-
BẠCH Y THẦN CHÚ
( Cần Tìm )
Quan Âm Bạch Y Chú
(Lúc đang sang 5 chén nước cúng mà uống niệm ráng, có mấy câu mà thế trọn một biến kinh cứu khổ)
Nam Mô Ðại Từ Ðại Bi Cứu Khổ Cứu Nạn Quảng Ðại Linh Cảm Quan Thế Âm Bồ Tát (niệm 3 lần)
Nam Mô Phật, Nam Mô Pháp, Nam Mô Tăng, Nam Mô Cứu khổ cứu nạn Quan Thế Âm Bồ Tát.
Ðác Chỉ Ða, Ám Dà Liệp Phạt Ða, Dà Liệp Phạt Ða, Dà Ha Phạt, Da, Liệp Ðà Phạt Ða, Liệp Dà Phạt Ða, Ta Ha, Thiên La Thần, Ðịa La Thần, Nhơn Ly nạn, Nạn Ly Thân, Nhất Thiét Tai Ương Hóa Vi Trần.
(nếu mỗi lần tụng Nhựt khóa đều niệm thầm chú Bạch Y này, sau có việc chi niệm cầu linh lắm)
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...-kiến/page2
http://phathoc.net/mobile/default.as...=56D641&Page=8
-
KINH QUÁN ÂM 10 CÂU
( ÁI THỤ CHÂN KINH / CỨU KHỔ SANH KINH )
《 THẬP CÚ KINH, THẬP CÚ QUÁN ÂM KINH, QUÁN ÂM THẬP CÚ KINH, DIÊN MỆNH THẬP CÚ QUÁN ÂM KINH / CỨU KHỔ SANH KINH, QUÁN ÂM CỨU SANH THẬP CÚ KINH / ÁI THỤ CHÂN KINH = 十句經、 十句觀音經、 观音十句经 �� 延命十句觀音經 / 救苦生經、 觀音救生十句經 / 愛受贞经、愛受真經 》
[ Dasa-Pada Avalokitesvara Sutra ]
I. NGUYÊN BẢN:
Quán Thế Âm, Na Mô Phật,
Dữ phật hữu nhân, Dữ phật hữu duyên,
Phật pháp tăng duyên, Thường lạc ngã tịnh,
Triêu niệm Quán Thế Âm, Mộ niệm Quán Thế Âm,
Niệm niệm tòng tâm khởi, Niệm niệm bất ly tâm.
II. DỊ BẢN / BIẾN THỂ:
1. BẢN 1 ( Theo tín ngưỡng Dân Gian của Phật Giáo Trung Hoa ):
Na mô Quán Thế Âm Bồ Tát, Na mô Phật, Na mô Pháp, Na mô Tăng, Dữ phật hữu nhân, Dữ phật hữu duyên, Phật pháp tăng duyên, Thường lạc ngã tịnh, Triêu niệm Quán Thế Âm, Mộ niệm Quán Thế Âm, Niệm niệm tòng tâm khởi, Niệm niệm bất ly tâm. Thiên la thần, Địa la thần, Nhân li nạn, Nạn li thân, Nhất thiết tai ương hóa vi trần, Ma-Ha-Bát-Nhã-Ba-La-Mật.
2. BẢN 2 ( Theo KINH NGŨ BÁCH DANH QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT ):
Na mô Phật, Na mô Pháp, Na mô Tăng, Phật quốc hữu duyên, Phật pháp tương nhân, Thường lạc ngã tịnh, Triêu niệm Quán Thế Âm, Mộ niệm Quán Thế Âm, Niệm niệm tòng tâm khởi, Niệm Phật bất ly tâm. Thiên la thần, Địa la thần, Nhân li nạn, Nạn li thân, Nhất thiết tai ương hóa vi trần. Án a lỗ lặc kế ta bà ha.
3. BẢN 3 ( Theo LINH SƠN HỘI THƯỢNG KINH của Đạo Tứ Ân Hiếu Nghĩa, và có sự hiệu chỉnh ):
Na mô Quán Thế Âm Bồ Tát cứu khổ sanh kinh.
Na mô Quán Thế Âm Bồ Tát, Dữ phật hữu nhân, Dữ phật hữu duyên, Phật pháp tương nhân, Thường lạc ngã tịnh, Triêu niệm Quán Thế Âm Bồ Tát, Mộ niệm Quán Thế Âm Bồ Tát, Niệm niệm tùng tâm khởi, Niệm Phật bất ly tâm. Na mô Quán Thế Âm, cứu khổ cứu nạn.
Na mô Phật, Na mô Pháp, Na mô Tăng,
ĐÁC CHỈ ĐA, ÁN DÀ LIỆP PHẠT ĐA, DÀ LIỆP PHẠT ĐA, DÀ HA PHẠT ĐA, LIỆP DÀ PHẠT ĐA, LIỆP DÀ PHẠT ĐA TA HA.
=================================================
十句觀音經
《 十句經、 十句觀音經、 观音十句经 �� 延命十句觀音經 / 救苦生經、 觀音救生十句經 / 愛受贞经、愛受真經 》
I. 原本:
觀世音,南無佛,
與佛有因,與佛有緣,
佛法相緣,常樂我淨。
朝念觀世音,暮念觀世音,
念念從心起,念念不離心。
II. 異本 / 变体:
1. 一本 ( 民間信仰 - 中国佛教 ):
南无观世音菩萨,南无佛,南无法, �无僧。与佛有因,与佛有缘,佛法 � ��,常乐我净,朝念观世音, 暮念观世音,念念从心起,念念不离 �。天罗神,地罗神,人离难,难离 � ��一切灾殃化为尘。摩诃般若波罗 。
2. 二本 ( 五百名觀世音經 ):
南無佛。南無法。南無僧。佛國有緣 �法相因。常樂我淨。朝念觀世音。 � ��觀世音。念念從心起。念佛不離 。 天羅神地羅神。人離難難離身。一切 �殃化為塵。唵,阿嚕勒繼,娑婆訶
3. 三本 ( 靈山會上經 - 佛教寶山奇香: 四恩孝義派系 )
南无观世音菩萨救苦救生经.
南无观世音菩萨, 与佛有因,与佛有缘,佛法相因,常 �我净,朝念观世音, 暮念观世音,念念从心起,念佛不离 �。南无观世音菩萨救苦救难
南无佛,南无法,南无僧,
恒只哆,唵,伽罗伐哆,加罗伐哆, �诃伐哆,伽诃伐哆,罗伽伐哆,罗 � ��哆,娑婆诃。
-------
KINH QUÁN ÂM 10 CÂU
( THẬP CÚ QUÁN ÂM KINH )
《 THẬP CÚ KINH, THẬP CÚ QUÁN ÂM KINH, QUÁN ÂM THẬP CÚ KINH, DIÊN MỆNH THẬP CÚ QUÁN ÂM KINH / CỨU KHỔ SANH KINH, QUÁN ÂM CỨU SANH THẬP CÚ KINH / ÁI THỤ CHÂN KINH 》
I. NGUYÊN BẢN :
* Phổ Quảng phục hồi phần Dịch Nghĩa:
Kính lễ Đức Quán Âm, Kính lễ Chư Phật Đà,
Có nhân với Đức Phật, Có duyên với Đức Phật,
Có duyên với Phật Pháp, 4 Đức của Niết Bàn,
Sáng niệm Quán Thế Âm, Tối niệm Quán Thế Âm,
Niệm niệm từ tâm khởi, Niệm niệm chẳng lìa tâm.
II. Dị BẢN / BIẾN THỂ:
* BẢN 2 ( Dịch giả: Quảng Minh dịch nghĩa )
Na mô Phật, Na mô Pháp, Na mô Tăng, Phật quốc hữu duyên, Phật pháp tương nhân, Thường lạc ngã tịnh, Triêu niệm Quán Thế Âm, Mộ niệm Quán Thế Âm, Niệm niệm tòng tâm khởi, Niệm Phật bất ly tâm. Thiên la thần, Địa la thần, Nhân li nạn, Nạn li thân, Nhất thiết tai ương hóa vi trần. Án a lỗ lặc kế ta bà ha.
Kính lạy Phật, kính lạy Pháp, kính lạy Tăng.
Nước Phật hữu duyên Phật, thật tướng của các pháp vốn là thường lạc ngã tịnh. Sáng niệm Quán Thế Âm, chiều niệm Quán Thế Âm, niệm niệm theo tâm khởi, niệm Phật chẳng rời tâm, thần thiên la, thần địa võng, người lìa nạn, nạn lìa người, tất cả tai ương hóa bụi trần.Án a lỗ lặc kế ta bà ha. [81] ( [81] Chân ngôn Diệt nghiệp chướng của Quán Âm đại sĩ )
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...H-BỆNH/page4
-
To pacify bad dreams use:
oṃ tāre tuttāre ture sarva duḥsvapnān śānti kuru svāhā.
https://books.google.com.vn/books?id...vāhā&f=false
-
PRAISES TO 21 TARA
Om Jetsun ma Phak ma Drolma la Chak tsal Lo
ཨོཾ་རྗེ་བཙུན་མ་འ གས་མ་སྒྲོལ་མ་ལ་ཕ ག་འཚལ་ལོ།
Oṃ homage to the Venerable Āryā Tārā
Chak tshal Drolma Nyur ma Paa mo
Chen ni Ked chik Lok tang Dra ma
Jik ten Sum Gon Chu kyay Zhal gyi
Gay sar Chay wa lay ni Chung ma
ཕྱག་འཚལ་སྒྲོལ་མ་ ྱུར་མ་དཔའ་མོ།
སྤྱན་ནི་སྐད་ཅིག་ ློག་དང་འདྲ་མ།
འཇིག་རྟེན་གསུམ་མ ོན་ཆུ་སྐྱེས་ཞལ་ག ི།
གེ་སར་བྱེ་བ་ལས་ན ་བྱུང་མ།
Homage to her, the swift heroine Tārā,
eyes like flashing lightning;
she who is born from the stamens of the lotus blossom
arising from the Protector of the Three Realms’ face.
