsaya, vi-drāpaya vi-drāpaya, uc-chedaya uc-chedaya, kūbara kūbara naḍa-kūbara vara-kūbara, kūbara kūbara, guhya-kūbara, śubha-kūbara, yakṣa-kūbara, guhya-kūbara,marda marda, garja garja, nādita nādita,hari ā-naya hana, hari hari, hari-locana, rakta-locana, nīla-locana, sita-locana, kṛṣṇa-locana, vi-kṛta- locana, divya-locana,suvarṇa-locana, siddha-locana; megha ghoṣod-bhavam ud-bhava,
    5.
    hala hara śabda karāpaya. He he naḍa-kūbara, hi hi naḍa para-kūbara, sāra-kūbara,ā-veśa ā-veśa, kūbara kūbara vara-kūbara, jvala jvala mauli-dhara, cālaya cālaya vajraṃ, rāja- rāja-khaḍgaṃ,kuru kuru aṭṭa-hāsa ghoraṃ; saṃ-kula ghoraṃ, kara kara, kiri kiri, kuru kuru, muñca muñca, śabda-ghoraṃ, naḍa-mudgara naḍa-kūbara, vara vara vajradhara, padma-dhara, musala-dhara, cakra-dhara, lāṅgala-dhara, paraśu-dhara, pāśa- dhara, asi musala pra-haraṇa dhara, dharaṇi-dhara, candra- sūrya-māla-dhara, nakṣatra-tarā-graha,
    6.
    mandara-dhara, dvā-daśa āditya-jvāla-tejas-kara prabhānu-racita maṇḍala, sāgara- sara vi-śoṣaṇa-kara, majja makara śiśu-māra kṛta-pāśa-dhara, asura-gaṇānām mardana-kara, kumbhâṇḍa yakṣa rākṣasa hṛdayaṃ mardana-karaṃ; tvaṃ bhagavan naḍa-kūbara-kūbara nādita nādita, hari hari, hari- locana, rakta-locana, nīla-locana, vara- locana, vi-kṛta-locana, suvarṇa-locana,siddha-locana; ā-veśa ā-veśa śīghraṃ sidhyantu mantra-padā svāhā.
    7.佛說最上祕密那達天經卷中
    Namo ratna-trayāya. Namo vaiśravaṇāya mahā-rājāya. Namo naḍa-kūbarāya guhyakâdhipataye, naḍa-kūbarasya mā-varta iṣyāmi. Rūpam anupama-rūpaṃ, su-rūpaṃ, naḍa-kūbaraṃ kūbara candrakaṃ, nartakaṃ, hemakaṃ, brahmakaṃ, naḍa naḍa naḍa-kūbaraṃ, vara vara-kūbara, mahā-guhyakaṃ vah-varaṃ vah-varaṃ, puru puru, bhū-puru bhū-puru, kūbara naḍa-kūbara svāhā.naḍa-kūbara divya-vimāna kuṇḍale tuṭi tuṭi svāhā
    8.發送那達天迴還本處大咒法
    Namo vaiśravaṇa-sutāya naḍa-kūbarāya. Oṃ, sāra sāra, vi-sāra vi-sāra, naṭā naṭā, gaccha gaccha sva-bhavana,naḍa-kūbarāya yathā sukha- sattvaṃ yajendra svāhā.Namo vaiśravaṇa-sutāya naḍa-kūbarāya, divya-vimāna jvalitāya, hema-māla vi-ṭhapana śarīrāya, yakṣa rākṣasa vanditāya, tvaṃ bhagavan mā-varta iṣyāmi. Tadyathā, maṇi maṇi, kuṭṭa kuṭṭa, kuṭṭa kuṭṭa, ku ku, ku ku, para para, pūra pūra, kūbara kūbara, kūbara divya tuṭ tuṭ svāhā.
