-
蓮生活佛大救難咒 Great Relief for Calamities Mantra
蓮生活佛親誦大救難咒 Living Buddha Lian Sheng recite Great Relief for Calamities Mantra
http://yourlisten.com/channel/conten..._Savior_Mantra
To ease the disaster that will happen, happening and happened.
他翅吒吒羅。他翅魯樓麗。摩訶魯樓 。阿羅摩羅。多羅。梭哈。
(持誦時,咒語中「羅」字皆唸為「拉 音)
Mandarin pronunciation:
Ta chi zha zha la, ta chi lu lou li, Mo he lu lou li, a la mo la, duo la, suo ha.
English pronunciation :
Ta chir za za la, ta chir lu low li, maha lu low li, a la mo la, dor la, soha
**************************************************
蓮生活佛在「夢裡的花落-大救難咒(序)」說
近期,我在冥冥之中,知道世界 生大天災,死難的人數已達拾幾萬人 這是世際大災難。
我唸一咒,迴向眾生:
「他翅吒吒拉。他翅魯樓麗。摩 魯樓麗。阿拉摩拉。多拉。梭哈。」
這是救難咒,眾生有難,我持此 ,去救度之。
或有人問:
「盧師尊,此咒是大救難咒,但 天災已發生了,死者無數,應持往生 才是。」
我說:
「如果說往生咒,我早已傳授, 傳文殊往生咒,又傳大日如來的六道 生咒,憑阿、呵、薩、沙、媽、哈, 這六字,死難者即可往生。」
我又說:「這大救難咒一催動, 些死裡逃生的難民,一些受困在災區 難民,均會獲得大救難咒的守護。它 催動世界各國的重視救援,催動公益 體的救援,使災後的難民,不再產 災後的後遺症。例如:大瘟疫等等。
所以:
已逝世的人,以「往生咒」救度 (大救難咒,亦可超度亡者)
未逝世的難民,以「大救難咒」 護。(我們也捐款救災)
這「大救難咒」是誰傳給我的?
我告訴大家,是很祕密很祕密的 尊佛,此佛名:「大自在王佛」。
Posted by Seemon Sim at 6/21/2012 04:41:00 am
Reactions:
Email This
BlogThis!
Share to Twitter
Share to Facebook
Share to Pinterest
Labels: Audio, Buddhist, Cultivation, Master Sheng-Yen Lu, 中文, 師尊親誦咒音
No comments:
http://seemon.blogspot.com/2012/06/g...es-mantra.html
-
-
-
https://upanh1.com/images/Untitled057eb8f55a0f9976.png
[DOC]七俱胝佛母心大准提陀羅尼
www.raymond-lai.com/-...經咒陀羅尼/-...15準提咒/七俱胝准提大...
Translate this page
卍:《七俱胝准提大身咒》的「完整 �文」出現在《房山石經》第二十七 � ��405-406。 ... 的相似率,「尊那菩薩真言」咒文內 �前面少了「禮敬三寶」、「禮敬一 � ��佛菩薩」、「禮敬聖大准提」等 其 完整性不如《房山石經》的內容。 ... 智」所譯的二部《準提法儀軌》,以 �「多羅句缽多」譯的《七俱胝佛母 � ��准提陀羅尼經》(註:在《房山石 ... 解穢真言: ...
http://buddha.goodweb.net.cn/music/m...nti_dashen.asp
-
https://upanh1.com/images/Untitled057eb8f55a0f9976.png
[DOC]七俱胝佛母心大准提陀羅尼
www.raymond-lai.com/-...經咒陀羅尼/-...15準提咒/七俱胝准提大...
Translate this page
卍:《七俱胝准提大身咒》的「完整 �文」出現在《房山石經》第二十七 � ��405-406。 ... 的相似率,「尊那菩薩真言」咒文內 �前面少了「禮敬三寶」、「禮敬一 � ��佛菩薩」、「禮敬聖大准提」等 其 完整性不如《房山石經》的內容。 ... 智」所譯的二部《準提法儀軌》,以 �「多羅句缽多」譯的《七俱胝佛母 � ��准提陀羅尼經》(註:在《房山石 ... 解穢真言: ...
http://buddha.goodweb.net.cn/music/m...nti_dashen.asp
==============
https://upanh1.com/images/Untitled057eb8f55a0f9976.png
#GIẢI UẾ CHƠN NGÔN ( 解穢真言/ 解秽真言 ):
。唵 摩底吒 那羅低吒 天神低吒 娑婆訶.
。Oṃ ma-tīrtha nārāyaṇa-tīrtha devatā-tīrtha svāhā.
。OṂ MA-TĪRTHA NĀRĀYAṆA-TĪRTHA DEVATĀ-TĪRTHA SVĀHĀ.
-
-
-
-
Giáo trình Phạn văn
Published on Nov 15, 2010
Giáo trình học Phạn văn hoàn chỉnh do Chân Nguyên biên soạn
https://issuu.com/rongmotamhon/docs/phanvan
-
-tva 位
-tā 位
ṭa 吒
tā 性
ja’r’:在Hindi文裡,稱jad’ata’(愚 鈍,惰性)為
ja’r’
eta : 此、斯、這、如是、因此、是故,原 字
是etad
hor’:人
hṛd:心臟、心
hrdaya(hṛdaya,hridaya):心(單數) 心臟,
心中的
hrdaya’ni : 心
hrdaya’nivah:心(複數)
iha’:它
is’u:箭
jvalana(jvalano):火、燃燒的、熾盛、 照耀、
光、照明
ka’lika:時、世、時分;龍王名迦利
ka’nan:林、森林
koh:山
koh-i-nu’r:光的山
laban’:鹽
ma’m : 我
ma’tha’:頭
ma’tr’ka’:本,教本,行母,即佛 中的論藏
ma’tra:長、寬、深和時間的度量、量 ;要素、
僅有、僅是、唯有、少許、唯一
ma’sa:月
土塊、石、磚
jimu’ta:雲、雷雲、雷
madhyama ma’rga:中道
madhye:在...之間、中間
madya:酒
majhjhima ma’gga:中道(巴利文)
majhjhima’ ma’gga:中道(巴利文),同majhjhima
ma’gga
mama:我、我的,我所擁有的、我所
mano:心(複數),心靈、自我感、意
manobhiḥ : 心意
matsya:魚
miin(a):魚
mṛta(mrto):死
mrtam : 死
munaya : 聖人
na’:不
nabha : 空、空中、虛空
yad:彼、諸、所有;身為、做……之
yada’: 在…時、做…時、爾時、是時、何時 當
yada’yada’:適當的時機、無論何時何 地
ya’ti : 往、前往、達到
yada’: 在…時、做…時、爾時、是時、何時 當
yas : 誰
yaya : 用…
yaya’: …的
nabho:空
nara:人、人類、字義上為男人
vimuñca : 捨、離、拒絕、棄、解脫
vimuñcati : 放棄、捨棄
vina’:離、遠離、除去、未有、無有 不能、沒、
沒有
vina’s’ana:消除、破壞
na:無、不、非、未、沒有,不是,否 定;心靈
傾向moha(盲目執著,迷戀)的音根
nay:不;數目「9」
niira:水
niirab:寧靜
niirabe:寧靜地
niiram:水
pas’yata : 看
pasa:跡、道、路、足跡、位置
pascha’t:後
pascha’tta’pa:後悔
pavananandana:氣(元素)的主控制者, 指
Bhiima
pavanee:風
pavitra : 淨化、淨具
paysa’:金錢,同paisa’
pet’:胃
pit’h:背,後
phaṇa:頭、蛇帽狀的頭
pṛthivi:地、大地、國土、領域
prthivii(prthibii):大地、國土、世界 地球
pu’rvaḥ:先前的
ra’ja:王、王國
ra’ja’:國王;王者
ra’jadhira’ja yoga:王者之王瑜伽
samudra(samudra’):水,水中;海、大 洋、海
洋
sarasi:池;塘
shalya:箭
shara:箭
s’udha : 清淨
shrn’van : 聽
shuddha’:純淨
shuddhi:淨化;心靈收攝
shukla : 白色、白淨、月明的十四天
ta’pa:熱、痛苦
tejamaya:光明;光體;發光的
tejas:銳利;火(光)元素、熱、光、 火焰、榮
耀、活力、光輝、燦爛、美麗、光亮
tiṣṭhat(tiṣṭhate):現在、存在、 安在、安住
tiṣṭhata : 生活、安住
twesha:光明;燦爛
ucu:高
ud:在……之上、在……之外,此為動 詞的一接頭
詞,其義為向上
uda’hrta:云、說、宣說
udakam:水
uja’s:光
ujala’:光明,閃耀,燦爛;美麗
unmesha:吹;打開;擴展
upavishya : 坐、就座
va’runee:酒
vimukha:生氣,不在意
vas’in:自在,自在者,自在天
vas’ita’:自在,得自在
manah(manaḥ):心意、心靈
Maha’ka’lam’:在Ujjayinya’法門裡, 希瓦為
Maha’ka’lam’
oja:光明;光輝
ana : 此、這個
arka : 太陽、日光、光線
candrika’:月光,溫柔、甜美
ceta’ḥ : 心中
deya:施、給、供養
dha’mkara:光明,光輝的創造者
dharan’ii(dharan’iim):大地,固元素
es’ah:上帝
Amaleshvaram:在onm’ka’rna’th
(onm’ka’rana’tha)法門裡,稱希瓦
Amaleshvaram
manasya:心靈
ambu:水
adhip:國王,王
a’caran’iiya shu’dras:在Paora’n’ik社會裡把
niye:和(物)
va’:或、如、若、猶如
vikurvat : 自在
upare:在...之上
ud:在……之上、在……之外,此為動 詞的一接頭
詞,其義為向上
khad’aja:在Yajuveda裡將s’ad’aja(孔 )寫成
khan’d’a’vata’ra:在Iishvarakot’i裡 其中一個等
級的化現;部份的現身
vibhu 自在
ya(yo、yaḥ):心靈傾向avishva’sa( 乏自信)
和飄浮不定的音根;關係代名詞表示 誰」、
任何人、任何事;與某些字結合時, 示無
論什麼之意;為了加強主詞的附加使
vaibhutva 自在
sthita : 住、在、住於、堅定、站立、站著、 、
安住
dravya : 財物
madhupur:在Vaes’n’ava 密宗裡,頂輪稱為
ks’etres’u : 在「場」裡
tatra-yatra 在在
tatra-stha 在此
svātantrya 自在
svatas 自在, 自性, 自然, 自生
sva-cchanda 自在
saha-ja 現在
pu’rba:同pu’rva
śāṭhya 諂曲
veṣa 像
veśa 形
veṣa 形
vasuṃ-dharā 土地, 地, 大地
tāta 多多, 天父, 父, 阿爺
sāratā 堅固, 堅牢, 實法, 牢固, 眞實
va’ri : 水
devii(devi’,devi):女神
dṛd’hata’:堅固
prthivii-pati (pṛthivī-pate) : 大地之主、國王、親
王
kṣetra:土地、耕地;場、場所
khan’d’a:土地
jami:土地
梵漢辭典[S--Y] - P a l i 聖典 - Google Sites
https://sites.google.com/site/palish...dic/sanskrit-3 - Translate this page
sādhu-mati 善慧 ... sādhu-mati 妙善 ...... samyag-mati 正思惟 .... śānta-mati 靜慧 ...... svāhā 娑婆訶, 娑縛賀, 安定, 宿哈, 沙波訶, 薩婆訶, 蘇婆訶, 蘇波訶, 馺. sva-hita .... ṭa 吒. tā 性. tācchābdya 彼名. tad 今, 其, 其是, 前. tad- 如此. tad 彼, 是, 此事, 爾.
https://sites.google.com/site/palish...dic/sanskrit-3 / http://www.sdm.org.tw/sanskrti2010.10.18.pdf
-
https://www.youtube.com/watch?v=n1FtzSXhyBE
Nada Kubara Devata Hrdaya Mantra 那拏俱婆羅秘密心陀羅尼
-
-
maha-rṣi 大聖
maharṣi 大聖主, 大聖尊
medhya 淨
medhyī-bhūta 淸淨
medin 地
medini 世間
medinī 土, 土地, 大地, 率土
medini-tala 地
medinī-tala 大地
http://www.buddhism-dict.net/ddb/indexes/term-sa-m.html
-
-
-
Thì tôi đã giới thiệucho bạn roài còn gì. Một là về chùa Cả ở Nam ĐỊnh. Hai là về chùa TrườngMại ở xã Tân Bình, thànhphố TháiBình mà mua. Sách ở đó cứ nói khoa gì cần là họ bán. Có cản bản sách đối chiếu hán - việt. Nếubạn cần tôi có thể cho số điện thoại của họ.
chùa quán sứ nhiều
rđền Vua Cha Bát Hải rất nhiều,đủ loại.Quán từ ngoài vào bên tay trái,của cậu thanh niên nói giọng nữ nhiều nhất và in đẹp,rất rẻ nữa.
http://hatvan.vn/forum/threads/sa-ch...-n-vie-t.7371/
-----------------------
Cô Yến 81 phố Hàng Than, chuyên sớ sách các kiểu các loại !!!
aha..sớ ở 81 phố hang than giá cũng như quán sứ thui..nhưng
ở quán sứ sớ đẹp hơn.81 phố hàng than thì khó tìm hơn.nhà không treo biển lại bán trên tầng 2 kín mít..0904161622 đây là số đt của 81 phố hàng than..
http://hatvan.vn/forum/threads/tien-...n-trieu.16384/
-
Trang chủ
Diễn đàn
>
Tín ngưỡng Tứ phủ
>
Pháp sự khoa nghi
>
Kinh táo quân
Thảo luận trong 'Pháp sự khoa nghi' bắt đầu bởi LONGHOACHANNHAN, 9/9/11.
Lượt xem: 5,461
LONGHOACHANNHAN
LONGHOACHANNHAN
New Member
NGÀY MAI 13 THÁNG 8 LÀ NGÀY CÚNG DƯỜNG TÁO QUÂN
HÔM NAY BẦN ĐẠO XIN KÍNH DÂNG MỘT BẢN KINH TÁO QUÂN TỚI DIỄN ĐÀN MONG CÁC BẠN TRONG DIỄN ĐÀN THAM KHẢO
hương tán
tường yên sơ khởi。 pháp giới nhân uân。 la thiên hải nhạc dị hương đằng。
đáo xử ải từ vân。 đạt tín thông thành。 vạn thánh giai hà lâm。
đại thánh hương vân phù cái thiên tôn。
chúc hương thần chú
đạo do tâm học。 tâm giả hương truyền。 hương nhiệt ngọc lô。 tâm tồn đế tiền。
chân linh hạ phán。 tiên bái lâm hiên。 kim dân quan cáo。 kính đạt cửu thiên。
tịnh khẩu thần chú
đan chu khẩu thần。 thổ uế trừ phân。 thiệt thần chánh luân。 thông mệnh dưỡng thần。
la thiên xỉ thần。 khước tà vệ chân。 hầu thần hổ phún。 khí thần dẫn tân。
tâm thần đan nguyên。 lệnh ngã thông chân。 tư thần luyện dịch。 đạo khí trường tồn。 cấp cấp như luật lệnh。
tịnh tâm thần chú
thái thượng thai tâm。 ứng biến vô đình。 khu tà phược mị。 bảo mệnh hộ thân。
trí tuệ minh tịnh。 tâm thần an nịnh。 tam hồn vĩnh cửu。 phách vô tang khuynh。 cấp cấp như luật lệnh。
tịnh thân thần chú
linh bảo thiên tôn。 an úy thân hình。 đệ tử hồn phách。 ngũ tạng huyền minh。
thanh long bạch hổ。 đội trượng phân vân。 chu tước huyền vũ。 thị vệ thân hình。 cấp cấp như luật lệnh。
thổ địa thần chú
thử gian thổ địa。 thần chi tối linh。 thăng thiên đạt địa。 xuất u nhập minh。
vi ngô quan tấu。 bất đắc lưu đình。 hữu công chi nhật。 danh thư thượng thanh。 cấp cấp như luật lệnh。
tịnh thiên địa thần chú
thiên địa tự nhiên。 uế khí tiêu tán。 đỗng trung huyền hư。 hoảng lãng thái nguyên。
bát phương uy thần。 sử ngô tự nhiên。 linh bảo phù mệnh。 phổ cáo cửu thiên。
can la đát la。 đỗng cương thái huyền。 trảm yêu phược tà。 sát quỷ vạn thiên。
trung san thần chú。 nguyên thủy ngọc văn。 trì tụng nhất biến。 khước quỷ diên niên。
án hành ngũ nhạc。 bát hải tri văn。 ma vương thúc thủ。 đãi vệ ngã hiên。
hung uế tiêu tán。 đạo khí trường tồn。 cấp cấp như luật lệnh。
kim quang thần chú
thiên địa huyền tông。 vạn khí bổn căn。 nghiễm tu vạn kiếp。 chứng ngô thần thông。
tam giới nội ngoại。 duy đạo độc tôn。 đính hữu kim quang。 phúc ánh ngô thân。
thị chi bất kiến。 thính chi bất văn。 bao la thiên địa。 dưỡng dục quần sanh。
thụ trì vạn biến。 thân hữu quang minh。 tam giới thị vệ。 ngũ đế ti nghênh。
vạn thần triêu lễ。 dịch sử lôi đình。 quỷ yêu tang đảm。 tinh quái vong hình。
nội hữu phích lịch。 lôi thanh ẩn minh。 đỗng tuệ giao triệt。 ngũ khí đằng đằng。
kim quang tốc hiện。 phúc hộ chân nhân。 cấp cấp như ngọc hoàng quang hàng luật lệnh。
ngũ tinh thần chú
ngũ tinh liệt chiếu。 hoán minh ngũ phương。 thủy tinh khước tai。 mộc đức trí xương。
huỳnh hoặc tiêu họa。 thái bạch tích binh。 trấn tinh tứ xử。 quốc gia lợi hanh。
danh khan ngọc giản。 tự lục đế phòng。 thừa tiêu tán cảnh。 phi đằng thái không。
xuất nhập minh vô。 du yến thập phương。 ngũ vân phù cái。 chiêu thần nhiếp phong。
dịch sử vạn linh。 thượng vệ tiên ông。
khai kinh huyền uẩn chú
vân triện thái hư。 hạo kiếp chi sơ。 sạ hà sạ nhĩ。 hoặc trầm hoặc phù。 ngũ phương bồi hồi。
nhất trượng chi dư。 thiên chân hoàng nhân。 án bút nãi thư。 dĩ diễn đỗng chương。 thứ thư linh phù。
nguyên thủy hạ hàng。 chân văn đản phu。 chiêu chiêu kì hữu。 minh minh kì vô。
trầm a năng tự thuyên。 trần lao nịch khả phù。 u minh tương hữu lại。 do thị thăng tiên đô。
ti mệnh táo quân bảo cáo
chí tâm quy mệnh lễ。
nhất gia chi chủ。 ngũ tự chi thần。 ti hầu thiệt ư bắc đẩu chi trung。
sát thiện ác ư đông trù chi nội。 tứ phúc xá tội。 di hung hóa cát。
an trấn âm dương。 bảo hữu gia đình。 hà tai bất diệt。 hà phúc bất tăng。
hữu cầu tất ứng。 vô cảm bất thông。 hỏa đức trạch dân lại dĩ sanh。
thượng điều ẩm thực phụng song thân。 hạ chử ung xan tư thọ mệnh。
đản thiên thế giới。 táo phủ chúng thần。 dục thù hộ hữu do vị năng。
phổ cụ hương đăng thân thốn kính。 kiền thành khẩn đảo。 hựu quá khiên truân。
đệ tử kê thủ tạ hồng ân。 nguyện bảo môn đình đa cát khánh。
đại bi đại nguyện。 đại thánh đại từ。 xích hoàng thượng phẩm。 tam khí hỏa quan。
đỗng dương đại đế。 nguyên hoàng định quốc。 nam đan kỉ thọ。 hộ trạch thiên tôn。
ngọc thanh phụ tương。 cửu thiên đông trù ti mệnh táo vương chân quân。
hỗn độn vô cực nguyên thủy khai。 huyễn hóa tam thanh hạt tam giới。
bàn cổ đắc chỉ khai thiên địa。 càn khôn hiện minh tam quang tài。
cửu thiên táo quân ti sinh mệnh。 hữu dân hộ trạch ẩm thực hành。
tam nguyên chân hỏa thông tam giới。 nhất điểm pháp thủy cứu sanh linh。
nhất triệu tảo ngọ dạ thời khắc。 tại gia trù phòng đạo tất kinh。
táo đầu yên hỏa xuy sanh khí。 chân quân bảo hộ tái vệ dinh。
đắc pháp công cao diên tính mệnh。 đắc lệnh gia đình bảo an ninh。
lô trung thì thường khởi chân hỏa。 vạn bàn quang minh tự nhật thăng。
chân đạo bất viễn tự gia trạch。 thượng thiên liên mẫn tứ ân tình。
tam thiên đạo môn táo quân trú。 nhật dạ tam kính điểm minh đăng。
triêu tịch tam hiến cai triêu lễ。 nhất kính nhất hiến thị tu hành。
tử quang giáng thế khai trí tuệ。 ti mệnh chân quân hiện chân linh。
táo tiền bổn thị tính mệnh nguyên。 nhật dạ nỗ lực tại tảo thanh。
thiên trù biến hóa thực lương túc。 các dạng thái sắc khả diên sanh。
thế thượng vạn dân vật ô uế。 nhất trạch trù phòng trách phi khinh。
nhất điểm hỏa quang tính bổn liệt。 thập phương tà ma tị bất tiền。
thượng thiên phổ độ phùng thì vận。 hỏa trạch giáng đạo truyền chánh duyên。
nhân nhân thì thường chân đạo kính。 gia gia khắc khắc giáng thần minh。
tạp niệm tùy phong quy hỏa hóa。 trảm trừ tà tư diệt đoạn duyên。
chủng chủng phiền não hóa hôi lãnh。 nhất phiến đạo tâm thiết thạch kiên。
nhân cai thời thời hành thiện đức。 tài đắc tâm tính nhạc di nhiên。
thượng thiên cổ thời hữu lưu kệ。 trợ nhân tam thời kính quân tiền。
phù thế quân vương kính táo quân。 thiên tái cương thổ đắc an ninh。
phù thế thần nhân kính táo quân。 tứ thời long ân phi thân thượng。
phù thế nam sanh kính táo quân。 tiền trình quang minh nhật thăng thiên。
phù thế nữ sanh kính táo quân。 trù nghệ tinh tế gia an bình。
phù thế thương nhân kính táo quân。 hạng hạng sanh ý tiến vạn thiên。
phù thế công nhân kính táo quân。 nhất triêu tam xan giai phong doanh。
phù thế sĩ nhân kính táo quân。 học nghiệp thượng thăng trí tuệ hiện。
phù thế nông nhân kính táo quân。 nhất đông ngũ cốc tích như thiên。
phù thế hài nhi kính táo quân。 sanh sanh hoạt bát tính thanh liêm。
phù thế đạo nhân kính táo quân。 công tựu viên mãn chứng tam thiên。
thời thời táo quân cai đương kính。 thử chương kinh văn tụng nhất thiên。
chỉ yếu cần niệm tân nan thiểu。 tuân hành thiện niệm đắc chân tính。
hữu nan phát cầu đắc hồi ứng。 nhất nhân công đức bố đại thiên。
chí tâm triêu lễ táo quân công。 gia gia thì đại lập phúc điền。
thu kinh tán
tụng kinh công đức。 bất khả tư nghị。 chư thiên chư địa chuyển linh cơ。
quốc vận thọ thiên tề。 đại đạo từ bi。 vạn hóa nhạc ung hi。
an thổ địa thần chú
nguyên thủy an trấn。 phổ cáo vạn linh。 nhạc độc chân quan。 thổ địa kì linh。
tả xã hữu tắc。 bất đắc vọng kinh。 hồi hướng chánh đạo。 nội ngoại túc thanh。
các an phương vị。 bị thủ đàn đình。 thái thượng hữu mệnh。 sưu bộ tà tinh。
hộ pháp thần vương。 bảo vệ tụng kinh。 quy y đại đạo。 nguyên hanh lợi trinh。
---------- Post added at 03:17 PM ---------- Previous post was at 03:14 PM ----------
THÊM MỘT BẢN KINH TÁO QUÂN NỮA
TÁO QUÂN CHÂN KINH
hương tán
lô hương sạ nhiệt, pháp giới mông huân, chư phật hải hội tất diêu văn,
tùy xử kết tường vân, thành ý phương ân, chư phật hiện toàn thân。
nam vô hương vân cái bồ tát ma ha tát
khai kinh kệ
vô thượng thậm thâm vi diệu pháp, bách thiên vạn kiếp nan tao ngộ, ngã kim kiến văn đắc thụ trì,
nguyện giải như lai chân thật nghĩa。
cửu thiên đông trù ti mệnh táo vương phủ quân
táo quân thần lĩnh thánh chỉ hạ liễu phàm trần hạ phàm trần quản gia ốc lê dân bách tính
giá nhất bộ táo quân kinh hà nhân lưu hạ hữu tây thiên lão cổ phật đái lai tàng kinh
đường tam Tạng khứ thủ kinh đái đáo đông thổ truyện lưu đáo phổ thiên hạ khổ khuyến chúng sanh
táo quân thần đông ti mệnh nhất gia chi chủ nhất gia nhân phàm tố sự khán đích phân minh
thùy hành thiện thùy tác ác quan tra hư thật mỗi nguyệt lí tam thập nhật tấu thượng thiên đình
chỉ yếu nhĩ khẳng hành thiện tâm tồn đoan chánh tự cổ đạo tích thiện gia tất hữu dư khánh
nhĩ nhược thị tác liễu ác khởi tâm bất chánh lão thiên thần hàng tai ương quyết bất dong tình
gia gia phụng táo quân thần bất tri tôn kính chấp chưởng trứ thiện ác bộ cảm ứng chí linh
phàm phật tổ chư thần thánh giai tri cung kính phùng sanh thần dữ cát nhật khánh hạ lễ nghênh
táo quân thần thánh đản nhật nhân bất tế lễ thủ đông trù hội tịch mịch lãnh lãnh thanh thanh
thu bát nguyệt sơ tam nhật thánh đản tiết kì thuyết dữ nhĩ phổ thiên hạ đại chúng tề thính
hữu thiện nam hòa tín nữ hương hỏa cung dưỡng nhất gia gia nhất hộ hộ cộng điểm minh đăng
hựu tăng phúc hựu gia thọ vô tai vô hại chỉ yếu nhĩ bỉnh hư tâm khẩu niệm chân kinh
nhược hữu nhân bả thử kinh truyện lưu hậu thế bảo hữu nhĩ đa phát đạt tử quý tôn vinh
nhược hữu nhân bất tương tín phỉ báng nan thính quản giáo tha tạo tai nan hựu khổ hựu cùng
độc thư nhân kính táo quân khôi danh cao trung chủng địa nhân kính táo quân ngũ cốc phong đăng
thủ nghệ nhân kính táo quân bách năng bách xảo sanh ý nhân kính táo quân mãi mại hưng long
tại gia nhân kính táo quân thân thể khang kiện xuất môn nhân kính táo quân đáo xử an trữ
tạo trù nhân kính táo quân chưng hào mĩ vị cản xa nhân kính táo quân nhất lộ thuận phong
niên lão nhân kính táo quân nhãn minh cước khoái thiểu niên nhân kính táo quân thần khí thanh minh
nam nhân nhân kính táo quân giới sát phóng sanh nữ nhân nhân kính táo quân tập độc ngũ kinh
thế gian nhân nhĩ hà tất xá cận cầu viễn du danh san quá hải tân thiên lí lộ trình
táo quân tiền chỉ yếu nhĩ thành tâm cung kính vô luận nhĩ thập yêu sự đô năng ứng thừa