नमस्तारेतुरेवीरे ्षणद्युतिनिभेक्ष े ।
त्रेलोक्यनाथवाकत रब्जविकसत्केशरोद भवे ।
Kính lạy đức Tara, vị nữ hùng thần tốc
Mắt sáng như ánh chớp.
Sinh từ nụ nhụy sen
Ngài là đấng cứu độ của toàn ba thế giới.
Chak tshal Ton kee Da wa Kun tu
Gang wa Gya ni Tshek pee Zhal ma
Kar ma Tong Trak Tshok pa nam key
Rab tu Chay wee Od rab Bar ma
ཕྱག་འཚལ་སྟོན་ཀའི ཟླ་བ་ཀུན་ཏུ།
གང་བ་བརྒྱ་ནི་བརྩ གས་པའི་ཞལ་མ།
སྐར་མ་སྟོང་ཕྲག་ཚ གས་པ་རྣམས་ཀྱིས།
རབ་ཏུ་ཕྱེ་བའི་འོ ་རབ་འབར་མ།
Homage to her, whose face is as [white]
as one hundred full autumn moons,
spreading light that is brighter
than clusters of one thousand stars.
नमः शतशरच्चन्द्रसंपू ्णपटलानने ।
तरसहस्रनिकरप्रहस ्किरणोज्ज्वले ॥
Kính lạy đức Tara, với khuôn mặt sáng ngời
tròn như vầng trăng thu
tỏa rạng ngời ánh sáng
hơn ngàn ánh sao trời.
Chak tshal Ser ngo Chu nay Kye kyi
Ped may Chak ni Nam par Gyen ma
Jin pa Tson dru Kaa thub Zhi wa
Zod pa Sam ten Chod yul Nyi ma
ཕྱག་འཚལ་སེར་སྔོ་ ུ་ནས་སྐྱེས་ཀྱི།
པདྨས་ཕྱག་ནི་རྣམ་ ར་བརྒྱན་མ།
སྦྱིན་པ་བརྩོན་འག ུས་དཀའ་ཐུབ་ཞི་བ།
བཟོད་པ་བསམ་གཏན་ས ྱོད་ཡུལ་ཉིད་མ།
Homage to her, [the color of] pure gold,
hand adorned with a water-born lotus;
her [wisdom] encompasses generosity, diligence, ascetic discipline,
peace, patience, and concentration.
नमः कनकनीलाब्जपणिपद् विभूषिते ।
दानवीर्यतपश्शान् ितितिक्षद् ध्यानगोचर ॥
Kinh lạy đức Tara, rực ánh sáng hoàng kim
tay ngài cầm sen quý;
hiện thân ngài bao gồm tuyệt đỉnh những hảo tâm, siêng năng, và ẩn dật,
hòa bình, và kiên nhẫn, cùng với sự tập trung.
Chak tsal Tay zhin Shek pee Tsuk tor
Thay ye Nam par Gyal wa Chok ma
Ma lu Pha rol chin pa Thob pee
Gyal wee Say kyi Shin tu Ten ma
ཕྱག་འཚལ་དེ་བཞིན་ ཤེགས་པའི་གཙུག་ཏོ །
མཐའ་ཡས་རྣམ་པར་རྒ ལ་བ་སྤྱོད་མ།
མ་ལུས་ཕ་རོལ་ཕྱིན པ་ཐོབ་པའི།
རྒྱལ་བའི་སྲས་ཀྱི ་ཤིན་ཏུ་བསྟེན་མ།
Homage to her, [like] the uṣniṣa of the Tathāgatas,
who is victorious over all;
obtaining all perfections,
she is always venerated by all the bodhisattvas.
नमस्तथागतोष्णीषव जयानन्तचरिणि ।
अशेषपारमिताप्राप तहिनपुत्रनिषेवित ॥
Kính lạy đức Tara, hiện thân Đức Đạo Sư
ngài chiến thắng tất cả;
hoàn hảo các viên hạnh,
tôn kính bởi tất cả các vị chư Bồ Tát.
Chak tshal Tuttare Hum gi Yi gay
Dod tang Chok tang Nam kha Gang ma
Jik ten Dun po Zhab key Nen tay
Lu pa Med pa Guk par Nu ma
ཕྱག་འཚལ་ཏུ་ཏྟཱ་ར ཧཱུྃ་ཡི་གེ
འདོད་དང་ཕྱོགས་དང ནམ་མཁའ་གང་མ།
འཇིག་རྟེན་བདུན་པ ་ཞབས་ཀྱིས་མནན་ཏེ
ལུས་པ་མེད་པར་འགུ ས་པར་ནུས་མ།
Homage to her, the syllables Tuttare Hūṃ
fill the desire realm, directions and space [with light];
feet suppressing the seven worlds,
she is able to subjugate everyone.
नमस्तुत्तारहूँकर ुरिताशादिगन्तरे ।
सप्तलोकक्रमाक्रा ्तिअशेषाकष्रणक्ष े ॥
ओं तारे तुत्तारे तुरे सर्वस्त्री आकर्षय ह्रीः स्वाहा।
Kính lạy đức Tara, âm Tuttare Hum
rọi sáng đầy ba cõi, ham muốn, phương hướng và không gian
chinh phục bảy thế giới,
thâu phục khắp chúng sinh.
Chak tshal Gya chin May lha Tshang pa
Lung lha Na tshok Wang chuk Chod ma
Jung po Ro lang Dri zaa nam tang
Nod jin Tshok kyi Dun nay Tod ma
ཕྱག་འཚལ་བརྒྱ་བྱི ་མེ་ལྷ་ཚངས་པ།
རླུང་ལྷ་སྣ་ཚོགས་ བང་ཕྱུག་མཆོད་མ།
འབྱུང་པོ་རོ་ལངས་ ྲི་ཟ་རྣམས་དང་།
གནོན་སྦྱིན་ཚོགས་ ྱིས་མདུན་ནས་བསྟོ ་མ།
Homage to her, worshipped by Sakra, Anala,
Brahma, Marut, and Viśveśvara;
in her presence, she is praised by an assembly
Of bhūtas, vetalis, gandharvas and yakṣas.
नमः शक्रानलब्रह्ममरु ्विश्वेश्वराचिते ।
भूतवेतालगन्धव्रग यक्षपुरस्कृते ॥
Kính lạy đức Tara, sùng kính bởi các bậc Đế Thích, Tịch Lịch Thiên,
Phạm Thiên, và Phong Lôi, cùng với cả Đế Thiên.
sự hiện diện của ngài, đều đuợc ca ngợi bởi tất cả các quỷ thần,
Khởi Thi (Vetalis), Hương Thần(Gandharvas), và Dạ Xoa (Yakshas).
Chak tshal Trat chay Cha tang Phat key
Pha rol Thrul khor Rab to Jom ma
Yea kyang Yon kum Zhab key Nen tay
May bar Thruk pa Shin tu Bar ma
ཕྱག་འཚལ་ཏྲཊ་ཅེས་ ྱ་དང་ཕཊ་ཀྱིས།
ཕ་རོལ་འཁྲུལ་འཁོར རབ་ཏུ་འཇོམས་མ།
གཡས་བསྐུམས་གཡོན་ རྐྱངས་ཞབས་ཀྱིས་མ ན་ཏེ།
མེ་འབར་འཁྲུགས་པ་ ིན་ཏུ་འབར་མ།།
Homage to her, who subdues the black magic of others
with the sound of Trad and Phat;
right leg extended, left leg contracted, feet suppressing,
she is in an intensely blazing, raging fire.
नमस्त्रडितिफट्का परयन्त्रप्रमर्दन ।
प्रत्यालीढपदन्या ेशिखिज्वालाकुलेक षण ॥
Kính lạy đức Tara, người tiêu diệt hết mọi
luân xa hắc huyền thuật với âm Trad và Phat;
chân phải ngài xếp lại, chân trái ngài duỗi ra, bàn chân ngài đạp xuống,
ngài là ngọn lửa rực, bốc cháy sáng lan tràn.
Chak tsal Ture Jik pa Chen mo
Dud key Pa wo Nam par Jom ma
Chu kye Zhal ni Thro nyer Den dzed
Dra wo Tham ched Ma lu Sod ma
ཕྱག་འཚལ་ཏུ་རེ་འཇ གས་པ་ཆེན་མོ།
བདུད་ཀྱི་དཔའ་བོ་ ྣམ་པར་འཇོམས་མ།
ཆུ་སྐྱེས་ཞལ་ནི་ཁ ོ་གཉེར་ལྡན་མཛད།
དགྲ་བོ་ཐམས་ཅད་མ་ ུས་གསོད་མ།
Homage to her, great lady who terrifies with Ture,
destroying the villain of the maras;
her lotus face frowns,
slaying all enemies without exception.