    9.結界大咒法 (佛說最上祕密那達天經 卷下)
    Namo bhagavato naḍa-kūbarāya vaiśravaṇa-sutāya.Pūrvām diśaṃ rājantu yama, dakṣiṇa-vāsudeva, paścimā-varuṇa, uttara- kuvera, adhur-nāgā, ūrdhva-jyotir, viniveśa-vāyu, pṛṣṭhatā sarve guhyaka rakṣa kurvantu maṇḍalaṃ. Tadyathā, sthire sthire pra-sthire, taṭi taṭi, tāḍe taḍe, naḍa naḍa, kūbara kūbara, naḍa-kūbara ājñāpayati tiṣṭhantu māṃ ati-kramaṃ maṇḍalā svāhā.
    10.獻香大咒法
    Namo vaiśravaṇa-sutāya, naḍa-kūbarāya, tasya namas-kṛtvā.Oṃ, sara sara, naṭa naṭa, ḍa ḍa ḍa ḍa, dhūti dhūti, naḍa-kūbara ājñāpayati svāhā.
    11.護摩大咒法
    Namo bhagavato naḍa-kūbarāya vaiśravaṇa-sutāya. Oṃ, hana hana, jvala jvala, he naḍa-kūbara kūbara, jvala kūbara svāhā.
    12.沐浴大咒法
    Namo naḍa-kūbarāya. Oṃ, khele khele, khe-khele jvālini svāhā.
    13.潔淨大咒法
    Namo naḍa-kūbarāya. Oṃ, hana gili varuṇavati yakṣa-kūbara svāhā.
    14.供花大咒法
    Namo naḍa-kūbarāya. Oṃ khele khele, khe-khele jvālini svāhā.
    15.塗香大咒法
    Namo naḍa-kūbarāya, divya-vimāna jvalitāya. Oṃ, kiri kiri samanta gandhe Oṃ, vi-śuddhi svāhā.
    16.供燈大咒法
    Namo naḍa-kūbarāya, jvalita- teja dharāya. Jvalatu oṃ tuṭi svāhā.
    17.出生食大咒法
    Namo naḍa-kūbarāya, vaiśravaṇa-sutasya. Oṃ, vi-kaṭaya vi-jaya pra-vara kūbarāya svāhā.
    18.室珂滿馱大咒法
    śikhā-bandha Namo naḍa-kūbarāya,sarva devatā vanditāya. Oṃ, kiri kiri, kūbara kūbarāya, tiṣṭhi tiṣṭhi śikhe svāhā
    19.擁護大咒法
    Namo naḍa-kūbarāya. Oṃ, curu curu, ru ru, ru ru, kūbara kūbara, ā-kramaṃ śarīraṃ rakṣa rakṣa tuṭi tuṭi svāhā.
    20.那達天根本印及大咒法
    Oṃ, tuṭi tuṭi, kūbara svāhā.
    21.那達天母捺伽囉印及大咒法
    Oṃ, ceṭi ceṭi, cit-ceṭi mudgara hūm.
    22.那達天心印及大咒法
    Oṃ, truṭi truṭi svāhā.
    23.諸天心印及大咒法
    Oṃ, naḍa riṇi deva jaya hūṃ phaṭ.
    24.一切夜叉羅剎心印及大咒法
    Oṃ, namo stute bhūteśvarāya naḍa-kūbarāya. Anu-mato mahā-gaṇa adhi-patena vaiśravaṇa-sutasya hūṃ ceṭi svāhā.
    25.諸天印及大咒法
    Oṃ, parama-guhyaka jvala jvala pra-jvala hūṃ.