chỉ yếu nhĩ tồn hảo tâm đa hành phương tiện ngã dữ nhĩ nhất kiện kiện chuyển tấu thiên đình
vi danh đích quản bảo nhĩ công cao hiển danh vi lợi đích quản bảo nhĩ tài phát vạn kim
hữu bệnh đích quản bảo nhĩ tật bệnh toàn dũ hữu nan đích quản bảo nhĩ khiêu xuất nan trung
cầu phúc đích quản bảo nhĩ phú quý vinh hoa cầu thọ đích quản bảo nhĩ niên đăng bách tuần
cầu nhân đích quản bảo nhĩ môn sanh quý tử cầu nữ đích quản bảo nhĩ thiên sanh hoa dong
cầu phu đích quản bảo nhĩ nhất vị thư sanh cầu thê đích quản bảo nhĩ thiên hàng mĩ nhân
kiến ngọc đế ngã dữ nhĩ đa thiêm hảo thoại đảo tắc linh cầu tắc ứng phàm sự toại tâm
chỉ yếu nhĩ hiếu phụ mẫu cung kính huynh trường kính tông tổ tín bằng hữu hòa mục hương lân
hành nhân nghĩa cố liêm sỉ các an hương lí thủ bổn phân hành lương thiện nhẫn nhục nhượng nhân
táo quân gia bỉnh chân tâm thượng tấu ngọc đế ngọc hoàng gia tối công đạo vĩnh bất khuất nhân
hữu nhất đẳng đãi phụ nhân tâm tràng độc ngận xả thị phi nháo khẩu thiệt mạ đoạn tứ lân
thuyết tha trường đạo nhĩ đoản khi đại áp tiểu nghịch công bà mạ trục lí vi kháng lương nhân
hữu nhất đẳng đoản thọ nhân khẩu thiện tâm ác kiến xá nhân thuyết xá thoại oai tiêm hắc tâm
đậu hủ chủy đao tử tâm di đà uổng niệm giá đẳng nhân thần bất hữu thiên lí nan dong
tâm bất đoan hà tu nhĩ cật trai hành thiện tố hảo nhân hành thiện sự tài đắc an trữ
khuyến thiện nhân nhĩ yếu tưởng chư sự cát khánh trù táo hạ thường khiết tịnh sóc vọng minh đăng
ngã dữ nhĩ truyện lưu hạ trù trung thập giới chúng thiện nhân nhất cá cá lao kí tâm trung
nhất bất hứa đáo táo tiền đảo oa bính oản xao khoái tử kích oản điệp gia bại nhân cùng
nhị bất hứa đáo táo tiền xích thân lộ thể khảng tạng thân lạp tháp thể tiết độc thần thánh
tam bất hứa đáo táo tiền uế ô tiện nịch huyết hãn bồn xú nịch khí viễn li trù trung
tứ bất hứa đáo táo tiền thế thóa khốc khấp bại nhân gia phôi trạch xá thần bất an trữ
ngũ bất hứa đáo táo tiền ám bả nhân chú hận thiên địa oán phật tổ khi phụ thần linh
lục bất hứa tảo笤 bả uế sài tố phạn thông toán bì kê mao cốt vật nhập táo trung
thất bất hứa khảo xú y huân hài chích miệt thiêu hương mạt hòa tịnh thủy lí đương khiết tịnh
bát bất hứa tương ngũ cốc phao tát mễ diện hữu thặng trà hòa tàn phạn thi dữ cơ nhân
cửu bất hứa vô cố đích sát kê tể nga tưởng lai thế sanh phúc địa giới sát phóng sanh
thập bất hứa cật ngưu nhục dĩ cập khuyển nhục ngưu canh điền khuyển thủ dạ đại hữu công trình
chúng thiện nhân kí trụ giá trù trung thập giới hựu tiêu tai hựu miễn nan phúc thọ tề tăng
nhược tái năng thính ngã khuyến kính tích tự chỉ sanh quý tử tọa cao quan phú quý hiển vinh
đáo bát nguyệt sơ tam nhật tương ngã cung kính nhĩ cư gia ngã bảo hữu tối hiển tối linh
nhược bả ngã táo quân kinh kính tụng nhất biến hợp gia nhân bảo bình an bách bệnh bất sanh
nhược hữu nhân tương kinh điển nghiễm truyện viễn tống truyện đích đa tống đích viễn bối bối cao phong
nhược hữu nhân hủy kinh điển bất cung bất kính quản giáo tha thụ bần cùng cô khổ linh đình
nhược hữu nhân bất tôn tín bất truyện bất tống quản giáo tha nữ sản ách nam thụ quản hình
thùy hành thiện thùy tác ác do nhĩ tự tạo cai hàng phúc cai hàng họa nhậm ngã chấp hành
giá tựu thị táo quân thần nhất bổn chân kinh truyện lưu đáo phổ thiên hạ nhân nhân phụng hành
thi viết
tiến trù phòng thường tồn kính úy kính táo quân khẩu niệm chân kinh
tuân thập giới chư ác mạc tác đắc phật pháp chúng thiện phụng hành
kinh chung
tiểu táo quân kinh
nam vô phật thuyết táo quân kinh nhất gia chi chủ nhĩ vi tôn vi nhân sở tố thiện ác sự
nhất nhất tấu thượng ngọc hoàng tôn phát từ bi ẩn ác dương thiện lão hòa thiểu nam nữ chiêm ân
bát nguyệt sơ tam thị tôn thần cá cá cầu hà nhất gia tôn tam kì mạt kiếp đại nan đáo
đương kim cứu độ chúng sanh linh cầu tử thiên tứ sanh quý tử cầu phúc hữu đắc phúc mãn môn
cầu quan tứ nhĩ vi quan tố cầu thọ hữu đắc thọ trường xuân nam giả truyện tụng táo quân kinh
tử hậu bất tiến địa ngục môn nữ giả truyện tụng táo quân kinh tử hậu bất tọa huyết hà khanh
đương gia truyện tụng táo quân kinh nhất gia đại tiểu miễn tai tinh lão giả truyện tụng táo quân kinh
hộ pháp vệ đà khẩn hộ thân tà quỷ cản xuất thiên môn ngoại ác quỷ bất cảm tiến môn đình
trù phòng mỗi nhật yếu khiết tịnh hỏa tinh lạc địa hóa hôi trần chân thần thổ địa ám bảo hữu
phúc lộc tài thần tiến môn đình táo quân bồ tát ma ha ấn thiện lương tự hữu thần tri âm
giá thị nhất bổn táo quân kinh vạn cổ truyện lưu đáo như kim
nhất tâm đính lễ lễ bái
cửu thiên đông trù ti mệnh táo vương phủ quân tam xưng tam bái
táo quân sám
cửu thiên đông trù ti mệnh táo vương phủ quân
sám chúng sanh tại táo tiền cao thanh đại mạ tòng kim hậu tái bất khả bạo nộ sanh sân
sám chúng sanh tại táo tiền giảo nha thiết xỉ tòng kim hậu tái bất khả điệt túc ngận thanh
sám chúng sanh tại táo phòng đả mạ thê tử tòng kim hậu tái bất khả trù phòng dụng hình
sám chúng sanh tại táo phòng hoành ngôn khúc ngữ tòng kim hậu tái bất khả oan uổng mạ nhân
sám chúng sanh tại táo phòng khinh xao trọng đả tòng kim hậu tái bất khả nộ khí sanh sân
sám chúng sanh tại táo phòng oán thiên ngận địa nghịch công bà khi trục lí chú mạ phu quân
ti mệnh thần nhất điều điều sao lục thượng bạc phùng tế nhật tương ác bạc trình tấu quan quân
sám phụ nữ tại táo phòng sát sanh hại mệnh tương cốt nhục toái khảm đóa xúc phạm táo quân
thiết bất khả tại oa nội tiên sao uế vật hựu bất khả thân đối táo vũ mạn táo quân
sám phụ nữ vị mãn nguyệt thân thể bất tịnh tiến trù phòng ti mệnh thần lục tội bất khinh
thiết bất khả tương uế y táo tiền hồng khảo thân bất tịnh thiêu táo hỏa uế ô táo thần
sám phụ nữ uế ô sài thiêu trà chử phạn nhiên chước hỏa xú khí yên táo thần nan văn
hựu bất khả tại táo tiền bão nhân thỉ niệu thủ bão nhân thân tà tọa túc đặng táo môn
sám phụ nữ tại táo tiền xao xao đả đả chí bàn cân tổn khí mãnh tiết độc táo thần
mỗi nhật lí tảo vãn gian oa táo bất tịnh nhất kiện vật tồn táo thượng như tái thiên cân
sám phụ nữ tại táo phòng sơ đầu hoán cước sơ đầu phát cước xú khí uế ô táo thần
hoặc nam nữ nhược phạm thử điều điều thị tội táo quân thần nhất tự tự kí tả phân minh
thượng tấu đáo thiên cung nội ngọc hoàng đại đế hạ tấu đáo u minh phủ thập điện quan quân
tam tào bạc kí thiện ác ti hào bất vặn hầu nam nữ dương thọ tẫn đối toán phân minh
tòng kim hậu tiến trù phòng tiểu tâm kí thanh nhất điều điều cấm kị sự thì khắc tại tâm
kính thiên địa hiếu công bà thiện sự vi chủ trì trường trai phát từ bi tuất lão liên bần
nhĩ tích đức nhĩ hữu công ti hào bất muội thiện ác sự nhất tự tự tấu báo phân minh
hữu tam tào hợp bát bộ tòng đầu khấu toán công chiết quá quá chiết công đối toán trừ thanh
thiện sự đa thượng công bạc gia phúc tăng thọ ác sự đa thượng ác bạc đoản thọ tai lâm
thiện nam nữ tử tế thính kinh trung tình lí thiện ác sự kí đắc thanh bất thác hào phân
ti mệnh thần thật tại thị tam tào văn báo thượng thăng thiên hạ đạt địa tấu báo chi thần
tương tai miễn phát thiện tâm thanh tịnh trai giới tương oa nội tẩy xoát tịnh điểm trản minh đăng
nhất gia nhân vô não hận hoan thiên hỉ địa tịnh trà thủy tẫn tâm hiến tụng niệm chân kinh
trường cửu viễn thành tâm tụng tôn y lực hành ti mệnh thần bả bổn tấu họa tán phúc sanh
lễ bái
cửu thiên đông trù ti mệnh táo vương phủ quân tam xưng tam bái
QUAN TÂM NHIỀU
Xin đùng để cửa chùa thành trạm thu phí BOT!
Xin đùng để cửa chùa thành trạm thu phí BOT!
bởi mantico, 2/3/19 lúc 21:48
BÀI VIẾT MỚI
Xin đùng để cửa chùa thành trạm thu phí BOT!
Xin đùng để cửa chùa thành trạm thu phí BOT!
bởi mantico, 2/3/19 lúc 21:48
Kêu gọi quà tết cho các hoàn cảnh già yếu, mồ côi mà neo đơn trên các tỉnh
Kêu gọi quà tết cho các hoàn cảnh già yếu, mồ côi mà neo đơn trên các tỉnh
bởi huynga1988, 27/1/19 lúc 22:53
LONGHOACHANNHAN, 9/9/11 #1
Bình Luận Bằng Facebook
LONGHOACHANNHAN
LONGHOACHANNHAN
New Member
PHẬT THUYẾT TÁO VƯƠNG KINH :
Nhất gia chi chủ táo vi tôn
Đường tiền đính lễ cung tam bảo
Hỏa tinh lạc địa hóa vi trần
Tà ma tống xuất tam thiên ngoại
Đường tiền thổ địa hợp chưởng thính
Sinh kính táo vương thường an lạc
Gia trung ngã quỷ bất cảm tồn
Mỗi nhật thanh thần niệm tam biến
Sinh gia chỉ tụng táo vương kinh
Đại táo , tiểu táo , tam thập lục
Hợp gia đại tiểu , đắc an ninh
Siêu hương đồng tử , hoán thủy lang quân
Chỉnh trai đồng tử , vận hóa tôn thần
Mỗi nhật tam xan , báo đáp thiên cung
Xuất nhập vãng lai , tâm hành chánh đạo
Sinh gia thiện tín , bất cảm khi tâm
Táo công , táo mẫu , táo tử , táo tôn bảo hộ đệ tử gia môn thanh cát
Đạo tặc bất ngộ , hỏa hoạn bất xâm
Nam , nữ , lão , ấu , tứ quí khang ninh
Cố thuyết thử kinh , tín thụ phụng hành ( 1 chuông - 1 lễ )
Cửu thiên đông trù tư mạnh thái nhất định phúc táo quân
Bát nguyệt sơ tam nhật táo vương sinh .
Bát nguyệt nhị thập , tứ nhật táo mẫu sinh
TÁO VƯƠNG BẢO CÁO
Tại thiên thành tượng vi ngũ đế chi tôn thần
Tại địa vô hình y nhất gia chi tư mạnh
Phân biện chu đường đảo chúc hỏa quan
Thứ xử thiên đắc nhất rĩ thanh
Địa đắc nhất rĩ ninh .
Vị vương tụng kinh , định trạch xá bảo an ninh
Trù trung vô cấm kỵ tư mạnh cung táo quân
Đại bi , đại nguyện , đại thánh , đại từ , cửu thiên tư mạnh táo vương phủ quân ( 1 lễ ) .
CHÍ TÂM QUI MẠNH LỄ :
Thân nguyên giáp ất , mạnh thuộc đông cung
Lịch thủy viêm đức rĩ hóa thân.
Chân , thừa ngũ tinh nhi thủ rụng .
Siêu đan luyện hồng khắc dậu sinh thân hoặc bá vân nhi hành vũ , hoặc thừa khí rĩ lăng phong . Vô tình hữu sự sân bảo bách không . Nhất gia gia hộ hộ tư mạnh chi tôn . Đại bi , đại nguyện , đại thánh đại từ .
ĐÔNG TRÙ TƯ MẠNH TÁO VƯƠNG PHỦ QUÂN ( 1 LỄ )
Cung chú chân nhang , kiền thành thượng khải
Thái thượng vô cực đại đạo tam thập lục .
Bộ chân kinh nguyên trung đại pháp .
TÔN SƯ ĐẠO NGÔN :
Tích tại côn luân chi sơn . Hữu lão ẩu độc sử kỳ trung . Mạc tri kỳ do , thiên tôn viết : duy thử lão ẩu thị danh chủng hỏa chi mẫu thượng thông thiên giới , hạ thông ngũ hành , đạt hồ thần minh quan hồ nhị khí tại thiên tắc vi thiên đế .
Tại nhân tắc vi tư mạnh , hựu vi bắc đẩu .
Thất nguyên sứ giả , chủ nhân thọ mạnh
Tràng đoản , phú quí , bần tiện , chưởng nhân chức lộc , quản nhân trụ trạch .
Mỗi nguyệt hối nhật , chú nhân thiện ác
Lục kỳ khinh trọng dạ bán tấu thượng thiên tào .
Định kỳ bạ thư tất thị thử mẫu dã cảm văn tư ngôn , hạnh thùy giáo thị , thị rĩ hợp gia , kiệt thành quy thần , quy mạnh các cung kính .
Thiên địa lâm vị , tư mạnh táo quân
Thế nhân cung kính , phúc lộc biền trăn
Khứ trừ tai nạn , ôn dịch tiềm bôn
Ngưỡng y hối thị , phả đắc an ninh . ( 1 lễ )
Tán viết :
Hòa khí rật gia đình
Tường vân ngũ thái thành
Hóa cơ thần mặc vận
Đức trạch độ quần sinh .
Thu kinh tán :
Ruy hỏa chi quân , táo phủ chi thần
Huyền văn riệu riệu , bí quyết chuân chuân
Hành kiêm địa đạo , cơ uẩn thiên chân
Nhân năng mặc tụng , ngũ phúc trùng thân ( 3 chuông 3 lễ )
---------- Post added at 03:27 PM ---------- Previous post was at 03:22 PM ----------
TÁO VƯƠNG THỔ CÔNG CHÂN KINH
Khâm tụng
An Sinh Vương tự:
Táo thần vi cửu thiên chi tư mạnh,
Thổ công nãi triệt địa chi linh kỳ
Nhân nhân hỏa thực duy thần thị tư.
Xứ xứ bình khang duy thần thị hựu
Củ sát nhân gian thiện ác,thượng tấu thiên đình
Vương đoạt đại đế quyền hành
Chủ tư nhân sự kỳ ư Táo trung
Ngưu nhục,khuyển nhục,sú khí uế sài
Tối vi cấm kỵ,phụ nhân bất tĩnh
Vật nhập táo phòng ,nam nhân hành tang
Tẩy khiết nhập táo trú trớ nộ mạ
Vật hình ư táo nội y khuể lý.
Vật trá ư Táo tiền quả năng bảo đảm sóc vọng
Chí kinh phụng thừa, chí như nguyệt hối triều thiên.
Trai Thành Lễ Bái ,Phàm phàm long mạch cao đê ,gia công bồi phụ.Tại tại thủy lưu lai khứ,thường xứ sơ thông tâm tâm hành thiện .Sự sự cầu thành khởi đãn nhất gia hưng vượng.Tự nhiên ngũ phúc kiêm toàn.Vật vị cao cao tại thượng,thương nan tầm.Nhi mạn tâm sinh,ác niệm khởi .Tư khả hỹ.Thị vi tự (1 chuông)
Tán viết:
Hoàng hoàng hỏa đức , vị đạt cửu thiên
Linh thông hạ giới , trạch nhuận hoàn duyên
Chân cơ mạc trắc , riệu quyết thậm huyền
Sinh linh chi chủ , miên miên duyên duyên
Cáo văn thí :
Cung duy : Tư Mạng Táo quân chức chưởng đông trù mạnh thừa xích đế , nhân gian trụ trạch đặc chuyên hỏa chính chi tư . Khúc đột thâm cư đại nhậm mộc điều chi ký . Thiện ác lục kỳ khinh trọng . Họa phúc thám định quyền hành . Viêm viêm chính khí thường tôn hách hách thần uy võng trắc
Tư nhân cát nhật , cẩn cụ hương đăng kiền tụng bảo cáo chân kinh phục vong cách tư giám sát . Vĩnh bảo tâm thần an tĩnh . Tứ thời đốn tuyệt hỏa tai . Mặc phù gia trạch hưng long . Nhất thất tư đào thụy khí . Cẩn cốc . ( sang mõ )
KHÂM TỤNG ĐÔNG TRÙ TƯ MẠNH TÁO PHỦ THẦN QUÂN BẢO CÁO CHÍ TÂM ĐÍNH LỄ ( 1 LỄ )
Tự tại hồng quang phủ , tiêu rao bích riệm cung . Vi ngũ tự chi linh kỳ tác thất nguyên chi sứ giả vận dụng nhi uy , phân hỏa đức . Huy hoàng nhi đạo hợp âm dương , danh ứng thượng thiên , công tuyên hạ thổ hữu chuyển họa vi tường chi lý . Thiện phục ma khư quái chi năng hóa chu nhân vật nhi phúc cập cổ kim. Vận hội linh thông nhi âm triêm hải vũ . Thần uy võng trắc riệu rụng vô cùng .
Chí thánh , chí thần , chí linh , chí ứng .
Đông trù tư mạnh định phúc táo quân hóa sinh định lộc Thiên tôn ( 1 lễ )
Khai kinh tán :
Hỏa đức viêm viêm ngũ hành ru kiêm
Hóa sinh thậm riệu ẩn phục tối nghiêm
Tai tường mặc phác hưu cữu tàng chiêm
Cổ kim hách trạc , duyên phi ngư tiềm ( 1 chuông - 1 lễ )
TÁO VƯƠNG CHÂN KINH
Táo vương viết : Thiên địa khai tịch , khiết đích thị mao, hợp đích thị huyết . Viên toàn mộc nhi thủ hỏa . Bách tính thủy tri phanh nhậm tá thái ất tạo hóa chi công . Trợ hỗn đề nguyên rậng chi riệu . Thị vi thái thượng vô tôn chi thần . Quản nhân gian thiện ác . Hằng hà sa số thần , hằng hà sa số dân , hằng hà sa số thân . Thế nhân vô xứ kính vương dĩ hương hỏa .
Bất như kính vương dĩ tâm đăng
Hiếu nhĩ phụ mẫu tài thị kính vương
Hòa nhĩ huynh đệ tài thị kính vương
Ru lý như tỷ tài thị kính vương
Phu thê như tân tài thị kính vương
Gia nội hướng thiện tài thị kính vương
Hỏa tính bất sinh tài thị kính vương
Bất oán thiên địa tài thị kính vương
Trù đăng ngưu khuyển , uế khí xúc vương
Vương tất giáng tai
Phụ nhân bất tĩnh , sú khí sang vương , Vương tất giáng tai
Hành chư ác sự , thị vương như vô , Vương tất giáng tai .
Mỗi nguyệt hối nhật , tấu nhân thiện ác .
Thượng đế nhĩ mục , thực vương thị tư .
Thượng đế hầu thiệt , thực vương thị ký .
Vương thần bất đại , Vương thần phi tiểu .
Tự hữu thiên địa , tức hữu vương thần
Họa phúc chi quyền , thượng đế thụ vương
Vương thị kỳ nhân , giáng rĩ họa phúc
Sĩ nhân bất nhập , vương lộc tịch ,
Vương bất tấu đế nan vọng công danh .
Nông nhân bất nhập , vương phúc tịch
Vương bất tấu đế , nam kỳ phát đạt
Thương cổ y bốc , vương bất hựu tha
Vô xứ khả hành phàm thị nhân loại
Dĩ vương vi chủ , đại ác đại tai , tiểu ác tiểu tai .
Thượng đế tích phúc , tiên vấn ư vương
Thượng đế giáng họa , tiên vấn ư vương
Thiên thượng vô vương nhĩ mục vô nhân
Địa hạ vô vương , tử sinh bất phân
Gia trung vô vương ,thiện ác bất minh
Phong lôi thính vương hiệu lệnh
Vũ hạn do vương truyền tấu
Thế nhân bất kính vương thần hà bất tưởng tưởng
Bất hiếu phụ mẫu , thiên lôi tích chi
Bất kính tôn trưởng vương pháp sử chi
Bất kính tam bảo hình họa tùy chi
Bất kính vương thần tức bất kính thiên
Bất kính vương thần tức bất kính địa
Bất kính thiên địa, thiên địa bất dung
Bất kính vương thần , vương khởi dung hồ
Giáng rĩ tai bệnh , ám đoạt kỷ toán
Gia nội tiểu tường , giai vương sở hựu
Gia nội tiểu cố , giai vương sở sử
Mỗi nhật thần khởi , quán thủ phần hương
Cung độc nhất biến , tâm thể lực hành
Cầu tử đắc tử , cầu phúc đắc phúc , cầu thọ đắc thọ .
Phụ nhân niệm thử , bách bệnh bất sinh
Gia trưởng niệm thử , bách phúc biền trăn
Hữu sự niệm thử , chuyển họa vi tường
Vô sự niệm thử , thiêm tử ích tôn
Phú giả niệm thử , vĩnh viễn bất bần
Bần giả niệm thử , đắc lợi trí phú
Nhược báng vương ngôn , Vương thần đoạt kỷ
Vương thần chí tôn , kỳ vật hốt vương ( 1 lễ )
---------- Post added at 03:28 PM ---------- Previous post was at 03:27 PM ----------
KINH ĐỨC TÁO ( DIỄN ÂM )
Từ khi trời đất mở mang ,
Uống thời uống huyết , ăn thời ăn lông .
Trời sinh trời dưỡng lạ lùng
Kim mộc thủy hỏa đủ trong ngũ hành
Toại nhân vua mới giáng sinh
Biết cây có lửa dụng tình dùi cây .
Hỏa thần mới có từ đây
Dậu dân nấu nướng biết ngày ấm no .
Gíup trời đất công phu tạo hóa
Thần chí tôn quản cả nhân gian
Người đời đau xiết muôn vàn ,
Hằng hà sa số chép biên sổ này .
Khắp thiên hạ đều hay cúng lễ
Biết đèn hương mấy kẻ biết lòng
Lòng như đèn sáng gương trong
Hiếu thờ cha mẹ ấy lòng kính ta
Anh em nên phải thuận hòa
Chị em dâu cũng như là chị em .
Vợ chồng như khách kính nghiêm
Cả nhà ai nấy chăm chăm làm lành
Trừ hỏa tính , chẳng sinh cả giận
Yên phận mình đừng giận đất trời
Những điều ấy là người biết kính
Kính thần ngài phúc khánh dài lâu
Chớ đem thịt chó thịt trâu
Sung hơi nấu nướng , ta hầu giáng tai .