नमस्तुरेमहाघोरेम रवीरविनाशनि ।
भृकुतीकृतवकत्रब् सर्वशत्रुनिषूदनि ॥
Kính lạy ĐứcTara, quý Mẫu khi phẩn nộ với âm thần Ture
ngài hủy quân Ma vương;
với dung mạo hoa sen cùng thần lực phẩn nộ
ngài quét sạch kẻ thù mà không có ngoại lệ.
Chak tshal Kon chok Sum tshon Chak gye
Sor mo Thuk khar Nam par Gyen ma
Ma lu Chok key Khor lo Gyen pee
Rang gi Od key Tshok nam Thruk ma
ཕྱག་འཚལ་དཀོན་མཆོ ་གསུམ་མཚོན་ཕྱག་ར ྱའི།
སོར་མོས་ཐུགས་ཁར་ ྣམ་པར་བརྒྱན་མ།
མ་ལུས་ཕྱོགས་ཀྱི་ ཁོར་ལོས་བརྒྱན་པའ །
རང་གི་འོད་ཀྱི་ཚོ ས་རྣམས་འཁྲུགས་མ།
Homage to her, adorned with fingers at her heart
in a gesture representing the Three Jewels;
she is adorned with a wheel filling all directions
with its own multitude of light.
नमस्त्रिरत्नमुद् ांकह्र्द्यांगुलि िभुषिते ।
भुषिताशेषदिक्चक् निकरस्वकराकुले ॥
Kính lạy Đức Tara, tay nghiêm đặt nơi tim
đại diện cho Tam Bảo;
cầm bánh xe Pháp Luân.
với muôn ngàn ánh sáng soi rọi toàn phương hướng.
Chak tshal Rab tu Ga wa Jid pee
U gyen Od key Treng wa Pel ma
Zhad pa Rab zhad Tuttara yi
Dud tang Jik ten Wang du Dzed ma
ཕྱག་འཚལ་རབ་ཏུ་དག ་བ་བརྗིད་པའི།
དབུ་བརྒྱན་འོད་ཀྱ ་ཕྲེང་བ་སྤེལ་མ།
བཞད་པ་རབ་བཞད་ཏུ་ ྟཱ་ར་ཡིས།
བདུད་དང་འཇིག་རྟེ ་དབང་དུ་མཛད་མ།།
Homage to her, whose majestic tiara
of gleaming strands increases joy;
she laughs, always laughing, subjugating
the maras and the world with Tuttārā.
नमः प्रमुदिताटोपमुकु ाक्षिप्तमालिनि ।
हसत्प्रहसत्तुत्त ेमारलोकवशंकरि ॥
Kính lạy Đức Tara, với hào quang hùng vĩ
tăng ánh sáng niềm vui;
luôn luôn với nụ cười, ngài chinh phục tất cả
quỷ thần và thế giới với âm thần Tuttārā.
Chak tshal Sa zhi Kyong wee Tshok nam
Tham ched Guk par Nu pa Nyid ma
Thro nyer Yo wee Yi gay Hum gi
Phong pa Tham ched Nam par Drolma
ཕྱག་འཚལ་ས་གཞི་སྐ ོང་བའི་ཚོགས་རྣམས
ཐམས་ཅད་འགུགས་བར་ ུས་པ་ཉིད་མ།
ཁྲོ་གཉེར་གཡོ་བ་ཡ ་གེ་ཧཱུྃ་གིས།
ཕོངས་བ་ཐམས་ཅད་རྣ ་པར་སྒྲོལ་མ།
Homage to her, able to summon the whole
assembly of the guardians of the earth;
her frown trembles, liberating all the impoverished ones
with the syllable Hūṃ.
नमः समन्तभूपालपटलार् णक्षमे ।
चलद् भृकुटीहूँकारसर्व तवीमोचनि ॥
Kính lạy Đức Tara, ngài triệu tập toàn bộ
giám hộ của trái đất;
với âm Hum oai nghiêm
giải phóng người nghèo khổ.
Chak tshal Da wee Dum bu U gyen
Gyen pa Tham ched Shin tu Bar ma
Ral pee Throd nay Od pak Mad lay
Tak par Shin tu Od Rab Dzed ma
ཕྱག་འཚ་ལ་ཟླ་བའི་ ུམ་བུས་དབུ་བརྒྱན
བརྒྱན་པ་ཐམས་ཅད་ཤ ན་ཏུ་འབར་མ།
རལ་པའི་ཁྲོད་ནས་འ ད་དཔག་མེད་ལས།
རྟག་པར་ཤིན་ཏུ་འོ ་རབ་མཛད་མ།།
Homage to her, a crescent moon adorns her head,
the whole ornament blazes intensely;
intense light always shines
from Amitābhā in her hair.
नमः शिखण्डखण्डेन्दुम कुटाभरणोज्ज्वले ।
अमिताभाजट्भारभास रेकिरणोध्रुवे ॥
Kính lạy Đức Tara, trang sức với hào quang
rực sáng trăng lưỡi liềm
ánh sáng cường độ tỏa
sáng từ Đức Di Đà trong mái tóc Tara.
Chak tshal Kal pa Tha mee May tar
Bar wee Treng wee Ö na Nay ma
Yay kyang Yon kum Kun nay Kor gee
Dra yi Pung ni Nam par Jom ma
ཕྱག་འཚལ་བསྐལ་པ་ཐ མའི་མེ་ལྟར།
འབར་བའི་ཕྲེང་བའི དབུས་ན་གནས་མ།
གཡས་བརྐྱངས་གཡོན་ སྐུམས་ཀུན་ནས་བསྐ ར་དགའི།
དགྲ་ཡི་དཔུང་ནི་ར མ་པར་འཇོམས་མ།
Homage to her, who dwells in the center of a blazing circle
like the fire at the end of the eon;
right leg extended, left bent, joyfully
she encircles and destroys enemy forces.
नमः कल्पान्तहुतभुग्ज वालामालान्तरस्थि े ।
आलीढमुदिताबन्धरि ुचक्रविनाशनि ॥
Kính lạy Đức Tara, ngự giữa vòng lửa rực
sáng như lửa hoại kiếp;
với chân phải mở rộng, chân trái cong, hân hoan
ngài tiêu hủy tất cả các lực lượng đối phương.
Chak tshal Sa zhi'i Ngo la Chak gi
Thil gyi Noon ching Zhab key Dung ma
Thro nyer chen Dzed Yi gay Hum gi
Rim pa Dun po Nam ni Gem ma
ཕྱག་འཚལ་ས་གཞིའི་ ོས་ལ་ཕྱག་གི
མཐིལ་གྱིས་སྣུན་ཞ ང་ཞབས་ཀྱིས་རྡུང་ །
ཁྲོ་གཉེར་ཅན་མཛད་ ི་གེ་ཧཱུྃ་གིས།
རིམ་པ་བདུན་པོ་རྣ ས་ནི་འགེམས་མ།
Homage to her, who pounds and stamps on the ground
with the palms of her hands and her feet;
she frowns, destroying the seven underworlds
with the syllable Hūṃ.
नमः कर तलघात चरणहत भू तले ।
भृकुटी कृत हूं कार सप्त पाताल भेदिनि ॥
Kính lạy Đức Tara, ngài giậm chân, đập tay
cả hai trên mặt đất
nghiêm nhìn, ngài phá hủy tất cả bảy địa nguc
bởi âm thần chú Hum.
Chak tshal Day ma Gay ma Zhi ma
Nya ngen day Zhi Chod yul Nyid ma
Svaha Om tang Yang tak Den ma
Dik pa Chen po Jom pa Nyi ma
ཕྱག་འཚལ་བདེ་མ་དག ་མ་ཞི་མ།
མྱ་ངན་འདས་ཞི་སྤྱ ད་ཡུལ་ཉིད་མ།
སྭཱ་ཧཱ་ༀ་དང་ཡང་ད ་ལྡན་པས།
སྡིག་པ་ཆེན་པོ་འཇ མས་པ་ཉིད་མ།
Homage to her, blissful, virtuous, and peaceful;
Her sphere activity is peace, nirvana;
She truly possesses svā hā and oṃ
Subduing great sin.
नमः शिवे शुभे शान्ते शान्त निर्वाण गोचरे ।
स्वाहा प्रणव संयुक्ते महा पातक नाशनि ॥
Kính lạy Đức Tara, với hỷ, đức, an lạc
hoạt động cho hòa bình, dẹp tan mọi ác quỷ
ban niềm vui niết bàn;
thật sự ngài sở hữu chú svāha và om.
Chak tshal Kun nay Kor Rab ga wee
Dra yi Lu ni Rab tu Gem ma
Yi gay Chu pee Ngag ni Kod pee
Rik pa Hum lay Drolma Nyi ma
ཕྱག་འཚལ་ཀུན་ནས་བ ྐོར་རབ་དགའ་བའི།
དགྲ་ཡི་ལུས་ནི་རབ ཏུ་འགེམས་མ།
ཡི་གེ་བཅུ་པའི་སྔ ས་ནི་བཀོད་པའི།
རིག་པའི་ཧཱུྃ་ལས་ ྒྲོན་མ་ཉིད་མ།
Homage to her, who destroys the bodies of enemies,
surrounded by the very joyful;
she whose light arises from the vidyamantra Hūṃ
set out in the ten syllables.