    26.那達天心印及心咒
    Oṃ, hara hara pra-hara svāhā.
    27.那達天復說大咒法曰
    Namo naḍa-kūbarāya, vaiśravaṇa-sutasya. Tadyathā, grasi mahā-grasini, hire hire hire, mile mile svāhā. Amukāmi sa-hiraṇya, sa-suvarṇānām sa-khādya pūjitāya vastra-raṅgha rādha vaśa-manaya svāhā.
    28.那達天復說大咒法曰
    Namo naḍa-kūbarāya vaiśravaṇa-sutasya mahā-guhyakendrasya, divya-vimāna vāsinasya. Athātho naḍa-kūbarasya mahā-guhya- kendrasya hṛdayaṃ mā-varta iṣyāmi, ā-vāhanam ā-veśanaṃ pūrva paryantaṃ gopanaṃ raudrānām bandhanaṃ mārāṇām bhrāmaṇaṃ
    29
    trāsanaṃ tarjanaṃ stambhanaṃ jambhanaṃ mohanaṃ, sarva a-mitrānām pra-mathanaṃ. Namo naḍa-kūbarāya. Namo vaiśravaṇāya. Namo virūpâkṣāya. Namo virūḍhakāya. Namo dhṛta-rāṣṭrāya. Namo jaṭilāya. Namo yakṣa-gaṇāya. Namo māṇi-bhadrāya. Namah pūrṇa-bhadrāya. Namah sarva vidyā dhara pūjitāya, mahā pra-haraṇa dharāya, bhīma-rūpāya, bhaya pra-dāya, pra-jvalita daṇḍa pra-haraṇa hastāya, su-vimala ni-śita pra-haraṇālaṃ-kṛta śarīrāya, sarva deva-gaṇānu-jñātāya, candra- sūrya-skandha dharāya, naḍa-kūbarāya.
    30.
    Ehyehi brahma satyena, sarva devatā satyena, vāyu satyena, vāya bhūtod-bhūtatvā pra-veśa pra-veśa imaṃ śarīraṃ, sarva devānām imaṃ grahām ā-vāhayantu āveśayantu bandhāpayantu mārāpayantu, yadi yojana-śata gato pi vā, yadi brahma- loka gato pi vā, yadi varuṇālabha gato pi vā, yadi indra-loka gato pi vā, yadi viṣṇu-loka gato pi vā, yadi vā soma sūrya gato pi vā, yadi vā tatas tvaṃ naḍa-kūbara, ā-gāḍha ā-gāḍha ākarṣaya bhagavan
    31.
    ājñāpayati. Pūrvā-diśam indra, dakṣiṇa-diś yama sthatāṃ, diś-paścime varuṇo nāgā, uttareṇa vaiśravaṇa sadas, ite diśā-pāla ājñāpayati nitya āśā. Bho bho naḍa-kūbara, marda marda, pra-marda pra-marda, kūbara kūbara puṣpa kūbara, hṛdaya kūbara hūṃ, hu ṭu hu ṭu, mu ṭu mu ṭu, hana hana, daha daha, paca paca, chida chida, bhida bhida, hā hā, hā hā, naḍa-kūbara, hi hi, hi hi, naḍa-kūbara, pūra pūra pūrāpaya naḍa-kūbara, divya-kūbara ājñāpayatu guhyaka, naḍa naḍa naḍa,
    32.
    niḍi niḍi, hūṃ hūṃ, phaṭ phaṭ, taṭi taṭi, tuṭi tuṭi, ceṭi ceṭi, cit-ceṭi svāhā.