Đàn bà lúc sản thai bất khiết
Hoặc giở mình kinh nguyệt dâm ô
Táo tiền phải lánh cho xa ,
Chớ vào xung khí lỡ mà giáng tai
Làm ác sự trái lời hại lẽ
Coi thần ngài như thể là không
Ai không kính sợ trong lòng
Lẽ nào được khỏi tai hung ở đòi
Mỗi ngày cuối tháng ba mươi
Sổ biên thiện ác tâu trời phân minh .
Chức ngài giữ đế đình nhĩ mục
Quyền thượng thư hầu thiệt dâng tâu
Thần chẳng tâu thần chẳng nhỏ
Có đất trời là có thần đây
Quyền trời họa phúc trao ra ,
Ngài xem họa phúc ngài cho tai tường
Học trò nết chẳng trung lương
Ngài không tấu đế khó đường công danh
Người dân ở chẳng ngay lành ,
Ngài không tấu đế khó tình làm nên
Kẻ y bốc thương thuyền cổ bộ
Ngài không phù cũng khó đường đi
Phàm là nhân loại chủ trì
Bao nhiêu ác sự , tai thì bấy nhiêu .
Thần thượng đế quyền trao họa phúc
Lược hỏi ngài sổ lục rạng bao
Trời muốn biết người nào hay dở ,
Hỏi thần ngài mới rõ ngay gian
Âm ty tội trạng vô vàn
Hỏi ngài mới khỏi thác oan mạng người
Lửa bếp sáng gương trời vằng vặc
Trong nhà bao thiện ác dấu ai
Thần ngài hiệu lệnh phong lôi
Thần ngài truyền tấu lên trời nắng mưa .
Người đời chẳng kính thần ngài
Âý là bất hiếu , ấy là bất trung .
Khinh cha mẹ ngạo cùng tôn trưởng
Lửa thiên lôi pháp võng nhà vua
Khinh thần ngài là khinh trời đất
Trời chẳng dung , ngài bất tương dung .
Tội tình chốn họa chốn công
Gíang tai , giáng bệnh bát trong suốt ngày .
Trong nhà dẫu có điều hay
Là ngài phù hộ cho rày được nên .
Dẫu điềm dở truân chuyên tai biến
Cũng là ngài xui khiến cho nên
Ai hay dốc một lòng tin
Sớm khuya khiết tĩnh đèn hương chuyên cần
Tụng kinh táo lòng liền kính sợ
Trừ ác kia đổi dở làm lành
Chăm chăm tâm thể lực hành
Cầu gì cũng được đinh ninh như nguyền
Cầu con được con hiền con thảo
Cầu được giầu thọ khảo linh thay
Đàn bà biết tụng kinh này
Khỏi sinh trăm bệnh phúc rày an ninh
Chủ nhà chăm việc tụng kinh
Ắt là bách phúc lai nghinh chẳng nhầm
Khi có việc trì tâm cải quá
Tụng kinh này chuyển họa vi tường
Khi không việc ngày thường tụng niệm
Được phúc thêm con lắm cháu nhiều
Gìau mà muốn giữ được giàu
Tụng kinh táo ấy giàu lâu chẳng nghèo .
Nghèo mà muốn khỏi bệnh nghèo
Tụng kinh táo ấy lợi theo nên giàu
Lời ngài nói ai hầu dám báng
Báng lời ngài bắt tháng bắt năm .
Thần linh há có nói nhầm
Khuyên ai ai chớ có tầm thường coi
Này là kinh táo đã rồi
Còn như tị kỵ mấy lời diễn ra
Dạy cho con trẻ đàn bà
Biết nghe thì phải nhớ mà đề kiêng
Bao nhiêu hành hẹ tỏi riềng
Cắt đem phải lánh táo tiền cho xa .
Bao nhiêu xương thú lông gà
Áo quần giẻ rách cùng da dép giầy
Những vật nhơ bẩn thối gây
Chớ vương trấu rấm tội thời sinh tai
Chớ đun rạ bẩn củi hôi
Chớ tay chẳng sạch , chớ ngồi chẳng nghiêm .
Đàn bà thì phải ngồi bên
Chớ nên sấy áo , chớ nên hơ quần .
Táo môn chớ khá dầy chân
Dao dùi chớ khá để gần kề bên .
Khóc kêu ngâm hát chẳng nên
Chửi cháu mắng chắt nói bên khôi hài
Đốt hương đốt giấy chữ rơi
Nhổ đờm nhổ bọt ở nơi táo tiền
Khỏa thân lộ thể cũng kiêng
Khua nồi dậm đất lại càng tội to .
Chớ đem đồ bẩn xúc tro
Nồi niêu rổ rế không cho để càn
Quét nhà thời quét ra bên
Quét cho tinh khiết mới nên kính thành .
Mùng 3 tháng 8 đản sinh
24 tháng chạp thiên đình dâng tâu .
Sắm sanh hoa quả đèn dầu ,
Kiền thành lễ bái để cầu an khang .
30 Tết quét sửa sang ,
Đĩa hoa chén nước đèn hương kính thành
Qùy tâu muôn đội anh linh
Thần an gia vượng môn đình tốt tươi .
Một nhà già trẻ mọi người ,
Chăm chăm hướng thiện bặt lời ác thanh .
Chăm chăm giới sát phóng sinh
Chăm chăm kính lễ thần linh trong nhà .
Chăm chăm giữ được thuận hòa
Tháng nào thần cũng tâu qua thiên tào
Tự nhiên bách phúc dồi dào
Họa nào chẳng khỏi tai nào chẳng tiêu
Rất linh thần ở trên đầu ,
Lọ là còn phải cầu đâu mới là . ( 3 lể 3chuông )
http://hatvan.vn/forum/threads/kinh-tao-quan.1676/
-
tôi thấy có bạn hỏi cách tôn lô nhang tôi xin có ý kiến sau
để tôn bát nhang không đơn giản như các bạn ngĩ xưa các cụ nói vô sư vô sách quỷ thần - cứ - trách
phải trình tự có thể như sau :
thổ công : bát mầu vàng - qia tiên : mầu sứ trắng hoa xanh lam - thần phật = đồng
chuẩn bị thêm bộ dị hiệu + thất bảo bầy ra bàn sạch 1 gói ngũ vị hương nấu sôi để nguội (nểu tôn 3 bát cần khoảng
10 gói
tro sạch trộn với nước 5 vị sao cho tay nắm thả ra không vỡ không khô quá là được)cũng dùng nước
đó rửa bát hương lau khô bằng khăn sạch đặt lên bàn tạm củng có thể dủng nước gừng để tẩy uế
riêng dị hiệu , thất bảo ,bàn thờ phải thỉng nước thánh thủy tẩy uế đàn tràng
từ lúc trộn tro rừa bát hương niệm chú lục tụ minh vương chú hoặc ...ốm... ram xóa ha... liên tục ...
sau khi tẩy uế xong ...đặt thất bảo dị hiệu ..vào tro... riêng bát bà cô găm thêm 3 bông hồng trắng
sơ như vậy riêng khoản chuẩn bị này hết khoảng gần 1 giờ .......mới vào lễ
http://hatvan.vn/forum/threads/co-th...hua-biet.9707/
-
các bạn biết cách trình đôi đồng tiền đài ở phủ chưa
cái này cũng đơn giản thôi bạn phải có 1 đôi đồng tiền minh mạng thứ thật
cũng rẻ thôi bạn đến chùa có tượng quan âm đại sĩ đứng trên bể nước sắm đồ cúng dường ... lấy 1 sợi dây mầu vàng nhỏ
buộc 2 đồng tiền chỗ dây để dài 15cm . thắp hương trước tượng cầu xin bồ tát chứng cho (dùng để làm gì )
... tay cầm sợi dây treo 2đồng tiền ra bể nước tay phải cầm dây tay trái dựng trước ngực tụng 2 bài chú
...cam lộ thủy chân ngôn .(3 lần) tiếp theo tụng chú sái tịnh ...nhất thiết thanh thủy ...lục địa thành chi ...nếu được tụng thêm .dương chi tịnh thủy biến sái tam thiên......
vừa tụng vừa cầm dây tiền nhúng xuống bể nước nhấc lên hạ xuống (nam 7 nữ 9 lần) xong mang đặt
lên bàn tam bảo vào 1 đĩa nhỏ có lót 1 tờ vàng mã . tụng 3 biến bạch y thần chú 3 biến tiêu tai cát tường thần chú để vài pút tay phải cầm dây tiền đưa lên trên ngọn khói bát hương xông quay phải 3 vòng quay trái 3 vỏng hạ thấp sát miệng bát hương cọ 2 đồng tiền vào thành bát hương 3 lần đặt xuống đĩa tạ lễ tủy tâm là xong lấy 1 tơ 500d gói lại lưu ý o nên bỏ ví dát sau quần khi đã dùng 1 lần đến tạ lễ ...
cách này dùng rất nhiều việc hay
http://hatvan.vn/forum/threads/co-th...hua-biet.9707/
-
-
câu chú an vị bát hương như thế nào ạ? mong đại ca chỉ giáo, em trân thành cảm ơn.
Cung thỉnh ngài ABC tốc giáng lô hương chứng an vị tọa. tín chủ XYZ hương đăng phụng vị. ÁN TRA MA LA SA HẠ !!!
Nam mô An Bảo Tọa bồ tát ma ha tát .
http://hatvan.vn/forum/threads/than-...g-dan-ma.1479/
-
Các bạn thông cảm vì tôi rất bận nên ko có thời gian , nên chưa kịp đăng nên xin cảm ơn cách bạn đã quan tâm . Nếu tôi viết sai bạn nào biết xin sữa rùi
- khi các bạn bầy lễ cúng sao thì đặt 1 tầng cao hơn , để 1 lễ nhỏ gồm 28 cây nến nhỏ , thắp 3 nén hương kết ấn thỉnh nhị thập bát tú , ( kết ấn 2 ngón cái dựng đứng , 2 ngón trỏ cũng dựng đứng , 3 ngón còn lại dan vao nhau ôm vào lưng tay kia , để sát tim khi đọc chú 2 ngón tay cái vẫy vẫy nhẹ )
(1)- Án nhược khất sái đát la niết tô na nễ duệ , sa ha 7 biến
(2) - Trước khi làm lễ thỉnh sao tụng chú chân ngôn !
- Án nghiệt la hệ thấp phộc , lí gia , bát la bát đa thù để , ma dã , sa phộc hạ
(3) - Khấn xin thỉnh sao cửu diệu bản mệnh thuộc sao gì , dùng thái sơn phủ tinh quân đồng mệnh đồng lộc , cúng cầu xin trừ tai diên mệnh !
-Bắt đầu thỉnh bàn sao bản mệnh !
- Riêng sao la hầu kế đô : phải khấn thêm chú bắc đẩu thất tinh
- Án tấp đá nẵng nhi nẵng dã , bạn nhạ mật dã nhiểm phổ tha ma sa phộc nhĩ nẵng ( tên sao ... ) la khất sơn bà phộc đổ, sa ha ... - tất cả các câu chú các bạn đều phải đọc trơn chu và it nhất là bảy biến ( đang còn tiếp )
http://hatvan.vn/forum/threads/than-...uu3-dieu.8139/
-
-
Mục Liên tôn giả đại từ bi 目連尊者大慈悲
bạch chỉ biến vi bạch y 白紙徧為白衣
-
-
Diêu Trì Kim Mẫu, Địa Mẫu Ngươn Quân Vô Cực Đại Từ Tôn Đại Thiên Tôn.
http://cuocdoimoi.com/phat-troi-dat-nguoi-p4-dat/
-
-
-
◎Như: “phúng kinh niệm Phật” 諷經念佛 tụng kinh niệm Phật. 2. (Động) Châm ... Như phúng tụng 諷誦 đọc tụng ngâm nga.
-
P a l i 聖 典
總目錄
聖典凡例
聖典全文
{一}Dhamma 正法 (DA 1-5, 19984)
{二}Vinaya 聖律 (VA 1-5, 3340)
【1】Dīghanikāya 長部經典 (DN 1-34, 1360)
佛典網址
僧團網址
【2】Majjhimanikāya 中部經典 (MN 1-152, 1462)
【3】Saṃṃyuttanikāya 相應部經典 (SN 1-56, 2854)
【4】Aṅguttaranikāya 增支部經典 (AN 1-11, 7231)
寶筏心燈
七菩提分
【5】Khuddakanikāya 小部經典 (KN 1-15, 7077)
生命藝術
因果觀念
佛陀畫卷
佛遺教經
重要法偈
課誦集
比丘戒本
比丘尼戒本
印度月份
圖解說明
佛法綱要
八個格
巴利發音
巴利字索引
資料說明
菩提僧團
僧團頻道
大涅槃
佛教紀元
藏經閣
菩提心
下載區
問答集
談印度教
中華佛國
感恩父母
聖典分卷
協作平台地圖
資料說明 > 詞典 & 語文 >
梵漢辭典[I--R]
i 伊
ī 伊
iccha 意
icchā 意, 愛, 愛慾, 所欲, 樂欲, 欲, 欲樂, 求, 求得, 願
icchâbhilāṣā 求
icchā-mātra 隨其所欲
icchantika 一闡提, 一闡提迦, 一顚迦, 斷善根者, 焦種, 燋種, 闡提, 阿闡底迦
icchā-paripūraka 滿願
icchat 志慕, 欲知
icchatā 欲
icchatām 若人信
icchātas 如意
icchati 說
icchā-vighāta 所欲衰損
icchā-vighātikaṃ---duḥkham 求不得苦
iccheyam 願
icchu 欲
idam 如是比者, 如是等類, 彼, 是, 是事
idam evaṃ-bhāgīyam 如是等類
idam evaṃ-rūpam 是名
idaṃ pratyayatā 緣性
idaṃ pratyayatā-pratītya-samutpāda-smṛti 因緣觀
idaṃ pratyayatā-pratītyasamutpāda-smṛti 緣起觀
idaṃ sarvam 此處
idaṃ syād vacanīyaḥ 作是言
idaṃ-pratyayatā-pratītya-samutpāda 緣性緣起
idaṃsarvam 諸法
idāni 乃爾, 便
idānīm 乃爾, 今, 卽便
īdṛśa 如是像類, 如是色像, 如此, 如此像, 應爾, 斯, 是
īdṛśaka 如是像, 若斯
iha 下, 下地, 下界, 世, 世間, 今
ihā 今
iha 複次, 於下, 於今, 於欲界, 此上, 此世, 此間, 現, 現世
iha saṃti 孫息
iha...janmani 住於此
iha-dhārmika 於佛法中
ihaikatya 一類
ihaiva janmani 現生
iha-loka 世間, 今世, 此世, 現世, 現在世
ihāmutra 二不定法, 此世他世
īhana 行
īhate 作
ihatya 此界
ijaya 導師
ijya 供養
ijyā 供養
ijya 導師
i-kara 伊字
ikṣaṇa 伊剎尼
īkṣaṇa 眼, 見, 觀視
ikṣaṇi 伊剎尼
īkṣaṇikā 伊剎尼
īkṣika 觀察
īkṣita 相視
imaṃ lokaṃ 此世, 此世間
imena.... kāraṇa-hetunā 是以之故
īna-citta 心生退屈
incarnate 託生
indhana 柴, 薪
indīvara 靑蓮花
indra 印達羅, 帝王, 自在, 豪
indra-cāpa 虹
Indraceṭa 因陀囉誓多
indradhanus 帝弓, 帝釋弓
indra-dhanus 虹
indra-hasta 因陀羅呵悉多
indra-jāla 因陀羅網, 帝網, 幻化
indra-kīla 臺座, 門
Indranīla 因陀羅尼羅
indra-rāja 帝王
Indravatī 因陀羅跋帝
indrâyudha 虹
indriya 情, 扶根, 根, 根性, 根機, 根門, 浮塵根, 相, 諸根, 身
indriya-āśrita 所依根
indriya-bheda 根
indriyādhiṣṭhāna 根所依處
indriyādhiṣṭhāna-sthāna 根所依處
indriyagaṇa 根
indriya-gocara 根原
indriya-gotra 根性
indriya-gupta-dvāratā 密護根門
indriya-hina 根缺
indriya-hīna 根缺者
indriyair gupta-dvāraḥ 密護根門
indriya-kṛta 根勝
indriyāṇāṃ-gupta-dvāratayā 守護根門
indriyāṇi-rūpīṇi 色根
indriya-parâpara-jñāna-bala 根上下智力
indriya-parāpara-jñāna-bala 根勝劣智力
indriya-parāparatā 諸根勝劣
indriya-paripāka 根成熟
indriyârtha 根, 根塵, 根境
indriyatas 依根
indriyatva 根, 為根
indriya-vijñāna 諸根
indriya-viṣaya 根塵, 根境
indriyeṣu 護根門
indriyeṣu gupta-dvāraḥ 密護根門
indu 月天
indu-deśa 天竺國
indu-pratibimba 月像
ingataḥ 因揭陀
iṅgita 作相, 直爾示相
iñjana 動
iñjanā 動, 動搖, 壞, 驚動
iñjita 動, 動亂
iñjitatva 動, 有動
inścāraka 出
īpsa 求
īpsita 所愛樂, 所欲, 樂欲, 樂為, 欲, 求
īpsu 貪愛
īraṇa 動
īraṇā 動
īrita 動
īrṣyā 妬忌, 嫉, 嫉心, 憎嫉, 疾心
īrṣyaka 嫉
īrṣyā-mātsarya 慳嫉
īrṣyāṇa 嫉
īrṣyā-paṇḍaka 伊梨沙掌拏
īrṣyāpaṇḍaka 伊梨沙般荼迦
Irṣyāpaṇḍaka 妒黃門
irṣyāpaṇḍaka 妬不男
īrṣyā-saṃyojana 嫉結
īrṣyāyati 嫉
īryā 法式
īryā-patha 儀容
īrya-patha 威儀
īryā-patha 威儀路, 威儀進止, 行
īryāpatha 行道
īryā-pathika 威儀路
iṣ 欲
īśa 自在
īṣā 車軸, 軸
īṣad-rūpa 細色
īṣad-rūpatva 色微
īśāna 伊沙
iṣāṇa 進求
īśānapura 伊沙
īṣat 少分, 微少, 漸滅, 稍
īsat 細
iṣikā 伊師迦
iṣṭa 供養, 可愛
iṣṭā 可欣
iṣṭa 名, 執
iṣṭā 塼瓦
iṣṭa 好, 意, 意解, 愛, 愛養, 應許, 所愛, 所許, 樂, 欲, 求, 求得, 立, 美, 親愛, 許, 說
iṣṭa-devatā 本尊
iṣṭakā 瓦
iṣṭam 隨意
iṣṭâniṣṭa 愛非愛
iṣṭāniṣṭa-phala 愛非愛果
iṣṭa-phala 愛果
iṣṭa-phala-parigraha 取愛果
iṣṭa-phala-viśeṣa 可愛殊勝異熟果
iṣṭatva 所許
iṣṭi 意旨
istri 女色, 婦人, 采女
istri-bhāva 女身
istri-gaṇa 婇女
istri-pāśa 女色
iṣu 箭
īśvara 主宰
Īśvara 尊豪
īśvara 統, 統攝, 自在
Īśvara 自在作者
Īśvara devaputro 善天子
Īśvara eva câpi 善天子
īśvarâdi 天
īśvarī 主宰
iṣv-astra 射, 射術, 弓
iṣyamāṇa 若執
iṣyata 許
iṣyate 信受, 可言, 可許, 名, 執, 應成, 成, 所許, 稱為, 立, 說
ita upādāya 已往
ita ūrdhvam 次
itaḥ 今世
itaḥ...upādāya 以來
itara 別, 彼, 所餘, 異, 非, 餘人
itarathā 異, 若不爾, 若異此者
itarêtara 別別, 彼彼, 更相
itas 依, 去此, 從, 從是
itas tataḥ 彼此
itas tatas 東西
prathamataḥ 先
prathamatas 先來, 初
prathama-yāna-saṃprasthita 初發心
prathame kalpâsaṃkhyeye 初阿僧祇
prathame yāme 初夜, 初更
prathamedhyāne 初靜慮
prathamena kalpena 初釋
prathamī 初地
prathamôdita 初生
prathamôpanipāta 初起
prathamôtpādana 初生, 初起
prathamôtpanna 初生
prāthanā 請, 貪求
pratî (√i) 信受, 為緣
prati (√i) 計執
prati 依, 別, 各
prati- 報
prati 對
prati- 相
prati 約, 至
pratî 計為
prati- 逆, 還
prati prati 別別
prati yathā-kāmam 隨所欲
prati-√bādh 毀壞, 逆
prati-√bhā 惟忖, 樂說, 誦
prati-√bhāṣ 稱說
prati-√budh 寤, 覺寤
prati-√diś 悔除
prati-√grah 能受, 能策
prati-√han 加害
prati-√jñā 知識, 自稱, 自稱嘆
prati-√kāṅkṣ 希望, 悕
prati-√kram 往
prati-√kruś 謗, 謗毀
prati-√kṣip 謗, 逆, 違拒
prati-√labh 得至, 得見, 能得, 轉得
prati-√pad 信受, 修作, 奉行, 施作, 涉, 起行, 通, 隨
prati-√ruh 登
prati-√sev 服, 須
prati-√sṛ 隨
prati-√sṛ; pratisarati 流散
prati-√śru 對曰, 承, 樂聞
prati-√vah 謗毀
prati-√vas 安止, 居止
pratibaddha 得, 成, 所繫, 有, 縛, 繋屬, 繫屬, 繼, 能礙, 補處, 起, 遍了知, 障礙, 隨
pratibaddha-citta 繫心
pratibādhana 壞
pratibadhyate 斷
pratibādhyate 障
pratibala 堪能, 大勢力, 有力, 有勢力, 有大勢力, 有智力, 能, 自能
pratibandha 不容, 作難, 對障, 斷, 有礙, 礙, 覆, 遮, 障
pratibandhana 斷
prati-bhā 光明
pratibhā 辨了
pratibhādati 破
pratibhāga 分別
pratibhāna 智慧力, 樂說, 無礙辯才, 言詞, 說, 辨
pratibhāṇa 辨
pratibhāna 辯
pratibhāṇa 辯
pratibhāna 辯了
pratibhāṇa 辯了
pratibhāna 辯才
pratibhāṇaka 樂說
pratibhānam utpannam 善能問答
pratibhāna-pratisaṃvid 辯才無礙慧, 辯無礙解
pratibhāna-pratisaṃvit 辯才無礙慧, 辯無礙解
pratibhāna-saṃpanna 辯才無礙
pratibhāsa 似, 似顯現, 像, 光影, 光明, 幻, 幻影, 影像, 影現, 所現, 明, 普現, 普見, 照, 現, 現起, 翳, 變似, 鏡像, 電, 電光, 顯現
pratibhāsa-mātraka 唯影像
pratibhāsa-prāpta 影現, 現影
pratibhāsa-sama 如電光
pratibhāsatā 顯現
pratibhāsatva 顯現
pratibhāsita 顯現
pratibhāsôpama 如電
pratibhāti 追憶
pratibhāva 知
pratibhaya 怖畏, 恐畏
pratibhāyati 追憶
pratibhū 證, 質
pratibimba 像, 影像, 色像, 鏡中像, 鏡像, 面顏容, 顏容
pratibimbaka 像, 如, 色像, 鏡像
pratibimbam atikramya 超過影像
pratibimba-pratibhāsa 影像
pratibodha 智, 智慧
pratibodhaka 示悟
pratibuddha 悟道, 覺時, 黠
prati-budh 覺寤
pratibudhyamāna 寤
pratibudhyati 覺寤
praticārin 行
praticchādana 覆, 覆蔽, 覆藏, 遮
praticchādanatā 隱覆
praticchādayati 蓋, 藏, 覆, 覆蓋, 覆藏, 遍覆, 遮, 障
praticchādeti 覆藏
praticchādika 藏
praticchādita 羅覆
pratīcchana 受
praticchana 屏, 屛
pratīcchanatā 護
praticchanna 彌覆, 羅覆, 覆, 覆藏, 隱
praticchannatā 彌覆
praticchi 奉持
praticchinna 斷除
praticchita 所攝受
pratīcchita 所攝受
praticitta-kṣaṇam 唸唸
prati-citta-kṣaṇam 於唸唸中
pratidarśana 可見, 見
pratideśanā 悔過, 懺悔, 鉢喇底提舍尼
prātideśanika 悔過, 提舍尼
pratideśanika 波羅提提舍尼
pratideśanīya 對說, 對首
pratideśaniya 對首懺悔
pratideśanīya 悔過, 悔過法, 提舍尼, 波羅底提舍尼, 波羅提提舍尼, 波羅提舍尼, 波羅舍尼, 波胝提舍尼, 鉢喇底提舍尼, 鉢喇底提舍那
pratideśanīyā dharmāḥ 悔過法
prātideśanīyāni 向彼悔
pratideśayanti 悔除
pratideśayataḥ 發露
pratideśayati 悔過, 懺悔, 發露
pratideśayitavya 悔過, 波羅提提舍尼
pratideśika 有說
prātideśika 波羅提提舍尼
pratidivasam 日夜
pratidvaṃdva 對治, 怨, 所對, 敵對
pratidvaṃdva-bhāva 對治
prati-dvaṃdvaya (den.) 竸
pratidvaṃdvin 對治
pratidyotita 照耀
pratigatya 謝滅
pratigha 害, 對, 對治, 怨, 恚, 恚惱, 恨, 惱亂, 愛憎, 憎, 憎惡, 有對, 有待, 瞋, 瞋心, 瞋恚, 瞋煩惱, 破, 礙, 誹謗, 謗, 閡
pratigha-citta 恚惱心, 惱, 有瞋恚心, 瞋, 瞋心, 瞋恚心
pratigha-cittatā 害心, 瞋恚心
pratighâkāra 瞋恚
pratigha-paryavasthāna 瞋纏
pratigha-sahagata 恚
pratigha-saṃyojana 恚結
pratighāta 壞, 嫉, 對, 恚惱, 治
pratīghāta 治
pratighāta 礙, 能治, 能礙, 障
pratighātaka 損壞
pratighātin 謗法者
prati-grah 受, 能策
pratigraha 取
pratigrāha 取
pratigraha 受已, 得, 感, 攝受, 能取, 鍋
pratigrāhaka 取, 受, 受持, 受者, 能受, 能授
pratigrahaṇa 取, 感, 接, 攝受
pratigrahītavya 當受
pratigrahītṛ 受
pratigrahītum 能受
pratigṛhīta 取, 受, 哀受, 所取
pratigṛhītṛ 受
pratigṛhṇāmi 能受
pratigṛhṇāti 納受, 能策
pratigṛhṇeya 取
pratigṛhṇitavya 得
pratigṛhṇītavya 得受, 應取
pratigṛhṇītvā 取
pratigṛhya 受, 奉持
pratigṛhya tiṣṭhati 堅持
pratigupta 屛, 藏, 隱
prati-han 加害
pratihaniṣyati 加害
pratihanyate 壞, 對障, 憎, 憎惡, 有礙, 樂著
prātihārya 導, 瑞, 示導, 示現, 神力
pratihārya 神變
prātihārya 神足變化, 神通
pratihārya 變
prātihārya 變, 變化, 變現
pratihata 壞, 憎嫉, 憎背, 毀壞, 毀壞他, 破, 礙, 誹謗, 謗, 輕毀, 違
prātihāya 示現
pratihita 所攝受
pratīhita 所攝受
prati-i 計
pratijña 作願
pratijñā 作願, 勸請, 妄稱, 宗, 弘誓, 所立, 本宗, 本誓, 稱, 立, 立宗, 立義, 立言, 答, 自所稱嘆, 自稱, 自稱嘆, 自言, 言說, 誓, 誓言, 誓願, 願
pratijñā-kāraka 自言
pratijñākāraka-vinaya 多語毘尼
pratijñāna 立, 自稱嘆, 請
pratijñāna-sthāna 自稱嘆處
pratijñā-pratibhāna-bala-sthāma 樂說辯力, 辯才慧力
pratijñāta 所立要, 所許, 自稱嘆, 自證
pratijñātavya 應稱嘆, 答, 答言, 自稱嘆
pratijñā-virodha 違本宗
pratijñāyate 成立, 立, 立義, 說
pratijñôttaraṇatva 本願
prati-kāṅkṣ 希求
pratikāṅkṣa 求
pratikāṅkṣaṇa 求, 疑惑
prati-kāṅkṣaṇatā 希望
pratikāṅkṣati 希望
pratikāṅkṣin 求
pratikāṅkṣitavya 可知, 得, 所求
pratikāra 報
pratīkāra 報
pratikāra 報恩
pratīkāra 報恩
pratikāra 對治
pratīkāra 對治
pratikāra 念恩
pratikara 恩
pratikāra 恩報, 治
pratīkāra 治
pratikāra 消
pratīkāra 能對治
pratīkāra-bhūta 對治
pratikaraṇatā 悔除
pratikaroti 悔除, 發露
pratikartu 奪還
pratīkāśa 出生, 同, 猶如
pratikopayati 譭謗, 逆
prati-kṛ 悔除
pratikrama 來
pratikrānta 迴轉, 鉢剌底羯爛多
pratikriyā 對治
pratikriya 治
pratikriyā 治
pratikṛta 報, 報恩, 悔除, 懺悔
pratikṛti 像, 報恩, 形像, 求報恩, 身
pratikṛtika 報恩
pratikṣaṇa 唸唸
pratikṣaṇam 剎那剎那, 唸唸
pratikṣayântakāla 滅度後
pratikṣepa 對治, 毀, 譭謗, 誹謗, 謗, 謗毀, 遮
pratikṣepaka 譭謗
pratikṣepaṇa 對治, 破壞, 遮
pratikṣepaṇa sāvadya 遮罪
pratikṣepaṇatā 毀
prātikṣepika 消除
pratikṣepsyanti.... pratibādhiṣyante 拒逆
pratikṣepsyanti...pratibādhiṣyante 毀
pratikṣeptṛ 謗
pratikṣeptum 生誹謗
pratikṣipati 毀
pratikṣipta 放, 誹謗, 謗, 遮
pratikṣipyate 著
pratikubjita 圍
pratikūla 不應, 不順, 厭離, 可厭逆, 對治, 惡, 憎
pratikūlatā 違背
pratikūlatva 違
prātikūlya 厭逆, 違逆
prātikūlya-saṃjñā 厭逆想
pratilabdha 具足, 已得, 得, 得已, 成就, 所得, 曾得, 獲, 生, 證, 貫暢, 通達, 逮致
pratilabdha-pūrva 曾得
pratilabdhavat 得
pratilabdhu-kāma 欲得
prati-labh 還得
pratilābha 財利
pratilābhaṃ lapsyanti 得為
pratilabhamāna 取
pratilabhante 還得
pratilabhate 感得, 能得, 轉得
pratilābhika 獲
pratilābhin 欲得, 至, 證
pratilābhita 得
pratilabhyate 得
pratilambha 受, 引, 得, 成就, 成立, 所得, 獲, 生, 能令, 能得, 至得, 證, 證得, 通達, 逮, 逮得, 逮致
pratilambhika 得, 獲
pratilapsyate 獲致
pratiloma 不合理, 逆, 逆觀
pratilomaṃ samāpadya 逆
prātilomya 逆
pratimā 佛像, 像
pratima 容
pratimā 尊像, 形, 形像
-pratima 猶如
pratima 譬如, 量等
pratimaṇḍala 莊嚴
pratimaṇḍita 妙飾, 校飾, 淸淨, 莊嚴
pratimaṇḍita-vyūha 莊嚴
pratimantrayitavya 復說
prātimokṣa 別別解脫, 別解, 別解脫, 婆羅提木叉, 律, 戒, 戒本, 最勝, 波羅提木叉, 禁戒, 般羅底木叉, 處處解脫, 解脫戒, 說戒, 鉢喇底木叉
pratimokṣâkhya 別解脫律儀
prātimokṣâkhya 波羅提木叉
pratimokṣa-saṃvara 別解脫律儀
prātimokṣa-saṃvara 別解脫戒, 律儀戒
prātimokṣa-saṃvara-saṃvṛta 持戒
prātimokṣa-sūtra 戒經
prātimokṣa-sūtrôddeśa 說戒
prātimokṣôddeśa 說戒
pratimukha 對面, 棄背
pratimukhā smṛtiḥ 背念
pratimukhatā 棄背
pratimukhī smṛtiḥ 背念
pratimukhīṃ smṛtim 背念
prati-ni-√sṛj 擲, 放
prati-ni-√vṛt 復還棄捨
pratiniḥsaraṇa 捨離
pratiniḥsareya 捨
pratiniḥsarga 捨, 永棄捨
pratinirvṛtta 還
pratinisevana 修
pratiniṣevaṇa 修習
pratiniṣevaṇatā 習近
pratinisevya 服
pratinissareya 捨
pratinissarga 捨
pratinivārayati 息, 承, 遮, 除, 離
pratinivartate 復還棄捨
pratinivartayiṣyāmo 免離
pratinivartita 還
pratinivṛtta 還
pratiniyama 別, 各各異, 定, 定異, 決定
pratiniyama-hetu 定別因, 定異因
pratiniyata 定, 決定
prati-pad 了別
pratipad 境, 所行道, 正行, 現行, 行, 行跡, 行跡, 趣, 通, 通行, 道, 道跡
pratipadam avatāram 行跡趣入
pratipādana 成, 成辦, 成辨, 施
pratipādanā 行惠施
pratipādana 行至, 趣, 趣向
pratipādayati 令達, 供養, 施, 施與, 解, 貢, 開示
pratipad-darśana-heya 見道斷
pratipādita 奉, 攝, 施, 滿足, 行惠施
pratipādya 所為, 所示, 攝, 攝在
pratipadyamāna 正修行時, 現行, 生
pratipadyate 常行, 施作
pratipakṣa 制止, 對治, 對治法, 對治道, 斷除, 治, 治道, 為療, 能治, 能除, 逆, 除
pratipakṣa-bala 對治力
pratipakṣa-bhāvanā 修對治
pratipakṣa-bhāvana 對治修
pratipakṣa-lābha 得對治
pratipakṣatā 對治
pratipakṣatas 對治故, 由對治故
pratipakṣatva 對治
pratipakṣa-udaya 對治生, 對治道生
prātipakṣika 對治, 治, 能治, 障
prātipakṣika-siddhânta 對治悉檀
prātipākṣika-siddhânta 對治悉檀
prātipakṣika-siddhânta 斷惡悉檀
pratipakṣôdaya 對治, 治生
pratipanna 住, 修, 修正行, 修行, 修行者, 具, 具足, 勤修正行, 受, 向, 增, 奉行, 安住, 常勤, 得住, 正行, 能順, 至, 行, 行者, 趣
pratipannaka 前, 向, 向者, 欲, 趣
pratipannatva 能正行
pratipat-satya 道諦
pratipattavya 供奉, 應行, 所修, 淸淨, 行
pratipatti 了, 修習, 修行, 勝行, 向, 善行, 奉行, 德, 成就, 所作, 所修, 正行, 行, 證, 起, 趣向, 跡, 道, 隨順
pratipatti-gata 在正行, 正行
pratipatti-kṛto viśeṣaḥ 行勝
pratipatti-pūja 上妙正行供養
pratipatti-pūjā 正行供養
pratipatti-sahagatā---pūjā 正行供養
pratipatti-saṃpad 行滿
pratipatti-vaidhurya 闕於正行
pratipatti-yoga 善行
pratipatti-yukta 隨順, 順行
pratipattṛ 能行, 行者
pratipatty-upāya 行方便
pratiprasaraṇa 為依
pratiprasrabdha 休息
pratipraśrabdha 休息
pratiprasrabdha 已滅
pratipraśrabdha 已滅
pratiprasrabdha 斷, 除
pratipraśrabdha 除滅
pratiprasrabdhi 息
pratipraśrabdhi 息滅, 息除, 捨, 斷
pratiprasrabdhi 輕安, 除
pratipraśrabdhi 除, 離
pratiprasrabdhya 捨, 放
pratiprasrabhya 休息
pratiprasrabhyate 捨離
pratiprasrambhaṇa 休息, 捨
pratiprasrambhaṇatā 息
prati-prati 各各
pratipraveśa 能轉
pratipriya 報
pratipudgala 雙比
pratipūjā 酬
pratipūrayati 圓滿
pratipūri 具足, 圓滿
pratipūrṇa 具足, 圓滿, 成滿, 滿足
pratirājan 率伏
pratirava 響
pratirūpa 似, 像, 像似, 如法, 應, 所應, 相似, 相應, 相稱, 端嚴, 美妙, 虛
pratirūpa-deśa 順境
pratirūpaka 非實, 似, 似相, 作如, 像, 像似, 名字, 對, 形像, 影像, 彼行相, 相似, 譬類
pratirūpakah 像法
pratirūpa-kriyā 正事
pratîṣ(√iṣ) 肯受
pratīṣa 羞愧
pratisalyānaṃ 修攝
prati-saṃ-√dhā 接, 現生
prati-sam-√dhā 續
prati-saṃ-√mud 問訊, 慰問
prati-sam-√mud 慶慰
pratiśamana 能除
pratiśāmayati 付與, 安置, 收
pratiśāmayīt 收撿
pratisamayya 收
pratiśamayya 收
pratisaṃdadhāna 續
pratisaṃdhāna 和合, 和好, 接, 相續, 續
pratisaṃdhānīya 和合
pratisaṃdhi 受生, 受身, 合, 投胎, 接, 次第, 生, 相續, 結, 結生, 結生相續, 續, 續生, 託, 託生, 隨生
pratisaṃdhi-bandha 生相續, 結生, 結生相續
pratisaṃdhiḥ 入胎
pratisaṃdhika 相續
pratisaṃdhiṃ √grah 受生
pratisaṃdhita 接, 續
pratisaṃdhitāni kuśalamūlāni 續善根
pratisaṃdhi-vijñāna 結生識
pratisaṃdhīyate 和, 和合
pratisaṃharaṇa 攝受
pratisaṃhārya 攝受
pratisaṃhṛta 還攝, 還歸
pratisaṃkhyā 審思惟, 思擇, 意思擇, 擇滅, 數, 數緣滅, 數緣盡, 正思擇
pratisaṃkhyāna 思惟, 思擇, 數習, 智慧, 正思擇, 簡擇, 能思惟
pratisaṃkhyāna bala 思擇力
pratisaṃkhyāna-bala 智慧力
pratisaṃkhyā-nirodha 擇滅, 數緣滅, 數緣盡
pratisaṃkhyā-nirodha-saṃskṛta 擇滅無為
pratisaṃkhyāya 意思擇
pratisaṃkhyāya pratisaṃkhyāya 數數思擇
pratisaṃlāna 燕坐, 空閒處
pratisaṃlānaṃ sevate 修攝, 辟屛
pratisaṃlāna-pratisaṃlyāna 燕坐行
pratisaṃlāpa 燕坐
pratisaṃlapanaṃ sevate 修攝, 辟屏, 辟屛
pratisaṃlaya 能閒居
pratisaṃlayana 住定, 坐禪, 宴默, 燕坐, 禪定, 閒定, 靜室
pratisaṃlīna 靜坐
pratisaṃlyāna 燕坐, 閒定
pratisaṃlyānaṃ 辟屛
pratisaṃlyānaṃ sevati 修攝
pratisaṃmodana 問訊, 慶慰
pratisammodayanta 慶慰
pratisaṃmodayati 慰問
pratisammodayati 慶慰
pratisammodayet 慶慰
pratisammodyamāna 慶慰
prati-saṃ-mud 慰問
pratisaṃskāra 修治
pratisaṃskāraṇa 修理
pratisaṃskārita 造
pratisaṃskartavya 修治
pratisaṃvedanā 受者
pratisaṃvedana 知
pratisaṃvedayate 正受
pratisaṃvedayati 受, 覺知
pratisaṃveda-yāti 覺知
pratisaṃvedayati 語
pratisaṃvedin 了, 覺, 覺了, 證, 領納
prati-saṃ-vid 了, 受
pratisaṃvid 四無礙辯, 妙辯才, 悟, 無礙, 無礙智, 無礙解, 無礙辯, 無礙辯才
prati-saṃ-vid 覺知
pratisaṃvid 解, 辯, 辯才智慧
pratisaṃvida 無礙解
pratisaṃvidita 知, 覺了
pratisaṃvid-vihāra 無礙解住
pratisaṃyukta 具, 具足, 應, 所繫, 相應, 繋屬, 繫, 繫屬, 著
pratisaraṇa 三歸依, 依
pratiśaraṇa 依
pratisaraṇa 依怙, 依止, 依趣, 堅固, 怙, 所依
pratiśaraṇa 所依
pratisaraṇa 所依止, 所依止處, 所致, 攝取, 為依止
pratiśaraṇa 量
pratisaraṇa 障礙
pratiśarana 障礙
pratisaraṇa 隨
pratiśaraṇa 隨
pratisaraṇa 隨順
pratisaraṇatva 所依
pratisāraṇīya 發喜
pratiśarīram 身身
pratisartavya 御
pratiṣeddhavya 不然
pratiṣedha 對治, 已破, 撥, 滅, 破, 遮, 遮制, 遮戒, 遮遣, 除
pratiṣedha-artham 為除
pratiṣedha-mātra 唯遮
pratiṣedhaṃkaroti 遮
pratiṣedhana 遮
pratisedhanā 遮止
pratiṣedhayati 毀, 破
pratiṣevamāṇa 習近
pratiṣevaṇīya 服
pratisevanīya 畜
pratisevyamāna 習行
pratiṣiddha 已破, 所除, 斷, 斷絕, 斷除, 滅, 遮
pratiṣiddhānujñāta-karman 制業開業
pratiṣiddhatva 已住
pratiṣidhyate 破, 遮
pratismrta 正念
pratismṛta 繫念
pratisṃvedin 受
pratispardhin 似, 如, 相對
pratisphuṭa 開敷
prati-sṛ 依
pratiśraya 宮室, 屋宇, 榻蓆, 舍宅
pratisrotas 逆
pratiśrut 響
pratiśruta 對曰
pratiśruti 響
pratiśrutikā 深山響
pratiśrutkā 深山響
pratiśrutka 響
pratiśrutkā 響
pratiśrutkā-śabda 響
pratiśrutya 受
pratiṣṭhā 任持
pratiṣṭha 住
pratiṣṭhā 住, 住持, 住處
pratiṣṭha 依止
pratiṣṭhā 依止, 器世間, 國土
pratiṣṭha 安住
pratiṣṭhā 安立
prati-sthā 建立
pratiṣṭhā 建立, 所住, 所住處, 持
pratisthā 施設安立
pratiṣṭhā 立, 能建立, 能持
pratiṣṭhahanti 化立
pratiṣṭhā-hetu 住因, 建立因, 立因
pratiṣṭhāna 任持, 住, 住持, 住處, 依住, 安住, 所立, 處
pratiṣṭhāpaka 安置
pratiṣṭhāpa-kāma 使立
pratiṣṭhāpana 住, 安住, 安立, 安置, 立
pratiṣṭhā-paṭala 建立品
pratiṣṭhāpayati 住, 供養, 安, 安住, 安置, 攝受, 立, 著地, 起
pratiṣṭhāpayitavya 住
pratiṣṭhāpita 作, 立, 起
pratiṣṭhāpita~..... parisaṃsthāpita~ 化立
pratiṣṭhāpya 置, 著
pratiṣṭhāpyante 置
pratiṣṭhatva 所依止
pratiṣṭhā-vastu 依處
pratiṣṭhāya 施與, 為建立
pratiṣṭhita 住, 住立, 依, 依住, 依託, 堅固, 安住, 安立, 安置, 所依住, 所依止, 所居, 所建立
pratisthita 施設安立
pratiṣṭhita 有, 為依止, 統領, 著, 踞
pratiṣṭhitârtha 因義
pratiṣṭhitatva 住
pratiṣṭhitvā 安住
pratisyandana 寬博, 寬廣
pratīta 共了, 共知, 明了
pratīta-nāma 同所了名
pratīti 得成
pratītya 依, 具, 因, 因緣, 因緣故, 為緣, 緣, 緣生, 緣起, 至, 障礙, 隨
pratītya samutpāda 緣生法
pratītya samutpanna 緣生法
pratītya samutpanna-dharma 緣生法
pratītya-dharma 因緣法
pratītya-dharmôdaya 緣起法
pratītya-samutpāda 因緣, 因緣法, 因緣起, 所生, 生緣, 緣, 緣生, 緣起, 緣起法, 緣起義, 緣起論
pratītya-samutpāda-jñāna 緣起智
pratītya-samutpādālambana 緣起觀
pratītya-samutpāda-pratisaṃyukto 'dhiprajña-vihāraḥ 緣起相應增上慧住
pratītya-samutpāda-pravṛtti 由從
pratītya-samutpāda-pravṛtti-nivṛtti-pratisaṃyukto 'dhiprajña-vihāraḥ 緣起流轉止息相應增上慧住
pratītya-samutpādārtha 緣起義
pratītya-samutpādasya mukham 緣起門
pratītya-samutpāda-yoga 緣起道理
pratītya-samutpādita 緣生
pratītya-samutpadyamāna 緣起
pratītya-samutpanna 因緣, 因緣生, 從因緣生, 緣生, 緣起
pratītyasamutpanna-dharma 因緣生法
pratītya-samutpannaṃ dharma-dhātum 緣生法界
pratītya-samutpannatva 緣所生
pratītya-samutpanneṣu dharmeṣu 緣生法
pratītyôtpāda 緣生
pratītyôtpāda-cakra 緣生輪
pratītyôtpadyate 緣所生
pratīty-utpanna 緣起
prativādin 敵者, 敵論者, 犯
prativahana 誹謗
prativahiṣyaṃti 拒逆
prativandhâbhāva 無礙
prativāṇi 瞋恨
prativarjaṇa 還離
prativarṇika 似, 似相, 作如, 像, 像似, 形像, 相似
prativāryamāṇa 遮斷
prativasati 居止
prativedayāmi 班宣
prativedayate 受
prativedayati 啟, 得解, 覺, 覺知, 開悟
prativedayiṣyāmaḥ 當辯
prativedayitavya 開悟
prativedha 分別, 知, 能善通達, 能通, 覺悟, 證, 通, 通達, 達
prativedha-avasthā 通達位
prativedhanā 通達
prativedhatva 通達
prati-vi-√nud; prativinodayati 為開解
prati-vi-√śubh 淨除
prativibhāga 分別, 差別, 差別之相
prativibhāvayamāna 信
prativibhāvayati 知
prativibuddha 覺, 開悟
prativibudhya 覺寤
prati-vid 通達
pratividdha 了, 得, 知, 覺知
pratividdhā 覺知
pratividdha 通達, 達
pratividhya 通, 通達
pratividhyamāna 求, 轉
pratividhyanti 了達
prativigata 捨
prativijñapti 施設, 莊嚴, 表了
prativikalpa 分別, 執著, 妄想, 虛妄分別, 計
prativikalpanā 分別
prativikalpana 妄想
prativikalpanā 妄想
prativikalpana 虛妄分別
prativikalpanā 虛妄分別
prativikalpavitavya 生分別
prativilomatā 違逆
prativimba 像, 鏡像
prati-vi-ni-√sṛj 擲, 放
prativinodana 滅除, 解, 開解, 除遣, 離
prativinodayati 捨
prativiṇodayati 捨離
prativinodayati 開解
prativīnodayati 除
prativinodya 開解
prati-vi-nud 遣, 開解
prati-vi-nud* 解
prativiramaṇatā 捨, 捨離, 離
prativirata 遠離, 離
prativirati 離
prativiruddha 戰諍, 違拒
prativiśeṣa 別, 差別
prativiśiṣṭa 最為殊勝
prativiśiṣyate 有異
prativisrambhaṇatā 休息
prativivardhana 漸增長
prativśiṣṭa 勝
prati-vyadh 覺
pratīyate 可了知, 可解
pratīyeta 得解, 解
pratoda 插, 杖捶, 轡
praty-ā-√gam 還來
praty-ā-√jan 來生, 現生
praty-ā-√khyā 毀呰
praty-ā-√śaṃs 勸讚, 希望
pratyabhijñā 知, 認
pratyabhijñāna 知, 解
pratyabhijñāta 記識
pratyabhimukha 對
pratyabhiyoga 論
pratyācakṣāṇa 捨
pratyāgacchati 還來
pratyāgamana 來, 更加, 計執
pratyāgata 還
pratyagra 勝, 少年
pratyagra-yauvana 盛壯
pratyāhārin 伏
pratyājāta 受生已, 已生, 生
pratyājāti 生
pratyākhyāna 壞, 捨, 捨離, 棄捨, 破, 誹謗, 離
pratyākhyāta 失, 奉獻, 捨, 破斥, 遠離
pratyakṣa 所證, 明見, 現, 現事, 現前, 現在, 現照, 現見, 現觀, 現證, 現證量, 現識, 現量, 親, 證
pratyakṣābhāsa 似現量
pratyakṣa-bhāvin 現在
pratyakṣa-darśin 現見
pratyakṣa-jñāna 現量智
pratyakṣa-jñāna-utpatti 現量智生
pratyakṣa-kārin 現證
pratyakṣam 現量
pratyakṣaṃ paśyasi 現見
pratyakṣa-pramāṇa 現量
pratyakṣârtha 現量義
pratyakṣasamyak 現量, 眞現量
pratyakṣatas 目前
pratyakṣatva 現前知, 現證, 現量, 證知
pratyakṣa-vihārin 見法
pratyakṣa-viruddha 現量相違, 現量相違過
pratyakṣa-viṣaya 現境
pratyakṣī-kāra 證得
pratyakṣī-kṛta 所證
pratyāma 自內
pratyamitra 怨家, 惡友, 惡知識, 率伏
pratyaṃśa 分
pratyānayana 還
pratyaṅga 分, 支節, 枝, 節, 身份
pratyanīka 怨害, 怨家, 違
pratyanīka-vāda 怨害諍論
pratyanta 邊地
pratyanta-janapada 邊地
pratyantarāyakatva 能障
pratyantika 邊地
pratyantima 邊地
praty-anu-√bhu 現化
praty-anu-√bhū 現受, 還受
pratyanubhavana 受
pratyanubhavanti 還受
praty-anu-bhū 受, 還受
pratyanubhūtavat 受
pratyanukampa 哀愍
pratyanuṣaṅga 對治
pratyapara 下劣
pratyāpatti 還淨
pratyarpita 廁鈿
pratyarthika 外道, 怨, 怨嫌, 怨害, 怨家, 怨憎, 怨敵, 率伏, 破, 賊
pratyarthin 怨家
pratyāśaṃsate 勸讚, 希望
pratyāśaṃsitavya 求
pratyāsannatā 親近
pratyāsannatva 親近
pratyaśrauṣīt 樂聞
pratyātma 內, 內身證, 自心, 自覺, 自證, 自身
pratyātma-dharma 內身證法
pratyātma-dharma-sthititā 內身證法性, 緣自得法住
pratyātma-dharmatā 內法, 緣自得法, 自身內證法
pratyātmādhigama 內證
pratyātmâdhigama 緣自得, 自覺, 自證, 自身內證
pratyātmâdhigamana 內證
pratyātmâdhigata 自覺, 自身內證
pratyātma-jñāna-gati 自覺聖智
pratyātma-jñānatā 自內智, 自知
pratyātmam 內, 內自
pratyātmaṃ bhāvanā-maya 內證修性
pratyātma-mīmāṃsā-jñānena 自以慧見, 自以所見
pratyātmârya-gati 內證聖行
pratyātmârya-gati-gocara 內證聖行境界
pratyātmârya-jñāna 自覺聖智
pratyātmāryajñāna 自證聖智
pratyātma-vedanīya 內身證, 自內所證
pratyātma-vedita 自身內證
pratyātmaveditavya 內自所證
pratyātma-vedya 內身證, 自內所證, 自覺, 自覺聖智, 自證
pratyātma-vedya. svâdhigama 自所證
pratyātmika 內, 獨
pratyātmikī 內滅
pratyavagama 印解, 慧解, 智, 覺了, 解
pratyavagamya 已覺悟
pratyavagantavya 當知
praty-ava-īkṣ 觀照
pratyavalokana 觀察
pratyavara 下劣, 卑賤, 微劣, 微細
pratyavarānta-yugika 濁惡
pratyāvartya 退, 退轉
pratyavasthāna 成立, 立, 處
praty-avêkṣ (√īkṣ) 察, 按
praty-avêkṣ (√īkṣ,) pratyavekṣaka 伺察
praty-avêkṣ 觀
praty-avêkṣ(√īkṣ) 諦觀
pratyavekṣā 看, 見, 觀, 觀察
pratyavekṣa 詳
pratyavekṣa-jñāna 妙觀察智
pratyavekṣā-jñāna 妙觀察智
pratyavekṣamāṇa 審諦觀察, 看, 觀, 觀察已
pratyavekṣaṇa 伺察, 妙觀察
pratyavekṣaṇā 審觀察, 審諦觀察
pratyavekṣaṇa 念, 思惟
pratyavekṣaṇā 能正觀察
pratyavekṣaṇa 見, 觀, 觀察
pratyavekṣaṇā 觀察
pratyavekṣaṇā-jñāna 妙觀察智
pratyavekṣaṇaka 觀
pratyavekṣatā 現見
pratyavekṣate 觀照
pratyavekṣita 思惟, 見, 觀, 觀察, 諦觀
pratyavekṣitavya 觀
pratyaya 依, 信, 信受, 信敬, 信解, 因, 因緣, 憑, 智, 有為法, 決定信, 生緣, 緣, 緣事, 緣性, 緣生法, 緣起, 眾緣, 諸緣
pratyāya 貢
pratyaya 鉢羅底也
pratyaya-adhiṣṭhāna 緣依處
pratyaya-bala 緣力
pratyaya-bhāva 因, 為因緣, 緣
pratyaya-buddha 緣覺
pratyayâdhīnatva 待緣
pratyaya-hetu 緣
pratyaya-jñāna 緣智
pratyāyaka 詮表, 證成
pratyaya-kṛti 緣起
pratyaya-kṣaya 緣盡
pratyaya-lakṣaṇa 緣相
pratyayam apekṣya 待緣
pratyayaṃ kṛtvā 有因緣
pratyayamaya 從緣生
pratyāyana 開悟
pratyāyanârtham 為顯
pratyāyanārthaṃ 開悟
pratyayanatā 信
pratyayāntara 異緣
pratyaya-parīkṣā 觀因緣
pratyayâpekṣa 觀因緣
pratyaya-pratītya 隨緣
pratyaya-pratītyâvartana 隨緣轉變
pratyaya-pravāraṇā 別請
pratyaya-pravṛtti 依生, 緣生
pratyaya-sāmagrya 緣和合
pratyaya-sāmarthya-sadbhāva 緣力所生
pratyayatā 因緣, 性, 緣性, 緣起
pratyaya-vaidhurya 違緣
pratyaya-vihvala 迷因緣
pratyaya-vijñāna 緣識
pratyaya-vīkṣaṇa 待緣
pratyayī-bhāva 緣性
pratyayôdbhava 因緣生, 緣所生
pratyayôtpanna 從緣生, 緣生
pratyāytmika nirvṛti 內滅
pratyeka 一一各, 一一各有, 別, 各, 各各差別, 孤, 孤獨, 獨, 獨一, 獨覺, 緣一覺, 緣覺, 貝支迦, 辟支, 辟支佛, 辟支迦
pratyekabodhau cittam utpādayiṣyanti 辟支佛道
pratyeka-bodhi 獨覺, 獨覺菩提, 緣覺, 辟支佛
pratyeka-bodhi-buddha 緣覺, 辟支佛
pratyekabudda 緣覺佛
pratyekabuddha 獨覺
pratyeka-buddha 獨覺果
pratyekabuddha 畢勒支底迦, 畢勒支底迦佛, 畢支佛
pratyeka-buddha 緣一覺
pratyekabuddha 緣覺
pratyeka-buddha 聲獨
pratyekabuddha 辟支佛, 辟支佛陀, 辟支迦佛, 辟支迦佛陀, 鉢剌翳伽佛陀, 鉢剌翳伽陀, 鉢剌翳迦佛陀, 麟角
pratyekabuddha-bhūmi 獨覺地, 辟支佛地
pratyekabuddha-gotra 獨覺種姓
pratyeka-buddha-gotra 獨覺種姓
pratyekabuddha-mārga 獨覺乘
pratyekabuddha-rūpa 辟支佛身
pratyeka-buddhatva 獨覺
pratyekabuddhatva 辟支佛道
pratyekabuddha-yāna 獨覺乘
pratyeka-buddha-yāna 緣覺乘
pratyeka-buddha-yānâbhisamaya-gotraḥ 獨覺乘種性
pratyekabuddha-yānika 緣覺乘, 辟支佛, 辟支佛人
pratyekabuddha-yānīya 求緣覺, 辟支佛
pratyeka-jina 緣覺, 辟支佛
pratyeka-jñāna 緣一覺
pratyekam 別, 各
pratyekaṃ trividhā 各有三
pratyeka-naraka 孤地獄, 孤獨地獄, 那落迦
pratyeka-pratyeka 各
pratyeka-pravāraṇā 別請
pratyeṣaka 受
pratyeṣemahi 受
pratyetavya 可知, 應如是知, 證知
pratykhyāna 遠離
pratyosareya 捨
pratyrtpanna 現
pratyuccāra 復說
pratyuccāraṇa 復說
praty-ud-√gam 來迎, 迎, 迎接
praty-ud-ā-√vṛt 動作, 復退轉, 退轉, 隱
pratyudāhāra 答
pratyudāvarta 退轉
pratyudāvartanīya 退轉
pratyudāvartayati 復退轉
pratyudāvartita 超
pratyudāvartya 捨, 退轉
praty-ud-ā-vṛt 退還
pratyudāvṛttaṃ cittam 不欲, 囘心
pratyuddhāra 捨, 轉
pratyuddhāratā 持
pratyuddhṛtaṃpadam 說
pratyudgamana 起迎, 迎
pratyudgata 迎, 迎接
pratyūḍha 違
pratyudyāna 來迎, 迎
pratyukta 應, 答, 總答
pratyupabhoga 受用, 用事
pratyupakāra 報, 報恩, 恩報, 酬報
pratyupasthāna 住, 勤行, 止, 正現前, 正現在前, 現, 現前, 現在前, 生
pratyupasthānatā 現前
pratyupasthānatva 能現
pratyupasthāpana 作
pratyupasthāpita 辨
pratyupasthita 住, 供養, 依止, 出, 安住, 將生, 得至, 所起, 欲, 正現在前, 正至, 正起, 潛伏, 現, 現世, 現前, 現在前, 生, 臨, 親近, 起
pratyupasthitaṃ bhavati 起現前
pratyupasthito bhavati 正現在前, 正起
pratyupta 廁鈿, 莊嚴, 飾
pratyuṣa 朝
pratyutīrṇa 度
pratyutpanna 中際, 今, 今現在, 佛立, 現世, 現前, 現在
pratyutpannā 現在
pratyutpanna 現在世, 現在時, 般舟
pratyutpanna-buddha-saṃmukhâvasthita-samādhi 常行三昧, 般舟三昧
pratyutpannādhvā 現在世
pratyutpanna-duḥkha 現苦
pratyutpannam 現世, 現在
pratyutpannam adhvānam 現在世
pratyutpannamadhvānam 現在
pratyutpanna-samādhi 般舟三昧
pratyutpannasamādhi 般舟唸佛
pratyutpanne---adhvani 於現在
pratyuttara 應
pratyutthāna 慇懃, 起迎
pratyutthita 起
pravacana 佛法, 佛語, 契經, 我法, 教, 正法, 經, 聖教, 聖言量, 言教, 語, 說法
pravacana-dharmatā 教法
prāvaccana 正法
pravāḍa 珊明, 珊瑚
pravāda 言論, 論
pravādin 論
pravādita 鼓
pravāha 常, 水, 流注, 相續, 隨流
pravāhin 普散
pravāhinī 大海
pravaktṛ 傳說
pravāla 珊瑚
pravaṇa 向, 愛, 樂, 樂聽, 習, 趣向
pravaṇā 量
pravaṇa 降伏, 隨順
pravara 上妙, 勝, 妙, 微妙, 最勝, 最第一, 極
pravara viśiṣṭa 最尊妙
pravara-agra-dharma 上妙法
pravarâgra 微妙
pravarâgra-dharma 殊特
pravāraṇā 濫, 自恣
prāvaraṇa 衣
pravāraṇā 鉢利婆剌拏
pravāraṇa 鉢和羅, 開具, 隨意
pravāraṇā 隨意, 隨意事
pravārayati 供給
prāvarayati 著
pravārayitavya 自恣
pravārayitvā 恣
pravardhita 增
pravāreya 自恣
pravārika 作隨意
pravārita 供給, 供養, 恣, 自恣, 請
prāvaritvā 儭著, 著, 著衣, 襯著, 還去
prāvariyāṇa 報答
pravartaka 住, 善轉, 生, 起, 轉, 順流
pravartaka-lakṣaṇa 流轉相
pravartamāna 修, 修習, 行, 轉
pravartana 修, 流布, 生, 能演說, 能轉, 起, 轉
pravartanā 轉
pravartana 進
pravartanatā 生, 能轉, 障礙, 隨
pravartate 作用, 出, 能發起, 轉
pravartayatām 釋
pravartayati 修, 發, 轉
pravarteta 應起
pravartita 作, 出, 暢說, 生, 能轉, 起, 轉, 隨行
pravartitatva 所轉
pravartitavya 轉
pra-vas 驅擯
pravāsa-gata 遠行
pravāsana 驅擯
pravāsanīya 應擯, 應滅擯, 擯出
pravāsayati 驅, 驅擯
pravedanā 覺
pravedayanti 開覺
pravedayati 覺受, 說, 辯
pravedayiṣyāmaḥ 當廣說, 當辯
pravedita 所行, 所行處, 所證
praveṇī 餚饌
praveśa 入, 入胎, 得入, 悟入, 攝, 普遊, 深入, 證入, 赴, 趣入, 通達, 進, 鉢羅吠奢, 門, 隨悟入
praveśayati 將入, 引入, 悟入, 生
praveśayatisma 取
praveṣṭavya 得入
praveṣṭum 生
pra-vi-√bhaj 正分別
pra-vi-√ci 最極思擇, 極善思擇, 極簡擇, 正思擇, 能正思擇
pra-vi-√lī 爛
pravibhāga 分出, 分別, 分齊, 差別, 知法, 解, 辯了
pravibhajati 正分別
pravibhakta 分別, 差別, 能顯
pravibhakti 差別
pravicāra 擇
pravicārayamāna 覺
pravicārayat 觀察
pravicaya 分別, 妙簡擇, 揀擇, 最極簡擇, 極簡擇, 簡擇, 觀察, 辯, 選擇
pravicaya-buddhi 觀察智, 觀察覺
pravicaya-prabhāvita 簡擇顯示
pravicaya-vihāra 簡擇住
pra-vi-ci 思擇, 極簡擇
pravīcinoti 最極思擇, 最極簡擇, 極簡擇
pravicinoti 簡擇思惟
pravīcinoti 能正思擇
pravicinvat 極善思擇
pravicīyamāna 覺, 觀, 觀察
pravid 受
pravidārayati 觀
pravīṇa 熟, 能
pravisārayati 亙然
praviśatu 可入
prāviṣkaroti 深生
prāviṣ-kriyamāṇa 吿示
praviṣṭa 住, 來入, 入已, 已入, 得入, 悟入, 歸, 現, 至, 處, 證入, 趣入, 隨入
praviṣṭa-bhāvanā 上品修
pravistaraṇa 廣大
pravistaraṇatā 廣辯
praviśya 還入
praviveka 出離, 寂靜, 輕安, 遠離, 離, 靜處
praviveka-sukha 遠離樂
praviveka-vāsâbhirati 樂遠離
prāvivekya 寂滅, 樂處遠離, 樂遠離, 遠離
pravivikta 樂遠離, 空閒
pravivikta-śayana 遠離臥具
pravivikta-vihārin 遠離而住
pravivkta 遠離
pravraj 出家
pravrājaka 出家
pravrajana 出家, 度
pravrājana 擯出
pravrājayati 度, 擯出
pravrajeti 令度
pravrajita 出家
pravrājita 出家
pravrajita 出家者, 捨家, 沙門, 趣
pravrajitāḥ 出家
pravrajita-pakṣa 出家分, 出家品
pravrajita-pakṣa-gata 出家品
pravrajitvā 出家
pravrajya 出家
pravrajyā 出家, 出家作法
pravṛddha 增, 增益, 增長, 生, 重
pravṛddha-roga 重病
pravṛddhi 增長
pra-vṛt 應起
prāvṛta 在身, 所著, 著, 被
pravṛtika 伴黨
pravṛtta 修行, 欲, 流轉, 生, 生起, 發起, 行, 觀, 起, 轉, 通利, 遭遇, 開示
pravṛttatva 起, 轉
pravṛtter āśrayaḥ 生死依
pravrtti 住
pravṛtti 作事, 增長, 得, 成, 流布, 流轉, 為事, 生, 生死, 生緣, 生起, 用, 相續, 能轉, 行, 起, 轉, 轉作, 轉現, 轉生, 造, 進
pravṛtti-bheda 生起差別
pravṛtti-kāla 轉時
pravṛtti-lakṣaṇa 轉相
pravṛtti-pratītya-samutpāda 緣起流轉
pravṛttir duhkhasya 眾苦流轉
pravṛtti-tathatā 流轉眞如
pravṛtti-vairodhika 與流轉相違
pravṛtti-vijñāna 生起識, 用識, 轉識
prāvṛtya 覆
pra-vy-ā-√hṛ 對曰, 語
pravyāhāra 演說, 說
pravyāharī 出
pravyāhṛta 詮表, 說
prāya 多
prayacchanti 得出
prayāṇa 行
prāyaṇa 顯
prayāsa 功用, 無厭怠
prāyaśas* 總
prāyaścitta 墮, 波逸提
prāyaścittika 單墮, 波逸提
prayata 一心
prayāta 墮, 所迷, 行
prayati 正行
prayatna 人工, 功, 功用, 動勇, 動發, 尋, 策勵, 精勤
prayāya 譬喩
prāyeṇa 多, 多分
prayoga 作, 作加行, 修, 修習, 修習力, 修行, 出息, 加行, 加行位, 加行方便, 勤修, 勤加行, 勤行, 和合, 始, 學, 成, 所作, 所修, 教他, 方便, 服, 正行, 用, 療治, 發行, 相應, 精勤加行, 精勤方便, 精進, 經營, 能修習, 自行, 行, 造作
prayoga āyoga 息利
prayoga-āyoga 出內
prayoga-bala 修習力, 加行力, 方便力
prayogaḥ kṛtaḥ 加行
prayoga-ja 加行, 加行得
prayogaṃ ca prayojayanti 入出, 紀別
prayoga-mārga 加行, 加行道, 勤加行道, 方便道
prayoga-prabheda 加行差別
prayoga-śuddhi 加行淸淨
prayogatas 加行, 加行故
prayogâvasthā 加行位, 行位
prayoga-viśeṣa 加行差別
prayoga-viśuddhi 加行淸淨
prayogeṇa 以, 和合時
prāyogika 修得
prayogika 加行
prāyogika 加行善, 加行得, 方便, 求
prāyogikā gunāḥ 加行善
prāyogika-caryā 加行行, 有加行行
prāyogika-caryā-paripūri 加行行圓滿, 有加行行圓滿
prāyogikaṃ vīryam 加行精進
prāyogikatva 加行, 方便
prayogin 加行, 方便
prayogitā 修加行, 正加行
prayogitva 加行, 勤方便
prayojana 因緣, 所為, 所須, 用, 精勤修, 義, 要, 須
prayojanâbhāva 無用
prayojanīya 用
prayojayati 修, 安, 教修習, 療治, 遣
prayojya 教
prayoktavya 勤修加行
pra-yuj 修習, 勤修正行, 正勤修, 精勤
prayujyamāna 勤修習, 勤修行時, 正勤修學
prayujyate 修, 修觀行, 加行, 勤修, 勤修習, 能修作
prayukta 修, 修行, 共相應, 加行, 勇猛精進, 務, 勤修習, 勤修行, 合, 和合, 專求, 方便, 有, 正勤所修, 求, 相名, 相應, 精勤, 繫, 習, 行, 調適
prayuktatva 和合
prayuñjīta 和合
prayuta 正, 波羅由他, 鉢羅廋他, 鉢羅由他
pṛccha 受教
pṛcchā 問
pṛcchanti 啟問, 諮稟
pṛcchati 問
pṛcchā-visarjana 問答
pṛcchet 問言
prêkṣ (√īkṣ) 仰觀, 看, 瞻仰, 見解
prekṣā 欲, 求, 直視, 瞻視, 見, 觀, 觀察
prekṣamāṇa 相視, 瞻視, 觀察
prekṣaṇa 伎樂
prekṣaṇika 睇
prekṣante 相視
prekṣin 伺
prekśin 伺求
prekṣin 伺求, 受, 圖, 思惟, 欲, 欲求, 求, 觀, 觀視, 顧
prekṣita 相視, 瞻視, 觀, 諦觀
prema 親暱
prema-citta 愛樂心
prema-gaurava 愛敬, 愛重
preman 哀憐, 恭敬, 愍念, 愛, 愛念, 愛敬, 慈, 憐, 樂, 樂著, 欽順, 親近
premaṇī 喜
premaṇīya 作意, 可愛, 可愛樂, 善, 愛, 慈悲
premanīya 所親暱
premaṇīya 欽敬
premânugata 慈念
prematā 愛念
prêr (√īr) 引
preraka 推, 起行
preraṇa 引
prerita 動, 引起, 所推運, 發, 起
preryate 動
preṣaṇa 役使, 遣使
preṣayati 供養, 施與, 發遣, 遣
preṣita 放, 送, 遣, 齎
preṣya 僕
preta 俾禮多, 卑利多, 嬉怡, 彌荔多, 畢利多, 祖父, 薜荔多, 閃多, 閉多, 閉黎多, 靈, 餓鬼
pretā 餓鬼界
preta 餓鬼趣, 餓鬼道, 鬼, 鬼神, 鬼趣
preta-gati 餓鬼趣, 鬼趣, 鬼道
preta-loka 餓鬼
preta-pakṣa 黑月
preta-tiryag-naraka 三塗
preta-viṣaya 餓鬼, 餓鬼趣
pretāyatana 鬼趣, 鬼道
pretī 餓鬼
pretya 未來世
prīnayati 受樂受
prīṇayati 娯樂, 自娛樂
prīṇita 喜, 歡喜
prīta 歡喜
prīta-manas 喜, 歡喜
prītatara 歡喜踴躍
prīti 喜, 喜心, 喜根, 大慶, 恩愛, 愛, 愛慕, 愛敬, 慕, 戀, 樂, 歡喜
prīti-darśin* 喜見
prītijanana 法喜
prīti-kara 愛, 發喜, 發起
prītim...parām 踴躍大歡喜
prīti-prāmodya 信樂, 欣悅, 歡喜, 歡喜勇躍, 歡悅, 解懌
prīti-saṃbodhy-aṅga 喜覺支
prīti-saṃjananatā 生歡喜
prīti-saumanasya 深心愛樂
prīti-saumanasya-jāta 歡喜
prīti-sukha 喜樂
prīti-sukha-janana 生喜樂
prīty-upekṣaṇa 喜捨
priya 可愛, 可樂, 可欣, 善, 喜, 好樂, 尊重敬愛, 念, 恩愛, 愛, 愛者, 慈愛, 所愛, 所重, 敬愛, 染, 樂, 欣悅, 親愛, 饒益
priya manāpa 寵敬
priya viprayoga duḥkha 愛別離苦
priya-ākhyāna 愛語
priyâbhāṣin 愛語
priya-cittatā 愛樂心
priyadarśana 宗仰
Priyadarśana 愛見, 憙見
priya-darśana 欽效, 欽敬
priya-jana 所愛
priya-karaṇa 可愛
priyâkhyā 愛語
priyâkhyāna 愛語
priyâlāpa 愛語
priyaṃ kṛtaṃ bhoti 奉敬
priyaṃ-kara 愛敬
priyaṃ-vada 愛語
priyaṇgu 粟
priyâpriya 怨親, 愛不愛, 憎愛
priya-rūpa 可喜
priyatā 可愛, 愛, 愛念, 翫習
prīyate 深生愛
priyatva 愛
priya-vacana 愛語
priya-vāditā 愛語
priya-vadyatā 愛語
priya-vayasya 仁
priya-vikalpa 愛分別
priya-vinā-bhāva 愛別離苦
priya-vinā-bhāva-duḥkhaḥ 愛別離苦
priya-vipariṇāma-duḥkha 愛別離苦
priya-viprayoge duḥkham 愛別離苦
priya-viyoga 愛別離
pṛkkā 必栗迦, 畢力迦, 畢栗迦, 目蓿香, 觸香
prṇyamayaṃkṣetram 福田
prodbhūti 出生, 生
prokta 名, 得名, 說, 開示
proṇa 趣向
protkaṭa 現
protsāha 勇猛
protsāhanā 勸令, 勸發, 勸進
protsāhayati 忍
pṛṣṭa 問
pṛṣṭavat 問言, 發問
pṛṣṭha 後起, 脊, 障礙, 隨
pṛṣṭha-bhūta 後起
pṛṣṭha-labdha 後得, 後得智, 隨得
pṛṣṭha-labdha-jñāna 後得智, 後智
pṛṣṭha-labdha-laukika-jñāna 後得世間智
pṛṣṭha-labdhena laukikena jñānena 後得世間智
pṛṣṭha-labdhena-laukikena jñānena 後得世間智
pṛṣṭhataḥ 隨
pṛṣṭhataḥpṛṣṭhataḥ 障礙
pṛṣṭhatas 障礙, 隨
pṛṣṭhato √yā 隨
pṛṣṭhato'nu-√gam 隨
pṛṣṭha-vaṃśa 脊
prṭala-kośa 翳
pṛthag-bhāva 別體, 異相
pṛthag-bhūta 差別, 異
pṛthag-jana 凡, 凡人, 凡夫, 凡夫人, 凡愚
pṛthagjana 必栗託仡那, 獨生
pṛthag-jana 異生
pṛthagjana-ātmabhāva 諸身
pṛthagjana-avasthā 凡夫位, 異生位
pṛthagjana-bhūmi 異生地
pṛthagjana-bhūta 凡夫, 異生
pṛthagjana-kalyāṇaka 賢善異生
pṛthag-janatva 凡夫, 凡夫性, 凡夫眾生, 愚痴
prthagjanatva 異生性
pṛthag-vidha 各差別
pṛthag-vihita 立為
pṛthak 分別, 別, 各, 各別, 更, 獨, 獨得, 異, 離
pṛthak pṛthak 各
pṛthak sthāpitāḥ 別立
pṛthak-kāraka 散
pṛthak-pṛthag-bhāva 異, 異相
pṛthaktva 別, 別異, 別體, 各, 異, 異法, 異相
pṛthaktva-vyavasthāna 種種
pṛthivī 國
Pṛthivī 土
pṛthivī 地, 地大
Pṛthivī 地界
pṛthivī 坑澗, 塵, 大地, 天下, 波羅提毘, 波羅梯毘, 諸方, 鉢哩體吠, 鉢裡體尾
pṛthivī-cāla 地動
pṛthivī-dhātu 土地
Pṛthivī-dhātu 地
pṛthivī-dhātu 地大, 地界, 地種, 大地
pṛthivii-maṇḍala 國界
pṛthivī-kampa 地動
pṛthivīṃ √khan 掘地
Pṛthivī-pradeśa 國土, 地
pṛthivī-pradeśa 處
pṛthivi-pradeśe 地上
pṛthivī-rājas 地塵
pṛthivī-sama 如地
pṛthivîśvara 人王, 國王
pṛthivī-tala 土地
Pṛthivī-tala 地
pṛthivī-vajra 金剛地
pṛthivī-vivara-samudgama 從地湧出, 從地踴出
pṛthivī-vivarebhya unmajjantam 從地踴出
pṛthivyāṃ 反覆
pṛthivyāṃ nipātayiṣyasi 墮地
pṛthu 勝, 大, 寬, 廣博, 廣大, 生長, 眾, 長
pṛthu-prajña 廣慧
pṛthu-vṛddhi-vaipulyatā 增長廣大
pṛthu-vṛddhi-vaipulyatāṃ gacchati 轉復增廣
pruṣvā 霜, 露
pryojana 方便
puaśama 寂滅
pudgala 丈夫, 人, 人身, 士夫, 富伽羅, 富特伽羅, 弗伽羅, 我, 數取趣, 有情, 有情類, 福伽羅, 者, 眾生, 補伽羅, 補特伽羅
pudgalābhāva 補特伽羅無性
pudgala-bheda 人差別
pudgala-dharma 我法
pudgala-dravya 人
pudgala-dṛṣṭi 我見
pudgala-dṛṣṭika 起我見
pudgala-nairātmaya 補特伽羅無我性
pudgala-nairātmya 人無我, 補特伽羅無我, 補特伽羅無我性
pudgala-prajñapti 人名
pudgala-pravicaya 簡擇補特伽羅
pudgala-saṃjñā 人相
pudgala-śūnyatā 生空
pudgala-viśeṣa 人差別
pudgala-vyavasthāna 建立補特伽羅
pūga 多, 邑義
puggala 人
pūj 供事
pūjā 供, 供具, 供物, 供養, 供養儀, 利養, 加供, 奉獻, 恭敬, 恭敬供養, 愛敬, 祀
pūja kṛtvā 事敬, 進上
pūja kṛtvāna 事敬
pūjaka 供養者
pūjā-karman 供養
pūjākarma niryātayāmāsa 貢
pūjāṃ ca kurvatā 訖竟
pūjana 供養
pūjanā 供養
pūjana 供養事, 利養
pūjana-arthāya 欲供養
pūjā-parigrahaṇa 供養攝受
pūjā-vidhāna 供養之具
pūjayamāna 供養
pūjayati 供養, 敬愛, 讚歎
pūjayitvā 進上
pūjeṣyatī 供侍
pūjita 供養, 奉侍, 尊, 得供養, 所奉
pūjitva 恭敬
pūjôpasthāna 供養
pūjya 供養, 應供
pūjyamāna 供養
pūjyatva 供養
pukkaśa 卜羯姿
pukkasa 獵師, 補羯娑
pula 富羅, 布羅
pūlā 布羅, 福羅, 腹羅
pulkasa 卜羯娑
pumāṃs 丈夫, 人, 好色者, 我
puṃ-gava 勝
pūṇa 僕拏
punaḥ 復, 還, 還復
punaḥ punaḥ 數數, 數起, 更
punaḥ...saṃjāyate 還生
punaḥ...saṃjīvayanti 還生
punaḥpunaḥ 數, 重
punar 今, 再, 數, 於今, 更, 有, 畢竟, 當有, 還, 重
punar aparam 又
punar api 復更
punar āvartyate 還下
punar āvṛttih 還下
punar jāyate 更生
punar-ādāna 更受
punarapi 還
punarāvartyate 還
punar-bhava 來生, 後有, 後生, 復有, 復生, 更有, 未來, 當有
punareva 還
punar-ukta 重罪, 重說
punaś ca 複次
punas tad eva 又卽此
puṇḍarī 分陀利
puṇḍarīka 分荼利花, 分荼利華, 分荼利迦, 分陀利花, 分陀利華, 分陀利迦, 大蓮華, 奔荼, 奔荼利迦, 奔荼利迦花, 本拏哩迦, 白蓮, 白蓮花, 白蓮華, 百葉華, 芬利, 芬陀, 芬陀利華, 華, 蓮
pundarīka 蓮花
puṇḍarīka 蓮花
pundarīka 蓮華
puṇḍarīka 蓮華
puṇḍraka 幖幟
puṅgala 人
punnappunam 數
puṇya 功德, 功祚, 勝, 善, 善本, 善根, 宿福慶, 德, 福, 福利, 福德, 福慶, 福施, 福業, 福行
puṇya-bala 功德力, 福德力
puṇyabala kumāra 福子
puṇya-bhāj 大福
puṇyâbhisaṃskāra 功德, 功德福, 所得功德, 福寧, 福施, 福行
puṇya-dvāra* 福德門
puṇya-garbha 功德藏
puṇya-hetu 福因
puṇya-jñāna 福慧, 福智
puṇya-jñāna-saṃbhāra 功德, 福德智慧資糧
puṇya-kāma 求福
puṇya-karman 福業
puṇya-kriyā 修福, 福業, 福行
puṇya-kriyā-vastu 福業事
puṇya-kṛta 世福
puṇya-kṣetra 勝福田, 福田
puṇya-kṣetra-bhūta 福田
puṇyâlaṃkāra 功德莊嚴
puṇyaṃ karma 福業
puṇyam kriyā 福業
puṇyaṃ kriyā 福業
puṇyamaya kumāra 福子
puṇyāṇi kurvataḥ 修福
puṇya-nidhi 功德藏
puṇya-pakṣa 福分
puṇya-pāramitā 功德
puṇya-phala 福果
puṇyaphala kumāra 福子
puṇya-prasava 福增, 福生天
puṇya-prasavāḥ 福生天
puṇya-raśmi 光德
puṇyaśālā 奔攘舍羅
puṇya-saṃbhāra 功德莊嚴, 善根, 福德, 福德資糧, 福行, 福資糧
puṇya-saṃcaya 福聚無量
puṇya-skandha 功德聚, 功德藏, 福, 福聚
puṇya-sukha 福樂
puṇya-upārjana 修功德
puṇyavat 有福德
puṇyôdaya 增福
puṇyôpaga 福行
puṇyôpapatti 福生
purā 初, 前
pura 土, 城, 宮, 宮室, 往
purā 曾, 本時, 過去
puraḥ-pṛṣṭhataḥ 前後
puraḥ-sarin 趣
pūraka 入息
purā-kalpa 儀軌
purāṇa 古
pūraṇa 圓滿
purāṇa 富蘭那, 布剌拏
pūraṇa 布剌拏, 成
purāṇa 曾
Pūraṇa 棓剌拏
pūraṇa 滿足
purāṇa 舊, 補剌拏, 遂
pūraṇa 遂
purāṇa 過去, 金錢, 銀錢, 陳
purāṇa-dvitīya 本二
pūraṇa-kāśyapa 富蘭迦葉
purāṇa-mitra 慈室長者
purāṇatā 故
purāṇī-bhāva 朽故
puras-kṛta 侍從, 先導, 恭敬, 所敬, 翊從, 首
purastāt 向前, 在前, 對面, 東
purastime 東
puratas 前, 對, 對前, 面目
puratas tiṣṭheyam 現其人前
purato √gam 在前
purato yāyin 前行
pūrayati 修, 修行, 圓滿, 成滿, 滿足, 熟, 盛
pure 曾
pure bhaktam 食前
purī 城, 宮
pūri 於過去, 熟
puri 過去
pūrikā 布利迦
purima 初, 曾, 本來, 本生, 本際, 東
purimā 東
purima 東方, 過, 過去, 過去世
purima-carī 本行
purima-cari 行
purimā-diś 東方
purimaka 前
purima-yāma 初夜
purimika 前, 前安居
purimikāyāṃ varṣôpanāyikāyām 前安居
pūrin 成就, 滿足
purīṣa 便利, 屎
pūrita 滿足
pūrna 充滿
pūrṇa 具足, 周滿, 圓滿, 布剌拏, 彌滿, 滿, 滿足, 盈, 盈滿, 補剌拏
pūrṇa-candra 明月
pūrṇaghaṭa 卍字, 本囊伽吒
pūrṇa-ghaṭa 本囊伽吒
pūrṇaka 分那柯, 圓滿
pūrṇaṃ samatittikam 平滿
pūrṇa-maitrāyaṇ -putra* 圓滿
pūrṇa-maitrāyaṇī-putra 滿足
pūrṇatā 增
pūrṇatva 增, 盈滿
puro-bhaktakā 小食
puro-ga 等
purohita 國師
puro-hita 師
purohita 師家
puro-hita 王師
purohita 輔
purohita-kula 國師家
puro-java 為本
puruṣa 丈夫, 丈夫身, 人
pūruṣa 人
puruṣa 人我, 人者, 人身, 使, 使者, 原人, 士, 士夫, 大士, 夫, 富樓沙, 布嚕沙, 布路沙, 我, 男, 知者, 神我, 臣, 補盧沙, 見者, 逋沙, 陽
puruṣa-bhāva 丈夫相, 男相
puruṣa-bhūta 丈夫
puruṣa-damaka 調御丈夫, 調御師
purusadamya-sāratha 調御
puruṣa-damya-sārathi 丈夫調御士, 士道法御
puruṣa-dharma 人法
puruṣa-grāha 取我
puruṣa-hasta 人手
puruṣa-kāra 功用, 士夫作用, 士夫功業, 士夫用, 士用
puruṣakāra-ja 士用
puruṣakāra-phala 功用果
puruṣa-kāra-phala 士用果
puruṣâkṛti 男相
puruṣa-liṅga 男根
puruṣa-nimitta 男相
puruṣa-pravara 人中尊
puruṣa-pudgala 善男子, 士夫補特伽羅, 聖人, 賢聖
puruṣa-ṛṣabha 上人
puruṣârtha 我意
puruṣa-siṃha 人中師子
puruṣa-vara 天人師
puruṣa-viśeṣa 勝人
puruṣêndriya 根門, 男根
puruṣôttama 人中上
pūrva 元宗, 先, 先世, 先來, 先已, 初, 前, 前世, 古, 始, 宿世, 往昔, 從先來, 昔, 昔來, 曾, 本來, 東, 東方, 為先, 舊, 補囉嚩, 過去, 過去世
pūrvā dik 東方
pūrva-abhyāsa-vaśa 惑習氣
pūrva-apara-sahakrama 共
pūrva-ardha kāya 上身
pūrva-bhakṣikā 小食
pūrva-bhakta 食前
pūrva-bhava 曾, 過去
pūrvabhaveṣu 過世
pūrvābhibhāṣin 先言, 先言問訊
pūrvābhilāpin 先言
pūrvâbhilāpin 先語
pūrvābhyāsa 先習
pūrvâbhyāsa 宿習
pūrvâbhyāsa-samutthita 先習起
pūrvābhyāsa-samutthitaṃ
pūrvâbhyāsatas 宿習
pūrva-buddha 過去諸佛
pūrva-carama 始終
pūrvâcārya 古師, 有餘師
pūrva-carya 本行
pūrva-dakṣiṇa 東南
pūrva-dakṣiṇā 東南
pūrva-deha 前身
pūrva-deśa 東方
pūrva-dharma-sthititā 本住法
pūrva-dhyāna 初禪
pūrva-diś 東方
pūrva-dvitīyā 故二
pūrva-gama 前行
pūrva-hetu 前因, 宿因
pūrvâhṇa 初日分, 早, 晨朝, 朝, 食前, 食時
pūrvâhṇa-kāla-samaya 晨朝
pūrva-janma-hetupratyaya 先世因緣
pūrva-janma-karman 先世業
pūrva-janman 先世, 宿世, 宿命, 過去
pūrva-janma-nidāna 先世因緣
pūrva-jāta 前生
pūrvaka 先, 前, 宿世, 為先, 為前, 為首, 過去
pūrvakaḥ...parihāraḥ 前釋
pūrvaka-jñāna 宿智
pūrva-kāla 先時, 初, 前, 前時, 昔時, 過去
pūrva-kāla-bhava 先有, 昔有, 本有
pūrvakaṃ saṃskāram 先行
pūrva-karman 先業, 宿因, 宿業, 本業
pūrva-karma-phala 先業果
pūrvakasya tyāgaḥ 捨前
pūrvakau dvau 前二
pūrvakejanmani 宿世
pūrvakeṣv abhyatīteṣu 先過去
pūrvako hetuḥ 宿因
pūrvako saṃbhāraḥ 先世資糧
pūrva-koṭi 前際, 本際
pūrva-kṛta 先修, 先所作, 宿作
pūrva-kuśala-mūla 宿善
purvam 元
pūrvam 先, 前, 前世, 向
pūrvaṃ 往宿命時
pūrvam 從昔來, 昔時, 曾
pūrvam eva 先
pūrvaṃ tāvat 先
pūrvam uktam 前說
pūrvam utpannānām 先起
pūrvaṃ videho dvīpaḥ 弗婆毘提訶
Pūrvaṃ videho dvīpaḥ 東勝身洲
pūrvaṃ-gama 上首, 元首, 前, 前行, 在前, 導, 導首, 為前導, 為首, 等
-pūrvaṃ-gama 隨
pūrvaṃ-gamaḥ 前導
pūrvaṃgamaṃ 本瑞應
pūrvaṃ-gamana 為首
pūrvaṃ-gamatva 先導
pūrvaṃ-gamatvāt 為上首
pūrvaṃ-gamāya 為上首
pūrvamitra 慈室長者
pūrvaṅ-gama 先
pūrvanimitta 本瑞, 本瑞應
pūrva-nimitta 瑞, 瑞相
pūrva-nirdeśa 先說
pūrva-nivāsa 先世因緣, 宿世, 宿住, 宿命, 過去世
pūrva-nivāsa* 前身
pūrva-nivāsa-jñāna 宿命智
pūrva-nivāsānusmṛti 宿住隨念
pūrva-nivāsânusmṛti 宿命, 宿命通
pūrva-nivāsânusmṛti-jñāna 宿命智, 識宿命通
pūrva-nivāsa-smṛti 宿住通
pūrvânta 前, 前際, 昔時, 甫, 過去, 過去世
pūrvântâdi 三際
pūrvânta-koṭī 過去世
pūrvāntam anusmaran 前際隨念
pūrvāntâparānta-paricchinna 前後際斷
pūrvānta-sahagata 前際倶行
pūrvântatas 先世, 常
pūrvântika 前際
pūrvānubhūta 先所受
pūrvânupūrva 曾
pūrvânusāreṇa 隨先
pūrvânusmṛti 宿命
pūrva-pādaka 初句
pūrva-pakṣa 因緣法
pūrvâpara 先後, 初後
pūrvāpara 前後
pūrvâparādha 本罪
pūrvāparānta 前後際
pūrvâparânta 本末
pūrvâparânta-madhya 三際
pūrvāpara-virodhatā 前後乖反
pūrva-parikarman 宿業
pūrva-paścima 東西
pūrva-prahīṇa 本願
pūrva-praṇidhāna 宿願, 本願, 本願力
pūrva-praṇidhāna-caryā 本行願
pūrva-praṇihita 本願
pūrva-pratijñā 本願
pūrva-pratilabdha 先所得
pūrva-pūrva 前前
pūrva-rātra 初夜
pūrvârdha 上
pūrvārdha-kāya 身上半
pūrvâṣāḍhā 箕
pūrva-śamatha-carita 先修止行
pūrva-samudra 東海
pūrva-śikṣā 初學
pūrvasya 前前
pūrvasyāṃ diśi 東方
pūrvataram 先
pūrva-tyāga 捨前
pūrva-ukta 前所說
pūrvavad vibhāgaḥ 如前分別
pūrvavat 前, 同前, 如上, 如上說, 如前, 如前所說, 如前釋
Pūrva-videha 東弗婆提
Pūrvavidehaḥ 勝身洲
Pūrva-videhaḥ 弗婆毘提訶, 東勝身洲
pūrva-yoga 先世, 前際, 本事, 本生, 緣
pūrva-yoga-pratisaṃyukta 先世相應
pūrva-yoga-saṃpanna 修成, 方便道
pūrvehi lokâcariyehi 更歷
pūrveṇa 於前
pūrveṇāpara 前後
pūrveṇāparam 前後
pūrve-nivāsa 宿住
pūrve-nivāsānusmṛti-jñāna 宿住隨念智
pūrve-nivāsânusmṛti-jñāna 宿命智, 宿命通
pūrve-nivāsānusmṛti-jñāna-bala 宿住隨念智力
pūrve-nivāsânusmṛti-jñāna-bala 宿命力
pūrvika 依, 前
pūrvikā 為先
pūrvôtpanna 先有
pūrvôttara 東北
pūryate 成, 竟, 變成
puṣkala 具足, 圓滿, 廣大
puṣkalatā 妙
puṣkara 蓮花, 蓮華臺
puṣkariṇī 浴池, 淸涼池
puṣkiriṇī 湧泉
puṣpa 妙華, 布瑟波, 弗沙, 花, 華, 補澀波, 補澁波
puṣpâbhikīrṇa 散花
puṣpa-cchatra 華蓋
puṣpa-citra 華嚴
puṣpadeva 弗波提
puṣpa-gandha 香氣
puṣpāhara 弗婆呵羅
puṣpa-mālya 華纓
puṣpanāga 奔那伽, 龍華樹
puṣpa-phala 花果, 華菓
puṣpa-phala-vṛkṣa 菓樹, 華樹
puṣpa-puṭa 華
puṣpa-varṣaṇa 雨華
puṣpāvatī-vana-rāja-saṃkusumitâbhijña 華色王
puṣpa-vikīrṇa 散華
puṣṭa 增上, 增長
pusta 經卷
puṣṭa 長養
pustaka 書, 書寫, 紙, 經, 經典, 經卷, 經本, 補薩多迦
pustaka-gata 經卷
pusta-karmā-maya 經字
pustakarman- 膠漆布
pustakâvaropitaṃ √kṛ 書寫
puṣṭatā 圓滿
puṣṭi 圓滿, 增益, 增長, 所資, 長養
puṣṭi-hetu 增長因
puṣṭika 增益法
puṣṭita 所資
puṣṭy-artham 益
puṣya 勃沙, 孛
Puṣya 富沙, 弗沙
puṣya 熾盛
Puṣya 補沙
puṣya 逋沙, 鬼
puṭa 器, 囊
puṭa-bhedaka 都
pūtana 富單那
pūtanā 富多那
pūtana 富陀那
pūtanā 布單那, 布怛那
pūtana 溝邊溷鬼, 溷厠鬼, 溷神, 鬼
pūti 壞, 弊, 敕穢, 敗, 死, 爛, 腐, 膿, 臭穢
pūti-agada 布儞阿偈
pūti-bīja 敗種
pūtika 摧朽
pūti-kaḍevara 穢身
pūti-mukta-bhaiṣajya 腐爛藥, 腐爤藥, 陳棄藥
pūti-mūtraṃ bhaiṣajyānām 陳棄藥
pūti-vastra 弊衣
putra 兒, 子, 子孫, 孫息, 弗多羅, 男女, 男子, 繼嗣
putra gaveṣamāṇa 變訟, 辯訟
putra jinasya aurasa 佛口所生子
putra-dāra 妻子
putraka 子
putra-pautra 子孫
puttali 色相
pūty-ambara 弊衣
pūvaka 過去世
pūya 膿
pūya-bhāva 膿爛
ra 囉
racana 修治
racanā 安布, 結集
racita 嚴, 安布, 莊嚴, 錯綜
rāga 婬, 婬欲, 愛, 愛染, 愛慾, 愛著, 慳貪, 敬愛, 染, 染愛心, 染欲, 染法
raga 欲
rāga 欲, 欲樂, 欲貪
raga 淫
rāga 羅誐, 貪, 貪性, 貪愛, 貪慾, 貪縛, 阿羅伽
rāga-ādi 貪等
rāga-carita 貪慾, 貪行, 貪行者
rāga-citta 欲心
rāgâdi 貪瞋痴
rāga-doṣa 垢, 塵垢, 妄想, 貪恚
rāga-dveṣa 欲瞋, 貪恚, 貪瞋
rāga-dveṣa-moha 欲瞋痴, 貪恚痴, 貪瞋痴
rāga-dviḍ-moha 貪瞋痴
rāga-māna 欲慢
rāga-nirmokṣa 欲解
rāgâṅka 欲鉤
rāga-paryavasthāna 貪纏
rāga-pratigha 欲瞋
rāga-rajas 貪
rāga-rakta 貪, 貪求
rāga-rati 貪煩惱
rāga-saṃkṣaya 欲滅, 離貪
rāgâvaraṇa 貪慾蓋
rāga-vaśa 欲
rāgayet 敬愛
rāgin 未離欲, 欲, 求, 貪
rāgo bandhanam 貪縛
rāgôttha 欲生
rahas 寂靜處, 屛, 空閒, 空閒處, 隱, 靜處
rahasya 祕密, 祕要
rahita 無, 遠離, 離
rahitatā 遠離, 離
rahitatva 離
rāhu 覆障
Rāhula 羅怙羅
rāhula 覆障, 障, 障月
rāja 囉惹
raja 塵
rāja 王
rājā 王臣
rāja 羅惹, 邏闍, 阿羅闍
rājā...cakra-vartī 轉輪王
rāja-bhaṭa 王臣
rāja-bhūta 為國王, 為王
rāja-dhānī 城
rāja-dharma 王法
rājā-dhārmikaḥ 如法王
rāja-dhātu 阿羅闍界
rājâdhirāja 大王
rāja-haṃsa 鵝王
rajaḥ-saṃkhyā 微塵數
rajaka 浣
rāja-kārya 王事
rāja-kṛta 事王, 王事
rāja-kṛtya 王事
rāja-kula 國王家, 官, 官司, 王宮, 王家
rājā-kula 王家
rāja-kula 王座
rāja-mahā-mātra 王臣
rāja-mātra 王臣
rājâmātya 寮屬
rājan 國王, 官, 帝王, 王, 羅惹
rājan bala-cakravartin 大聖帝
rājānaṃ sevataḥ 事王
rajanī 夜, 夜分
rajanīya 所染
rājanya-kula 王家
rāja-p ā da-mūlika 官屬
rāja-parivāra 臣
rāja-pauruṣya 事王, 事王業, 勤王等事
rāja-puruṣa 官長, 寮屬吏, 王臣
rāja-putra 子, 王子
rāja-ratna 寶王
rāja-rṣi 王仙
rajas 刺闍, 剌闍, 囉惹, 埃塵, 塵, 塵埃, 境, 憂婆提舍, 流沙, 激質
rājasa 憂婆提舍
rājâsana 王座
rajaska 塵穢
rajaskatā 塵垢
rāja-śrī 轉輪王
rajata 似色, 可染, 白銀, 銀
rājata 銀
rājâvavādaka 諫王
raja-vinirgata 晨朝
rājikā 芥子
rajju 索, 繩, 藤
rājñī 囉逝, 妃, 王妃
rājño'ntaḥ-puraḥ 王宮
rajo-hārin* 出塵
rajo-jalâdi 塵垢
rajo-mala 塵垢
rājya 國, 國土, 國王, 土田, 境界, 帝王
rajya 統
rājya-dhana 國財
rājya-iśvarya 大自在
rājyaiśvarya 自在
rājya-jana 所統僚庶
rājya-kara 統
rājyaṃ √kṛ 正化, 治世
rājya-vastu 王事
rājya-viṣaya 國土, 聚落
rakṣa 加護
rakṣā 加護
rakṣa 擁護
rakṣā 擁護, 衞護
rakṣa 護
rakṣā 護
rakṣaka 守, 護
rakṣāṃ √kṛ 衞護
rākṣāsa 惡鬼
rākṣasa 惡鬼神, 羅剎, 羅叉娑, 足疾鬼, 速疾鬼
rākṣāsa 阿落剎婆, 阿落迦婆
rākṣasa 鬼, 魅
rākṣasa-deva 羅剎天
rākṣasī 羅剎女, 羅剎斯, 羅剎私, 羅剎鬼, 羅叉私, 邪鬼
rākṣasī-dvīpa 鬼界
rakṣati 救護, 隨護
rakṣâtmabhāva 護身
rakṣâvaraṇa-gupti 擁護, 護
rakṣâvaraṇaguptiṃ kariṣyati 將接
rakṣita 愛護, 所攝受, 所防護, 護
rakṣitavya 愼護
rakṣya 牧
rakta 愛, 愛染, 愛著, 懷貪慾, 有染心, 朱, 染, 染欲, 染汚, 染者, 染著, 甘露, 紅, 血脈, 貪, 貪性, 赤色
rakta-nayana 瞋目
raktapadma 鉢特摩
rakti 愛心
ram 樂
rama 悅可, 愛樂
rāma 羅摩
ramamāṇa 娯樂
ramaṇīya 可愛, 可樂, 所愛樂, 樂, 絕妙
rāmaṇīyaka 勝事
ramaṇīyaka 可愛樂
rāmaṇīyaka 樂, 珍異
ramanti 盪逸, 蕩逸
rāmatā 樂
ramata 歡樂
ramate 味著
ramī 好忤
ramita 喜, 給侍
ramiti 勝
ramya 可愛, 夜分, 妙
raṇa 塵, 戰, 有諍, 爭, 諍, 諠雜, 陣, 障, 鬪, 鬪戰
raṇaṃ-jaha 離塵
raṇayati 發動
randhra 過
raṅga 彩
ranga 色
raṅga 色, 眾彩, 雜色
raṅgika 色
raṇita 吼
rañjana 擣, 染
rañjanīya 可愛, 可染著, 染, 染汚, 美妙
rañjāpeti 染
rañjeti 染
rāṣ ra 國土
rasa 上味, 味, 味境, 嘗, 景則, 汁, 淳, 滋味, 潔, 美味
rasa-dhātu 味界
rasâgra 上味, 最上味
rasâhāra 飮食
raśami 光明
rasana 嘗
raśanā 金帶
rasa-pada 味句
rasa-rasāgra-prāpta 於諸味中得最上味
rasa-rasāgratā 於諸味中得最上味
rasa-tanmātra 味唯
rasaujas 滋味
rasa-viṣaya 味境
rasâyana 金丹
rāśayas trayaḥ 三聚
rasâyatana 味界
rāśi 攝, 蘊, 眾, 集
rasika 喜, 親
rāśī-kṛta 累
raśmi 光明, 光焰, 大光明
raśmiṃ niścārya 放光
raśmi-piṇḍa 圓光
raśmi-prabhāsa 光明
raśmi-pramocaka 放光明, 放大光明
raśmi-pramocana 放光
raśmi-pramokṣa 放光, 放大光明
raśmi-pramukta 放光
raśmy-avabhāsa 光明
rāṣṭra 國, 國邑, 土, 城, 境, 境界, 州, 眾生
rāṣṭra-pāla 護國
rāṣṭrapāla 賴吒, 賴吒羅
rata 喜, 執著, 愛, 樂, 樂著, 自娛樂, 著
ratana 天寶, 寶物, 寶珠
ratanāmaya 琦妙
ratha 車
ratha-cakra 輪
rathaka 車
rathyā 大道, 街, 衢, 道, 裡
rati 可喜, 喜, 嬉, 愛, 樂, 樂著, 欣樂, 欲, 歡喜, 遊戲, 適, 適悅
rati-krīḍā 嬉戲, 戲樂
ratim abhilāṣam 欣欲
rati-rāgā 欲樂
ratna 三寶, 剌那, 勒那, 囉憺娜, 大寶, 如意寶, 妙寶, 寶, 寶珠, 玉, 王, 珍寶, 羅恆那, 羅陀, 羅陀那, 眾寶
ratnâbha 寶光明
ratna-cchattra 寶蓋
ratna-chatra-kūṭa 寶蓋
ratnadāmai samalaṃkṛtaṃ śobhitaṃ 絞絡
ratnadāmakṛtaśobha 絞絡
ratna-dāman 珠瓔
ratnadhvaja 寶幢
ratna-dhvaja 寶幢
ratna-dravya 寶物
ratna-dvīpa 寶所, 寶洲
ratnadvīpa 寶渚
ratna-garbha 寶藏
ratnagarbha 曷剌怛那揭婆
ratna-giri 寶山
ratna-gotra 寶性
ratna-jāla 寶網
ratna-jāla-samīrita 珓珞
ratnakāra 寶生
ratnâkara 寶藏, 財寶
ratna-karaṇḍaka 寶篋
ratna-ketu 寶幢
ratnaketu 寶相
ratna-kośa 寶藏
ratna-koṭi 無量寶
ratna-koṭir nāma samādhiḥ 寶積三昧
ratnâkṛti 金像
ratna-kūṭa 寶積
ratnamaya 寶廟, 寶性
ratnāmaya 寶摸像, 寶模像
ratna-mudrā 寶印
ratnamudrā-samādhi 寶印三昧
ratna-mukuṭa 寶冠
ratna-naya-stūpa 寶塔
ratnāni 三寶
ratna-nirbhāsa 夜光
ratna-padma 寶花, 寶華, 寶蓮華, 華
ratna-pāṇi 寶手
ratna-parvata 寶山
ratna-piṭaka 寶篋
ratna-prabhāsa 寶光明
Ratnaprabhāsa 寶明
ratna-pratimaṇḍita 寶莊嚴
ratna-puṣpa 寶華
ratna-rāśi 寶積, 寶聚, 珍寶聚
ratna-ratha 寶車
ratna-saṃmata 大寶
ratna-śobha 眾寶
ratna-stūpa 七寶大講堂, 寶塔寺, 寶寺
ratna-traya 三寶
ratnatva 寶性
Ratnâvabhāsa 寶明
Ratnāvabhāsa 寶音
ratna-vastu 寶物
ratna-vigraha 眞金像, 金像
Ratnaviśuddhā 寶淨
ratna-vṛkṣa 七寶樹, 七寶諸樹, 寶樹
ratna-vṛkṣa-mūla 寶樹下, 眾寶樹下
ratna-vyomaka 圓光, 寶床榻
ratna-vyūha 寶莊嚴
ratna-yaṣṭi 寶幢, 寶林
ratnôlkā 寶光明
ratnôtpala 寶華
rātra 夜, 日
rātraka 日夜
rātrau 夜分, 於夜
rātri 夜, 夜分
rātri-devatā 主夜神
rātri-diva 晝夜
rātri-divasa 日夜等位
rātrim 夜
rātriṃ-diva 晝夜
rātriṃ-divā 晝夜
rātriṃ-divam 於晝夜分, 晝夜
rātriṃ-divāni 晝夜
rātriṃ-divasa 日夜, 晝夜
rātri-nimitta 闇相
rātry-ahan 晝夜
raudra 勇猛, 惡, 暴惡
raudra-karman 惡業
raudrâkṣa 可畏
raudratā 暴惡
raukṣya 惡口
raupya 銀
raurava 叫喚
Raurava 呌喚
raurava 呼呼
Raurava 呼呼婆
raurava 嚕羅婆, 號, 號叫地獄
Raurava 號呌地獄
raurava-naraka 叫喚地獄
Raurava-narakaḥ 號叫地獄
rava 聲, 雷, 音
ravaṇa 羅被那
ravi 日
ravi-gupta 日藏
ṛcchā 忽然
ṛddha 勇健, 增, 富樂, 熾盛, 長
ṛddhi 如意, 威力, 威德, 威神, 德, 意成, 神, 神力, 神境通, 神變, 神足變化, 神通, 神通事, 神通力, 福德, 聖通, 通, 通力
ṛddhi-bala 威神足力, 神力, 神足力, 神通力
ṛddhiḥ...abhinirhṛtā 得神通
ṛddhika 神
ṛddhi-mantra 神咒
ṛddhimat 修進, 勢富, 大神足, 得神足, 得神通, 豪富
ṛddhi-nagarâvadāna 化城喩
ṛddhi-pāda 四神足, 如意足, 神足
ṛddhi-prabhāva 神力
ṛddhi-prātihārya 神力, 神變, 神足變化, 神足通, 神通力, 神通神變, 神通變化, 神通變現
ṛddhi-sākṣātkriyā 神足
ṛddhi-saṃpad 神通
ṛddhi-vaśitā 神通, 神通自在
ṛddhi-vaśitā-prāpta 神通第一, 神通自在
ṛddhi-vidhi-jñāna 神境通
ṛddhividhi-jñāna 身如意通
ṛddhi-vikrīḍita 神通遊戲
ṛddhi-vikurvaṇa-prātihārya 神足變化
ṛddhi-vikurvita 神通事業
ṛddhi-vimokṣa-kriyā kuśala 善證智通
ṛddhyā 神力
ṛddhy-abhijñā 神通
ṛddhy-abhisaṃskāra 神力, 神足行
ṛdhi-vikrīḍita-samādhi 神足戲樂三昧
ṛdhyate 得
ṛdhyati 稱遂
re 唯
recaka 出息
reṇu 塵, 微細
reṇu-bhū 地塵
reṇu-kleśa 煩惱
repa 立播
repha 立播
revatī 流灌
ridhyate 得
rigs pa'i tshul 如理
rikta 不實, 內空, 空, 虛, 誑
riktaka 不實, 無, 無所有
riktamuṣṭi 空拳
rikta-tuccha 虛, 虛空
ripu 冤, 寃, 怨, 怨家, 賊
riraṃsā 欲
rīryavat 精進
ritīyamāna 羞恥
ritīyate 羞恥
ṛju 忠, 正, 直, 端, 端正
ṛju-dṛṣṭika 正見
ṛju-gātratā 身不僂曲
ṛjuka 直
ṛjuka-jātīya 性質直
ṛju-kāya 端身
ṛju-kāyam 端身
ṛjuṃ kāyam 端身
ṛju-pratipanna 正入, 質直行
ṛkṣa 熊, 羆
ṛkta 誑
ṛṇa 債, 負, 負財物
roca 光明, 意樂
rocana 喜
rocanā 愛樂
rocana 樂, 欲樂, 照, 盧脂那
rocaya 令愛樂
rocayati 喜, 好樂, 忍可, 愛, 欲
rodāmaḥ 悲酸
rodana 哀
rodati krandati paridevate 感慕
rodha 不通, 按, 斷, 違
rodha-bandhana 囹圄
rodita 啼哭, 號泣
rodracitta 瞋濁
roga 患, 疾疫, 病, 病苦, 痛, 苦患
roga-bhūta 如病
rogatas 如病
roga-vyasana 病苦
rogin 病人
rohita 盧醯呾迦
rohitaka 盧醯呾迦, 盧醯多迦
-roma 毛
roma-kūpa 毛, 毛孔, 身毛
roman 毛, 毫
ropana 安立
ropaṇa 植, 種
ropita 建, 種
ropitavat 奉
roruka 出生
roṣa 怨恨, 恚, 瞋, 瞋恚, 瞋恨
roṣa* 嗔
roṣaka 瞋恚
roṣaṇa 忿怒, 訶責
roṣita 怒, 瞋, 逼惱
roṣitavat 忿恨
ṛṣabha 勝群
ṛsabha 牛王
ṛṣabha 神仙, 超群, 雄
ṛṣgiri 仙人掘山
ṛṣi 仙, 仙人, 佛如來, 僊, 哩始
ṛsi 大仙
ṛṣi 神仙
ṛsi 聖, 聖人
ṛṣi 諸仙
ṛṣi jina 人仙
ṛṣi-patana 仙人住處
ṛṣi-saṃgha 諸仙
ṛta 實
ṛte 遠離, 除, 離
ṛtīyamāna 深生慚愧
rtthāna 立
ṛtu 時, 時節, 節
ṛtumat 有時
ruc 忍可
rucaka 瓔珞
rūcaka 金色
ruci 好, 希求, 情, 意樂, 愛, 愛著, 是心, 樂, 樂著, 欲, 欲樂, 自恣, 隨意
ruci-phala 愛樂果
rucira 信, 具, 妙, 微妙, 樂, 殊勝妙, 淨, 飾
rucita 所許
rucitas 隨意
rūḍha 成立
rudhira 血, 血塗
rudita 啼, 啼哭, 憂婆提舍
rudra 大自在, 暴惡
rudrākṣa 嗚嚕捺囉叉, 惡叉聚, 烏嚧咤羅迦叉, 金剛子
rudrakṣa 鳴嚕捺囉叉
ruj 病, 苦, 苦受
rujaka 正直
rukma 金
rūkṣa 惡, 毀訾, 澀, 澁, 燥, 麤
ruṇa 劇, 犍, 留拏
ruṇa-paṇḍaka 留拏
rūpa 塵, 妙色身, 容顏, 形, 形狀, 形相, 形色, 形色貌, 形貌, 相, 礙, 示現, 色, 色像, 色形, 色法, 色界, 色相, 色蘊, 色貌, 色身, 質礙, 身, 造色
rūpa prasāda 淨色
rūpa-adi 色等
rūpa-antara 色色
rūpa-artha 色塵
rūpa-arūpya 色無色
rūpa-arūpya-dhātu 上二界, 色無色界, 色界無色界
rūpa-arūpya-upapanna 生色無色界
rūpa-arūpya-upapatti 生色無色
rūpa-avacara 色行
rūpa-avacara-samādhi 色界定
rūpa-āyatana 色入, 色處
rūpa-bhava 色有, 色界
rūpâbhisaṃskāra 色行
rūpa-bhraṃśa 壞色, 醜陋
rūpa-cchanda 色慾
rūpa-chanda 色慾
rūpa-citta 色心
rūpa-darśana 種種色, 見色, 覩眾色像
rūpa-dhātu 色, 色界
rūpa-dhātûpapanna 生色界
rūpa-dhātv-āpta 色界繫
rūpa-dhātv-avacara 色界繫
rūpâdi 境, 色聲香味觸
rūpādi-saṃjñaka 色等想
rūpa-gaṇa 諸色
rūpa-gandha-rasa-spraṣṭavya 色香味觸
rūpa-gata 色
rūpa-ja 色, 色界
rūpaka 形相
rūpa-kāma 欲色, 色慾
rūpa-kāmâpta 欲色有
rūpa-karman 色業
rūpa-kāya 妙色身, 色像, 色身
rūpa-kriyā 色業
rūpākṛti 色形
rūpa-lakṣaṇa 色相
rūpaloka 色界
rūpam eva śūnyatā śūnyataiva rūpam 色卽是空空卽是色
rūpān na pṛthak śūnyatā 空不異色
rūpaṇā 推尋
rūpaṇa 色, 變壞
rūpaṇā 變壞
rūpa-nikāya-pariniṣpatti 具足色身
rūpa-pratibhāsa 影像
rūpa-pratisaṃyukta 色界繫
rūpâpta 有色界, 色, 色有, 色界, 色界所繫
rūpa-rāga 色愛, 色慾, 色界欲, 色貪
rūpârtha 色
rūpârūpya 二界
rūpârūpya-dhātu 上界, 二界
rūpârūpyâvacara 上界
rūpa-śabda-gandha-rasa-spraṣṭavya 色聲香味觸
rūpa-saṃjñāka 色
rūpa-saṃskāra 色行
rūpa-samudāya 色聚
rūpa-śarīra 色身
rūpa-skandha 色蘊, 色陰
rūpa-skandha-saṃgraha 色蘊攝
rūpa-skandha-saṃgṛhīta 色蘊攝
rūpa-svabhāva 色性, 色相
rūpata 形色
rūpatā 色光, 色相
rūpa-tanmātra 色唯
rūpâtmabhāva 色身
rūpâtmaka 色
rūpâtman 色性, 色體
rūpa-tṛṣṇā 色愛
rūpâvabhāsa 色像
rūpāvacara 形色
rūpâvacara 色界, 色界繫, 色行
rūpa-vairāgya 離色
rūpa-varṇa 色貌
rūpavat 端正
rūpa-viṣaya 色境
rūpaya 有礙
rūpâyatana 色, 色界
rūpī rūpāṇi paśyaty-ayaṃ
rūpin 外色, 如色, 有形
rupin 有色
rūpin 有色, 相, 色, 色界, 色行
rūpiṇaḥ...dharmāḥ 色
rūpiṇāṃ saṃskārāṇām 色行
rūpi-sattva 有色有情
rūpita 變壞
rūpôpaga 愛色, 隨色
rūpôtpatti 生色
rūpya 生像, 白銀, 示現, 銀, 阿路巴
rūpyamaya 銀, 銀輪
rūpyata iti rūpam 色
rūpyate 變壞
ruṣita 生瞋, 瞋, 瞋恚
ruṣṭa 可畏, 瞋
ruta 嚕多, 文, 聲, 言說, 語, 語言, 說, 音, 音聲
rutâbhinādita 洪音
ruta-ravita-ghoṣa 音聲語言
rutârtha 語義
Đăng nhập|Hoạt động gần đây của trang web|Báo cáo lạm dụng|Trang in|Được cung cấp bởi Google Sites
https://sites.google.com/site/palish...dic/sanskrit-2
-
nhilang - WordPress.com
https://nhilang.wordpress.com/
Translate this page
Sep 2, 2012 - ... phỏng 凫phù 讽phúng 伐phạt 仿phảng, phỏng 份phần 负phụ 妇phụ ...... á, nha 厣áp 阏át, yên 陰âm, ám, uẩn 偎ôi 勖úc 勗úc 唵úm, án 尉úy, ...
Bộ 159 車 xa [4, 8] U+8F70
轰 oanh, hoanh
轟 hong1
-
vasundhara':地球.
持地, vasundharA
-
-
-
NHỮNG TƯƠNG ĐỒNG GIỮA ATHARVA-VEDA & MẬT GIÁO TRONG VẤN ĐỀ SẢN NẠN CỦA NGƯỜI PHỤ NỮ
Chùa A Di Đà | 3/3/2016 | 0 Bình luận
Atharva-Veda là một trong bốn bộ cổ thư của Ấn Độ cổ đại, hiện còn 20 tập (Kaṇḍa). Bài thần chú liên quan đến vấn đề sanh nở dễ dàng của người phụ nữ
ảnh minh hoạ
Chớ có dùng bùa chú,
A-thar-va Vệ-đà.
Chớ tổ chức đoán mộng,
Coi tướng và xem sao1.
Một trong những trăn trở liên quan đến sức khỏe, hoặc thậm chí là sinh mạng của người phụ nữ ở thời kỳ cổ đại, là được sinh nở an toàn. Vì lẽ, với nhân loại nói chung và người Ấn Độ nói riêng, mặc dù ngành y học ở thời kỳ cổ đại đã có những thành tựu đáng chú ý, thế nhưng đứng trước yêu cầu an toàn trong sanh nở, là một thử thách không giản đơn.
Đối diện với thực trạng này, ngoài nỗ lực mang tính chủ đạo của ngành y học thời kỳ đầu, thì các tôn giáo ở Ấn Độ, cụ thể là Ấn giáo và Phật giáo, đã có những quan tâm nhất định thông qua những lời cầu nguyện hay các bài kinh, chú.
Chuyên khảo sau đây cố gắng làm sáng tỏ nguồn gốc, và sự liên hệ qua những bài kinh, chú liên quan đến vấn đề phụ nữ sản nạn, của Ấn giáo và của Mật giáo, cũng như quan điểm chính thống của Phật giáo đối với vấn đề này.
Thần chú Chuyển dạ bình an trong Atharva-Veda
Atharva-Veda là một trong bốn bộ cổ thư của Ấn Độ cổ đại, hiện còn 20 tập (Kaṇḍa). Bài thần chú liên quan đến vấn đề sanh nở dễ dàng của người phụ nữ nằm ở tập thứ nhất, tụng ca (Hymn) thứ 11. Để độc giả tiện việc đối chiếu, chúng tôi xin trích dịch bài thần chú này từ nguyên bản tiếng Anh của học giả F. Max Muller2. Trong những trường hợp cần thiết, chúng tôi tham chiếu bài thần chú này qua nguyên bản Phạn ngữ, mẫu tự Devanagari của tác giả Devi Chand3.
1- Thần chú Chuyển dạ bình an (Charm for easy parturition)4
1. Hỡi thần mặt trời (Aryaman: अर्यमन्)5, như một đạo sĩ thờ lửa, luôn tinh cần trong việc hiến tế đối với Ngài, khi lời cầu nguyện vừa dứt thì mặt trăng (Soma: सोम)6 sẽ lặn đi. Hỡi thần Pūṣan (पूषन)7 chủ trì việc dưỡng dục, cầu mong Ngài gia hộ cho người phụ nữ này, được sinh con đúng pháp và chu toàn. Mong các khớp xương của cô ta được buông lỏng, vì cô ấy sắp sửa sinh con.
2. Các vị thánh thần đã tạo ra phôi thai, từ bốn phương dưới đất và cả bốn phương trên trời. Cầu mong các Ngài quan tâm gia hộ, vì cô ấy sắp sửa sinh con.
3. Cầu mong dạ con của người thai phụ đang chuyển sinh được thuận duyên khai mở. Hỡi, người thai phụ, hãy mở rộng lòng. Hỡi người chuyển dạ (Bishkala: बिष्कल)8, hãy sinh con ra (sarja:स्र्ज)9.
4. Không bám dính vào thịt, không bám dính vào mỡ, cũng không bám dính vào tủy xương, cầu mong vật dơ bẩn, mủ máu, cái nhau thai này hãy rơi xuống để cho chó (śune: सुने)10 ăn. Cầu mong bánh nhau thai rơi xuống.
5. Tôi sẽ lần lượt khai mở từ dạ con, cửa mình cho đến các dây cuống rốn. Tôi sẽ chia tách người mẹ và đứa con. Một đứa trẻ trai (Kumāra: कुमार)11 cùng với nhau thai, cầu mong bánh nhau thai rơi xuống.
6. Như ngọn gió lung lay, như linh hồn dao động, như đôi cánh chim bay; ngươi hãy làm như vậy, này hỡi bào thai, đã mười tháng dài (Daśamāsya: दशमास्य12 hãy thuận xuôi ra cùng với bánh nhau thai. Cầu mong bánh nhau thai rơi xuống.
Trong phần chú giải Atharva-Veda, tác giả Maurice Bloomfield13 đã chỉ ra một vài khác biệt nhỏ trong các bản dịch về bài thần chú này. Tuy nhiên, phần lớn các học giả phương Tây đều thống nhất với nhau về những nội dung căn bản.
Như vậy, bản thần chú Chuyển dạ bình an trong Atharva-Veda chứa đựng những nội dung gần gũi với thực tế, và ít mang màu sắc thần bí nếu như được giải nghĩa ra. Đó cũng là điều tương tự như bài thần chú: Phật thuyết phụ nhân sản nạn Đà-la-ni.
2- Thần chú Phật thuyết phụ nhân sản nạn Đà-la-ni (佛說婦人產難陀羅尼) trong Mật giáo.
Thần chú Phật thuyết phụ nhân sản nạn có nguồn gốc trong một số tác phẩm sau:
Đà-la-ni tạp tập, quyển thứ 514.
Pháp uyển châu lâm, quyển 60, thiên Chú thuật15.
* Về nguồn gốc tư liệu:
Đà-la-ni tạp tập là một tác phẩm thuộc Mật giáo, tập thành nhiều thể loại thần chú, gồm 5 tập, mang số 1.336, nằm trong tập 21 thuộc Đại tạng kinh Đại chính tân tu. Đây là một tác phẩm Mật giáo khá đồ sộ. Tuy nhiên, như sự ghi nhận ở dòng đầu tiên trong tác phẩm cho thấy, đây là một tác phẩm không rõ ai là tác giả, và được tập thành vào thời nhà Lương (502-557).
Trong khi đó, tác phẩm Pháp uyển châu lâm, gồm 100 quyển do ngài Đạo Thế (?-683) một cao tăng sống ở thời nhà Đường, từng tham gia dịch trường của ngài Huyền Tráng, đã tổ chức biên soạn tác phẩm này tại chùa Tây Minh. Tác phẩm Pháp uyển châu lâm được xem như một bách khoa toàn thư của Phật giáo trong thời kỳ nhà Đường.
Như vậy, sau khi đối soát về niên đại giữa hai nguồn tư liệu nêu trên, đã cho thấy rằng, bài thần chú Phật thuyết phụ nhân sản nạn Đà-la-ni có nguồn gốc đầu tiên nằm trong tác phẩm Đà-la-ni tạp tập. Trong khi đó, tác phẩm Đà-la-ni tạp tập là một tác phẩm không rõ do ai đã biên soạn, và do vậy, bài thần chú này có một nguồn gốc không rõ ràng.
* Sơ lược nội dung và những dấu vết tương tự như Atharva-Veda trong bài thần chú Phật thuyết phụ nhân sản nạn Đà-la-ni
Nguyên văn bài thần chú theo phiên âm Hán-Việt như sau:
Mục đa tu lợi dạ xá, thi già la, tất xỉ, la hầu thất chiên đà la, ba la mục chí dã đâu mục đa tát bà bà bà bà, phật đồ na lợi già la, ba bà la mục già dã đâu, đa điệt tha, a trá sa ha, bà trá tì, sa ha, a trá bà, bà trá tì, sa ha, mộ già nhân địa lợi dạ, già đa nễ, tỳ xá lệ dạ, bà bà đâu, già tỳ ni sa ha, di giá đà, lộ ma dạ xá lợi dạ, di già xá, a dư ma dạ, y mị già ma nộ sa, xá lô dạ, tát tì xá lô, ba la mục già đâu, sa ha.
Trong quá trình phiên dịch kinh điển, có hai trường hợp mà các nhà phiên dịch thường sử dụng, đó là dịch ý và dịch âm. Đối với các loại thần chú, phần lớn là dịch âm, và một đôi chỗ thì dịch ý.
Với vấn đề dịch âm thần chú, Tiến sĩ Vương Văn Nhan, người Đài Loan, cho rằng: Phàm là dịch âm, chỉ có thể đạt đến mức độ tương đối gần với nguyên âm, chứ tuyệt đối không thể nào hoàn toàn giống như nguyên âm. Tại vì phương pháp biểu âm của hai loại ngữ hệ khác nhau, do đó, các âm tiết, âm điệu, âm chất và phương pháp phát âm hiển nhiên cũng sai khác. Chẳng hạn chữ book trong tiếng Anh, nếu dùng chữ Hán “bố-khắc” chú âm, âm tuy gần giống nhưng chung cục không có cách nào giống hệt nguyên âm. Về tình hình dịch âm thần chú rất giống như thế, nghĩa là chỉ tương đối giống với nguyên âm16.
Khảo về tư liệu hướng dẫn phiên dịch Phạn-Hán, qua các tác phẩm hiện còn trong Đại tạng kinh Đại chính tân tunhư: Phiên dịch danh nghĩa tập17, Phạn ngữ tạp danh18, Nhất thiết kinh âm nghĩa19, Phiên Phạn ngữ20, Phạn ngữ thiên tự văn21…đã cho thấy có nhiều điểm bất đồng trong cách phiên âm từ Phạn sang Hán.
Do tính chất đặc thù trong khi phiên dịch và phiên âm Phạn-Hán, thế nên, đối với bài thần chú Phật thuyết phụ nhân sản nạn Đà-la-ni, chúng tôi chỉ có thể chỉ ra vài từ ngữ giống với thần chú Chuyển dạ bình an trong tác phẩm Atharva-Veda. Đó là các trường hợp sau:
- Tu-lợi (修利).
Theo Phiên dịch danh nghĩa tập, quyển 222, Phiên Phạn ngữ, quyển 823, cho rằng, đó là tên của thần mặt trời (此云日神)24. Trường hợp này rất giống với chữ Aryaman (अर्यमन्) trong Atharva-Veda.
- Chiên-đà-la (栴陀羅)
Theo Phiên Phạn ngữ, quyển 2, quyển 5, quyển 8 cho rằng, đó là tên của mặt trăng (譯曰月也)25. Trong tín niệm Ấn giáo, thần mặt trăng được gọi là Chandra (चन्द्र hoặc là So-ma (सोम. Chandra thường được phiên âm thành Chiên-đà-la (栴陀羅).Trong bài thần chú của Atharva-Veda ghi rằng đó là vị thần So-ma (सोम).
- Lợi-dạ (利夜)
Theo Nhất thiết kinh âm nghĩa, quyển 21, đó là tên vị thần Phổ Hiện Cát Tường (普現吉祥)26, gọi đầy đủ là Thi-lợi-dạ (尸利夜). Thần Phổ Hiện Cát Tường rất gần với tên gọi thần Phổ Thiện (普善神), tức là thần Pūṣan (पूषन)27trong Atharva-Veda. Tên của vị thần này cũng xuất hiện trong Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm kinh quyển 1, quyển 328.
- Ma-nộ-sa (摩怒沙).
Ma-nộ-sa (摩怒沙), Phạn ngữ ghi là Manuṣya (मनुष्य29, tức chỉ cho con người. Ở đây, nghĩa của từ Ma-nộ-sa rất gần với nghĩa Kumāra (कुमार trong Atharva-Veda. Trong kinh tạng Mật giáo, có đề cập đến một pháp của Đại oai đức minh vương gọi là Ma-nỗ-sa-lỗ-địa-la (摩努沙嚕地囉)30. Phạn ngữ: Manuṣyarudhira (मनुष्यरुधिर). Theo từ điển Phật học của Đinh Phúc Bảo, Ma-nỗ-sa chỉ cho người. Còn Lỗ-địa-la là máu31.
- Già-đa (伽多)
Theo Phiên Phạn ngữ, quyển 3, Già-đa (伽多) được dịch là khứ (去), mang nghĩa vứt bỏ32. Ở nghĩa này, Già-đa (伽多) có nghĩa tương tự như Jarāyu जरायु)33 mang nghĩa chết đi, lột bỏ đi, vứt bỏ nhau thai nhu trong thần chú của Atharva-Veda
- A-trá-bà (阿吒婆);
Theo kinh Nguyệt đăng tam muội, quyển 2, thì A-trá-bà (阿吒婆) là một loại quỷ Dạ-xoa hôi hám với lông đầy gai nhọn34.
- A-trá-tỳ (婆吒毘)
Theo kinh Chánh pháp niệm xứ quyển thứ 16, A-trá-tỳ (婆吒毘) là một loại quỷ Khoáng dã, đứng vị trí thứ 32 trong 36 loại quỷ35.
- Ba-la (波羅).
Theo Phiên Phạn ngữ, quyển 2, quyển 8, Ba-la (波羅) có nghĩa là phòng hộ, che chở36.
- Tỳ-xá (毘舍).
Gọi đầy đủ là Tỳ-xá-xà (毘舍闍). Theo Nhất thiết kinh âm nghĩa, quyển 23, đó là một loại quỷ chuyên ăn tinh khí của người37.
- Na-lê-già-la (那梨伽羅).
Theo Phiên Phạn ngữ, quyển thứ 9, Na-lê-già-la (那梨伽羅) có nghĩa là nhà dột trước sau38.
Bài thần chú Phật thuyết phụ nhân sản nạn Đà-la-ni chỉ có 120 chữ, tuy nhiên do khả năng giới hạn của chúng tôi, do sự bất đồng trong cách phiên âm Phạn-Hán của các nhà dịch kinh ở thời kỳ đầu, thế nên chúng tôi chỉ có thể chỉ ra 10 trường hợp bao gồm 26 chữ có nghĩa. Trong số đó, có những từ khóa quan trọng liên hệ với thần chúChuyển dạ bình an trong tác phẩm Atharva-Veda như thần mặt trời, thần mặt trăng, thần chủ sự sinh sản… Có một điểm tuy khác biệt nhưng thực chất giống nhau về tính chất, đó là các loại quỷ được ghi nhận trong Phật thuyết phụ nhân sản nạn Đà-la-ni; nhưng trong thần chú Chuyển dạ bình an thì cho rằng, đó là một loại chó. Trong thần thoại Ấn độ, chó là một linh vật liên quan đến thần chết Yama39.
Như vậy, từ 2 điểm quan trọng mà chúng tôi đã chứng minh liên quan đến thần chú Phật thuyết phụ nhân sản nạn Đà-la-ni.
Thứ nhất, bài thần chú này có nguồn gốc không rõ ràng. Thứ 2, nội dung bài chú chứa đựng nhiều dữ kiện liên quan đến thần chú Chuyển dạ bình an trong Atharva-Veda, đã đủ cơ sở đi đến kết luận:
Phật thuyết phụ nhân sản nạn Đà-la-ni là một bài chú không thuần túy của Phật giáo, nếu không nói là có nhiều dấu hiệu mang tính tiếp biến từ mật chú Chuyển dạ bình an của Atharva-Veda.
Cần lưu ý rằng, trong kinh Tập, Đức Phật đã từng chỉ dạy đệ tử của Ngài không nên sử dụng thần chú của Atharva-Veda:
Chớ có dùng bùa chú/ A-thar-va Vệ-đà/ Chớ tổ chức đoán mộng/ Coi tướng và xem sao/ Mong rằng đệ tử Ta/ Không đoán tiếng thú kêu/ Không chữa bệnh không sanh/ Không hành nghề lang băm40.
Thế nhưng, từ nhu cầu của hiện thực đời sống, vấn đề an toàn trong sanh nở của người phụ nữ cũng là một vấn đề cần được đặt ra và đòi hỏi cần có một giải pháp thích đáng. Khảo về lịch sử kinh điển đã cho thấy rằng, vấn đề này đã được Đức Phật quan tâm và đã có những giải pháp mang tính gợi mở, nhân văn.
Giải pháp của Phật giáo về vấn đề sản nạn của người phụ nữ
Kinh điển của hai truyền thống (Bắc truyền và Nam truyền) đều ghi nhận về câu chuyện sinh động liên quan đến Tôn giả Aŋgulimāla. Theo kinh Trung bộ41 và Trưởng lão Tăng kệ, do sự hướng dẫn của thầy tà, Tôn giả Aŋgulimāla đã trở thành một kẻ sát nhân, gieo rắc cái chết cho nhiều người, chỉ nhằm lấy ngón tay kết thành tràng hoa. Kể từ khi theo Phật xuất gia, Tôn giả Aŋgulimāla tinh tấn tu tập và đã được vua Pasenadi nước Kosala trọng thị, tán thán. Về phương diện hành trì, do bản thân từng là một kẻ sát nhân, nên Tôn giả lấy pháp quán từ bi làm tâm điểm trong tu tập. Điều này, trong Trưởng lão Tăng kệ Tôn giả đã tự thuật rằng:
Ai trước làm nghiệp ác,
Nay lấy thiện chận lại.
Chói sáng thế giới này,
Như trăng thoát mây che.
Một lần nọ vào thành khất thực, có một sản phụ đang chuyển dạ cầu mong Tôn giả chỉ cho một pháp bình an. Thực tế này Tôn giả Aŋgulimāla chưa từng gặp bao giờ nên phải trở về tham vấn Đức Thế Tôn. Sau khi nghe Đức Phật chỉ dạy, Tôn giả quay trở lại chỗ người sản phụ và dạy rằng:
Thưa bà chị, vì rằng tôi từ khi được Thánh sanh đến nay chưa bao giờ cố ý giết hại mạng sống của chúng sanh, mong rằng với sự thật ấy, bà được an toàn, và sanh đẻ được an toàn42.
Sau lời chú nguyện của Tôn giả, người phụ nữ đã vượt cạn an toàn. Câu chuyện giúp người sản phụ của Tôn giả Aŋgulimāla đã cho thấy, Phật giáo nói chung đã có những quan tâm rất sớm đến những vấn đề cụ thể trong cuộc sống. Không những vậy, toàn văn câu chú nguyện của Tôn giả, đã được một số truyền thống Phật giáo sử dụng như một bài chú Hộ sản. Nguyên văn Pāli của câu chú nguyện ấy như sau:
Yato ahaṃ bhagini|| āriyāya jātiyā jāto|| nābhijānāmi sañcicca pāṇaṃ jīvitā voropetā|| tena saccena sotthi te hotu sotthi gabbhassā’ ti43.
Ở đây, tại sao chỉ với một câu nói ngắn ấy nhưng đã tạo ra một kết quả thù thắng như vậy?
Theo chúng tôi, từ lời chú nguyện của Tôn giả Aŋgulimāla đã chuyên chở một pháp tu quan trọng trong Phật giáo. Đó chính là pháp tu rải tâm từ.
Rải tâm từ là một pháp tu được Đức Phật khuyến khích khi có một Tỳ-kheo bị rắn cắn chết. Sau sự kiện đó, Đức Phật đã giảng bài kinh Vua các loài rắn trong kinh Tăng chi44.
Trở lại câu chuyện cầu nguyện của Tôn giả Aŋgulimāla. Điều đầu tiên cần phải thấy, muốn chia sẻ sự bình an, thì cá nhân đó phải có sự bình an thực sự. Tôn giả là người hoàn toàn bình an kể từ khi xuất gia, thì sự chia sẻ bình an của Tôn giả là sự kiện có cơ sở.
Cho nên đối với chúng ta, mặc dù mới tập sự tu tập và chưa chứng Thánh quả như trường hợp của Tôn giả Aŋgulimāla, nhưng nếu biết trưởng dưỡng lòng từ và chia sẻ lòng từ, thì vẫn tạo nên những hiệu ứng tích cực. Về phương diện ngược lại, đây cũng là điều lý giải tại sao mặc dù đã đọc chú Hộ sản (Aṅgulimāla Parittaṃ) hàng triệu lần nhưng kết quả chuyển biến rất ít, do vì năng lực tâm từ hạn chế của chúng ta.
Như vậy, giải pháp thiết thực của Phật giáo trong vấn đề sản nạn của người phụ nữ là dựa trên nền tảng căn bản của pháp tu rải tâm từ. Pháp tu rải tâm từ được các truyền thống Phật giáo triển khai với một vài đặc thù, sai khác; tuy nhiên, về cơ bản vẫn dựa trên nền tảng kinh kinh Từ bi (Mettā Sutta) mà Đức Phật đã dạy trong kinh Tập45.
Kết luận
Đối với một người được xem là trưởng thành về tri thức, theo quan điểm của triết học Ấn Độ cổ đại, là phải nắm vững các bộ Veda nói chung, hay tác phẩm Atharva-Veda nói riêng. Nội dung các cuộc thảo luận giữa Đức Phật và các vị Bà-la-môn trong kinh Phạm võng thuộc Trường bộ, là một trong những minh chứng khẳng định rõ điều này.
Với khảo sát bước đầu cho thấy, Atharva-Veda là một trong những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ cổ đại, chứa đựng nhiều thể loại mật chú nhằm đáp ứng các vấn đề khác nhau, từ sinh sản, bệnh tật, chăn nuôi, cưới gả… thậm chí là cả việc ăn chơi, cờ bạc hay chiến thắng trong chiến tranh. Có thể tìm thấy ở đây nhiều bài cầu nguyện, các thể loại phù chú, nhằm đáp ứng các yêu cầu phức tạp, khác nhau của con người.
Ngay từ thời Phật tại thế, Ngài đã nhận thấy điều này và đã không cho phép đệ tử xuất gia vận dụng các chú pháp của Atharva-Veda vì bất kỳ mục đích gì.
Từ những phân tích và đối khảo ở trên, đã cho thấy, bài thần chú Phật thuyết phụ nhân sản nạn của Mật giáo, có nguồn gốc hình thành không rõ ràng, và đặc biệt là có rất nhiều dấu hiệu giống với bài chú Chuyển dạ bình an của Atharva-Veda. Do đó, đã là một người Phật tử, dù xuất gia hay tại gia, thì không nên hành trì bài thần chú này.
Cần phải thấy, bản chất của đời sống là khổ, và không có cái khổ nào giống với cái khổ nào. Vấn đề là, tùy theo hiện trạng của từng nỗi khổ, mà lựa chọn một giải pháp tương ưng nhằm chấm dứt khổ đau.
Chúc Phú
______________________
(1) Kinh Tiểu bộ, kinh Tập, kinh Tuvataka, (Con đường mau chóng- Sn, 179).
(2) The Sacred Books of the East, F. Max Muller Ed. Vol. XLII. Oxford: The Clarendon Press, 1897. p.99.
(3) The Atharva-Veda (Sanskrit text), Devi Chand M.A Trans. New Delhy: Munshiram Manoharlal Publishers Pvt. Ltd, Reprinted 2014, p.9-10.
(4) The Sacred Books of the East, F. Max Muller Ed. Vol. XLII. Oxford: The Clarendon Press, 1897. p.99. Cf, Charm for easy parturition.
Aryaman as active hotar-priest shall utter for thee the vashat-call at this (soma-) pressing, O Pûshan! May (this) woman, (herself) begotten in the proper way, be delivered, may her joints relax, that she shall bring forth!
Four directions has the heaven, and also four the earth: (from these) the gods created the embryo. May they open her, that she shall bring forth!
May Sûshan open: her womb do we cause to gape. Do thou, O Sûshana, loosen the womb, do thou, O Bishkalâ, let go (the ernbryo)!
Attached not at all to the flesh, nor to the fat, not at all to the marrow, may the splotched, moist, placenta come down to be eaten by a dog! May the placenta fall down!
I split open thy vagina, thy womb, thy canals; I separate the mother and the son, the child along with the placenta. May the placenta fall down!
As flies the wind, as flies the mind, as fly the winged birds, so do thou, O embryo,. ten months old, fall along with the placenta! May the placenta fall down!
(5) M.Monier-Williams, A Sanskrit English Dictionary. Springfield, VA: Nataraj Books, 2014, p.93.
(6) Ibid, p. 1249.
(7) M.Monier-Williams, A Sanskrit English Dictionary. Springfield, VA: Nataraj Books, 2014, p. 645. Thần Pūṣan, Hán dịch là thần Phổ Thiện (普善神). Theo Phật Quang Đại từ điển, thần Phổ Thiện là vị thần chuyên lo việc dưỡng dục.
(8) Ibid, p.732.
(9) Ibid, p.1184.
(10) Ibib, p.1082.
(11) Ibid, p.292.
(12) Ibid. p.472.
(13) The Sacred Books of the East, F. Max Muller Ed. Vol. XLII. Oxford: The Clarendon Press, 1897. p. 242-245.
(14) 大正藏第 21 冊 No. 1336 陀羅尼雜集.
(15)大正藏第 53 冊 No. 2122 法苑珠林.
(16) Vương Văn Nhan, Lịch sử phiên dịch Hán tạng, Thích Phước Sơn dịch, NXB.Phương Đông 2008, tr.290-291.
(17) 大正藏第 54 冊 No. 2131 翻譯名義集.
(18)大正藏第 54 冊 No. 2135 梵語雜名.
(19)大正藏第 54 冊 No. 2128 一切經音義.
(20)大正藏第 54 冊 No. 2130 翻梵語.
(21) 大正藏第 54 冊 No. 2133A 梵語千字文.
(22)大正藏第 54 冊 No. 2131 翻譯名義集, 第二.
(23)大正藏第 54 冊 No. 2130 翻梵語.
(24)大正藏第 54 冊 No. 2131 翻譯名義集, 第二.
(25)大正藏第 54 冊 No. 2130 翻梵語.
(26)大正藏第 54 冊 No. 2128 一切經音義.
(27) M.Monier-Williams, A Sanskrit English Dictionary. Springfield, VA: Nataraj Books, 2014, p.645. Thần Pūṣan, Hán dịch là thần Phổ Thiện (普善神).
(28)大正藏第 10 冊 No. 0279 大方廣佛華嚴經.
(29) M.Monier-Williams, A Sanskrit English Dictionary. Springfield, VA: Nataraj Books, 2014, p.784.
(30)大正藏第 21 冊 No. 1214 聖閻曼德迦威怒王立成大神驗念誦法.
(31) Theo, Đinh Phúc Bảo, Phật học Đại từ điển, quyển hạ, Phật Đà Giáo Dục Cơ Kim Hội ấn hành, 2012, tr.2566.
(32)大正藏第 54 冊 No. 2130 翻梵語.
(33) M.Monier-Williams, A Sanskrit English Dictionary. Springfield, VA: Nataraj Books, 2014, p.414.
(34)大正藏第 15 冊 No. 0639 月燈三昧經. Nguyên văn: 灰毛針夜叉, 阿吒婆可畏.
(35)大正藏第 17 冊 No. 0721 正法念處經. Nguyên văn: 三十二者阿吒毘, 曠野餓鬼.
(36)大正藏第 54 冊 No. 2130 翻梵語. Nguyên văn: 波羅者護.
(37)大正藏第 54 冊 No. 2128 一切經音義. Nguyên văn: 此云噉人精氣鬼也.
(38)大正藏第 54 冊 No. 2130 翻梵語. Nguyên văn: 譯曰漏列屋也.
(39) M.Monier-Williams, A Sanskrit English Dictionary. Springfield, VA: Nataraj Books, 2014, p. 846. See also: Indian Myth and Legend: Chapter III. Yama, the First Man, and King of the Dead”. Sacred-texts.com. Retrieved 4 July2013. Cf, http://www.sacred-texts.com/hin/iml/iml08.htm.
(40) Kinh Tiểu bộ, kinh Tập, kinh Tuvataka, (Con đường mau chóng- Sn, 179).
(41) Kinh Trung bộ, tập 2, kinh Angulimala, NXB. Tôn giáo, 2012, tr. 125-132.
(42) Kinh Trung bộ, tập 2, kinh Angulimala, NXB. Tôn giáo, 2012, tr. 130.
(43) Aŋgulimāla Suttaṃ. Adapted from the digital version of the Sri Lanka Buddha Jayanti Tripitaka Series.
(44) Kinh Tăng chi, chương Bốn pháp, phẩm Nghiệp công đức, kinh Vua các loài rắn. Xem thêm, Cullavagga 2, chương Các tiểu sự, tụng phẩm thứ nhất và thứ nhì, tụng phẩm 26-27.
(45) Kinh Tập, chương 1, phẩm Rắn, kinh Từ bi.
Tác giả: Chúc Phú
BÀI LIÊN QUAN:
Vài Điểm Tương Đồng Và Khác Biệt Trong Bố Thí Giữa Ấn Giáo Và Phật Giáo
Khảo sát về tín niệm cúng sao giải hạn trong đại tạng kinh đại chính tân tu
Phật dạy về tình bạn theo kinh Giáo thọ thi ca la việt
Vấn đề khai thác thông tin và phản ánh sự kiện Phật giáo
KINH VU LAN: Khảo về nguồn gốc Hán tạng & Nikàya
Có 49 ngày và thân trung ấm không?
Khảo Cứu Về Ngày, Tháng Thành Đạo Của Đức Phật
Bàn Về Khái Niệm Con Đường Độc Nhất – Ekāyana Magga Trong Kinh Điển Pāli
Luận về vấn đề Tăng quan
Nghĩ về vấn đề pháp hành của Phật giáo Việt Nam hiện tại
CÁC BÀI KHÁC
So sánh tiền lễ chùa Phúc Khánh và tiền thu tại các nhà thờ Tổng Giáo phận Sài gòn 9/3/2019
Vui Thay, Phật Ra Đời! Vui Thay, Chùa Mọc Lên! 7/3/2019
Xây chùa to nên vui hay buồn? 7/3/2019
Đánh cho sập chùa! 7/3/2019
Xây dựng Chùa to Phật lớn: Lỗi đâu phải tại chùa 7/3/2019
Làm sao chúng ta học được cách tha thứ cho lỗi lầm của người khác? 7/3/2019
Gần 100 quốc gia sẽ tham dự Đại lễ Vesak Liên Hợp Quốc PL 2563 - dl 2019 do GHPGVN đăng cai 7/3/2019
Đà Nẵng: Trưởng Lão Hòa Thượng Thích Thanh Quang viên tịch 6/3/2019
Trung Hoa: Chính quyền phá hủy tượng Quan Âm khắc trên vách đá 5/3/2019
Có nên xây chùa đồ sộ? 5/3/2019
CẢM NHẬN CỦA BẠN
Gửi cảm nhận - Vui lòng điền đầy đủ thông tin
Họ tên *
Email *
Nội dung *
Mã bảo vệ *
NGÀY 20/09/2019 KHAI MẠC ĐẠI HỘI KHOÁNG ĐẠI KỲ VI GIÁO HỘI PGVNTNHN TẠI UĐL-TTL
Tổ chức tại Tu Viện Quảng Đức từ ngày 20 - 22/09/2019
Xem chi tiết
TIN XEM NHIỀUPHẢN HỒI Đức Thế Tôn Mâu Ni là bậc đại hiếu Đức Thế Tôn Mâu Ni là bậc đại hiếu
6/11/2014 Đây có phải hình ảnh ĐỨC PHẬT THÍCH CA MÂU NI không? Đây có phải hình ảnh ĐỨC PHẬT THÍCH CA MÂU NI không?
5/9/2014 Lời Đức Phật (Kinh Pháp Cú) Lời Đức Phật (Kinh Pháp Cú)
27/8/2014 Đức Phật Thích Ca Mâu Ni Đức Phật Thích Ca Mâu Ni
6/8/2014 Phân biệt hoa Sala, hoa Vô Ưu và hoa Kỳ Lân Phân biệt hoa Sala, hoa Vô Ưu và hoa Kỳ Lân
31/10/2014 LƯỢC SỬ THÀNH LẬP CHÙA A DI ĐÀ LƯỢC SỬ THÀNH LẬP CHÙA A DI ĐÀ
9/9/2014 Đức Phật A Di Đà và năm vị Bồ tát Đức Phật A Di Đà và năm vị Bồ tát
6/8/2014 Toàn cảnh Chùa A Di Đà Toàn cảnh Chùa A Di Đà
9/9/2014 Cách tính Năm nhuận Dương lịch và Năm nhuận Âm lịch Cách tính Năm nhuận Dương lịch và Năm nhuận Âm lịch
28/9/2014 Niên đại xuất gia, thành đạo đức Bổn Sư Thích Ca trong kinh Phật Bản Hạnh Tập Niên đại xuất gia, thành đạo đức Bổn Sư Thích Ca trong kinh Phật Bản Hạnh Tập
12/12/2014 hình ảnhHÌNH ẢNH » XEM TẤT CẢ
33 ứng hóa thân của Quan Thế Âm Bồ Tát
33 ứng hóa thân của Quan Thế Âm Bồ Tát (33 hình)
Vài Hình Chùa A Di Đà Đón Xuân Kỷ Hợi - 2019
Vài Hình Chùa A Di Đà Đón Xuân Kỷ Hợi - 2019 (69 hình)
Chúc Thọ Thân Mẫu 87 tuổi ngày đầu Xuân (10-2-2019)
Chúc Thọ Thân Mẫu 87 tuổi ngày đầu Xuân (10-2-2019) (95 hình)
Chung Thất Trai Tuần Có Phật Tử PD Nguyên Tu- Ngày 26 - 01 - 2019
Chung Thất Trai Tuần Có Phật Tử PD Nguyên Tu- Ngày 26 - 01 - 2019 (149 hình)
Đại Lễ Vu Lan tại Chùa A Di Đà PL. 2562 (2018) ngày 9.9.2018
Đại Lễ Vu Lan tại Chùa A Di Đà PL. 2562 (2018) ngày 9.9.2018 (136 hình)
Lễ Vu Lan PL.2562 (2018) tại Chùa Phật Giáo Quốc Tế Darwin Bắc Úc ngày 25.08.2018
Lễ Vu Lan PL.2562 (2018) tại Chùa Phật Giáo Quốc Tế Darwin Bắc Úc ngày 25.08.2018 (101 hình)
Chân Dung Tăng GiàCHÂN DUNG TĂNG GIÀ
Trưởng lão Hoà Thượng Thích Thiện Bình (1933-2016)Trưởng lão Hoà Thượng Thích Thiện Bình (1933-2016)
Thiền sư Bách-Trượng Hoài Hải (720-814)Thiền sư Bách-Trượng Hoài Hải (720-814)
Thiền sư Thần y Tuệ TĩnhThiền sư Thần y Tuệ Tĩnh
Quốc sư Phước Huệ (1869 - 1945)Quốc sư Phước Huệ (1869 - 1945)
Cố Hòa thượng Thích Thiện Hoa, tấm gương sáng Như LaiCố Hòa thượng Thích Thiện Hoa, tấm gương sáng Như Lai
Hòa thượng Thích Thiện Hoa Viện trưởng Viện hóa đạo GHPGVNTN cây đại thụ Đạo pháp - Dân tộcHòa thượng Thích Thiện Hoa Viện trưởng Viện hóa đạo GHPGVNTN cây đại thụ Đạo pháp - Dân tộc
Tiểu sử Đại lão HT.Thích Tịnh Khiết, Đệ nhất Tăng thống PGVNTN (1891-1973)Tiểu sử Đại lão HT.Thích Tịnh Khiết, Đệ nhất Tăng thống PGVNTN (1891-1973)
Trưởng lão Hoà Thượng Thích Trí Tâm (1934-2017)Trưởng lão Hoà Thượng Thích Trí Tâm (1934-2017)
Cuộc đời tu và hành đạo của Thiền sư Pháp LoaCuộc đời tu và hành đạo của Thiền sư Pháp Loa
Cuộc đời vị quốc sư đầu tiên của Việt Nam - Thiền sư Khuông ViệtCuộc đời vị quốc sư đầu tiên của Việt Nam - Thiền sư Khuông Việt
Trưởng lão Hoà Thượng Thích Thiện Bình (1933-2016)Trưởng lão Hoà Thượng Thích Thiện Bình (1933-2016)
Thiền sư Bách-Trượng Hoài Hải (720-814)Thiền sư Bách-Trượng Hoài Hải (720-814)
PHÁP ÂM
PHIM PHẬT GIÁO
ÂM NHẠC
Tên bài Số lượt nghe
Ðại Nạn Trước Mắt, Quay Ðầu Là Bờ 12169
Khac Phuc Phien Nao Tap Khi 12556
Pháp Ngữ Của Thiền Sư Hư Vân P1 8486
Pháp Ngữ Của Thiền Sư Hư Vân P2 9114
Phật Học Quần Nghi - Tập 1/2 8131
Phật Học Quần Nghi - Tập 2/2 7799
An Lạc Từ Tâm 11282
Phật Học Vấn Đáp 01, Lý Bỉnh Nam 11494
Phật Học Vấn Đáp 02, Lý Bỉnh Nam 10895
Phật Học Vấn Đáp 03, Lý Bỉnh Nam 10755
[ Xem tất cả ]
Từ điển phật giáoTỪ ĐIỂN PHẬT GIÁO
Trích lục từ ngữ Phật học Quyển Thượng
Trích lục từ ngữ Phật học Quyển Hạ
Từ Điển Pháp Số Tam Tạng
Từ Điển Bách Khoa Phật Giáo Việt Nam
Từ Điển Thiền Tông Hán Việt
Lời vàng ý ngọcLỜI VÀNG Ý NGỌC
NHỮNG CÂU ĐÁNG SUY GẪM
NHỮNG CÂU NÓI HAY
10 điều sau là cốt lõi hạnh phúc
Lời hay ý đẹp
NHỮNG CÂU NÓI HAY VỀ CUỘC SỐNG
Những Câu nói không hay nhưng đủ để suy ngẫm (9)
Những Câu nói không hay nhưng đủ để suy ngẫm (8)
Những Câu nói không hay nhưng đủ để suy ngẫm (7)
Những Câu nói không hay nhưng đủ để suy ngẫm (6)
Những Câu nói không hay nhưng đủ để suy ngẫm (5)
Thư viện sáchTHƯ VIỆN SÁCH
Kinh Tạng Bắc...
ĐẠO ĐỨC NGƯỜI XUẤT... LỊCH ÂM DƯƠNG
<< < 3/2019 > >>
CN T2 T3 T4 T5 T6 T7
http://chuaadida.com/chi-tiet-nhung-...u-nu-7139.html
1
25/1
2
26
3
27
4
28
5
29
6
1/2
7
2
8
3
9
4
10
5
11
6
12
7
13
8
14
9
15
10
16
11
17
12
18
13
19
14
20
15
21
16
22
17
23
18
24
19
25
20
26
21
27
22
28
23
29
24
30
25
31
26
-
-
-
https://www.youtube.com/watch?v=eSjmMzKEABU
Sự thật về Kumanthong được pháp sư Việt Nam hé lộ
-
-
招財囉!來接財神,一起得福報!
今天修財神三主尊,
財寶天王心咒:
嗡 ,貝夏瓦,那耶,梭哈
黃財神心咒:
嗡,贊巴拉,札楞札耶,梭哈
財源天母心咒:
嗡,巴素,達利尼,梭哈
https://zh-hk.facebook.com/YohoFans/...6486968384733/