नमः प्रमुदिताबन्ध रिपु गात्र प्रभेदिनि ।
दशक्षर पद न्यासे विद्या हूं कार दीपिते ॥
Kính lạy Đức Tara, phá hủy các kẻ thù,
với pháp luân hoan hỷ;
quanh ánh sáng phát sinh từ Hum vidyamantra
đặt trong mười chú âm.
Chak tshal Ture Zhab ni Dab pay
Hum gi Nam pee Sa bon Nyi ma
Ri rab Mandara tang Bik ched
Jik ten Sum nam Yo wa Nyi ma
ཕྱག་འཚལ་ཏུ་རེ་ཞབ ་ནི་བརྡབས་པས།
ཧཱུྃ་གི་རྣམ་པའི་ ་བོན་ཉིད་མ།
རི་རབ་མནྡ་ར་དང་འ ིགས་བྱེད།
འཇིག་རྟེན་གསུམ་ར མས་གཡོ་བ་ཉིད་མ།
Homage to her, with the stamping feet of Ture
and the seed syllable in the form of Hūṃ,
she shakes Meru, Mandara, Kailāśa,
and the three worlds.
नमस्तुरे पादाद्याते हूंकारकारजीविते ।
मेरुमण्डलकैलाशभु नत्रयचारणि ।। १७ ।।
Kính lạy Đức Tara, chân chú tự Ture
Cùng với thần âm Hum,
Rung chuyển núi Meru, Mandara, Kailasa,
và ba tầng thế giới.
Chak tshal Lha yi Tsho yi Nam pee
Ri dak Tak chen Chak na Nam ma
Tara Nyi Jod Phat key Yi gay
Tuk nam Ma Lu Par ni Sel ma
ཕྱག་འཚལ་ལྷ་ཡི་མཚ ་ཡི་རྣམ་པའི།
རི་དྭགས་རྟགས་ཅན་ ྱག་ན་བསྣམས་མ།
ཏཱ་ར་གཉིས་བརྗོད་ ཊ་ཀྱི་ཡི་གེས།
དུག་རྣམས་མ་ལུས་པ ་ནི་སེལ་མ།
Homage to her, holding in her hand
the deer marked [moon], which like the lake of the gods;
uttering tāre twice and the syllable phat
removes poisons without remainder.
नमः सुर सरकार हरिणङ्क कर स्थिते ।
तार द्विर् उक्त फट् कार अशेष विष नाशनि ॥
Kính lạy Đức Tara, ngài giữ ở trong tay
vầng trăng bóng quý nai, như hồ nước cỏi tiên;
niệm hai lần âm Tare cùng với chú tự Phat
tinh lọc sạch tuyệt đối tất cả các chất độc.
Chak tshal Lha yi Tshok nam Gyal po
Lha tang Mi am chi yi Ten ma
Kun nay Go cha Ga wee Jid key
Tsod tang Mi lam Ngen pa Sel ma
ཕྱག་འཚལ་ལྷ་ཡི་ཚོ ས་རྣམས་རྒྱལ་པོ།
ལྷ་དང་མིའམ་ཅི་ཡི ་བསྟེན་མ།
ཀུན་ནས་གོ་ཆ་དགའ་ འི་བརྗིད་ཀྱིས།
རྩོད་དང་རྨི་ལམ་ང ་པ་སེལ་མ།
Homage to her, served by the king of the assembly of gods,
the gods and kinnaras;
she completely removes conflicts and nightmares
with the brilliance of her joyful armor.
नमः सुर गणध्यक्ष सुर किंनर सेविते ।
आबन्ध मुदितभोग कलि दुःस्वप्न नाशनि ।।
Kính lạy Đức Tara, các Thiên Vương tôn kính,
thiên và thần kinnaras khuất phục dươí chân ngài;
với hỷ giáp sáng chói, vui tươi ngài tiêu diệt
toàn bộ các xung đột và toàn bộ ác mộng.
Chak tshal Nyi ma Da wa Gay pee
Chen Nyi po la Od rab Sel ma
Hara Nyi Jod Tuttara yi
Shin tu Drak po'i Rim ned Sel ma
ཕྱག་འཚལ་ཉི་མ་ཟླ་ ་རྒྱས་པའི།
སྤྱན་གཉིས་པོ་ལ་འ ད་རབ་གསལ་མ།
ཧ་ར་གཉིས་བརྗོད་ཏ ་ཏྟཱ་ར་ཡིས།
ཤིན་ཏུ་དྲག་པོའི་ ིམས་ནད་སེལ་མ།
Homage to her, whose two eyes are the full
sun and moon, shining with light;
she removes virulent contagious diseases
through uttering Hara twice and Tuttārā.
नमश् चन्द्रर्क संपूर्ण नयन द्युति भासुरे ।
हर द्विर् उक्त तुत्तारे विषम ज्वर नाशनि ॥
Kính lạy Đức Tara, với ánh mắt nhật nguyệt
sáng lung linh tỏa ra
loại bỏ bệnh truyền nhiễm
qua hai lần chú Hara và âmTuttārā.
Chak tshal Tay nyi Sum nam Kod pay
Zhi wee Thu tang Yang tak Den ma
Don tang Ro lang Nod chin Tshok nam
Jom pa Ture Rab chok Nyi ma
ཕྱག་འཚལ་དེ་ཉིད་ག ུམ་རྣམས་བཀོད་པས།
ཞི་བའི་མཐུ་དང་ཡང དག་ལྡན་མ།
གདོན་དང་རོ་ལངས་ག ོད་སྦྱིན་ཚོགས་རྣ ས།
འཇོམས་པ་ཏུ་རེ་རབ མཆོག་ཉིད་མ།
Homage to her, marked with the three realities,
fully endowed with pacifying power,
she is supreme Ture destroying
the assembly of harmful spirits, zombies and yakśas.
नमस् त्रि तत्त्व विन्यास शिव शक्ति समन्विते ।
ग्रह वेताल यक्षौघ नाशनि प्रवरे तुरे ॥
Kính lạy Đức Tara, đánh dấu ba thực tế,
với sức mạnh an định,
ngài chính là tối cao của pháp âm Ture,
phá hủy linh hồn ma, dạ xoa cùng với qủy khởi thi (zombies).
Tsa wee Ngak kyi Tod pa Di tang
Chak tsal wa ni Nyi shu Tsa chik
རྩ་བའི་སྔགས་ཀྱིས བསྟོད་པ་འདི་དང་།
ཕྱག་འཚལ་བ་ནི་ཉི་ ུ་རྩ་གཅིག།
This praise is based on the mantras,
and there are twenty one homages.
MANTRAS
Khadiravaṇatārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Svāhā
ༀ་ཏཱ་རེ་ཏུཏྟཱ་རེ ཏུ་རེ་སྭཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तरे तुरे स्वाहा।
Pravīratārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Vāśam Kuru Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་ཝཱ་ཤཾ་ཀ ་རུ་སྭཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे वाशं कुरु स्वाहा।
Candrakāntitārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Śāntīṁ Kuru Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་ཤཱནྟིཾ་ ུ་རུ་སྭཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे शान्तीं कुरु स्वाहा।
Kanakavarṇatārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Puṣṭiṃ Kuru Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་པུཥྚིཾ་ ུ་རུ་སྭཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे पुष्टिं कुरु स्वाहा।
Uṣṇīṣavijayatārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Āyujñāna Puṣṭiṃ Kuru Svahā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་ཨཱ་ཡུ་ཛ ཱ་ན་པུཥྚིཾ་ཀུ་རུ ་སྭ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे आयुज्ञान पुष्टिं कुरु स्वहा।
Hūṃsvaranādinītārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Sarvastrī/purusha Ākarṣaya Hrīḥ Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་སརྦ་སྟྲ ི/པུ་རུ་ཥ་ཨཱ་ཀརྵ་ཡ ཧྲཱིཿསྭཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे सर्वस्त्री/पुरुष आकर्षय ह्रीः स्वाहा।
Trailokavijayatārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Śatrūṃ Ucchaṭaya Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་ཤཏྲཱུཾ་ ུཙྪ་ཊ་ཡ་སྭཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे शत्रूं उच्छटय स्वाहा।
Vādipramardakatārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Sarvavidyā Aparavaraṇāya Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་སརྦ་བི་ ྱཱ་ཨ་པ་ར་ཝ་ར་ཎཱ་ ཡ་སྭཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे सर्वविद्या अपरवरणाय स्वाहा ।
Mārasūdanāvaśitottamadatārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Sarva Māra Śatrūna Māraya Phaṭ Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་སརྦ་མཱ་ ་ཤཏྲཱུ་ན་མཱ་ར་ཡ་ ཕཊ྄་སྭཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे सर्व मार शत्रून मारय फट् स्वाहा।
Varadatārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Māṃ Upakrama Rakṣa Rakṣa Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་མཱཾ་ཨུ་ ་ཀྲམ་རཀྵ་རཀྵ་སྭཱ ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे मां उपक्रम रक्ष रक्ष स्वाहा ।
Śokavinodanatārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Sarva Māraya Pramardhani Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་སརྦ་མཱ་ ་ཡ་པྲ་མ་རྡྷ་ནི་ས ྭཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे सर्व मारय प्रमर्धनि स्वाहा ।
Jagadvaśī cipannirbarhaṇatārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Vāsudhāriṇi Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་བཱ་སུ་ད ཱ་རི་ཎི་སྭཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे वासुधारिणि स्वाहा ।
Kalyānadatārā (Maṅgalalokatārā)
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Maṅgalaṃ Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་མངྒ་ལཾ་ ྭཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे मङ्गलं स्वाहा ।
Paripācakatārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Bhaya Bhasmiṁ Kuru Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་བྷ་ཡ་བྷ ྨིཾ་ཀུ་རུ་སྭཱ་ཧཱ །
ओं तारे तुत्तारे तुरे भय भस्मिं कुरु स्वाहा ।
Bhṛkuṭītārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Vajra Mahā Pāda Bhasmiṃ Kuru Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་བཛྲ་མ་ཧ ་པཱ་ད་བྷསྨིཾ་ཀུ་ རུ་སྭཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे वज्र महा पाद भस्मिं कुरु स्वाहा ।
Mahāśāntitārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Sarva Pāpaṃ Praśamanāya Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་སརྦ་པཱ་ ཾ་པྲ་ཤ་མ་ནཱ་ཡ་སྭ ཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे सर्व पापं प्रशमनाय स्वाहा ।
Rāganiṣūdanatārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Sarva Dharmāḥ Pratipari Śodhaya Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་སརྦ་དྷར ཱཿཔྲ་ཏི་པ་རི་ཤོད ྷ་ཡ་སྭཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे सर्व धर्माः प्रतिपरि शोधय स्वाहा ।
Sukhasādhanatārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Sarva Stambhani Tāre Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་སརྦ་སྟམ ྷ་ནི་ཏཱ་རེ་སྭཱ་ཧ ཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे सर्व स्तम्भनि तारे स्वाहा ।
Sitavijayatārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Nāga Viṣa Śāntiṃ Kuru Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་ནཱ་ག་བི ཥ་ཤཱ་ནྟིཾ་ཀུ་རུ་ སྭཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे नाग विष शान्तिं कुरु स्वाहा ।
Duḥkhadahanatārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Mocana Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་མོ་ཙ་ན་ ྭཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे मोचन स्वाहा ।
Siddhisaṃbhavatārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Visarata Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་བི་ས་ར་ ་སྭཱ་ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे विसरत स्वाहा ।
Paripūraṇatārā
Oṃ Tāre Tuttāre Ture Sarva Siddhi Sādhanaṃ Svāhā
ཨོཾ་ཏཱ་རེ་ཏུ་ཏྟཱ རེ་ཏུ་རེ་སརྦ་སིད ྷི་སཱ་དྷ་ནཾ་སྭཱ་ ཧཱ།
ओं तारे तुत्तारे तुरे सर्व सिद्धि साधनं स्वाहा ।
https://21tara.net
-
-
https://read.84000.co › dataPDF
The Tantra of Siddhaikavīra - 84000 Reading Room - 84000 Translating the ...
2 thg 2, 2021 — Oṁ, Tārā, powerful Tārā, please liberate! O Jivaṃvaradā, svāhā! This king of mantras accomplishes all previously mentioned actions. One.
-
-
medihi / medehi = Medihi / Medehi
" DHANAM MEDIHI ! / DHANAM ME DEHI ! " = “ Give me wealth ! " = " Hãy ban cho tôi Sự Giàu Có ! "
Oṃ – Tāre Tuttāre Ture_ Dhanaṃ me Dehi – Svāhā
( Oṃ Tāre Tuttāre Ture. – Hãy ban cho tôi Sự Giàu Có - Svāhā).
=======================================
https://zenodo.org › BeyerPDF
The Cult of Tara - Zenodo
rites of Green Tara, the original form of the goddess, but they were considered "Tantric" ... OM PURUSA- RATNA PRATlCCHA HUM SVAHA 1. 7) We visualize all .
-
vajraketu / om vajraketu trầm // // vajrahāsa /. 18.
http://echo-lab.ddo.jp › 密教...PDF
「Vajradhatu-mukh'akhyana-deguri ... - ECHO-LAB
on vajra-dhstu drºya jah hũm om vajra-sattva desya jah hùm vam hoh samayas tyam sama- vam hoh ... om vajra-ketu trăm. rakta 151 (6) kļşņa 152 (7) www.o 115
-
藥師瑠璃光如來祕密修持儀軌
DƯỢC SƯ LƯU LY QUANG NHƯ LAI BÍ MẬT TU TRÌ NGHI QUỸ
https://ok168168999.pixnet.net/blog/...修持儀軌
-
THÍ-TÀI TARA
( C.: 财舍度母 / Skt.: Dhanada Tara、Dhanada-Tara、Dhanadatara、 Dhanadatārā (धनदतारा) / En.: Wealth Granting Tara、Wealth bestowing Tara / Tib.: Sgrol ma Nor sbyin ma、sgrol-ma-nor-sbying-ma )
. Sanskrit: OṂ TĀRE TUTĀRE TURE DHĀNAṂ-ME-DADĀ SVĀHĀ
. Tibet: OṂ TĀRE TUTĀRE TURE DHĀNAṂ-ETAT SVĀHĀ
=========================================
http://garudam.info › sadhanamala
sādhanamālā vol.1 ^1 1. oṃ namaḥ sarvabuddhabodhisattvebhyaḥ ...
... mantraḥ / oṃ hara hara mahānimitta huṃ phaṭ 003ḷ12 svāhā / 003ḷ13 tato ... ture dhanaṃ me dada svāhā / tata utthānasamaye oṃ akāro mukham ityādinā ...
http://omtaretuttareturesoha.blogspo...-tara.html?m=1
https://sanaakosirickylee.wordpress....-me-dada-soha/
https://revha.wordpress.com/category/mantra/
https://www.pressreader.com/china/co...81505048155602
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...ge24&styleid=3
-
BẢO-TÀNG TARA
( MAHASRI TARA )
《 VN.: Đại Cát-Tường Đa-La、Đại Cát-Tường Độ-Mẫu、Đại Cát-Tường Cứu-Độ-Mẫu、Đại Cát-Tường Thánh-Cứu-Độ-Mẫu / Skt.: Mahāśrī-Tārā、 Mahāśrītārā ( महाश्रीतारा) / C.: 大吉祥多羅、大吉祥多啰、大吉祥度 � / Tib.: dPal ldan chen mo’i sgrol ma / En.: the Tara of great bliss 》
OṂ TĀRE TUTTĀRE TURE DHĀNAM-DĀDE SVĀHĀ
【 Đây là Bảo-Tàng Tara Bồ Tát Chơn Ngôn ( 寶藏多羅菩薩真言 / 寶藏多啰菩萨真言 ), cũng gọi là: Thần Chú Giàu Sang Vô Cực / Phú Quý Vô Cực ( 富贵无极神咒 / 富貴無極神咒 ) 】
https://www.pressreader.com/china/co...81505048155602
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...ge24&styleid=3
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...RUYỀN/page95
-
-
bạch y đại bi chú có nghĩa là:
2082指白衣觀音之陀羅尼,即大日經普 真言藏品與密印品所舉之真言。亦即 :南麼三曼多勃馱喃(namaḥ samanta buddhānām,歸命普遍諸佛)怛他蘗多微 灑也(tathāgata viṣaya,如來對象)三婆吠(sambhave, 生)鉢曇摩摩屨儞(padma mālini,有蓮花鬘者)莎訶(svāhā)。 全咒係謂,歸命於由如來境界所生而 佛之功德為莊嚴之鬘者。修白衣觀音 而持白衣大悲咒,可消攘兵亂、天變 等災禍。
bạch y đại bi chú
(白衣大悲咒) Chỉ Đà la ni của Bạch y Quan âm, tức là Chân ngôn được nói trong phẩm Phổ thông chân ngôn tạng và phẩm Mật ấn của kinh Đại nhật. Cũng tức là: Nam mạ tam mạn đa bột đà nâm (nama # samanta buddhànàm, qui mệnh phổ biến chư Phật) đát tha nghiệt đa vi sái dã (tathàgata viwaya, Như lai đối tượng) tam bà phệ (sambhave, sinh) bát đàm ma ma lũ nễ (padmamàlini, hữu liên hoa man giả) sa ha (svàhà). Cả bài chú có nghĩa là: Xin qui mệnh bậc đã từ nơi cảnh giới Như lai sinh ra và lấy công đức của Phật làm tóc trang nghiêm. Tu phép Bạch y Quan âm mà trì chú Bạch y đại bi thì có thể tiêu trừ nạn chiến loạn và các tai họa do thiên nhiên gây ra.
http://phatam.org/dictionary/detail/...y-dai-bi-chu/6
https://phatgiao.org.vn/tu-dien-phat...hu-k70714.html
-
-
白衣觀音咒:
Tadyatha Om Karavata Karavata Kahavata Rakavata Rakavata Svaha.
http://greentarainst.blogspot.com/20...st_31.html?m=1
-
https://read.84000.co › dataPDF
The Tantra of Siddhaikavīra - 84000 Reading Room - 84000 Translating the ...
2 thg 2, 2021 — Oṁ, Tārā, powerful Tārā, please liberate! O Jivaṃvaradā, svāhā! This king of mantras accomplishes all previously mentioned actions. One.
-
南無白衣大士菩薩 / 南无白衣大士菩萨
NA MÔ BẠCH Y ĐẠI SĨ BỒ TÁT / NA MÔ BẠCH Y ĐẠI SỸ BỒ TÁT
南無白衣觀世音大士菩薩 / 南无白衣观世音大士菩萨
NA MÔ BẠCH Y QUÁN THẾ ÂM ĐẠI SĨ BỒ TÁT / NA MÔ BẠCH Y QUÁN THẾ ÂM ĐẠI SỸ BỒ TÁT
南無觀世音白衣大士菩薩 / 南无观世音白衣大士菩萨
NA MÔ QUÁN THẾ ÂM BẠCH Y ĐẠI SĨ BỒ TÁT / NA MÔ QUÁN THẾ ÂM BẠCH Y ĐẠI SỸ BỒ TÁT
南無白衣大士觀世音菩薩 / 南无白衣大士观世音菩萨
NA MÔ BẠCH Y ĐẠI SĨ QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT / NA MÔ BẠCH Y ĐẠI SỸ QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT
南無白衣光世音大士菩薩 / 南无白衣光世音大士菩萨
NA MÔ BẠCH Y QUANG THẾ ÂM ĐẠI SĨ BỒ TÁT / NA MÔ BẠCH Y QUANG THẾ ÂM ĐẠI SỸ BỒ TÁT
南無光世音白衣大士菩薩 / 南无光世音白衣大士菩萨
NA MÔ QUANG THẾ ÂM BẠCH Y ĐẠI SĨ BỒ TÁT / NA MÔ QUANG THẾ ÂM BẠCH Y ĐẠI SỸ BỒ TÁT
南無白衣大士光世音菩薩 / 南无白衣大士光世音菩萨
NA MÔ BẠCH Y ĐẠI SĨ QUANG THẾ ÂM BỒ TÁT / NA MÔ BẠCH Y ĐẠI SỸ QUANG THẾ ÂM BỒ TÁT
=========================================
救苦經
白衣神咒
南無大慈大悲廣大靈光世音菩薩
KINH CỨU KHỔ
BẠCH Y THẦN CHÚ
Nam mô Đại Từ, đại Bi Quảng Đại Linh Cảm Quan( G ?) Thế Âm Bồ Tát.
-------------
南無鐵圍山內焦面大士菩薩
NA MÔ THIẾT VI SƠN NỘI TIÊU DIỆN ĐẠI SĨ BỒ TÁT / NA MÔ THIẾT VI SƠN NỘI TIÊU DIỆN ĐẠI SỸ BỒ TÁT
-------------------
千手千眼大悲心呪行法(大悲懺)
一心頂禮千手千眼大慈大悲觀世音自在菩薩摩訶薩
NGHI THỨC TRÌ TỤNG ĐẠI BI SÁM PHÁP
10. Nhất tâm đảnh lễ: Thiên thủ thiên nhãn, đại từ đại bi Quán Thế Âm Tự Tại Bồ Tát Ma Ha Tát
https://maitiriya888.pixnet.net/blog/post/453640739
http://thanhxuan.net/KINH-CUU-KHO-BA...st36-1083.html
https://chuatulam.net/a399/nghi-thuc...ai-bi-sam-phap
http://buddhaspace.org/wish/sychiou/index.php
http://lecongda.20fr.com/BoTatQuanTheAm2.htm
https://www.photophoto.cn/tupian/baiyidashi.html
https://m-auction.artron.net/search_...=art0015770062
-
Sau thời Tống, với sự thoái trào của Phật giáo kinh viện, người ta có nhiều cách thế lựa chọn nhằm giúp đỡ những người thân quá vãng. Những tăng sĩ chuyên môn về nghi lễ cúng tế đã không còn giữ độc quyền, bộ Thập Vương Kinh và những hình thức nghi lễ vì thế đã cho người ta một chọn lựa khác. Như độc giả từng đọc tác phẩm Bông Sen Vàng thời Minh mạt đều biết, việc tụng đọc bảo quyển cũng là một phương cách khá phổ biến khác để tạo công đức. Chúng đưa ra những nhận thức khác về thế giới bên kia cũng như những cách thế giúp đỡ những linh hồn tội lỗi đang bị đau khổ ở đó. Như vậy phải chăng đến đây chúng ta đi đến kết luận rằng những nghi lễ dân gian đã thay thế cho những nghi lễ truyền thống Phật giáo? Không hẵn thế, nếu đọc một chứng từ thế kỷ thứ mười lăm của một người đã chết đi và sống lại thì ngay cả thập vương cũng muốn có một sự liên hệ gắn bó với truyền thống Phật giáo thủ cựu. Tôi muốn mượn câu chuyện thích thú sau đây được bổ sung vào phần cuối của bộ Thái San Thập Vương Bảo Quyển để kết thúc phần này :
Trước đây tại quận Ling ch’ing, huyện Chi-nan, Sơn Đông có một người nho sinh tên là Lý Thanh. Vào ngày 3 tháng 8 năm Trinh Thái thứ sáu (1455), y bị đột tử. Khi trình diện trước mặt Diêm Vương, y được hỏi đã làm được những điều thiện gì khi còn sống ở dương gian. Lý trả lời rằng vào ngày đản sanh của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, tức là ngày 8 tháng 4, y đã ăn chay và niệm 10,000 lần danh hiệu Phật. Khi Diêm Vương nghe chuyện này thì liền đứng dậy và ca ngợi Lý cho rằng y đã làm được điều tốt và tích lũy được nhiều công đức. Rồi Diêm Vương hỏi tiếp, “Tại sao không có ai ăn chay và trì tụng danh hiệu Phật vào những ngày đản sanh của Thập Vương ?” Lý trả lời là những người trên dương thế không có ai biết ngày đản sanh của Thập Vương cả. Thế rồi vua Diêm Vương bảo rằng ông ta sẽ cho phép Lý được hoàn hồn sống lại nếu Lý chịu phổ biến ngày sinh nhật của Thập Vương và dạy cho người đời cử hành những ngày lễ vía này bằng cách ăn chay và tụng niệm danh hiệu Phật. Nếu làm như thế, họ sẽ có một cuộc sống hạnh phúc và khi chết sẽ được tái sanh về những cảnh giới tốt lành. Thế rồi Diêm Vương ra lệnh cho một con qũy dẫn hồn Lý trở lại dương thế. Khi Lý sống lại, y đã viết ra ngày sinh nhật của Thập Vương trên một mảnh giấy và kêu gọi mọi người làm lễ kỹ niệm Thập Vương vào những ngày này. Trong những ngày này, nếu người ta đốt nhang đèn, giấy tiền vàng bạc như là những phẩm vật cúng dường đến Thập Vương, họ sẽ không bao giờ bị rơi xuống địa ngục mà sẽ được tái sanh vào cõi thiên đàng. Sau đây là những ngày đản sanh của thập vương :
Ngày 8 tháng giêng là ngày đản sanh của vị vua thứ tư có họ là Shih. Trong ngày này, trì tụng danh hiệu Bồ Tát Địa Tạng 1000 lần thì sẽ không bao giờ bị rơi vào Ngục Cắt Lưỡi.
Ngày mồng 1 tháng 2 là ngày đản sanh của vị vua thứ nhất, có họ là Hsiao. Trong ngày này niệm danh hiệu Phật Định Quang một ngàn lần thì sẽ không bao giờ bị rơi vào Ngục Núi Đao.
Ngày 27 tháng 2 là ngày đản sanh của vị vua thứ sáu có họ là Pi. Niệm danh hiệu Bồ Tát Đại Thế Chí 1000 lần thì sẽ không bao giờ bị rơi vào ngục Rắn Độc.
Ngày 28 tháng 2 là ngày đản sanh của vị vua thứ ba có họ là Yu. Niệm danh hiệu Phật Bhadra kalpa một ngàn lần thì sẽ không bao giờ bị rơi vào Ngục Băng Giá.
Ngày mồng 1 tháng 3 là ngày đản sanh của vị vua thứ hai, có họ là Ma. Trong ngày này niệm danh hiệu Phật Dược Sư một ngàn lần thì sẽ không bao giờ bị rơi vào Ngục Vạc Dầu.
Ngày 7 tháng 3 là ngày đản sanh của vị vua thứ bảy có họ là Tung. Trong ngày này, trì tụng danh hiệu Bồ Tát Quán Âm 1000 lần thì sẽ không bao giờ bị rơi vào Ngục Cối Giả.
Ngày 8 tháng 3 là ngày đản sanh của vị vua thứ năm có họ là Han. Trong ngày này, trì tụng danh hiệu Phật A Di Đà 1000 lần thì sẽ không bao giờ bị rơi vào Ngục Rừng Kiếm.
Ngày mồng 1 tháng 4 là ngày đản sanh của vị vua thứ tám, có họ là Huang. Trong ngày này niệm danh hiệu Phật Tỳ Lô Xá Na một ngàn lần thì sẽ không bao giờ bị rơi vào Ngục Cưa Xác.
Ngày 7 tháng 4 là ngày đản sanh của vị vua thứ chín có họ là Hsueh. Trong ngày này, trì tụng danh hiệu Bồ Tát Dược Vương 1000 lần thì sẽ không bao giờ bị rơi vào Ngục Giường Lửa Nóng.
Ngày mồng 22 tháng 4 là ngày đản sanh của vị vua thứ mười, có họ là Hsueh (cùng họ với vị vua thứ chín). Trong ngày này niệm danh hiệu Phật Thích Ca Mâu Ni một ngàn lần thì sẽ không bao giờ bị rơi vào Ngục Hắc Ám.
Như vậy ở đây ta thấy Thập Vương không những đã được cho mang những họ đẹp đẽ của người Trung Hoa, mà đồng thời cũng đã được làm cho biến thành những người đi xiễn dương phương pháp thực hành của môn phái Tịnh Độ chính thống. Mặc dầu ngày tháng khác biệt nhưng bản thời khoá này tương tự với mười ngày thập trai của một người Phật tử thuần thành (17). Hơn thế nữa, việc khuyến khích mọi người trì tụng danh hiệu của một vị Phật hay Bồ Tát đặc biệt nào đó trong những ngày sinh nhật của thập vương, bản văn này đã quảng bá cho một phiên bản Trung quốc của một bản kinh Nhật Bản, honji suijaku. Cũng giống như bản kinh “Địa Tang và Thập Vương Kinh” (Jizo juo kyo) của Nhật Bản được viết bởi những tác giả vô danh của Nhật Bản trong khoảng từ năm 1000 đến 1300 C.E., trong đó thập vương đã được ghép chung với mười vị đầu tiên trong số mười ba vị linh thần Phật giáo, bản văn này cũng làm công việc tương tự, tuy nhiên đã có sự khác biệt tên tuổi trong hai bản văn Trung hoa và Nhật Bản (Teiser 1994 :60,237). Khuynh hướng của những tác giả sáng tác bảo quyển là cố gắng tổng hợp những yếu tố đa dạng vào trong một thể thống nhất, đó là điều mà tôi đã từng nhấn mạnh trước đây và đây được xem như là một thí dụ có tính thuyết phục.
http://lecongda.20fr.com/BoTatQuanTheAm8.htm
-
-
-
-
九字
sa ha 娑訶‧
七粒徧十方
大正藏第20 册No. 1109 白救度佛母赞.
哷
麗
瑞
锐
列
熱
【白衣觀音大士靈感神咒】
白衣大士神咒
怛只哆。唵。伽囉伐哆。伽囉伐哆。 伽訶伐哆。囉伽伐哆。囉伽伐哆。娑 訶
怛姪哆唵伽 剌伐哆伽剌伐哆伽訶伐哆剌伽伐哆剌 伐哆娑婆訶
怛ㄓ多 ㄢ 伽辣伐哆 伽辣伐哆 伽呼伐哆 辣伽伐多 辣伽伐多娑婆訶
南无佛,南无法,南无僧,怛只哆,唵,伽啰 伐哆,伽啰伐哆,伽诃伐哆,啰伽伐哆,啰 伐哆,娑诃”
怛姪託唵,伽拉伐哆,伽訶伐哆;拉 伐哆,娑婆訶。
怛只哆。嗡。伽拉伐哆。伽拉伐哆。 訶伐哆。拉伽伐 哆。拉伽伐哆。嗡。覺知。覺知。覺 。梭哈。」 【 白衣大士神咒】
https://www.luoow.com/dc_hk/108288333
https://m.forum.babyhome.com.tw/topic/1778967
https://zh-hant.hotbak.net/key/轉載美圖佛光普照心愿達成新浪博客.html
https://www.tzusheng.org/html/___19.html
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...UYỀN/page248
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...UYỀN/page226
https://m.image.so.com/i?src=rel&q=白衣大士神咒
http://world.bookinlife.net/gift-7196-2-showList.html
http://3.vndic.net/index.php?dict=hans_viet&word=安慰
======
Pháp lực
(法力): năng lực, uy lực của Phật pháp. Như trong Tỳ Ni Nhật Dụng Lục (毗尼日用錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 60, No. 1114) có dẫn bài Kệ Xuất Sanh rằng: “Pháp lực bất tư nghì, đại bi vô chướng ngại, thất liệp biến thập phương, phổ thí châu sa giới. Án, độ lợi ích sa ha (法力不思議、大悲無障礙、七粒遍十方、普施周沙界、唵度利益莎訶, Pháp lực chẳng nghĩ bàn, đại bi không chướng ngại, bảy hột biến mười phương, ban cùng các cõi nước. Án, độ lợi ích sa ha).” Hay trong Đại Đường Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện (大唐大慈恩寺三藏法師傳, Taishō Vol. 50, No. 2053) quyển 8 lại có đoạn: “Phiếm Lục Độ ư ái hà, giá Tam Xa ư hỏa trạch, thị tri pháp vương pháp lực, siêu quần sanh nhi tự tại (泛六度於愛河、駕三車於火宅、是知 王法力、超群生而自在, chơi Sáu Độ nơi sông thương, cỡi Ba Xe nơi nhà lửa, mới biết năng lực pháp vương, vượt chúng sanh mà tự tại).” Hoặc trong Pháp Giới Thánh Phàm Thủy Lục Thắng Hội Tu Trai Nghi Quỹ (法界聖凡水陸勝會修齋儀軌, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 74, No. 1497) quyển 3 cũng có đoạn: “Duy nguyện Phật quang chiếu chúc, pháp lực đề huề, tài văn triệu thỉnh chi ngôn, tức nhiếp uy nghi nhi chí (惟願佛光照燭、法力提攜、纔聞召請 言、卽攝威儀而至, cúi mong hào quang chiếu tỏ, pháp lực dẫn đường, mới nghe triệu thỉnh lời văn, tức giữ oai nghi mà đến).”
http://anphat.org/dictionary/detail/...929/phap-luc/7
-
KINH DƯỢC SƯ
( HOA-VIỆT )
http://www.longbeachmonastery.org › ...PDF
藥 師 琉 璃 光 如 來 本 願 功 德 經
( 3 times / 三徧 / Tam biến ) ... Đông Phương Giáo Chủ 。 Thập nhị nguyện vương 。 四九金 燈 耀壇 場。 七七 演真 常 。 ... Nhĩ thời Mạn Thù Thất Lợi Pháp Vương Tử 。 ThừaPhật uy thần 。 ... Tam giả điền liệp hi hí 。
-
cửu tự
(九字) Chín chữ. Một loại chú thuật của Nhật bản. Những tăng sĩ của Mật giáo và những tu sĩ (sơn phục) thuộc phái Tu nghiệm đạo ở Nhật bản thường tụng niệm chín chữ: Lâm, Binh, Đấu, Giả, Giai, Trần, Liệt, Tại, Tiền để gìn giữ thân mình khi vào núi tu hành. Cách tụng chú của họ là miệng vừa niệm, tay vừa vạch những đường ngang dọc giao nhau trên hư không, gọi là Thiết cửu tự. Trong những đường vạch dọc ngang ấy, có bốn chữ bùa theo chiều dọc và năm chữ theo chiều ngang, cũng gọi là Lục giáp bí chú. Bí chú này vốn bắt nguồn từ Đạo giáo của Trung quốc và được Mật giáo Nhật bản dùng theo. Tương truyền trì chú thuật này có thể giữ mình, chế phục để chiến thắng kẻ khác và diệt trừ được tất cả tai họa. Đồ biểu như sau: Binh Giả Trần Tại 2 4 6 8 Lâm 1 Đấu 3 Giai 5 Liệt 7 Tiền 9
http://phatam.org/dictionary/detail/...3492/cuu-tu/28
-
-
https://2012years.files.wordpress.com › ...PDF
ĐA LA PHÁP ĐÀ LA NI KINH - WordPress.com
Kinh Tô Ma Hô (Hạ) cũng ghi là: “Đa La là Diệu Mục Tinh”. Ngoài ra Mật Giáo còn xưng tán Đa La qua danh xưng Bạch Cứu Độ Phật Mẫu tức vị Phật Mẫu có thân
-
Kalyanada Tara (Dge legs ster ma sgrol ma).
Kalyana-da-Tara ( Thí Cát-Khánh Đa La ).
Kalyanada Tara ( Tara ban thịnh vượng ).
-
Đát chỉ đá, án dà liệp phạt đá, dà liệp phạt đá, dà ha phạt đá, liệp dà phạt đá, liệp dà phạt đá ta ha.
http://diendan.tuvien.com/viewtopic.php?f=42&t=1303
-
đát chỉ đa. Ám dà liệp phạt đa,dà liệp phạt đa, dà ha phạt đa, liệp dà phạt, liệp dà phạt đa tá ha.
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...u-Kỳ-Diệu
-
Ðác Chỉ Ða, Ám Dà Liệp Phạt Ða, Dà Liệp Phạt Ða, Dà Ha Phạt, Da, Liệp Ðà Phạt Ða, Liệp Dà Phạt Ða, Ta Ha
http://phathoc.net/mobile/default.as...=56D641&Page=8
======================
đát chỉ đá, án dà liệp phạt đá, án dà liệp phạt đá, dà ha phạt đá, liệp dà phạt đá, liệp dà phạt đá ta ha
http://tuvilyso.net/diendan/printer_...s.asp?TID=2474
-
https://books.google.com.vn/books?id...t đá&f=false
https://text.123doc.net/document/116...-khan-phat.htm
-
觀音大士贊
觀音大士,悉號圓通,十二大願,誓 深,苦海渡迷津,救苦尋聲,無剎不 身, 無剎不現身,無剎不現身。
==========
赞 观音大士,悉号圆通,十二大愿 弘深, 苦海渡迷津,救苦寻声,无刹不 身。 南无施无畏菩萨摩诃萨,摩诃般 波罗密。
偈 观音菩萨妙难酬,清净庄严累劫 。 三十二应遍尘刹,百千万劫化阎 。 瓶中甘露常时洒,手内杨柳不计 。 千处祈求千处现,苦海常作度人 。
https://www.luoow.com/dc_hk/108288333
-
-
25. Vaidurya - Avalokitesvara 琉璃觀音 유리관음, = 향왕관음(香王觀音) / ( 梵名Gandha-rāja )
https://archive.org/stream/avalokite...ap-Bo_djvu.txt
http://www.buddhism.org/thirty-three...valokitesvara/
=======
23. Lưu Ly Quán Âm: Tương truyền vào thời Bắc Ngụy, Tôn Kính Đức trấn giữ biên cương, ông tạo tượng Quán Thế Âm Bồ tát để tôn thờ. Sau bị Di Địch bắt xử cực hình. Ông nằm mộng thấy thầy Sa Môn dạy phải trì tụng một ngàn biến kinh “Diên Mạng Thập Cú Quán Âm”, lúc tử hình ông ba lần chém nhưng không chút thương tích, nên ông được tha chết. Vì phụng thờ lễ bái Quán Thế Âm Bồ tát mà đầu ông còn hiện ba vết sẹo. Hình tượng Ngài cầm bình lưu ly xanh, đứng trên cánh hoa sen du hóa trên mặt nước.
23.琉璃觀音. 淨妙琉璃觀世音 旋湛清瑩熙怡相 息諸災厄成虛淨 銷滅三毒證菩提 觀音雙手捧琉璃香爐(或缽),乘蓮 浮於水面, 是三十三身觀音中的自在天身。
23. Lưu Ly Quan Âm: Biệt danh là Cao Vương Quan Âm. Ngự nơi một cánh Sen nổi trên mặt nước, hai tay nâng chiếc bình Lưu ly. Có người cho rằng Tôn này tương đương với Hóa thân Tự Tại Thiên của Bồ tát Quan Âm.
23. In humble adoration, I kneel and touch my forehead to the ground before Vaidurya Kuan Yin. (This statue is for healing. It teaches us to use lapis lazuli for healing and to bless and pray for all suffering life.)
https://archive.org/stream/avalokite...ap-Bo_djvu.txt
https://www.chuadilac.com/p106a512/3...uong-cao-2-met
https://phatgiao.org.vn/33-ung-hoa-t...an-d33981.html
-
-
-
骑 喇花 多
骑
喇
花
多
白衣觀音大士靈感神咒
【白衣大士神咒】
【白衣觀音咒】
【白衣神咒】
伽〈茄〉啰〈拉〉
Lạp = LIỆP ( " Lạp " đọc trại là " LIỆP " )
七粒徧十方
thất Lạp biến thập phương ( Link: https://phatgiao.org.vn/dai-bang-kim...eu-d25116.html )
thất LIỆP biến thập phương ( Link: http://phatam.org/dictionary/detail/...929/phap-luc/7 )
【綠度母心咒】嗡。達拉。都達拉。 拉。梭哈。
【度母總咒】嗡。達拉。登木。梭哈
怛姪托唵,伽拉伐哆,伽诃伐哆;拉伽伐哆,娑婆诃。
怛只哆。嗡。伽拉伐哆。伽拉伐哆。 伽訶伐哆。拉伽伐哆。拉伽伐哆。梭哈.
怛垤哆. 唵。伽囉伐哆。伽囉伐哆. 伽訶佛哆。 囉伽佛哆. 囉伽佛哆。娑婆訶.
怛垤哆,唵。伽喇伐哆,伽喇伐哆; 呵伐哆;喇伽伐哆,喇伽伐哆,娑婆 。 ( 娑婆和 )
怛只他( 丹之拖)
唵(庵)
伽罗伐哆(骑喇花多)
伽罗伐哆(骑喇花多)
伽诃伐哆(喇骑花多)
罗伽伐哆(喇骑花多)
罗伽伐哆(喇骑花多)
娑婆诃(梭婆呵)
白衣观音大士灵感神咒
南无大慈大悲、救苦救难、广大灵感 观世音菩萨摩诃萨(三称)
南(音拿)无(音模)佛,南无法, 无僧(音生),
南无救苦救难观世音菩萨。
怛(音达)垤(音直)哆(音多), (音ōng)。伽(音茄)啰(音腊)伐哆,伽啰伐哆; 伽诃伐哆;啰伽伐哆,啰伽伐哆 娑婆诃。
天罗神,地罗神,人离难(音烂), 难离身,壹切灾殃化爲尘。 南无摩(音模)诃般(音波)若 音惹)波罗蜜。
https://wemp.app/posts/d03271b3-2ab6...5-a69ff553066e
https://m.douban.com/group/topic/28161004/
https://m.image.so.com/i?src=rel&q=白衣大士神咒#mode=normal
http://3.vndic.net/index.php?dict=hans_viet&word=安慰
==========
Đến tháng thứ mười hai thì tương tự như trường hợp tháng Giêng, người Việt Nam đọc trại tiếng "Lạp nguyệt" của Trung quốc ra "tháng Chạp". Chữ "lạp" thuộc bộ "Nhục", nghĩa là thịt (cốt nhục, nhục dục). Chữ "lạp" xuất xứ từ chữ "thịt" bởi vì thời xưa, khi săn bắn (tả liệp) được thú rừng, người Trung quốc rất thích ướp khô thịt vào mùa đông có gió bấc (vì thịt vào mùa đông ít mỡ) bằng cách muối, phơi khô (lạp dục, lạp xưởng) để dành ăn quanh năm. Việc ướp thịt nổi rộ lên vào tháng thứ 12 nên người Trung quốc gọi tháng đó là Lạp nguyệt. Người Việt Nam đọc chệch Lạp ra là Chạp."
http://www.advite.com/NLMB/TrangNha/...ngaythangl.htm
-
白衣大士神咒
南无大慈大悲救苦救难广大灵感观世 菩萨摩诃萨(三称)
南无佛 南无法 南无僧
南无 救苦救难观世音菩萨
怛垤多 唵 伽啰 伐哆 伽啰 伐哆;
tadyatha oj kara v2ta kara v2ta
即说咒曰 启礼 所作 变微风 所为 变微风
伽诃 伐哆 啰伽 伐哆 伽 伐哆 娑婆诃
kaha vata raka v2ta raka v2ta svaha
所说 变微风 如满月 微风 如满月 微风 是所祈求
天罗神 地罗神 人离难 难离身 一切灾殃化为尘
南无 摩诃般若波罗蜜
咒语若不会念古汉字、罗马字音,改 成北京音如下。
怛低阿他 唵 咖喇 瓦达 喇 瓦达;
tadyatha oj kara v2ta kara v2ta
即说咒曰 启礼 所作 变微风 所为 变微风
咖哈 瓦达 喇咖 瓦达 咖 瓦达 娑哇哈
kaha vata raka v2ta raka v2ta svaha
所说 变微风 如满月 微风 如满月 微风 是所祈求
https://www.dharmazen.org/X2GB/D33SProb/P4-306.htm
-
白衣觀音咒:
Tadyatha Om Karavata Karavata Kahavata Rakavata Rakavata Svaha.
http://greentarainst.blogspot.com/20...st_31.html?m=1
-
-
ta bà ha có nghĩa là:
Svāhā (S, P), Soha (T)Tát bà ha, ta bà ha, tá hát, tá ha, số ha, xóa ha. Nghĩa là Thành tựu, kiết tường, tiêu tai tăng phước, kính giác chư Phật chứng minh công đức.
https://phatgiao.org.vn/tu-dien-phat...ha-k16436.html
http://anphat.org/dictionary/detail/...-ha/18?key=bà
-
. ĐÁT CHỈ ĐÁ, ÁN DÀ LIỆP PHẠT ĐÁ, DÀ LIỆP PHẠT ĐÁ, DÀ HA PHẠT ĐÁ, LIỆP DÀ PHẠT ĐÁ, LIỆP DÀ PHẠT ĐÁ TÁ HA.
. ĐÁC CHỈ ĐÁ, ÁN DÀ LIỆP PHẠT ĐÁ, DÀ LIỆP PHẠT ĐÁ, DÀ HA PHẠT ĐÁ, LIỆP DÀ PHẠT ĐÁ, LIỆP DÀ PHẠT ĐÁ TÁ HA.
==========================
ĐÁC CHỈ ĐA, ÁN DÀ RA PHẠT ĐA, DÀ RA PHẠT ĐA, DA RA DÀ PHẠT ĐA, RA DÀ PHẠT ĐA TA BÀ HA.
http://tuanhieunghia.blogspot.com/20...-kinh.html?m=1
-
Ðác Chỉ Ða, Ám Dà Liệp Phạt Ða, Dà Liệp Phạt Ða, Dà Ha Phạt, Da, Liệp Ðà Phạt Ða, Liệp Dà Phạt Ða, Ta Ha.
http://phathoc.net/mobile/default.as...=56D641&Page=8