    ( http://kueifeichen.blogspot.com/2013_02_01_archive.html )

  19. #439
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định

    MÃN THIỆN XA BÁT CHÂN ĐÀ LA
    { MÃN THIỆN XA VƯƠNG }
    [ Pūrṇa-kuśala - Daśa Siṇḍura ]
    ( 滿善車王 / 满善车钵真陀罗 / 滿善車鉢真陀羅 / 滿善車鉢密語 )

    Phục hồi Phạn Chú: Phổ Quảng











    Mãn Thiện Xa Bát Chân Đà La: Chân Đà La tức Khẩn Na La, đây là chỉ cho tên vị thần thống lãnh loài Nhơn Phi Nhơn.

    Mãn Thiện Xa Bát Chân Đà La: Mặc áo Cà Sa màu xanh, hơi cười, tay trái nắm quyền để ở eo, tay phải cầm Hoa Sen.

    Mãn Thiện Xa Bát Chân Đà La: màu hồng,tay trái cầm bánh xe Kim Cương, tay phải kết Quyền Ấn. Chân Ngôn là:

    .唵富樓娑多娑多加那加那阿羅瑟尼耶 婆

    “Án, phú lâu, sa đa sa đa, gia na gia na, A la sắt ni gia, sa bà ha”

    .OM PURU, SATA SATA, JANA JANA, ARA-SNI YE SVAHA

    .OM PURU, SATA SATA, JANA JANA, ARA-SNIYE SVAHA

    .OM PURU, SATA SATA, JNANA JNANA, ARA-SNIYA SVAHA


    *GHI CHÚ:

    Kinh Đại Bi Tâm Đà Ra Ni ghi: “Mãn Thiện, Xa Bát Chân Đà La”

    .Mãn Thiện (Pūrṇa-kuśala) tức Viên Mãn Dạ Xoa chuyên hộ giúp các chúng sinh ở phương Đông.

    .Xa Bát Chân Đà La (Daśa Siṇḍura) là vị Đại Tướng Dược Xoa thứ 10 trong 12 vị Thần Tướng Dược Xoa hộ trì pháp của Đức Phật Dược Sư Lưu Ly Quang Vương (Bhaiṣaijya-guru-vaiḍurya-prabha-rājāya). Tôn này còn gọi là Dần Thần (Siṇḍura).
    Last edited by phoquang; 30-09-2016 at 06:26 PM.

  20. #440
    Thành viên DANH DỰ - Đã đóng góp nhiều về Học thuật cho Diễn đàn Avatar của phoquang
    Gia nhập
    Mar 2008
    Bài gởi
    33,068

    Mặc định








    多聞天王真言[编辑]

    一、北方多聞天王真言為:嗡,啊, 矢呵(大舌音)喔拿(長音)耶,那 ,吽,司哇哈!梵文咒語拉丁字母形 式為 Om āh vaiśravaṇāya namah hūm svāhā! 載於永樂大鐘鐘裙內壁北荷葉邊蘭札 銘文第二行。

    二、毗沙門天王咒:Oṃ vaiśravaṇāya svāhā.「vaiśravaṇāya」為多聞天王之 號。


    ==============

    二、财宝天王咒: (财宝天王又称毗沙门天王、北方天 、多闻天王、 )

    (1) 、财宝天王咒: (班札多闻,伊札咩(hei) ,伊空希利,欧克达。 嗡.阿.吽.呸(pei) ,多闻多闻,伊札,咩(hei)梭哈。 (视频上的唱的)

    (2)毗沙门天王咒:Om.Vaisa.Wanaya.Svaha 嗡.百夏。哇那也。娑哈。 (夏教授视频上的) (毗沙门财宝天王咒另一种中文写法 嗡,贝夏,哇那也。梭哈。 )

    ( https://zh.wikipedia.org/wiki/%E5%A4...A4%A9%E7%8E%8B / http://www.360doc.com/content/12/051...10202411.shtml / http://www.qinhetang.cn/news/index/article/id/90920 / https://www.google.com.vn/webhp?sour...93%88+OM+SVAHA / http://blog.xuite.net/mar1974444/twb...AF%B6%E5%85%B8 / http://blog.xuite.net/ohhgywsv/blog/...9C%AC%E5%B0%8A / http://blog.sina.cn/dpool/blog/s/blo...ct=0&rfunc=100 / http://www.fawangsi.org/fws_brwh/cjg...9-01/1048.html / http://9512.net/read/d86d9462eb80d35282832640.html / https://www.google.com.vn/search?q=%...VAHA&start=154 / http://mlei.co/blog/?p=3205 / http://blog.sina.cn/dpool/blog/s/blo...ct=0&rfunc=100 / http://teacher.aedocenter.com/mysite...yweb/kk-06.htm)
    Last edited by phoquang; 01-10-2016 at 04:22 PM.

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Bookmarks

Quyền Hạn Của Bạn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •