-
-
-
https://scontent-yyz1-1.cdninstagram...om&_nc_cat=105
為客人做“🔥🌸遙距桃花火供護摩法 🌸🔥” 主尊 : 桃花仙姐、咕嚕咕呢作明佛母 主法 : 馮震大師 (順明仙府桃花堂 總主持) #馮震 #風水 #靈氣 #reiki #家庭 #桃花仙姐 #客人 #愛情 #愛情運 #拍拖 #情人 #桃花 #情侶 #愛人 #男朋友 #女朋友 #人際關係 #商鋪 #狐仙 #真言宗 #東密 #密宗 #月老 #算命 #家居 #法事 #遙距 #斑彩 #斑彩石 #斑彩螺
https://www.instazu.com/media/2110999729964931226
https://www.instazu.com/tag/%E6%9D%B1%E5%AF%86
-
-
NHỮNG ĐIỀU LINH ỨNG BẠCH Y THẦN CHÚ
Chú này ví tụng 12.000 lượt, hay in cúng 1.200 quyển thời nhất cầu việc gì đều có hiệu nghiệm cả.
Cầu con có con, cầu bệnh khỏi bệnh. Cầu tài có tài, cầu phúc có phúc, cầu tai qua nạn khỏi được tai qua nạn khỏi v.v…
1-Người họ Trần làm dâu họ Ngô, mình đau yếu lại không có con, rồi trì tụng chú này, cùng in cúng 1.200 quyển được khỏi bệnh và sinh một con làm Quan tới Hộ-bộ Thị-Lang.
2-Lý-Thử-Lâm ở Mãn Châu, khi đi thuyền đến chỗ cửa dòng nước chảy, gió to, nguy hiểm, suýt đắm thuyền, hứa xin cúng 1.200 quyển chú này, khấn xong gió thuận thuyền yên, qua cơn hiểm nghèo.
3-Người Vương-Thiện ở kinh đô thi bao phen chẳng đỗ mà bút nghiên chưa hề trả được, trợt mộng thấy Bạch-Y Đại-Sĩ bảo rằng: “Nhà ngươi không có số đỗ, nay muốn đỗ thì chăm chỉ tụng Bạch-Y mới mong khá được. Người ấy tỉnh dậy liền in 1.200 quyển kinh để cúng, quả đến kì thi sau chiếm được bảng vàng.
4-Chu kế Khanh làm quan giám sát ở tỉnh Sơn Đông mắc tội ngục hình, đêm nằm mộng thấy vị Đại-Sĩ bảo niệm chú này thì thoát được ách, người ấy niệm 1.200 lượt chú, quả sau khỏi vòng tù tội, cả nhà đều được tha về.
5-Phủ Hoài An, Huyện Sơn Dương có Trần Quốc Khanh, anh em được ba người, những duy chỉ có Quốc Khanh lòng tín niệm Bạch Y, chợt gặp cơn tai biến lúc cháy nhà, Khanh trông thấy được Bạch-Y Đại Sĩ đến cứu thoát, còn hai em thấy quỷ thần thiêu đốt trong đám tro tàn.
6-Người tín nữ họ Lý, người ở huyện Đại Hưng, cha bị bệnh rất nguy hiểm, niệm Bạch-Y chú đủ 12.000 lượt, và hứa in cúng 1,200 quyển kinh thì tự nhiên khỏi bệnh.
7-Người hàng cơm ở cửa Đông kinh đô là Lưu Thế Long cùng với vợ là họ Tôn, nhân không con, niệm chú Bạch Y 12,000 lần, thời sinh được một con trai. Rồi lại in cúng 1.200 quyển kinh.
8-Hứa Nguyên Cát người ở Huy Châu, nhà rất nghèo, kiếm chẳng đủ ăn, bực mình đâm đầu xuống song để kết liễu cuộc đời, chợt thấy một ông già vớt lên và bảo niệm Bạch-Y, thì trời giúp cho rồi đưa cho một quyển thần chú rồi biến đi. Cát nghe lời về nhà trì tụng đủ số, thời thấy làm ăn ngày một phát, sinh sôi nảy nở giàu có.
9-Đất Tích Giang năm Càn Long Mậu Ngọ có người nàng dâu là Quận Thị thấy bố chồng phải bệnh đau ruột và ho ra máu nguy cấp, phát nguyện niệm chú 12.000 lần, in kinh 1,200 đủ số, rồi bệnh tự khỏi.
10-Xem sách Thiên-tự có chép: Có người đàn bà họ Vương năm 20 tuổi bị bệnh nguy kịch, người ấy niệm chú Bạch-Y, chợt nằm mộng thấy đức Bạch Y đại sỹ bảo rằng: “Nhà ngươi thành tâm niệm chú nhưng tụng còn thiếu 19 chữ, cho nên chưa được báo ứng, người đàn bà thưa không biết thiếu chữ gì. Đại sỹ bảo cho 19 chữ là: “Thiên La Thần v.v…”, người đàn bà vâng lời tụng nốt. Đến sau qủa nhiên khỏi bệnh,
và sống được 93 tuổi”.
11-Niên hiệu Đạo quang thứ 17 có người học trò nửa đường lâm bện nặng, nhân nhớ đến chú linh nghiệm bèn niệm chú Bạch Y và hứa in kinh cúng, đến sáng mai quả được bình phục như thường.
12-Niên hiệu Quang tự, năm Tân Tỵ, Trương Văn Khanh làm học chính đất Tích Giang một hôm trở về gặp lúc sóng to, nước dữ, mười phần chắc chết, Khanh cứ nghiễm nhiên niệm đến chú này liền qua cơn tai nạn. Linh nghiệm đến thế!
13-Tôi còn nhỏ đi học, hay đau mắt chữa đủ thứ thuốc thang chẳng khỏi. Nhân biết chuyện linh nghiệm mới theo niệm chú Bạch Y, Đến đêm thứ năm, nằm mộng thấy một con chim trắng mổ vào mắt một cái đau lắm. Tỉnh dậy sợ hãi và ngờ vực. Hôm sau nói chuyện lại cho an hem nghe. Có người bảo đó là chim Anh-Võ trắng của Đại Sỹ; Người cho xuống để cứu chữa chắc từ nay anh không bị bệnh đau mắt nữa, tôi liền in 1.200 quyển kinh để cúng và lúc nào cũng niệm chú này. Năm tôi 40 tuổi cũng chưa có con, lại chăm tụng niệm hơn. Mấy năm sau tôi sinh hạ được hai trai một gái, đứa nào cũng thông minh mẫn tiệp, cách sinh nhai của chúng đều dễ dàng. Đến năm Nhâm-Tý tôi thôi học đi buôn, vì nơi ăn chốn ở chẳng tinh khiết, nên không dám trì tụng, chỉ riêng giữ trai giới như thường.
14-Họ Trịnh tên Thị-Cung bị đau mắt không khỏi. Sau tụng và in kinh này cúng, quả nhiên khỏi bệnh.
NGÀY TRAI
Ai có tâm trì niệm chú này thời phải chăm làm những việc phúc thiện và nên theo đúng các ngày trai kể dưới này mà giữ giới, ắt sau này phúc them phúc, nguyện thành nguyện thành nguyện.
Tháng giêng: ngày mồng 8
Tháng hai: ngày 7,9,19
Tháng ba: ngày 3,6,13
Tháng tư: ngày 22
Tháng năm: ngày 3,17
Tháng sáu: ngày 16,18,19,23
Tháng bẩy: ngày 13,15
Tháng tám: ngày 16
Tháng chin: ngày 19, 23
Tháng mười: ngày 2
Tháng mười một: ngày 19
Tháng chạp: không chay
Tháng nhuận: theo tháng chính
http://dtphorum.com/pr4/showthread.p...B%93-t%C3%A1t)
===========
Đại Sĩ bảo cho 19 chữ là “THIÊN LA THẦN ĐẲNG”, người đàn bà vâng lời tụng nốt. Bèn sau quả ...
https://books.google.com.vn/books?id...%BB%AF&f=false
==========
Bạch Y Thần Chú. Cầu xin Qúy thầy giúp đỡ và chỉ dẫn.
Bài viết chưa xemgửi bởi nxphong » 07/04/10 12:29
Trước hết, là một thành viên mới, tôi xin chân thành kính chúc Ban quản trị diễn đàn và các Qúy thầy, anh chị sinh hoạt trên diễn đàn sức khỏe và hạnh phúc.
Tôi là một Phật tử tại gia, thường mỗi ngày trì niệm Chú Bạch Y Thần Chú của Ngài Quán Thế Âm Bồ Tát ( sáng và tối trước khi ngủ). Thông thường, trước khi trì niệm Chú Bạch Y Thần Chú, tôi hay lạy sám hối Thân, Khẩu, Ý ( 49-108 lần) kèm theo Hông danh Ngài Quán Thế Âm Bồ Tát.
Tôi được một chú có uy tín trên diễn đàn hướng dẫn bài Chú Bạch Y Thần Chú và cách lạy sám hối. Vì chú ấy ít khi online nên xin phép chú ấy, tôi được phép post lên diễn đàn này.
Bạch Y Thần Chú
Hôm nay ngày tháng na9m
Con Tên :….. Pháp Danh
Xin trì niệm Bạch y thần chú
Nam Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)
Nam Mô A Di Đà Phật (3 lần)
Nam mô Đạt từ Đại bi Tầm thinh Cứu khổ Cứu nạn Quảng đại Linh cảm Bạch Y Quan Thế Âm Bồ Tát Ma- Ha- Tát (3 lần)
NAMO BUDDHÀYA (Nam mô Bút – Đa – Da)
NAMO DHARMÀYA (Nam mô Đạt – Ma – Da)
NA MO SAMGHÀYA (Nam mô Săng – Ga – Da)
NAMO AVALOKITE SHAVARAYA TADYATHA :
(Nam mô A-Va-Lô-Ki-Tê Xoa-Va-Da Ta-Dá-Tha)
AUM GARAWATA GARAWATA GAHAWATA RAGAWATA RAGAWATA SVAHA. (Um Ga-Ra-Oa-Ta Ga-Ra-Oa-Ta Ga-Ha-Oa-Ta Ra-Ga-Oa-Ta Ra-Ga-Oa-Ta, Xoa ha) (niệm từ 21 – 49 – 108 lần)
Thiên la thần, Địa La Thần, Nhân Ly Nạn, Nạn Ly Thân, Nhất thiết tai ương hóa vi trần.
Nam Mô Phổ Đà Sơn Nam Hải.
Con cầu xin các Ngài phù hộ cho con và gia đình con thân tâm an lạc, phước huệ tăng long, công việc làm ăn xuôn xẻ (tùy theo việc mình xin…).
Và Cầu cho Cửu huyền thất tổ Tịnh độ siêu thăng.
Nam mô Đại Từ Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát (7 – 21 lần)
Nghi lễ đơn giản lạy sám hối
Hôm Nay ngày thánh năm
Con Tên....
Xin lậy sám hối tội nghiệp Thân Khẩu Ý từ vô thủy đến nay.
Trước khi Lậy niệm danh hiệu : Nam Mô Đại Từ Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát, sau đó lễ lậy. Như vậy cứ một lần đọc là một lễ lậy, lậy phủ phục sát đất 5 chỗ trán, hai tay, hai chân quì gối.
Sau lễ lậy ngồi tĩnh lặng từ 5-10 phút rồi tiếp tục trì niệm Bạch Y Thần Chú. Lưu ý trong thời gian này cố gắng an hòa trong giao tiếp gia đình và xã hội, đồng thời có điều kiện làm thêm ít việc từ thiện, việc tốt cho mọi người.
Kính thưa Qúy Thầy!
Tôi trị niệm Chú Bạch Y Thần Chú, đã hơn 45 ngày, từ trước đến giờ tôi trì niệm mỗi chú này mà thôi. Nhưng khi đọc đến câu chú : "Um Ga-Ra-Oa-Ta Ga-Ra-Oa-Ta Ga-Ha-Oa-Ta Ra-Ga-Oa-Ta Ra-Ga-Oa-Ta, Xoa ha", ở biến thứ 70 >>>108, thì rất đau đầu, đầu nặng hẳn đi, nhất là từ giữa trán đến gần đỉnh đầu. Và dễ đọc sai câu chú kể từ biến 80 >>> biến 108. Hay do tôi quá tập trung mà gây ra hiện tượng này.
Nay, đem thắc mắc này , kính mong Qúy Thầy, từ bi hỉ xả giúp tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn Qúy Thầy.
Đầu trang
Hình đại diện của người dùng
binh
Bài viết: 8328
Ngày tham gia: 22/11/07 11:32
Giới tính: Nam
Re: Bạch Y Thần Chú. Cầu xin Qúy thầy giúp đỡ và chỉ dẫn.
Bài viết chưa xemgửi bởi binh » 07/04/10 14:37
nên niệm Đại bi thập chú trong các kinh nhật tụng.
Chú đại bi này mới do Bồ-Tát Quán Thế Âm tuyên đọc.
Mỗi ngày nên tụng Đại bi thập chú + niệm Phật 2 lần .
1 lần vào buổi sáng, 1 lần vào buổi tối.
Chúc bạn bình an.
Rồi tôi lại đứng lên và tiếp tục chiến đấu.
Tổ Ngẫu Ích đã nói :“Được vãng sanh hay chăng toàn là do có Tín - Nguyện hay không, phẩm vị cao hay thấp toàn là do trì danh sâu hay cạn”. Dù ngàn đức Phật xuất thế cũng chẳng thay đổi được lời phán định chắc như sắt này. Hễ Tin cho tới, dám chắc Tây Phương ông phải có phần
Đầu trang
autumnbabyc
Bài viết: 23
Ngày tham gia: 30/03/09 13:39
Giới tính: Nữ
Re: Bạch Y Thần Chú. Cầu xin Qúy thầy giúp đỡ và chỉ dẫn.
Bài viết chưa xemgửi bởi autumnbabyc » 07/04/10 16:51
nxphong mến
Mình gửi bạn bản Bạch y thần chú bằng tiếng Phạn. Bản tiếng Phạn được chính các ngài Phật bồ tát nói ra nên đã được các ngài gia trì.
Chúc bạn tu tập ngày càng tinh tấn .
BẠCH Y THẦN CHÚ
_Tịnh Khẩu Nghiệp Chân Ngôn :
Tu lị tu lị ,ma ha tu li,tu tu lị ,sa bà ha (3 lần )
_Tịnh Thân Nghiệp Chân Ngôn :
Tu đa lị ,tu đa lị ,tu ma lị ,tu ma lị ,sa bà ha (3 lần )
_An Thổ Địa Chân Ngôn :
Nam mô tam mãn đà ,một đà nẫm ,án, tô rô tô rô,địa vĩ ,sa bà ha (3 lần )
_Bạch y Quán Thế Âm Đại Sĩ Linh Cảm Thần Chú :
Nam mô đại từ đại bi cứu khổ cứu nạn ,quảng đại linh cảm bạch y Quán Thế Âm Bồ Tát . (3 lần )
Nam mô Phật ,nam mô Pháp ,nam mô Tăng ,nam mô cứu khổ cứu nạn Quán Thế Âm Bồ Tát ,đát chỉ đá,án dà la phạt đá ,dà la phạt đá ,dà ha phạt đá ,la dà phạt đá ,la dà phạt đá ,sa ha thiên la thần ,địa la thần ,nhân ly nạn ,nạn ly thân nhất thiết tai ương hóa vi trần . Thiên la thần đẳng ( 3 lần )
Chung .
Nguyện đem công đức này
Hồi hướng khắp tất cả
Đệ tử và chúng sinh
Giai cộng thành Phật đạo .
Đầu trang
Hình đại diện của người dùng
kimcang
Bài viết: 2021
Ngày tham gia: 20/12/07 07:28
Re: Bạch Y Thần Chú. Cầu xin Qúy thầy giúp đỡ và chỉ dẫn.
Bài viết chưa xemgửi bởi kimcang » 08/04/10 05:47
Chú Của Ngài Quán Thế Âm có rất nhiều nhưng Bạch Y Thần Chú KC tìm không thấy trong Đại Tạng Kinh.
Câu Bạch Y Thần Chú này có phải trong Kinh Phật hay không thì KC không biết nhưng phần kết thì không giống các câu chú trong Kinh Phật.
Tập trung quá độ bị đau đầu là việc bình thường.
Om Ah Hum.
Om Vajra Sattva Hum.
Om Mani Padme Hum.
Om Ah Ra Pa Tsa Na Dhi.
Om Mani Vajra Hum, Om Mani Dhari Hum Phat.
Đầu trang
Hình đại diện của người dùng
dct87
Bài viết: 702
Ngày tham gia: 16/03/08 15:42
Giới tính: Nam
Đến từ: Diêm Phù Đề
Re: Bạch Y Thần Chú. Cầu xin Qúy thầy giúp đỡ và chỉ dẫn.
Bài viết chưa xemgửi bởi dct87 » 27/05/10 00:21
bài thần chú Bạch Y này ...
Nam Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)
Nam Mô A Di Đà Phật (3 lần)
Nam mô Đạt từ Đại bi Tầm thinh Cứu khổ Cứu nạn Quảng đại Linh cảm Bạch Y Quan Thế Âm Bồ Tát Ma- Ha- Tát (3 lần)
NAMO BUDDHÀYA (Nam mô Bút – Đa – Da)
NAMO DHARMÀYA (Nam mô Đạt – Ma – Da)
NA MO SAMGHÀYA (Nam mô Săng – Ga – Da)
NAMO AVALOKITE SHAVARAYA TADYATHA :
(Nam mô A-Va-Lô-Ki-Tê Xoa-Va-Da Ta-Dá-Tha)
AUM GARAWATA GARAWATA GAHAWATA RAGAWATA RAGAWATA SVAHA. (Um Ga-Ra-Oa-Ta Ga-Ra-Oa-Ta Ga-Ha-Oa-Ta Ra-Ga-Oa-Ta Ra-Ga-Oa-Ta, Xoa ha) (niệm từ 21 – 49 – 108 lần)
Thiên la thần, Địa La Thần, Nhân Ly Nạn, Nạn Ly Thân, Nhất thiết tai ương hóa vi trần.
Nam Mô Phổ Đà Sơn Nam Hải.
Con cầu xin các Ngài phù hộ cho con và gia đình con thân tâm an lạc, phước huệ tăng long, công việc làm ăn xuôn xẻ (tùy theo việc mình xin…).
Và Cầu cho Cửu huyền thất tổ Tịnh độ siêu thăng.
Nam mô Đại Từ Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát (7 – 21 lần)
có đủ thứ ngôn ngữ hết:
Tiếng Việt có:Con cầu xin các Ngài phù hộ cho con
Hán Việt có: Nhân Ly Nạn, Nạn Ly Thân, Nhất thiết tai ương hóa vi trần.
Pali có: NAMO BUDDHÀYA (Nam mô Bút – Đa – Da)
Phạn có: AUM GARAWATA GARAWATA GAHAWATA
Tụng lộn xộn ngôn ngữ hết vậy hiểu không trời !!!???
...đát chỉ đá,án dà la phạt đá ,dà la phạt đá ,dà ha phạt đá ,la dà phạt đá ,la dà phạt đá ,sa ha thiên la thần ,địa la thần ,nhân ly nạn ,nạn ly thân nhất thiết tai ương hóa vi trần .....
Phần chú này đọc dễ hiểu hơn
Nhớ hồi nhỏ 7, 8 tuổi gì đó...bài chú đầu tiên dct thuộc là...bài "Bạch Y Thần Chú" :D ...mà nhớ là chữ "liệp" thay vì chữ "la", chữ "đa" thay vì chữ "đá"...
Bản tiếng Phạn được chính các ngài Phật bồ tát nói ra nên đã được các ngài gia trì.
1.Bài trên là tiếng Phạn ??? Thời xưa đã có bản chữ cái A B C sao ???
2.Người Việt nói tiếng Anh là nghe trại giọng rùi, huống chi từ đời này sang đời khác, Phát âm liệu có chuẩn chăng tại sao phải đọc tiếng Phạn, trong khi bản dịch phiên âm đã có.
3. Đọc bản dịch nào xác nghĩa, đúng ý, đúng từ cũng được Phật Bồ tát gia trì hết, chẳng phải tiếng Phạn mới được gia trì???
4.Mà tiếng Phạn đọc ra sao nhỉ trong khi thời đức Phật đi giáo hóa nơi xứ Ấn có rất nhiều quốc gia khác nhau...(dĩ ngôn ngôn ngữ cũng khác)?
Trong khi tiếng Phạn (1 loại ngôn ngữ cổ của Ấn Độ) qua nhiều triều đại đã thay đổi rất rất rất rất rất rất ....quá...nhiều lần thêm bớt âm điệu + chữ viết....cho tới ngày nay và + thêm phiên âm ra chữ cái A B C.... đọc sao giống như Bồ Tát và Phật khi xưa đây ??? Vậy linh không?
Có người niệm Quán Thế Âm Bồ Tát cũng linh
Niệm Quán Tự Tại Bồ tát cũng linh
Niệm Avalokitesvara..... cũng linh
..... Đó là chưa nói ngôn ngữ khác nhau, giọng nói khác nhau, các niệm khác nhau...
Bà Già niệm " Pad Mê Hôm" thành "Pad Mê Khuya" .... hào quang vẫn chói lọi đó thôi.
(Dĩ nhiên không khuyến khích cố tình đọc sai)
À, ....nhắc bài chú này trong Tạng Kinh thì ....dct cũng không biết từ đâu có luôn..
chỉ biết nó ..thực sự có linh ứng....khi nghe bà Nội kể chuyện về bài chú này cứu một người đã chết tắt thở, lạnh ngắt trở về sống tới bây giờ .....là ông nội dct !!! :D
Có thời gian dài bài Chú Bạch Y này trong Phật Môn bị cho là Tà Đạo, nhưng vẫn lưu truyền tới nay thôi...
Thôi thì thay vì mình niệm chú của Quán Thế Âm Bồ Tát, thì mình niệm danh hiệu Ngài đi.. chỉ vài chữ dễ dàng mà thành tâm hơn.
Kinh kinh Phổ Môn có dạy hễ gặp nạn niệm danh Ngài là đều qua khỏi mà....
Nam Mô Đi Bi Quán Thế Âm Bồ Tát
Nam Mô A Di Đà Phật.
Hình ảnh
Đầu trang
dieu22
Bài viết: 1
Ngày tham gia: 12/01/11 20:16
Giới tính: Nam
BẠCH Y THẦN CHÚ và NHỮNG ĐIỀU LINH ỨNG
Bài viết chưa xemgửi bởi dieu22 » 12/01/11 20:21
BẠCH Y THẦN CHÚ và NHỮNG ĐIỀU LINH ỨNG
Nam mô A-Di đà phật.
Nam mô đại từ đại bi cứu khổ cứu nạn Quán-Thế-Âm-Bồ-Tát.
Đệ tử đưa lên Bạch Y Thần Chú để mọi người hàng ngày tụng niệm
QUÁN-THẾ-ÂM-BỒ-TÁT
BẠCH Y THẦN CHÚ
BẠCH Y THẦN CHÚ
TỊNH KHẨU NGHIỆP CHÂN NGÔN
Tu lị tu lị, ma ha tu lị, tu tu lị tát bà ha.
(đọc 3 lượt)
TỊNH THÂN NGHIỆP CHÂN NGÔN
Tu đa lị, tu đa lị, tu ma lị sa bà ha.
(đọc 3 lượt)
AN THỔ ĐỊA CHÂN NGÔN
Nam mô tam mãn đá, một đà nẫm. Án độ rô độ rô, địa vĩ, tát bà ha.
(đọc 3 lượt)
BẠCH Y QUÁN THẾ ÂM ĐẠI SỸ
LINH CẢM THẦN CHÚ
----------
Nam mô đại từ bi, cứu khổ cứu nạn, quảng đại linh cảm Bạch-Y-Quán-Thế-Âm Bồ-Tát…
(đọc 3 lượt)
Nam mô phật. Nam mô Pháp. Nam mô Tăng. Nam mô cứu khổ cứu nạn Quán Thế Âm Bồ Tát.
Đát chỉ đá, án dà la phạt đá, dà la phạt đá, dà ha phạt đá, la dà phạt đá,la dà phạt đá,sa ha. Thiên la thần,
Địa la Thần, nhân ly nạn, nạn ly thân, nhất thiết tai ương hóa vị trần.
(đọc nhiều lần)
Nam mô Đại –bi Quán-Thế-Âm Bồ-Tát.
(đọc nhiều lần)
Trên đây là phần thần chú. Còntừ đây trở xuống là chép những điều linh ứng của các người trì niệm chú Bạch-Y, cũng là ghi những công đức vô lượng của những người nhất tâm kính tụng.
NHỮNG ĐIỀU LINH ỨNG
Chú này ví tụng 12.000 lượt, hay in cúng 1.200 quyển thời nhất cầu việc gì đều có hiệu nghiệm cả.
Cầu con có con, cầu bệnh khỏi bệnh. Cầu tài có tài, cầu phúc có phúc, cầu tai qua nạn khỏi được tai qua nạn khỏi v.v…
1-Người họ Trần làm dâu họ Ngô, mình đau yếu lại không có con, rồi trì tụng chú này, cùng in cúng 1.200 quyển được khỏi bệnh và sinh một con làm Quan tới Hộ-bộ Thị-Lang.
2-Lý-Thử-Lâm ở Mãn Châu, khi đi thuyền đến chỗ cửa dòng nước chảy, gió to, nguy hiểm, suýt đắm thuyền, hứa xin cúng 1.200 quyển chú này, khấn xong gió thuận thuyền yên, qua cơn hiểm nghèo.
3-Người Vương-Thiện ở kinh đô thi bao phen chẳng đỗ mà bút nghiên chưa hề trả được, trợt mộng thấy Bạch-Y Đại-Sĩ bảo rằng: “Nhà ngươi không có số đỗ, nay muốn đỗ thì chăm chỉ tụng Bạch-Y mới mong khá được. Người ấy tỉnh dậy liền in 1.200 quyển kinh để cúng, quả đến kì thi sau chiếm được bảng vàng.
4-Chu kế Khanh làm quan giám sát ở tỉnh Sơn Đông mắc tội ngục hình, đêm nằm mộng thấy vị Đại-Sĩ bảo niệm chú này thì thoát được ách, người ấy niệm 1.200 lượt chú, quả sau khỏi vòng tù tội, cả nhà đều được tha về.
5-Phủ Hoài An, Huyện Sơn Dương có Trần Quốc Khanh, anh em được ba người, những duy chỉ có Quốc Khanh lòng tín niệm Bạch Y, chợt gặp cơn tai biến lúc cháy nhà, Khanh trông thấy được Bạch-Y Đại Sĩ đến cứu thoát, còn hai em thấy quỷ thần thiêu đốt trong đám tro tàn.
6-Người tín nữ họ Lý, người ở huyện Đại Hưng, cha bị bệnh rất nguy hiểm, niệm Bạch-Y chú đủ 12.000 lượt, và hứa in cúng 1,200 quyển kinh thì tự nhiên khỏi bệnh.
7-Người hàng cơm ở cửa Đông kinh đô là Lưu Thế Long cùng với vợ là họ Tôn, nhân không con, niệm chú Bạch Y 12,000 lần, thời sinh được một con trai. Rồi lại in cúng 1.200 quyển kinh.
8-Hứa Nguyên Cát người ở Huy Châu, nhà rất nghèo, kiếm chẳng đủ ăn, bực mình đâm đầu xuống song để kết liễu cuộc đời, chợt thấy một ông già vớt lên và bảo niệm Bạch-Y, thì trời giúp cho rồi đưa cho một quyển thần chú rồi biến đi. Cát nghe lời về nhà trì tụng đủ số, thời thấy làm ăn ngày một phát, sinh sôi nảy nở giàu có.
9-Đất Tích Giang năm Càn Long Mậu Ngọ có người nàng dâu là Quận Thị thấy bố chồng phải bệnh đau ruột và ho ra máu nguy cấp, phát nguyện niệm chú 12.000 lần, in kinh 1,200 đủ số, rồi bệnh tự khỏi.
10-Xem sách Thiên-tự có chép: Có người đàn bà họ Vương năm 20 tuổi bị bệnh nguy kịch, người ấy niệm chú Bạch-Y, chợt nằm mộng thấy đức Bạch Y đại sỹ bảo rằng: “Nhà ngươi thành tâm niệm chú nhưng tụng còn thiếu 19 chữ, cho nên chưa được báo ứng, người đàn bà thưa không biết thiếu chữ gì. Đại sỹ bảo cho 19 chữ là: “Thiên La Thần v.v…”, người đàn bà vâng lời tụng nốt. Đến sau qủa nhiên khỏi bệnh, và sống được 93 tuổi”.
11-Niên hiệu Đạo quang thứ 17 có người học trò nửa đường lâm bện nặng, nhân nhớ đến chú linh nghiệm bèn niệm chú Bạch Y và hứa in kinh cúng, đến sáng mai quả được bình phục như thường.
12-Niên hiệu Quang tự, năm Tân Tỵ, Trương Văn Khanh làm học chính đất Tích Giang một hôm trở về gặp lúc sóng to, nước dữ, mười phần chắc chết, Khanh cứ nghiễm nhiên niệm đến chú này liền qua cơn tai nạn. Linh nghiệm đến thế!
13-Tôi còn nhỏ đi học, hay đau mắt chữa đủ thứ thuốc thang chẳng khỏi. Nhân biết chuyện linh nghiệm mới theo niệm chú Bạch Y, Đến đêm thứ năm, nằm mộng thấy một con chim trắng mổ vào mắt một cái đau lắm. Tỉnh dậy sợ hãi và ngờ vực. Hôm sau nói chuyện lại cho an hem nghe. Có người bảo đó là chim Anh-Võ trắng của Đại Sỹ; Người cho xuống để cứu chữa chắc từ nay anh không bị bệnh đau mắt nữa, tôi liền in 1.200 quyển kinh để cúng và lúc nào cũng niệm chú này. Năm tôi 40 tuổi cũng chưa có con, lại chăm tụng niệm hơn. Mấy năm sau tôi sinh hạ được hai trai một gái, đứa nào cũng thông minh mẫn tiệp, cách sinh nhai của chúng đều dễ dàng. Đến năm Nhâm-Tý tôi thôi học đi buôn, vì nơi ăn chốn ở chẳng tinh khiết, nên không dám trì tụng, chỉ riêng giữ trai giới như thường.
14-Họ Trịnh tên Thị-Cung bị đau mắt không khỏi. Sau tụng và in kinh này cúng, quả nhiên khỏi bệnh.
NGÀY TRAI
Ai có tâm trì niệm chú này thời phải chăm làm những việc phúc thiện và nên theo đúng các ngày trai kể dưới này mà giữ giới, ắt sau này phúc them phúc, nguyện thành nguyện thành nguyện.
Tháng giêng: ngày mồng 8
Tháng hai: ngày 7,9,19
Tháng ba: ngày 3,6,13
Tháng tư: ngày 22
Tháng năm: ngày 3,17
Tháng sáu: ngày 16,18,19,23
Tháng bẩy: ngày 13,15
Tháng tám: ngày 16
Tháng chin: ngày 19, 23
Tháng mười: ngày 2
Tháng mười một: ngày 19
Tháng chạp: không chay
Tháng nhuận: theo tháng chính
CHUẨN ĐỀ THẦN CHÚ
---------
Tịnh pháp-giới chân ngôn:
ÁN LAM (108 lượt)
Hộ thân chân ngôn:
ÁN-XỈ-LÂM (108 lượt)
Lục-tự đại minh chân ngôn:
ÁN MA NI BÁT MI HỒNG (108 lượt)
XƯNG TÁN
Chuẩn-đề công đức tụ,
Tịch tịnh tâm thường tụng,
Nhất thiết chư đại nạn
Vô năng xâm thị nhân
Thiên thượng cập nhân gian
Thụ phúc như phật đẳng
Ngộ thử như ý châu
Định hoạch vô đẳng đẳng.
Nam mô Thất-Câu Chi phật mẫu đại Chuẩn Đề Vương Bồ Tát ma ha tát. ( 3 lượt)
Khể thủ quy y tô tất đế
Đầu diện đính lễ Thất Câu-Chi
Ngã kim xưng tán Đại Chuẩn Đề
Duy nguyện từ bi thùy gia hộ
Nam mô tát đá nẫm
Tam diểu tam bồ đà
Câu-Chi nẫm. Đát diệt tha.
Án chiết lệ chủ lệ Chuẩn-Đề Sa bà ha. Bộ lâm
(108 lượt)
PHÁT NGUYỆN
Ngã kim trì tụng Đại chuẩn Đề
Tức phát Bồ-đề quảng đại-nguyện
Nguyện ngã Định Tuệ tốc viên minh
Nguyện ngã công đức giai thành tựu
Nguyện ngã thắng phúc biến trang nghiêm
Nguyện cộng chúng sinh thành Phật đạo
Ngã tích sở tạo chư ác nghiệp
Giai do vô-thủy tham , sân, si
Tòng than, ngữ, ý chi sở sinh
Nhất thiết ngã kim giai sám hối
Nguyện ngã lâm dục mạng chung thời
Tận trừ nhất thiết chư chướng ngại
Diện biến bỉ phật A-Di-Đà
Tức đắc vãng sinh An-lạc-sát.
Nam mô Tây phương Cực Lạc thế giới đại từ đại bi – A-Di-Đà-Phật
( 3 lượt)
Nam-mô A-Di Đà Phật
(108 lượt)
Nam-mô Đại Bi Quán-Thế-Âm-Bồ Tát
( 10 lượt)
Nam-mô Đại Lực Đại Thế-Chí-Bồ-Tát
( 10 lượt)
Nam-mô đại nguyện Địa-Tạng-Vương-Bồ-Tát
( 10 lượt)
Nam-mô Thanh-tịnh Đại-Hải chúng Bồ-Tát
( 10 lượt)
Trì niệm công đức thù thắng hạnh
Vô biên thắng phúc-giai hồi hướng
Phổ nguyện trầm nịch chư chúng sinh
Tốc vãng Vô lượng Quang Phật sát,
Thập phương Tam thế nhất thiết Phật
Chư tôn Bồ Tát ma ha tát
Ma ha Bát nhã ba la mật
Tứ sinh cửu hữu đồng đăng
Hoa tạng Huyền môn
Bát nạn tam đồ cộng nhập
Tỳ Lư tính hải
Nam mô Sa bà thế giới Tam giới Đại Sư, Tứ sinh Từ phụ, Nhân Thiên giáo chủ, Thiên bách ức hóa than bản sư Hòa thượng Thích Ca Mâu Ni Phật.
( 3 lượt)
Tự quy-y Phật đương nguyện chúng sinh; thể giải Đại Đạo, phát vô thượng tâm.
( 1 lạy)
Tự quy-y Pháp, đương nguyện chúng sinh, thâm nhập Kinh tạng, trí tuệ như hải.
( 1 lạy)
Tự quy-y Tăng, đương nguyện chúng sinh, thống lý đại chúng, nhất thiết vô ngại
( 1 lạy)
Hòa nam Thánh chúng.
Nguyện dĩ thử công đức, phổ cập u nhất thiết, ngã đẳng dữ chúng sinh, giai cộng thành Phật Đạo.
Đầu trang
Hình đại diện của người dùng
Thanh Tịnh Lưu Ly
Điều Hành Viên
Bài viết: 845
Ngày tham gia: 07/05/10 03:45
Giới tính: Nam
Liên hệ: Liên hệ Thanh Tịnh Lưu Ly
Re: Bạch Y Thần Chú. Cầu xin Qúy thầy giúp đỡ và chỉ dẫn.
Bài viết chưa xemgửi bởi Thanh Tịnh Lưu Ly » 13/01/11 01:09
NAM MÔ QUAN THẾ ÂM BỒ TÁT
Đây là bài chú đầu tiên của TTLL mà hồi lớp 6 trong giờ thể dục hay mang ra ngồi học thuộc.
http://namo84000.org
http://www.facebook.com/fan.namo84000
Đầu trang
nguynlinhtam
Bài viết: 1147
Ngày tham gia: 07/06/10 18:08
Giới tính: Nam
Re: Bạch Y Thần Chú. Cầu xin Qúy thầy giúp đỡ và chỉ dẫn.
Bài viết chưa xemgửi bởi nguynlinhtam » 13/01/11 17:21
TTLL ơi, bài chú này nằm ở trong Kinh nào vậy? :">
Nam Mô A Di Đà Phật
Đầu trang
Hình đại diện của người dùng
Thanh Tịnh Lưu Ly
Điều Hành Viên
Bài viết: 845
Ngày tham gia: 07/05/10 03:45
Giới tính: Nam
Liên hệ: Liên hệ Thanh Tịnh Lưu Ly
Re: Bạch Y Thần Chú. Cầu xin Qúy thầy giúp đỡ và chỉ dẫn.
Bài viết chưa xemgửi bởi Thanh Tịnh Lưu Ly » 13/01/11 21:03
nguynlinhtam đã viết:
TTLL ơi, bài chú này nằm ở trong Kinh nào vậy? :">
kimcang đã viết:
Chú Của Ngài Quán Thế Âm có rất nhiều nhưng Bạch Y Thần Chú KC tìm không thấy trong Đại Tạng Kinh.
Câu Bạch Y Thần Chú này có phải trong Kinh Phật hay không thì KC không biết nhưng phần kết thì không giống các câu chú trong Kinh Phật.
http://namo84000.org
http://www.facebook.com/fan.namo84000
Đầu trang
nguynlinhtam
Bài viết: 1147
Ngày tham gia: 07/06/10 18:08
Giới tính: Nam
Re: Bạch Y Thần Chú. Cầu xin Qúy thầy giúp đỡ và chỉ dẫn.
Bài viết chưa xemgửi bởi nguynlinhtam » 13/01/11 21:25
Bởi vì mẹ nguynlinhtam ấn tống đem lên chùa quý thầy bảo mê tín, không cho phổ biến và đốt
Nam Mô A Di Đà Phật
Đầu trang
Hình đại diện của người dùng
Thánh_Tri
Điều Hành Viên
Bài viết: 3881
Ngày tham gia: 22/12/07 12:02
Re: Bạch Y Thần Chú. Cầu xin Qúy thầy giúp đỡ và chỉ dẫn.
Bài viết chưa xemgửi bởi Thánh_Tri » 13/01/11 22:41
Bài chú nầy hồi nhỏ tôi cũng có tụng, thấy trong báo chí người ta có đăng và dạy cách trì tụng, tôi làm theo với niềm tin mà không cần biết nó có xuất xứ từ đâu.
Bây giờ nghĩ lại, những Kinh điển nào có xuất xứ tốt như trong Đại Chánh Chân Tu Đại Tạng hoặc các Kinh Điển mà các chùa đời đời truyền dạy thì nên đọc tụng và hành theo.
Như Kinh Lăng Nghiêm, Kinh A Di Đà, Kinh Quán Vô Lượng Thọ, Kinh Vô Lượng Thọ, Kinh Pháp Hoa, Kinh Hoa Nghiêm, Kinh Duy Ma Cật, Kinh Kim Cang Bát Nhã, Kinh Tâm Bát Nhã, Kinh Niết Bàn, Kinh Viên Giác, Kinh Bát Đại Nhân Giác, Kinh 42 Chương v.v...
Còn những Kinh điển nào lạ quá thì phải tra xét Mục Lục Đại Tạng Kinh để xem có trong đó không.
Nhưng nói thiệt, những kinh trên đủ mình tu tập rồi cả đời rồi, dư nữa là khác, cần gì phải tìm Kinh nào khác lạ.
"Tri Kiến Lập Tri Tức Vô Minh Bổn
Tri Kiến Vô Kiến Tư Tức Niết Bàn"
- Kinh Thủ Lăng Nghiêm
Đầu trang
Hình đại diện của người dùng
Thanh Tịnh Lưu Ly
Điều Hành Viên
Bài viết: 845
Ngày tham gia: 07/05/10 03:45
Giới tính: Nam
Liên hệ: Liên hệ Thanh Tịnh Lưu Ly
Re: Bạch Y Thần Chú. Cầu xin Qúy thầy giúp đỡ và chỉ dẫn.
Bài viết chưa xemgửi bởi Thanh Tịnh Lưu Ly » 13/01/11 23:21
Chúng ta không nên xa rời văn tự nhưng cũng không nên chấp quá vào văn tự.
Nếu không phải kinh Phật, thì cũng nên coi đó là một nhân duyên để chúng ta đến với Chánh Pháp. Điều đó cũng khiến "bộ kinh" đó đáng trân trọng lắm chứ !
Vạn Pháp hữu vi đều là Vô thường. Đức Thế Tôn dạy thế ! Có nhân duyên rồi, dựa vào những kinh văn rõ ràng để tìm cho mình một con đường đi đến giải thoát. Đi như thế nào trên con đường ấy, làm thế nào để "chân cứng đá mềm, dù chông gai cản trở nhưng vẫn vững vàng tiếp bước" mới là điều quan trọng, là điều cần phải bàn tới
http://www.diendan.daitangkinhvietna...pic.php?t=2912
-
-
quan âm kinh trì nghiệm kí có nghĩa là:
6964凡二卷。清代周克復作於順治十六 (1659)。又稱觀世音持驗記、觀音 驗記、觀世音經咒持驗記。收於卍續 第一三四冊。作者廣搜諸書,採擷自 晉代至清順治時,所有僧俗有關觀音 仰之靈驗一一八件,彙集編纂而成。 圍包括高僧傳、法苑珠林、辨正論、 法華感通、觀音感應等,及冥詳記、 驗記、太平廣記、談藪、玉堂閑話、 野僉載等內外典籍,並於每件之下記 其出典,乃研究觀世音信仰之重要資 。卷末並附有不空所譯之觀世音大悲 陀羅尼、白衣大悲五印心陀羅尼經、 禮觀音文、辨訛語三則等。
-
南無大慈大悲救苦救難廣大靈感應白 � �觀世音菩薩摩訶薩
NA-MÔ, ĐẠI-TỪ ĐẠI-BI, CỨU-KHỔ CỨU-NẠN, QUẢNG-ĐẠI, LINH-CẢM ỨNG, BẠCH-Y QUÁN-THẾ-ÂM BỒ-TÁT, MA-HA-TÁT
NAMO, MAHA-MAITRI MAHA-KARUNA, KRPA TANA, VIPULA, VIKURVANA SATYA-KRIYA, PANDARAVASINI AVALOKITESVARAYA BODHISATTVAYA, MAHASATTVAYA
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...ge17&styleid=4
-
ĐẠI–BI TRÌ NGHIỆM
BẠCH-Y TRÌ NGHIỆM
白衣大士神咒持驗
-
-
https://mmbiz.qpic.cn/mmbiz_jpg/a8cu...40?wx_fmt=jpeg
https://mmbiz.qpic.cn/mmbiz_jpg/a8cu...40?wx_fmt=jpeg
求子得子灵感故事
九华山佛学网
湖北荆州的黄先生,年老而丧妻,非 常孝顺父母,喜欢行善。他有个女儿,过 继给了她姑姑,十四岁,随父亲读书,聪 而贤淑。绣观音大士像,礼拜非常虔诚 。一夜,女儿梦见观音大士说:“你父亲 孝义,不应该无后人,可惜他年老了,我 你变成他儿子吧。”给她吃了一枚红 药丸,女儿觉得一缕热气下行,昏睡七 。醒来后,已转化为男儿身。未婚夫 家听说后,很惊诧,认为是谎言,请求官 验证。官府验证后,确认为事实。前 观看的人云集。孙元芳有诗写道:“梦 中变化真奇创,红颜忽作男儿相。”《 异记》
明时,安徽当涂的杨璜,学儒,身体 行。恰逢军队围困家乡,他不忍离开祖 先的坟墓,就把妻妾与儿子藏匿在深林 ,自己单独守墓。军队来了,要抓他,他 急忙投水自杀而死。儿子十岁,在林间 见父亲溺死,也号哭奔出,投水而死。 时是清顺治丙戌年三月十六日。第二 天早晨,两尸相抱浮出水面,看见的人, 不落泪。妻陆氏,断荤,素食,在家供奉 音大士像,早晚念佛,声泪俱下。夜晚 见一位老妇带着一个儿子来,说:“送 你。” 陆氏醒来祝愿说:“愿妾张氏,遗腹生男 ,就是菩萨的恩赐。”年底,妾却生下一 个女儿。陆氏哭泣说:“这下完了。” 了春天,陆氏召集族长,说:“丈夫没有 儿子,家中财产,将分给各位侄儿,我得 给衣食,抚养女儿就行了。”话没说完 ,痛哭。众人不忍心取财产,说:“等杨 周年祭祀,做完佛事后再议。”届期, 聚亲族,散斋那天,恰好是三月十六,女 呱呱啼哭不已。张氏安抚她睡觉,突 如着梦魇,昏迷不醒。女儿啼哭更厉害 ,陆氏疾呼,张氏才苏醒。抱起女儿一看 ,女儿已变成男身了,相顾惊骇错愕。族 人群集,见女孩面目依旧,而私处血痕斑 斑,才悟到原来菩萨示梦不假。于是竞 拜倒在佛像前,把儿子改名为“佛赐 。张县令当庭验证,属实。鹤洞子说: 灵感如此,石破天惊。” 《己求书》
清初,谭宪卿,家富,但无子。同族 子们觊觎(音记余)他家富有,准备瓜分 家财产。宪卿很愤怒,花费五千金,设 悲忏坛。礼忏四十九天,妾即生下儿 ,孩子胞衣白色。妻于是发心捐献千金 ,建了一座白衣阁。不久,妻子也生下儿 子,胞衣也是白色。后来,兄弟都作了游 庠(音详)。《现果随录》
安徽祁门的汪茂辉,得子艰难。于 念诵、施送《高王经》,广行善事。 见观音大士抱孩子给他,说:“你好好 着,过六天来抱去,再当抱一孩来。” 是连生二子,长子仁忠,次子仁信。后 ,六十岁临终时,才悟到梦中菩萨所示 语。陈怀绩《笔记》
明时,刑科官李清,一个儿子患痘而 死。母亲虔诵《高王经》,清楚梦见菩 抱一儿来,说:“如云如月。”早晨起 ,有人赠送李清一幅绣观音抱儿图,正 梦中所见。画上有诗:“彩云香绕海 潮”,末句“还来丹桂月中飘”,符合 云月”二字。后果然生子。 《持验记》
江苏吴江的潘照,在观音菩萨像前, 焚疏、求子。次年花朝(吴地民间认为, 农历二月十二日是百花生日,所以称“ 朝节”),生下一男孩。当时作诗纪事, 有“幽燕老去雪盈颠,喜见花生月又圆 的句子。(大意:我年老白发满头时,喜 得儿子。)《灵应记》
章藻,年近七十,无子。礼拜观音大 士,梦见菩萨座前印香盘成一个“子” 形状。不久,妾生男孩。《狯园》
湖南岳州(今岳阳)的杨心斋,朝拜 陀山。梦见大士折瓶中柳枝给他,说: 给你为子。”后来生下男孩,起名“嗣 柳”。《狯园》
唐时,湖南衡阳的吉长年,没有子嗣 。一老僧劝他念诵《高王经》,说生儿 “白胞衣”、“重(音崇。双层)包” 异征。夫妇诵经满一藏,后来生下三 孩子,都是白衣、重包。太守亲眼看见 这一灵验感应,于是刻板印送。武阳的 宰夫妇受持,也同获美报。《高王感 记》
顺天(今北京)潘海滨,无子。努力 善,布施金钱给僧人、寺庙。有两位老 僧感激他,为他在大士像前祝愿,愿意将 来做他的儿子报恩。一天,潘正坐在中 ,恍然看见两僧入内,而这时,妻生下一 对孪生儿子。派人去寺庙里询问,得知 逢两位老僧同时圆寂。《旷园》
江西新建的傅国镇,无子。叔叔广 ,则多生男孩。叔叔劝他:“我诵《观 经》多年,你何不效法呢?”国镇于是 诵。次年生儿子,施送经书二千卷,又 子。后来,儿子都科登贤书。《灵应 》
湖南衡山的李佐尧,无子。哥哥李 尧,得到一本《白衣经》。于是,兄弟 开斋堂,供奉观音大士像,诵经、施送 书,兄弟各得一子。《白衣灵验》
上海松江太守费永年,刻印施送《 王经》,生下一子。传授此法给外甥 文产,照办,也得子。儿子十八岁时,就 试中举。 《感应记》
明时,江西庐陵(今吉安)的龙子翚( 灰),无子。妹妹得到一本《白衣经》, 看到求子嗣的灵感事迹,就劝嫂子持诵 嫂子发愿持斋、诵经,次年就得到一 ,聪明与众不同。《南海慈航》
清朝雍正年间,江西临川的邹鲁,虔 诵《观音经》,生下两子。心中暗想,这 未必是菩萨的力量,心中渐渐松弛。两 忽然夭亡。于是悔悟,虔祷大士,发愿 送经书。妻梦见白衣大士笑容可掬, 来一孩放在床上,次日生子。一年多后 ,又如前梦,再生一子。 《南海慈航》
湖南益阳的熊天益,六十岁无子。 观音经咒灵验,于是斋戒、诵经、印 。妻梦见得到一熊,喜悦相告,天益说 过是幻梦罢了。来年春天,生子,与梦 符。《南海慈航》
明时,浙江定海都司(官名)梁文,祈 子嗣,有感得子。于是捐资,请寺僧昱( 音玉)光,修建了白华庵。《普陀志》
广州诸生(秀才)何隆将,五十岁,无 。于是供奉千手眼大悲像,早晚虔诚 拜。梦见大士送给他一个红孩儿。后 ,连生三子。《慈林集》
江西浮梁的胡志淳,同妻汪氏念诵 高王经》。汪梦见多人求经,于是发 刊刻印施。妻当月就怀孕了。开版印 之日,生下一子。志淳在经后写跋,说 萨感应,如响应声,不可思议。《高王 跋》
刘宋时,孙道德,奉道祭酒(官名),五 十岁而无子。一僧人劝他专心礼诵《 音经》。孙于是投诚念诵观音。不久, 得异梦,妻子生下一男孩。《冥祥记》
湖北沔(音免)阳的江琏,发愿念诵 白衣经》求子。梦见大士给他孩子,说 :“酬报你诵经虔诚。”过一年,生子。 《灵应记》
武昌的柯胜春,五十无子。夫妇每 朔、望日(初一、十五)吃斋念诵《高 经》满八藏。三年中,连生二子一女 《感应记》
湖北荆郡的宗维垣(音元),妻张氏, 次遭产难。发愿斋诵《白衣经》,生 时,白衣、重包,起名“大士保”,秀慧 凡。 《观音经近验》
清时,湖广左藩(官名)刘元伯,修观 忏四七日(二十八天),求子。次年,生 ,极为聪慧。《观音经近验》
湖南衡山的郭羽伯,六十岁无子。 说《白衣经》灵验,于是奉持,不久生 。
湖北沔阳的陈藻灿,生子夭折。夫 持诵《白衣经》,生子,长成。
新堤(今湖北洪湖)的胡良恍(音晃), 请回佛经,斋戒念诵,第二年得子。
湖北荆门的彭俊,五十无子。信佛 灵验,虔诵念诵,得子,起名“验保”。 十六岁时,就学游庠。
湖北沔阳的章俊,听说彭俊求子灵 ,也诵经,得子。
安徽徽州的程学洵(音旬),无子。 妇虔诵《白衣经》,又印送给他人读诵 ,第二年生子。
江西婺(音务)源的詹有高,妻过三 ,未能生育。念诵《白衣经》,不久生 。
婺州(今浙江金华)的郑纯领,四十 子。发愿施送经书一藏,生子。《高王 灵应》
清康熙年间,江西婺源的余麟文,无 子。妻戴氏,持诵《观音经》,并发愿施 送三千卷,不久生三子。哥哥余麟仁,见 弟得灵验,也同妻子虔诵、印施,并请僧 人念经千遍,不久生子。
婺源的余斯来,持诵《高王经》。 熙年间,生二子,起名为佛成、佛正。
安徽的汪珍,刊刻印诵经五百卷,得 子。
浙江婺州的郑美玉,四十无子。印 一藏,不久生子,次年又生女。
婺源的江应霖,与妻子一起诵经、 施经书,得一子。
安徽歙(音西)县的黄连氏,广为传 佛经,生孪生二子,名佛住、庆儿。
安徽徽州的米润姑,发愿送经一千 ,次年生子。
明时,安徽黟(音衣)县的舒汪氏,四 无子。弘治年间,朝礼东山庵,请佛经 家,持诵一年多,生子。
明朝崇祯年间,江西婺源的董科,妻 子祝氏,虔奉佛经,发愿印送千卷,妾生 二子。
江西婺源县的余牧斋,施送经千卷, 连年生子。
安徽歙县的方岩,妻黄氏,也施送经 千卷,生子。
明人王锡爵(曾任宰相,谥号文肃), 任神庙首辅。他请画工用金银汁画大 士像,手书《心经》在画轴上,送他人供 奉,不计其数。儿子王衡,中榜眼。孙子 王时敏,信奉佛法,赈济饥民。有人在梦 中看见六担豆子,一位僧人说:“这是时 敏积善的数量。”儿子王揆(音葵),科 及第;儿子王掞(音眼),孙子王原、王祁 ,都是进士。《现果随录》
徐文敬的太夫人,每天念诵观音大 圣号千声,喜欢谈因果,曾刻印《玉历 钞》劝人为善。文敬也刊刻印送《敬 信录》,周济亲族,却没有傲慢德色。儿 子徐本,官至大学士;儿子徐杞(音起),官 至巡抚;其孙徐以烜(音悔),官至侍郎;徐 景焘(音涛),官道;其曾孙辈,科第蝉联。 《玉历传钞》
浙江桐乡的冯氏,世代行善植德。 锦,在山西做官,无子。妻持念大悲咒 常虔诚。邻家妇人,梦见一老妇抱肥 两孩来,自接肥胖孩子,堕地破碎,就去 瘦孩。老妇说:“这个孩子将送给冯 。”邻妇生子,夭折。冯夫人生下儿子 冯浩,幼时瘦弱,长大,渐渐变得魁伟,官 由词林转为御史,凡见善事,无不力行 现七十五岁,齐眉矍铄(音决朔。健旺) ,有三个儿子,均登仕榜。《劝诫类钞》
明时,嘉定黄韫(音运)生的父亲,得 艰难。便念诵《白衣经》,力行善事 梦见观音大士抱一孩送他,说:“念你 苦诵经、行善,寻得一位绝好秀才给你 。”便生下儿子黄韫生。文名响亮海 ,崇祯年间,中进士。因国家生变,与弟 黄伟恭,一起自缢在北门外的佛殿中 《现果随录》
天妃,是福建莆田林氏的女儿。父 林惟悫(音确),做过宋都巡官,喜行善 好施舍,礼拜大士求子。后来,母亲梦 大士说:“你家世代善行,天帝保佑。 拿出药丸说:“服下此药,将得慈济。 于是怀孕。生产时,霞光照室,晶辉夺 ,异香弥漫。天妃生下后,一个月不啼 ,于是起名叫“默”。十岁后,诵经礼 ,从不懈怠。后来,看井得符,便能灵通 化,能驾云渡大海,众人称她为“通贤 女”。宋朝雍熙四年重九(九月初九 ),白日飞升。《天后志》
明人沈见泉的祖父,游览破庙,看见 一尊观音像,头上顶着箬笠。叹息道:“ 菩萨慈悲,能给人智慧,我愿重新修此佛 殿,求子孙中能有读书人。”不久,栋宇 法相,焕然鼎新。孙子沈尧中、曾孙沈 斗,相继登第。《鞭心录》
浙江钱塘赵世珍,妻周氏,无子。到 白衣殿祈祷,诵咒、印施经书,并实心行 善。后来得两子,长子中进士。周氏享 九十八,亲见五代同堂。《白衣图》
清时,给事中(官名)孙勷(音嚷),无 。偶然见一僧人燃指供佛,僧人说:“ 得一茅庵,供养大士像,我能旁坐诵经, 托钵之苦。”孙公说:“我为师了遂 愿。”为僧人结茅屋,居三年。一天, 见僧人直入内室,赶忙去问,见妻生下 男孩。正骇异间,庵中来报,说僧已圆 。看儿子的手指,燃烧痕迹宛然在目, 名为卓。后来,儿子高中榜眼。《熙朝 新语》
元时,明善,无子,虔奉观音大士,得 连生子,招乳母抚养。其中有位白氏, 色姣美,来调戏明善,明善拒绝并把她 走了。后来,儿子们长大,成为蕃衍大 。《青龙偃月刀》
晋时,王珉,无子,妻诚恳祈祷观音 萨,求子。后来,王珉路上遇到一位胡 ,非常喜欢。僧说:“我死后做你的儿 。”不久,僧人圆寂,王珉妻怀孕。儿 生下来,就能说话,能懂得西域十六国 音,自叙前生的事情,件件都可验证。 子就是晋朝尚书王洪明。《辨正论》
清人张季直,四十岁,无子。夫人徐 氏,到狼山观音岩祈祷。第二年,生下一 男孩。头天晚上,徐氏梦见老妇包一孩 给她,说:“希望你喜欢。”季直书写 观音经》送到寺中,又在岩巅上造观 像,像上修铁亭覆盖。并勒碑纪事,以 显佛菩萨的慈悲恩德。
浙江人苏迅,因母病,虔诵《高王经 》,吃素三年。梦见神说:“你真是孝子 ,我奏告天帝,增你母亲寿命一纪(十二 )。但你祖德微薄,本应无后人,现生三 ,都不长寿。应施送《观音经》一藏, 快为长子完婚,将为你请一贤孙来。 醒来,赶紧为长子娶媳妇,第二年抱得 子。三个儿子,果然都不长寿。《南海 慈航》
山西某富家,老年只有一子一媳。 媳死,儿子病重,父亲准备为儿子纳妾, 母亲惊骇,说:“这岂不让儿子死得更快 ?”老翁说:“我曾在灵隐寺求子,梦见 音大士告诉我:‘你命中无后,因捐金 赈灾民,救活千人,给你一个孙子。’ 以我要赶快为儿子纳妾。”不到三个 ,儿子就死了,妾遗腹生子,延续香火。
明人严道澈(音彻),三十岁,无子。 两妾,都未能生子。后到亲戚家,看见 位哑婢,就纳为妾。父亲文靖公说:“ 儿子做的这件事,合乎天道,必有后人 ”道澈一直念诵白衣咒,坚持不杀戒 后来,三妾都生子,都有重包异相。孙 、曾孙众多,读书做官的很多。《感应 篇增注》
宋时,吕蒙正(河南洛阳人,北宋宰 ,以大公无私,任人唯贤闻名),谥号文正 。每天早晨起来拜佛时,都祝愿说:“不 信佛的,不要生到我家来。愿我子孙中, 食天禄的,必能护持三宝。”后来,侄子 吕夷简、夷简的儿子吕公著,都官至宰 ;左丞相吕好问、好问的儿子吕用中, 信奉佛法。《西归直指》
清时,江西婺源的查邦钺(音月),无 。侄子劝他念诵《观音经》,更竭力 送,必定灵验。于是,从康熙辛酉年起, 妇同诵。后来,生子两个,但都夭折。 悔未印送经书,于是发愿印送三千卷, 生子,起名“佛赐”,印经还愿,儿子长 成。《南海慈航》
明朝宣德年间,张贵,无子,发心施 《白衣经》求子。生子后,送经之愿未 实行,儿子十二岁时夭折。于是痛切忏 ,虔诚祈祷,施送经书五千卷。后来生 ,无恙。《持验记》
清朝康熙年间,江西婺源余振鷟(音 卓),无子,发愿印送《高王经》,朔、望 持诵。生子后,未还愿,儿子夭折。于 印送四百卷,又生子。《高王应验》
清朝嘉庆年间,杨阿陈,儿子多病。 回想起儿子未出生时,心中曾经发愿刻 四百卷,未能了愿。于是在大士像前 悔,即日刻印经书施送,儿子病很快就 了。《白衣近验》
宋时,卞(音便)悦之,无子,发愿念诵 《观音经》千遍。数将满时,妾怀孕生 孩。《冥祥记》
元时,南京刘玉,无子。念诵《白衣 经》两年。岳母刘氏,梦见金冠白衣大 带着一个童子来,说:“送圣奴来。” 二天,妻子生男孩,有白胞衣异相,于是 起名“圣奴”,施送经书五百卷。 《白衣经纪验》
浙江嘉兴的吴母,患病,无子。念诵 白衣咒不停,印送无数,病愈,生子。后 ,儿子官至少司农(官名)。《灵应记》
华敦三,妻十九年不生育。祈祷大 ,哭泣哀呼。梦见大士抱一男一女来, :“怜你虔诚,给你。”次年,生子。再 过一年,生女。以后就未再怀孕。
顺天(今北京)进士钱福,无子。一 老僧授他《高王经》,夫妇持诵,刊印 送一藏,生下三个儿子,都善于读书。 感应记》
浙江衢(音渠)州的徐九德,供奉大 像,礼拜求子,送经千卷,生子。
杭州丁采,五十岁,无子。听说《高 王经》有求必应,于是日夜持诵,生子。 儿子十六岁就登第。
江苏如皋(音高)的王晋,年过五十, 四十多岁,且多病,无子。祈祷观音大 ,诵经求子,妻生下男孩。更加信奉广 ,又生男孩。
明朝洪武年间,广东人彭元震,发愿 印《高王经》五百卷,生男孩。
汤门的方氏,儿媳屡次怀孕,都不能 保全。发愿诵《观音经》一藏,印施二 卷。后来生孙子,起名“音保”。
清时,江西鄱阳的余郁文,无子。施 送佛经千卷,梦见大士送子给他,妾刘氏 也梦见大士抱孩到床前。不久生子,起 “经保”。
清人陈天御,妻患流产。夫妇虔持 音经咒,又广为印送。次年,孕满得子
江西丰城的游九云,屡遭儿女夭折 于是,塑佛像、修桥补路、点夜灯为 人照路、施送茶水,一切善事,都乐意 做,又念诵《观音经》,于是得子。游 过六十时,儿子也能持家了。
安徽桐城的陈朝栋,得子艰难。虔 诵《白衣经》,频繁梦见大士,不久生 子。
清朝乾隆年间,天津宝坻(音底)的 枝富,刊印经书三百卷,得子,起名“佛 ”。
江西丰城的金利,五十岁无子。诵 五千遍,生儿子,有白胞衣为验。
京东的刘世隆,无子。念经一万二 遍,生子。
苏美端,无子。诵经礼拜,连得两子 。
浙江海宁的查奕楠,发愿诵经,得子 ,起名“佛佑”。
广东阳江的吴绍成,持诵《心经》, 得子。
安徽池阳的章景阳,见朋友汤敬仲 经获得灵验,也虔诚诵经,生子,长大后 乡试得中。
江西饶州的济川居士,无子,刊印经 书施送他人,得子。
湖北江陵的王赵氏,数次遭遇丧子 痛。绍兴年间,得佛经,持诵,次年生子 。
三岩信士徐树百,妻怀孕后,病重, 乎不治。家中虔诵《观音经》千卷,并 印经施送,买放生命。后来生下一男孩, 母子无恙,妻病痊愈。
江苏淮安的梁元征,无子,自己多病 。于是发心持长斋,每天念诵大悲咒、 白衣经》。妻也持“准提斋”,早晨 诵佛经。不久,元征病愈,妻生下三个 子,次子中乡试。《持验记》
江西乐平的徐熙载,儿子夭折,极为 悲痛。一僧人送他观音大士圣像,劝他 印《观音经》施送。后来,生下两个 孩。《灵验记》
广州的黄扩生,家富裕,无子。受五 戒,断荤,虔诚奉观音大士。早晚虔诚礼 菩萨一百拜,念观音菩萨圣号不断。后 ,妻妾各生一男孩,非常聪慧。
安徽徽州的徐谨,无子,念诵白衣咒 求子。梦见神说:“再诵《高王经》一 ,可得子。”如言照办,即生子。又梦 神说:“如能广行善事,施送经书一藏, 儿子可获官贵。”照办,儿子果然登第
观音菩萨妙难酬,清净庄严累劫修。
三十二应周尘刹,百千万劫化阎浮。
瓶中甘露常遍洒,手内杨枝不计秋。
千处祈求千处应,苦海常作度人舟。
2018年7月31日【农历六月十九】,是观 菩萨的成道日。
观世音菩萨在佛教中象征着慈悲,在 婆世界中救苦救难,普度众生,只要 诵“观世音菩萨”,便会出现救度, 所以在民间的信仰中地位很高。观世 菩萨在民间的形象是外貌端庄慈祥, 手持净瓶杨柳。
九华山会龙禅寺特于观音菩萨成道日 行 |第十五期| “免费超度堕胎婴灵、亡灵·放生祈福 ”法会,祈愿世界和平、国泰民安, 愿堕胎婴灵、亡灵早日离苦得乐,往 极乐,祈愿众善信居士平安吉祥、身 体康健、福寿绵长、早证菩提。诚邀 方善信随喜参加。
https://wemp.app/posts/c344cf27-2dfb...8-15f4a36bba7d
-
https://mmbiz.qpic.cn/mmbiz_jpg/a8cu...40?wx_fmt=jpeg
https://mmbiz.qpic.cn/mmbiz_jpg/a8cu...40?wx_fmt=jpeg
求子得子灵感故事
九华山佛学网
湖北荆州的黄先生,年老而丧妻,非 常孝顺父母,喜欢行善。他有个女儿,过 继给了她姑姑,十四岁,随父亲读书,聪 而贤淑。绣观音大士像,礼拜非常虔诚 。一夜,女儿梦见观音大士说:“你父亲 孝义,不应该无后人,可惜他年老了,我 你变成他儿子吧。”给她吃了一枚红 药丸,女儿觉得一缕热气下行,昏睡七 。醒来后,已转化为男儿身。未婚夫 家听说后,很惊诧,认为是谎言,请求官 验证。官府验证后,确认为事实。前 观看的人云集。孙元芳有诗写道:“梦 中变化真奇创,红颜忽作男儿相。”《 异记》
明时,安徽当涂的杨璜,学儒,身体 行。恰逢军队围困家乡,他不忍离开祖 先的坟墓,就把妻妾与儿子藏匿在深林 ,自己单独守墓。军队来了,要抓他,他 急忙投水自杀而死。儿子十岁,在林间 见父亲溺死,也号哭奔出,投水而死。 时是清顺治丙戌年三月十六日。第二 天早晨,两尸相抱浮出水面,看见的人, 不落泪。妻陆氏,断荤,素食,在家供奉 音大士像,早晚念佛,声泪俱下。夜晚 见一位老妇带着一个儿子来,说:“送 你。” 陆氏醒来祝愿说:“愿妾张氏,遗腹生男 ,就是菩萨的恩赐。”年底,妾却生下一 个女儿。陆氏哭泣说:“这下完了。” 了春天,陆氏召集族长,说:“丈夫没有 儿子,家中财产,将分给各位侄儿,我得 给衣食,抚养女儿就行了。”话没说完 ,痛哭。众人不忍心取财产,说:“等杨 周年祭祀,做完佛事后再议。”届期, 聚亲族,散斋那天,恰好是三月十六,女 呱呱啼哭不已。张氏安抚她睡觉,突 如着梦魇,昏迷不醒。女儿啼哭更厉害 ,陆氏疾呼,张氏才苏醒。抱起女儿一看 ,女儿已变成男身了,相顾惊骇错愕。族 人群集,见女孩面目依旧,而私处血痕斑 斑,才悟到原来菩萨示梦不假。于是竞 拜倒在佛像前,把儿子改名为“佛赐 。张县令当庭验证,属实。鹤洞子说: 灵感如此,石破天惊。” 《己求书》
清初,谭宪卿,家富,但无子。同族 子们觊觎(音记余)他家富有,准备瓜分 家财产。宪卿很愤怒,花费五千金,设 悲忏坛。礼忏四十九天,妾即生下儿 ,孩子胞衣白色。妻于是发心捐献千金 ,建了一座白衣阁。不久,妻子也生下儿 子,胞衣也是白色。后来,兄弟都作了游 庠(音详)。《现果随录》
安徽祁门的汪茂辉,得子艰难。于 念诵、施送《高王经》,广行善事。 见观音大士抱孩子给他,说:“你好好 着,过六天来抱去,再当抱一孩来。” 是连生二子,长子仁忠,次子仁信。后 ,六十岁临终时,才悟到梦中菩萨所示 语。陈怀绩《笔记》
明时,刑科官李清,一个儿子患痘而 死。母亲虔诵《高王经》,清楚梦见菩 抱一儿来,说:“如云如月。”早晨起 ,有人赠送李清一幅绣观音抱儿图,正 梦中所见。画上有诗:“彩云香绕海 潮”,末句“还来丹桂月中飘”,符合 云月”二字。后果然生子。 《持验记》
江苏吴江的潘照,在观音菩萨像前, 焚疏、求子。次年花朝(吴地民间认为, 农历二月十二日是百花生日,所以称“ 朝节”),生下一男孩。当时作诗纪事, 有“幽燕老去雪盈颠,喜见花生月又圆 的句子。(大意:我年老白发满头时,喜 得儿子。)《灵应记》
章藻,年近七十,无子。礼拜观音大 士,梦见菩萨座前印香盘成一个“子” 形状。不久,妾生男孩。《狯园》
湖南岳州(今岳阳)的杨心斋,朝拜 陀山。梦见大士折瓶中柳枝给他,说: 给你为子。”后来生下男孩,起名“嗣 柳”。《狯园》
唐时,湖南衡阳的吉长年,没有子嗣 。一老僧劝他念诵《高王经》,说生儿 “白胞衣”、“重(音崇。双层)包” 异征。夫妇诵经满一藏,后来生下三 孩子,都是白衣、重包。太守亲眼看见 这一灵验感应,于是刻板印送。武阳的 宰夫妇受持,也同获美报。《高王感 记》
顺天(今北京)潘海滨,无子。努力 善,布施金钱给僧人、寺庙。有两位老 僧感激他,为他在大士像前祝愿,愿意将 来做他的儿子报恩。一天,潘正坐在中 ,恍然看见两僧入内,而这时,妻生下一 对孪生儿子。派人去寺庙里询问,得知 逢两位老僧同时圆寂。《旷园》
江西新建的傅国镇,无子。叔叔广 ,则多生男孩。叔叔劝他:“我诵《观 经》多年,你何不效法呢?”国镇于是 诵。次年生儿子,施送经书二千卷,又 子。后来,儿子都科登贤书。《灵应 》
湖南衡山的李佐尧,无子。哥哥李 尧,得到一本《白衣经》。于是,兄弟 开斋堂,供奉观音大士像,诵经、施送 书,兄弟各得一子。《白衣灵验》
上海松江太守费永年,刻印施送《 王经》,生下一子。传授此法给外甥 文产,照办,也得子。儿子十八岁时,就 试中举。 《感应记》
明时,江西庐陵(今吉安)的龙子翚( 灰),无子。妹妹得到一本《白衣经》, 看到求子嗣的灵感事迹,就劝嫂子持诵 嫂子发愿持斋、诵经,次年就得到一 ,聪明与众不同。《南海慈航》
清朝雍正年间,江西临川的邹鲁,虔 诵《观音经》,生下两子。心中暗想,这 未必是菩萨的力量,心中渐渐松弛。两 忽然夭亡。于是悔悟,虔祷大士,发愿 送经书。妻梦见白衣大士笑容可掬, 来一孩放在床上,次日生子。一年多后 ,又如前梦,再生一子。 《南海慈航》
湖南益阳的熊天益,六十岁无子。 观音经咒灵验,于是斋戒、诵经、印 。妻梦见得到一熊,喜悦相告,天益说 过是幻梦罢了。来年春天,生子,与梦 符。《南海慈航》
明时,浙江定海都司(官名)梁文,祈 子嗣,有感得子。于是捐资,请寺僧昱( 音玉)光,修建了白华庵。《普陀志》
广州诸生(秀才)何隆将,五十岁,无 。于是供奉千手眼大悲像,早晚虔诚 拜。梦见大士送给他一个红孩儿。后 ,连生三子。《慈林集》
江西浮梁的胡志淳,同妻汪氏念诵 高王经》。汪梦见多人求经,于是发 刊刻印施。妻当月就怀孕了。开版印 之日,生下一子。志淳在经后写跋,说 萨感应,如响应声,不可思议。《高王 跋》
刘宋时,孙道德,奉道祭酒(官名),五 十岁而无子。一僧人劝他专心礼诵《 音经》。孙于是投诚念诵观音。不久, 得异梦,妻子生下一男孩。《冥祥记》
湖北沔(音免)阳的江琏,发愿念诵 白衣经》求子。梦见大士给他孩子,说 :“酬报你诵经虔诚。”过一年,生子。 《灵应记》
武昌的柯胜春,五十无子。夫妇每 朔、望日(初一、十五)吃斋念诵《高 经》满八藏。三年中,连生二子一女 《感应记》
湖北荆郡的宗维垣(音元),妻张氏, 次遭产难。发愿斋诵《白衣经》,生 时,白衣、重包,起名“大士保”,秀慧 凡。 《观音经近验》
清时,湖广左藩(官名)刘元伯,修观 忏四七日(二十八天),求子。次年,生 ,极为聪慧。《观音经近验》
湖南衡山的郭羽伯,六十岁无子。 说《白衣经》灵验,于是奉持,不久生 。
湖北沔阳的陈藻灿,生子夭折。夫 持诵《白衣经》,生子,长成。
新堤(今湖北洪湖)的胡良恍(音晃), 请回佛经,斋戒念诵,第二年得子。
湖北荆门的彭俊,五十无子。信佛 灵验,虔诵念诵,得子,起名“验保”。 十六岁时,就学游庠。
湖北沔阳的章俊,听说彭俊求子灵 ,也诵经,得子。
安徽徽州的程学洵(音旬),无子。 妇虔诵《白衣经》,又印送给他人读诵 ,第二年生子。
江西婺(音务)源的詹有高,妻过三 ,未能生育。念诵《白衣经》,不久生 。
婺州(今浙江金华)的郑纯领,四十 子。发愿施送经书一藏,生子。《高王 灵应》
清康熙年间,江西婺源的余麟文,无 子。妻戴氏,持诵《观音经》,并发愿施 送三千卷,不久生三子。哥哥余麟仁,见 弟得灵验,也同妻子虔诵、印施,并请僧 人念经千遍,不久生子。
婺源的余斯来,持诵《高王经》。 熙年间,生二子,起名为佛成、佛正。
安徽的汪珍,刊刻印诵经五百卷,得 子。
浙江婺州的郑美玉,四十无子。印 一藏,不久生子,次年又生女。
婺源的江应霖,与妻子一起诵经、 施经书,得一子。
安徽歙(音西)县的黄连氏,广为传 佛经,生孪生二子,名佛住、庆儿。
安徽徽州的米润姑,发愿送经一千 ,次年生子。
明时,安徽黟(音衣)县的舒汪氏,四 无子。弘治年间,朝礼东山庵,请佛经 家,持诵一年多,生子。
明朝崇祯年间,江西婺源的董科,妻 子祝氏,虔奉佛经,发愿印送千卷,妾生 二子。
江西婺源县的余牧斋,施送经千卷, 连年生子。
安徽歙县的方岩,妻黄氏,也施送经 千卷,生子。
明人王锡爵(曾任宰相,谥号文肃), 任神庙首辅。他请画工用金银汁画大 士像,手书《心经》在画轴上,送他人供 奉,不计其数。儿子王衡,中榜眼。孙子 王时敏,信奉佛法,赈济饥民。有人在梦 中看见六担豆子,一位僧人说:“这是时 敏积善的数量。”儿子王揆(音葵),科 及第;儿子王掞(音眼),孙子王原、王祁 ,都是进士。《现果随录》
徐文敬的太夫人,每天念诵观音大 圣号千声,喜欢谈因果,曾刻印《玉历 钞》劝人为善。文敬也刊刻印送《敬 信录》,周济亲族,却没有傲慢德色。儿 子徐本,官至大学士;儿子徐杞(音起),官 至巡抚;其孙徐以烜(音悔),官至侍郎;徐 景焘(音涛),官道;其曾孙辈,科第蝉联。 《玉历传钞》
浙江桐乡的冯氏,世代行善植德。 锦,在山西做官,无子。妻持念大悲咒 常虔诚。邻家妇人,梦见一老妇抱肥 两孩来,自接肥胖孩子,堕地破碎,就去 瘦孩。老妇说:“这个孩子将送给冯 。”邻妇生子,夭折。冯夫人生下儿子 冯浩,幼时瘦弱,长大,渐渐变得魁伟,官 由词林转为御史,凡见善事,无不力行 现七十五岁,齐眉矍铄(音决朔。健旺) ,有三个儿子,均登仕榜。《劝诫类钞》
明时,嘉定黄韫(音运)生的父亲,得 艰难。便念诵《白衣经》,力行善事 梦见观音大士抱一孩送他,说:“念你 苦诵经、行善,寻得一位绝好秀才给你 。”便生下儿子黄韫生。文名响亮海 ,崇祯年间,中进士。因国家生变,与弟 黄伟恭,一起自缢在北门外的佛殿中 《现果随录》
天妃,是福建莆田林氏的女儿。父 林惟悫(音确),做过宋都巡官,喜行善 好施舍,礼拜大士求子。后来,母亲梦 大士说:“你家世代善行,天帝保佑。 拿出药丸说:“服下此药,将得慈济。 于是怀孕。生产时,霞光照室,晶辉夺 ,异香弥漫。天妃生下后,一个月不啼 ,于是起名叫“默”。十岁后,诵经礼 ,从不懈怠。后来,看井得符,便能灵通 化,能驾云渡大海,众人称她为“通贤 女”。宋朝雍熙四年重九(九月初九 ),白日飞升。《天后志》
明人沈见泉的祖父,游览破庙,看见 一尊观音像,头上顶着箬笠。叹息道:“ 菩萨慈悲,能给人智慧,我愿重新修此佛 殿,求子孙中能有读书人。”不久,栋宇 法相,焕然鼎新。孙子沈尧中、曾孙沈 斗,相继登第。《鞭心录》
浙江钱塘赵世珍,妻周氏,无子。到 白衣殿祈祷,诵咒、印施经书,并实心行 善。后来得两子,长子中进士。周氏享 九十八,亲见五代同堂。《白衣图》
清时,给事中(官名)孙勷(音嚷),无 。偶然见一僧人燃指供佛,僧人说:“ 得一茅庵,供养大士像,我能旁坐诵经, 托钵之苦。”孙公说:“我为师了遂 愿。”为僧人结茅屋,居三年。一天, 见僧人直入内室,赶忙去问,见妻生下 男孩。正骇异间,庵中来报,说僧已圆 。看儿子的手指,燃烧痕迹宛然在目, 名为卓。后来,儿子高中榜眼。《熙朝 新语》
元时,明善,无子,虔奉观音大士,得 连生子,招乳母抚养。其中有位白氏, 色姣美,来调戏明善,明善拒绝并把她 走了。后来,儿子们长大,成为蕃衍大 。《青龙偃月刀》
晋时,王珉,无子,妻诚恳祈祷观音 萨,求子。后来,王珉路上遇到一位胡 ,非常喜欢。僧说:“我死后做你的儿 。”不久,僧人圆寂,王珉妻怀孕。儿 生下来,就能说话,能懂得西域十六国 音,自叙前生的事情,件件都可验证。 子就是晋朝尚书王洪明。《辨正论》
清人张季直,四十岁,无子。夫人徐 氏,到狼山观音岩祈祷。第二年,生下一 男孩。头天晚上,徐氏梦见老妇包一孩 给她,说:“希望你喜欢。”季直书写 观音经》送到寺中,又在岩巅上造观 像,像上修铁亭覆盖。并勒碑纪事,以 显佛菩萨的慈悲恩德。
浙江人苏迅,因母病,虔诵《高王经 》,吃素三年。梦见神说:“你真是孝子 ,我奏告天帝,增你母亲寿命一纪(十二 )。但你祖德微薄,本应无后人,现生三 ,都不长寿。应施送《观音经》一藏, 快为长子完婚,将为你请一贤孙来。 醒来,赶紧为长子娶媳妇,第二年抱得 子。三个儿子,果然都不长寿。《南海 慈航》
山西某富家,老年只有一子一媳。 媳死,儿子病重,父亲准备为儿子纳妾, 母亲惊骇,说:“这岂不让儿子死得更快 ?”老翁说:“我曾在灵隐寺求子,梦见 音大士告诉我:‘你命中无后,因捐金 赈灾民,救活千人,给你一个孙子。’ 以我要赶快为儿子纳妾。”不到三个 ,儿子就死了,妾遗腹生子,延续香火。
明人严道澈(音彻),三十岁,无子。 两妾,都未能生子。后到亲戚家,看见 位哑婢,就纳为妾。父亲文靖公说:“ 儿子做的这件事,合乎天道,必有后人 ”道澈一直念诵白衣咒,坚持不杀戒 后来,三妾都生子,都有重包异相。孙 、曾孙众多,读书做官的很多。《感应 篇增注》
宋时,吕蒙正(河南洛阳人,北宋宰 ,以大公无私,任人唯贤闻名),谥号文正 。每天早晨起来拜佛时,都祝愿说:“不 信佛的,不要生到我家来。愿我子孙中, 食天禄的,必能护持三宝。”后来,侄子 吕夷简、夷简的儿子吕公著,都官至宰 ;左丞相吕好问、好问的儿子吕用中, 信奉佛法。《西归直指》
清时,江西婺源的查邦钺(音月),无 。侄子劝他念诵《观音经》,更竭力 送,必定灵验。于是,从康熙辛酉年起, 妇同诵。后来,生子两个,但都夭折。 悔未印送经书,于是发愿印送三千卷, 生子,起名“佛赐”,印经还愿,儿子长 成。《南海慈航》
明朝宣德年间,张贵,无子,发心施 《白衣经》求子。生子后,送经之愿未 实行,儿子十二岁时夭折。于是痛切忏 ,虔诚祈祷,施送经书五千卷。后来生 ,无恙。《持验记》
清朝康熙年间,江西婺源余振鷟(音 卓),无子,发愿印送《高王经》,朔、望 持诵。生子后,未还愿,儿子夭折。于 印送四百卷,又生子。《高王应验》
清朝嘉庆年间,杨阿陈,儿子多病。 回想起儿子未出生时,心中曾经发愿刻 四百卷,未能了愿。于是在大士像前 悔,即日刻印经书施送,儿子病很快就 了。《白衣近验》
宋时,卞(音便)悦之,无子,发愿念诵 《观音经》千遍。数将满时,妾怀孕生 孩。《冥祥记》
元时,南京刘玉,无子。念诵《白衣 经》两年。岳母刘氏,梦见金冠白衣大 带着一个童子来,说:“送圣奴来。” 二天,妻子生男孩,有白胞衣异相,于是 起名“圣奴”,施送经书五百卷。 《白衣经纪验》
浙江嘉兴的吴母,患病,无子。念诵 白衣咒不停,印送无数,病愈,生子。后 ,儿子官至少司农(官名)。《灵应记》
华敦三,妻十九年不生育。祈祷大 ,哭泣哀呼。梦见大士抱一男一女来, :“怜你虔诚,给你。”次年,生子。再 过一年,生女。以后就未再怀孕。
顺天(今北京)进士钱福,无子。一 老僧授他《高王经》,夫妇持诵,刊印 送一藏,生下三个儿子,都善于读书。 感应记》
浙江衢(音渠)州的徐九德,供奉大 像,礼拜求子,送经千卷,生子。
杭州丁采,五十岁,无子。听说《高 王经》有求必应,于是日夜持诵,生子。 儿子十六岁就登第。
江苏如皋(音高)的王晋,年过五十, 四十多岁,且多病,无子。祈祷观音大 ,诵经求子,妻生下男孩。更加信奉广 ,又生男孩。
明朝洪武年间,广东人彭元震,发愿 印《高王经》五百卷,生男孩。
汤门的方氏,儿媳屡次怀孕,都不能 保全。发愿诵《观音经》一藏,印施二 卷。后来生孙子,起名“音保”。
清时,江西鄱阳的余郁文,无子。施 送佛经千卷,梦见大士送子给他,妾刘氏 也梦见大士抱孩到床前。不久生子,起 “经保”。
清人陈天御,妻患流产。夫妇虔持 音经咒,又广为印送。次年,孕满得子
江西丰城的游九云,屡遭儿女夭折 于是,塑佛像、修桥补路、点夜灯为 人照路、施送茶水,一切善事,都乐意 做,又念诵《观音经》,于是得子。游 过六十时,儿子也能持家了。
安徽桐城的陈朝栋,得子艰难。虔 诵《白衣经》,频繁梦见大士,不久生 子。
清朝乾隆年间,天津宝坻(音底)的 枝富,刊印经书三百卷,得子,起名“佛 ”。
江西丰城的金利,五十岁无子。诵 五千遍,生儿子,有白胞衣为验。
京东的刘世隆,无子。念经一万二 遍,生子。
苏美端,无子。诵经礼拜,连得两子 。
浙江海宁的查奕楠,发愿诵经,得子 ,起名“佛佑”。
广东阳江的吴绍成,持诵《心经》, 得子。
安徽池阳的章景阳,见朋友汤敬仲 经获得灵验,也虔诚诵经,生子,长大后 乡试得中。
江西饶州的济川居士,无子,刊印经 书施送他人,得子。
湖北江陵的王赵氏,数次遭遇丧子 痛。绍兴年间,得佛经,持诵,次年生子 。
三岩信士徐树百,妻怀孕后,病重, 乎不治。家中虔诵《观音经》千卷,并 印经施送,买放生命。后来生下一男孩, 母子无恙,妻病痊愈。
江苏淮安的梁元征,无子,自己多病 。于是发心持长斋,每天念诵大悲咒、 白衣经》。妻也持“准提斋”,早晨 诵佛经。不久,元征病愈,妻生下三个 子,次子中乡试。《持验记》
江西乐平的徐熙载,儿子夭折,极为 悲痛。一僧人送他观音大士圣像,劝他 印《观音经》施送。后来,生下两个 孩。《灵验记》
广州的黄扩生,家富裕,无子。受五 戒,断荤,虔诚奉观音大士。早晚虔诚礼 菩萨一百拜,念观音菩萨圣号不断。后 ,妻妾各生一男孩,非常聪慧。
安徽徽州的徐谨,无子,念诵白衣咒 求子。梦见神说:“再诵《高王经》一 ,可得子。”如言照办,即生子。又梦 神说:“如能广行善事,施送经书一藏, 儿子可获官贵。”照办,儿子果然登第
观音菩萨妙难酬,清净庄严累劫修。
三十二应周尘刹,百千万劫化阎浮。
瓶中甘露常遍洒,手内杨枝不计秋。
千处祈求千处应,苦海常作度人舟。
2018年7月31日【农历六月十九】,是观 菩萨的成道日。
观世音菩萨在佛教中象征着慈悲,在 婆世界中救苦救难,普度众生,只要 诵“观世音菩萨”,便会出现救度, 所以在民间的信仰中地位很高。观世 菩萨在民间的形象是外貌端庄慈祥, 手持净瓶杨柳。
九华山会龙禅寺特于观音菩萨成道日 行 |第十五期| “免费超度堕胎婴灵、亡灵·放生祈福 ”法会,祈愿世界和平、国泰民安, 愿堕胎婴灵、亡灵早日离苦得乐,往 极乐,祈愿众善信居士平安吉祥、身 体康健、福寿绵长、早证菩提。诚邀 方善信随喜参加。
https://wemp.app/posts/c344cf27-2dfb...8-15f4a36bba7d
-
https://brill.com/view/book/edcoll/9...340503_015.xml
https://mmbiz.qpic.cn/mmbiz_jpg/a8cu...40?wx_fmt=jpeg
https://mmbiz.qpic.cn/mmbiz_jpg/a8cu...40?wx_fmt=jpeg
求子得子灵感故事
九华山佛学网
湖北荆州的黄先生,年老而丧妻,非 常孝顺父母,喜欢行善。他有个女儿,过 继给了她姑姑,十四岁,随父亲读书,聪 而贤淑。绣观音大士像,礼拜非常虔诚 。一夜,女儿梦见观音大士说:“你父亲 孝义,不应该无后人,可惜他年老了,我 你变成他儿子吧。”给她吃了一枚红 药丸,女儿觉得一缕热气下行,昏睡七 。醒来后,已转化为男儿身。未婚夫 家听说后,很惊诧,认为是谎言,请求官 验证。官府验证后,确认为事实。前 观看的人云集。孙元芳有诗写道:“梦 中变化真奇创,红颜忽作男儿相。”《 异记》
明时,安徽当涂的杨璜,学儒,身体 行。恰逢军队围困家乡,他不忍离开祖 先的坟墓,就把妻妾与儿子藏匿在深林 ,自己单独守墓。军队来了,要抓他,他 急忙投水自杀而死。儿子十岁,在林间 见父亲溺死,也号哭奔出,投水而死。 时是清顺治丙戌年三月十六日。第二 天早晨,两尸相抱浮出水面,看见的人, 不落泪。妻陆氏,断荤,素食,在家供奉 音大士像,早晚念佛,声泪俱下。夜晚 见一位老妇带着一个儿子来,说:“送 你。” 陆氏醒来祝愿说:“愿妾张氏,遗腹生男 ,就是菩萨的恩赐。”年底,妾却生下一 个女儿。陆氏哭泣说:“这下完了。” 了春天,陆氏召集族长,说:“丈夫没有 儿子,家中财产,将分给各位侄儿,我得 给衣食,抚养女儿就行了。”话没说完 ,痛哭。众人不忍心取财产,说:“等杨 周年祭祀,做完佛事后再议。”届期, 聚亲族,散斋那天,恰好是三月十六,女 呱呱啼哭不已。张氏安抚她睡觉,突 如着梦魇,昏迷不醒。女儿啼哭更厉害 ,陆氏疾呼,张氏才苏醒。抱起女儿一看 ,女儿已变成男身了,相顾惊骇错愕。族 人群集,见女孩面目依旧,而私处血痕斑 斑,才悟到原来菩萨示梦不假。于是竞 拜倒在佛像前,把儿子改名为“佛赐 。张县令当庭验证,属实。鹤洞子说: 灵感如此,石破天惊。” 《己求书》
清初,谭宪卿,家富,但无子。同族 子们觊觎(音记余)他家富有,准备瓜分 家财产。宪卿很愤怒,花费五千金,设 悲忏坛。礼忏四十九天,妾即生下儿 ,孩子胞衣白色。妻于是发心捐献千金 ,建了一座白衣阁。不久,妻子也生下儿 子,胞衣也是白色。后来,兄弟都作了游 庠(音详)。《现果随录》
安徽祁门的汪茂辉,得子艰难。于 念诵、施送《高王经》,广行善事。 见观音大士抱孩子给他,说:“你好好 着,过六天来抱去,再当抱一孩来。” 是连生二子,长子仁忠,次子仁信。后 ,六十岁临终时,才悟到梦中菩萨所示 语。陈怀绩《笔记》
明时,刑科官李清,一个儿子患痘而 死。母亲虔诵《高王经》,清楚梦见菩 抱一儿来,说:“如云如月。”早晨起 ,有人赠送李清一幅绣观音抱儿图,正 梦中所见。画上有诗:“彩云香绕海 潮”,末句“还来丹桂月中飘”,符合 云月”二字。后果然生子。 《持验记》
江苏吴江的潘照,在观音菩萨像前, 焚疏、求子。次年花朝(吴地民间认为, 农历二月十二日是百花生日,所以称“ 朝节”),生下一男孩。当时作诗纪事, 有“幽燕老去雪盈颠,喜见花生月又圆 的句子。(大意:我年老白发满头时,喜 得儿子。)《灵应记》
章藻,年近七十,无子。礼拜观音大 士,梦见菩萨座前印香盘成一个“子” 形状。不久,妾生男孩。《狯园》
湖南岳州(今岳阳)的杨心斋,朝拜 陀山。梦见大士折瓶中柳枝给他,说: 给你为子。”后来生下男孩,起名“嗣 柳”。《狯园》
唐时,湖南衡阳的吉长年,没有子嗣 。一老僧劝他念诵《高王经》,说生儿 “白胞衣”、“重(音崇。双层)包” 异征。夫妇诵经满一藏,后来生下三 孩子,都是白衣、重包。太守亲眼看见 这一灵验感应,于是刻板印送。武阳的 宰夫妇受持,也同获美报。《高王感 记》
顺天(今北京)潘海滨,无子。努力 善,布施金钱给僧人、寺庙。有两位老 僧感激他,为他在大士像前祝愿,愿意将 来做他的儿子报恩。一天,潘正坐在中 ,恍然看见两僧入内,而这时,妻生下一 对孪生儿子。派人去寺庙里询问,得知 逢两位老僧同时圆寂。《旷园》
江西新建的傅国镇,无子。叔叔广 ,则多生男孩。叔叔劝他:“我诵《观 经》多年,你何不效法呢?”国镇于是 诵。次年生儿子,施送经书二千卷,又 子。后来,儿子都科登贤书。《灵应 》
湖南衡山的李佐尧,无子。哥哥李 尧,得到一本《白衣经》。于是,兄弟 开斋堂,供奉观音大士像,诵经、施送 书,兄弟各得一子。《白衣灵验》
上海松江太守费永年,刻印施送《 王经》,生下一子。传授此法给外甥 文产,照办,也得子。儿子十八岁时,就 试中举。 《感应记》
明时,江西庐陵(今吉安)的龙子翚( 灰),无子。妹妹得到一本《白衣经》, 看到求子嗣的灵感事迹,就劝嫂子持诵 嫂子发愿持斋、诵经,次年就得到一 ,聪明与众不同。《南海慈航》
清朝雍正年间,江西临川的邹鲁,虔 诵《观音经》,生下两子。心中暗想,这 未必是菩萨的力量,心中渐渐松弛。两 忽然夭亡。于是悔悟,虔祷大士,发愿 送经书。妻梦见白衣大士笑容可掬, 来一孩放在床上,次日生子。一年多后 ,又如前梦,再生一子。 《南海慈航》
湖南益阳的熊天益,六十岁无子。 观音经咒灵验,于是斋戒、诵经、印 。妻梦见得到一熊,喜悦相告,天益说 过是幻梦罢了。来年春天,生子,与梦 符。《南海慈航》
明时,浙江定海都司(官名)梁文,祈 子嗣,有感得子。于是捐资,请寺僧昱( 音玉)光,修建了白华庵。《普陀志》
广州诸生(秀才)何隆将,五十岁,无 。于是供奉千手眼大悲像,早晚虔诚 拜。梦见大士送给他一个红孩儿。后 ,连生三子。《慈林集》
江西浮梁的胡志淳,同妻汪氏念诵 高王经》。汪梦见多人求经,于是发 刊刻印施。妻当月就怀孕了。开版印 之日,生下一子。志淳在经后写跋,说 萨感应,如响应声,不可思议。《高王 跋》
刘宋时,孙道德,奉道祭酒(官名),五 十岁而无子。一僧人劝他专心礼诵《 音经》。孙于是投诚念诵观音。不久, 得异梦,妻子生下一男孩。《冥祥记》
湖北沔(音免)阳的江琏,发愿念诵 白衣经》求子。梦见大士给他孩子,说 :“酬报你诵经虔诚。”过一年,生子。 《灵应记》
武昌的柯胜春,五十无子。夫妇每 朔、望日(初一、十五)吃斋念诵《高 经》满八藏。三年中,连生二子一女 《感应记》
湖北荆郡的宗维垣(音元),妻张氏, 次遭产难。发愿斋诵《白衣经》,生 时,白衣、重包,起名“大士保”,秀慧 凡。 《观音经近验》
清时,湖广左藩(官名)刘元伯,修观 忏四七日(二十八天),求子。次年,生 ,极为聪慧。《观音经近验》
湖南衡山的郭羽伯,六十岁无子。 说《白衣经》灵验,于是奉持,不久生 。
湖北沔阳的陈藻灿,生子夭折。夫 持诵《白衣经》,生子,长成。
新堤(今湖北洪湖)的胡良恍(音晃), 请回佛经,斋戒念诵,第二年得子。
湖北荆门的彭俊,五十无子。信佛 灵验,虔诵念诵,得子,起名“验保”。 十六岁时,就学游庠。
湖北沔阳的章俊,听说彭俊求子灵 ,也诵经,得子。
安徽徽州的程学洵(音旬),无子。 妇虔诵《白衣经》,又印送给他人读诵 ,第二年生子。
江西婺(音务)源的詹有高,妻过三 ,未能生育。念诵《白衣经》,不久生 。
婺州(今浙江金华)的郑纯领,四十 子。发愿施送经书一藏,生子。《高王 灵应》
清康熙年间,江西婺源的余麟文,无 子。妻戴氏,持诵《观音经》,并发愿施 送三千卷,不久生三子。哥哥余麟仁,见 弟得灵验,也同妻子虔诵、印施,并请僧 人念经千遍,不久生子。
婺源的余斯来,持诵《高王经》。 熙年间,生二子,起名为佛成、佛正。
安徽的汪珍,刊刻印诵经五百卷,得 子。
浙江婺州的郑美玉,四十无子。印 一藏,不久生子,次年又生女。
婺源的江应霖,与妻子一起诵经、 施经书,得一子。
安徽歙(音西)县的黄连氏,广为传 佛经,生孪生二子,名佛住、庆儿。
安徽徽州的米润姑,发愿送经一千 ,次年生子。
明时,安徽黟(音衣)县的舒汪氏,四 无子。弘治年间,朝礼东山庵,请佛经 家,持诵一年多,生子。
明朝崇祯年间,江西婺源的董科,妻 子祝氏,虔奉佛经,发愿印送千卷,妾生 二子。
江西婺源县的余牧斋,施送经千卷, 连年生子。
安徽歙县的方岩,妻黄氏,也施送经 千卷,生子。
明人王锡爵(曾任宰相,谥号文肃), 任神庙首辅。他请画工用金银汁画大 士像,手书《心经》在画轴上,送他人供 奉,不计其数。儿子王衡,中榜眼。孙子 王时敏,信奉佛法,赈济饥民。有人在梦 中看见六担豆子,一位僧人说:“这是时 敏积善的数量。”儿子王揆(音葵),科 及第;儿子王掞(音眼),孙子王原、王祁 ,都是进士。《现果随录》
徐文敬的太夫人,每天念诵观音大 圣号千声,喜欢谈因果,曾刻印《玉历 钞》劝人为善。文敬也刊刻印送《敬 信录》,周济亲族,却没有傲慢德色。儿 子徐本,官至大学士;儿子徐杞(音起),官 至巡抚;其孙徐以烜(音悔),官至侍郎;徐 景焘(音涛),官道;其曾孙辈,科第蝉联。 《玉历传钞》
浙江桐乡的冯氏,世代行善植德。 锦,在山西做官,无子。妻持念大悲咒 常虔诚。邻家妇人,梦见一老妇抱肥 两孩来,自接肥胖孩子,堕地破碎,就去 瘦孩。老妇说:“这个孩子将送给冯 。”邻妇生子,夭折。冯夫人生下儿子 冯浩,幼时瘦弱,长大,渐渐变得魁伟,官 由词林转为御史,凡见善事,无不力行 现七十五岁,齐眉矍铄(音决朔。健旺) ,有三个儿子,均登仕榜。《劝诫类钞》
明时,嘉定黄韫(音运)生的父亲,得 艰难。便念诵《白衣经》,力行善事 梦见观音大士抱一孩送他,说:“念你 苦诵经、行善,寻得一位绝好秀才给你 。”便生下儿子黄韫生。文名响亮海 ,崇祯年间,中进士。因国家生变,与弟 黄伟恭,一起自缢在北门外的佛殿中 《现果随录》
天妃,是福建莆田林氏的女儿。父 林惟悫(音确),做过宋都巡官,喜行善 好施舍,礼拜大士求子。后来,母亲梦 大士说:“你家世代善行,天帝保佑。 拿出药丸说:“服下此药,将得慈济。 于是怀孕。生产时,霞光照室,晶辉夺 ,异香弥漫。天妃生下后,一个月不啼 ,于是起名叫“默”。十岁后,诵经礼 ,从不懈怠。后来,看井得符,便能灵通 化,能驾云渡大海,众人称她为“通贤 女”。宋朝雍熙四年重九(九月初九 ),白日飞升。《天后志》
明人沈见泉的祖父,游览破庙,看见 一尊观音像,头上顶着箬笠。叹息道:“ 菩萨慈悲,能给人智慧,我愿重新修此佛 殿,求子孙中能有读书人。”不久,栋宇 法相,焕然鼎新。孙子沈尧中、曾孙沈 斗,相继登第。《鞭心录》
浙江钱塘赵世珍,妻周氏,无子。到 白衣殿祈祷,诵咒、印施经书,并实心行 善。后来得两子,长子中进士。周氏享 九十八,亲见五代同堂。《白衣图》
清时,给事中(官名)孙勷(音嚷),无 。偶然见一僧人燃指供佛,僧人说:“ 得一茅庵,供养大士像,我能旁坐诵经, 托钵之苦。”孙公说:“我为师了遂 愿。”为僧人结茅屋,居三年。一天, 见僧人直入内室,赶忙去问,见妻生下 男孩。正骇异间,庵中来报,说僧已圆 。看儿子的手指,燃烧痕迹宛然在目, 名为卓。后来,儿子高中榜眼。《熙朝 新语》
元时,明善,无子,虔奉观音大士,得 连生子,招乳母抚养。其中有位白氏, 色姣美,来调戏明善,明善拒绝并把她 走了。后来,儿子们长大,成为蕃衍大 。《青龙偃月刀》
晋时,王珉,无子,妻诚恳祈祷观音 萨,求子。后来,王珉路上遇到一位胡 ,非常喜欢。僧说:“我死后做你的儿 。”不久,僧人圆寂,王珉妻怀孕。儿 生下来,就能说话,能懂得西域十六国 音,自叙前生的事情,件件都可验证。 子就是晋朝尚书王洪明。《辨正论》
清人张季直,四十岁,无子。夫人徐 氏,到狼山观音岩祈祷。第二年,生下一 男孩。头天晚上,徐氏梦见老妇包一孩 给她,说:“希望你喜欢。”季直书写 观音经》送到寺中,又在岩巅上造观 像,像上修铁亭覆盖。并勒碑纪事,以 显佛菩萨的慈悲恩德。
浙江人苏迅,因母病,虔诵《高王经 》,吃素三年。梦见神说:“你真是孝子 ,我奏告天帝,增你母亲寿命一纪(十二 )。但你祖德微薄,本应无后人,现生三 ,都不长寿。应施送《观音经》一藏, 快为长子完婚,将为你请一贤孙来。 醒来,赶紧为长子娶媳妇,第二年抱得 子。三个儿子,果然都不长寿。《南海 慈航》
山西某富家,老年只有一子一媳。 媳死,儿子病重,父亲准备为儿子纳妾, 母亲惊骇,说:“这岂不让儿子死得更快 ?”老翁说:“我曾在灵隐寺求子,梦见 音大士告诉我:‘你命中无后,因捐金 赈灾民,救活千人,给你一个孙子。’ 以我要赶快为儿子纳妾。”不到三个 ,儿子就死了,妾遗腹生子,延续香火。
明人严道澈(音彻),三十岁,无子。 两妾,都未能生子。后到亲戚家,看见 位哑婢,就纳为妾。父亲文靖公说:“ 儿子做的这件事,合乎天道,必有后人 ”道澈一直念诵白衣咒,坚持不杀戒 后来,三妾都生子,都有重包异相。孙 、曾孙众多,读书做官的很多。《感应 篇增注》
宋时,吕蒙正(河南洛阳人,北宋宰 ,以大公无私,任人唯贤闻名),谥号文正 。每天早晨起来拜佛时,都祝愿说:“不 信佛的,不要生到我家来。愿我子孙中, 食天禄的,必能护持三宝。”后来,侄子 吕夷简、夷简的儿子吕公著,都官至宰 ;左丞相吕好问、好问的儿子吕用中, 信奉佛法。《西归直指》
清时,江西婺源的查邦钺(音月),无 。侄子劝他念诵《观音经》,更竭力 送,必定灵验。于是,从康熙辛酉年起, 妇同诵。后来,生子两个,但都夭折。 悔未印送经书,于是发愿印送三千卷, 生子,起名“佛赐”,印经还愿,儿子长 成。《南海慈航》
明朝宣德年间,张贵,无子,发心施 《白衣经》求子。生子后,送经之愿未 实行,儿子十二岁时夭折。于是痛切忏 ,虔诚祈祷,施送经书五千卷。后来生 ,无恙。《持验记》
清朝康熙年间,江西婺源余振鷟(音 卓),无子,发愿印送《高王经》,朔、望 持诵。生子后,未还愿,儿子夭折。于 印送四百卷,又生子。《高王应验》
清朝嘉庆年间,杨阿陈,儿子多病。 回想起儿子未出生时,心中曾经发愿刻 四百卷,未能了愿。于是在大士像前 悔,即日刻印经书施送,儿子病很快就 了。《白衣近验》
宋时,卞(音便)悦之,无子,发愿念诵 《观音经》千遍。数将满时,妾怀孕生 孩。《冥祥记》
元时,南京刘玉,无子。念诵《白衣 经》两年。岳母刘氏,梦见金冠白衣大 带着一个童子来,说:“送圣奴来。” 二天,妻子生男孩,有白胞衣异相,于是 起名“圣奴”,施送经书五百卷。 《白衣经纪验》
浙江嘉兴的吴母,患病,无子。念诵 白衣咒不停,印送无数,病愈,生子。后 ,儿子官至少司农(官名)。《灵应记》
华敦三,妻十九年不生育。祈祷大 ,哭泣哀呼。梦见大士抱一男一女来, :“怜你虔诚,给你。”次年,生子。再 过一年,生女。以后就未再怀孕。
顺天(今北京)进士钱福,无子。一 老僧授他《高王经》,夫妇持诵,刊印 送一藏,生下三个儿子,都善于读书。 感应记》
浙江衢(音渠)州的徐九德,供奉大 像,礼拜求子,送经千卷,生子。
杭州丁采,五十岁,无子。听说《高 王经》有求必应,于是日夜持诵,生子。 儿子十六岁就登第。
江苏如皋(音高)的王晋,年过五十, 四十多岁,且多病,无子。祈祷观音大 ,诵经求子,妻生下男孩。更加信奉广 ,又生男孩。
明朝洪武年间,广东人彭元震,发愿 印《高王经》五百卷,生男孩。
汤门的方氏,儿媳屡次怀孕,都不能 保全。发愿诵《观音经》一藏,印施二 卷。后来生孙子,起名“音保”。
清时,江西鄱阳的余郁文,无子。施 送佛经千卷,梦见大士送子给他,妾刘氏 也梦见大士抱孩到床前。不久生子,起 “经保”。
清人陈天御,妻患流产。夫妇虔持 音经咒,又广为印送。次年,孕满得子
江西丰城的游九云,屡遭儿女夭折 于是,塑佛像、修桥补路、点夜灯为 人照路、施送茶水,一切善事,都乐意 做,又念诵《观音经》,于是得子。游 过六十时,儿子也能持家了。
安徽桐城的陈朝栋,得子艰难。虔 诵《白衣经》,频繁梦见大士,不久生 子。
清朝乾隆年间,天津宝坻(音底)的 枝富,刊印经书三百卷,得子,起名“佛 ”。
江西丰城的金利,五十岁无子。诵 五千遍,生儿子,有白胞衣为验。
京东的刘世隆,无子。念经一万二 遍,生子。
苏美端,无子。诵经礼拜,连得两子 。
浙江海宁的查奕楠,发愿诵经,得子 ,起名“佛佑”。
广东阳江的吴绍成,持诵《心经》, 得子。
安徽池阳的章景阳,见朋友汤敬仲 经获得灵验,也虔诚诵经,生子,长大后 乡试得中。
江西饶州的济川居士,无子,刊印经 书施送他人,得子。
湖北江陵的王赵氏,数次遭遇丧子 痛。绍兴年间,得佛经,持诵,次年生子 。
三岩信士徐树百,妻怀孕后,病重, 乎不治。家中虔诵《观音经》千卷,并 印经施送,买放生命。后来生下一男孩, 母子无恙,妻病痊愈。
江苏淮安的梁元征,无子,自己多病 。于是发心持长斋,每天念诵大悲咒、 白衣经》。妻也持“准提斋”,早晨 诵佛经。不久,元征病愈,妻生下三个 子,次子中乡试。《持验记》
江西乐平的徐熙载,儿子夭折,极为 悲痛。一僧人送他观音大士圣像,劝他 印《观音经》施送。后来,生下两个 孩。《灵验记》
广州的黄扩生,家富裕,无子。受五 戒,断荤,虔诚奉观音大士。早晚虔诚礼 菩萨一百拜,念观音菩萨圣号不断。后 ,妻妾各生一男孩,非常聪慧。
安徽徽州的徐谨,无子,念诵白衣咒 求子。梦见神说:“再诵《高王经》一 ,可得子。”如言照办,即生子。又梦 神说:“如能广行善事,施送经书一藏, 儿子可获官贵。”照办,儿子果然登第
观音菩萨妙难酬,清净庄严累劫修。
三十二应周尘刹,百千万劫化阎浮。
瓶中甘露常遍洒,手内杨枝不计秋。
千处祈求千处应,苦海常作度人舟。
2018年7月31日【农历六月十九】,是观 菩萨的成道日。
观世音菩萨在佛教中象征着慈悲,在 婆世界中救苦救难,普度众生,只要 诵“观世音菩萨”,便会出现救度, 所以在民间的信仰中地位很高。观世 菩萨在民间的形象是外貌端庄慈祥, 手持净瓶杨柳。
九华山会龙禅寺特于观音菩萨成道日 行 |第十五期| “免费超度堕胎婴灵、亡灵·放生祈福 ”法会,祈愿世界和平、国泰民安, 愿堕胎婴灵、亡灵早日离苦得乐,往 极乐,祈愿众善信居士平安吉祥、身 体康健、福寿绵长、早证菩提。诚邀 方善信随喜参加。
https://wemp.app/posts/c344cf27-2dfb...8-15f4a36bba7d
-
https://brill.com/view/book/edcoll/9...340503_015.xml
https://mmbiz.qpic.cn/mmbiz_jpg/a8cu...40?wx_fmt=jpeg
https://mmbiz.qpic.cn/mmbiz_jpg/a8cu...40?wx_fmt=jpeg
求子得子灵感故事
九华山佛学网
湖北荆州的黄先生,年老而丧妻,非 常孝顺父母,喜欢行善。他有个女儿,过 继给了她姑姑,十四岁,随父亲读书,聪 而贤淑。绣观音大士像,礼拜非常虔诚 。一夜,女儿梦见观音大士说:“你父亲 孝义,不应该无后人,可惜他年老了,我 你变成他儿子吧。”给她吃了一枚红 药丸,女儿觉得一缕热气下行,昏睡七 。醒来后,已转化为男儿身。未婚夫 家听说后,很惊诧,认为是谎言,请求官 验证。官府验证后,确认为事实。前 观看的人云集。孙元芳有诗写道:“梦 中变化真奇创,红颜忽作男儿相。”《 异记》
明时,安徽当涂的杨璜,学儒,身体 行。恰逢军队围困家乡,他不忍离开祖 先的坟墓,就把妻妾与儿子藏匿在深林 ,自己单独守墓。军队来了,要抓他,他 急忙投水自杀而死。儿子十岁,在林间 见父亲溺死,也号哭奔出,投水而死。 时是清顺治丙戌年三月十六日。第二 天早晨,两尸相抱浮出水面,看见的人, 不落泪。妻陆氏,断荤,素食,在家供奉 音大士像,早晚念佛,声泪俱下。夜晚 见一位老妇带着一个儿子来,说:“送 你。” 陆氏醒来祝愿说:“愿妾张氏,遗腹生男 ,就是菩萨的恩赐。”年底,妾却生下一 个女儿。陆氏哭泣说:“这下完了。” 了春天,陆氏召集族长,说:“丈夫没有 儿子,家中财产,将分给各位侄儿,我得 给衣食,抚养女儿就行了。”话没说完 ,痛哭。众人不忍心取财产,说:“等杨 周年祭祀,做完佛事后再议。”届期, 聚亲族,散斋那天,恰好是三月十六,女 呱呱啼哭不已。张氏安抚她睡觉,突 如着梦魇,昏迷不醒。女儿啼哭更厉害 ,陆氏疾呼,张氏才苏醒。抱起女儿一看 ,女儿已变成男身了,相顾惊骇错愕。族 人群集,见女孩面目依旧,而私处血痕斑 斑,才悟到原来菩萨示梦不假。于是竞 拜倒在佛像前,把儿子改名为“佛赐 。张县令当庭验证,属实。鹤洞子说: 灵感如此,石破天惊。” 《己求书》
清初,谭宪卿,家富,但无子。同族 子们觊觎(音记余)他家富有,准备瓜分 家财产。宪卿很愤怒,花费五千金,设 悲忏坛。礼忏四十九天,妾即生下儿 ,孩子胞衣白色。妻于是发心捐献千金 ,建了一座白衣阁。不久,妻子也生下儿 子,胞衣也是白色。后来,兄弟都作了游 庠(音详)。《现果随录》
安徽祁门的汪茂辉,得子艰难。于 念诵、施送《高王经》,广行善事。 见观音大士抱孩子给他,说:“你好好 着,过六天来抱去,再当抱一孩来。” 是连生二子,长子仁忠,次子仁信。后 ,六十岁临终时,才悟到梦中菩萨所示 语。陈怀绩《笔记》
明时,刑科官李清,一个儿子患痘而 死。母亲虔诵《高王经》,清楚梦见菩 抱一儿来,说:“如云如月。”早晨起 ,有人赠送李清一幅绣观音抱儿图,正 梦中所见。画上有诗:“彩云香绕海 潮”,末句“还来丹桂月中飘”,符合 云月”二字。后果然生子。 《持验记》
江苏吴江的潘照,在观音菩萨像前, 焚疏、求子。次年花朝(吴地民间认为, 农历二月十二日是百花生日,所以称“ 朝节”),生下一男孩。当时作诗纪事, 有“幽燕老去雪盈颠,喜见花生月又圆 的句子。(大意:我年老白发满头时,喜 得儿子。)《灵应记》
章藻,年近七十,无子。礼拜观音大 士,梦见菩萨座前印香盘成一个“子” 形状。不久,妾生男孩。《狯园》
湖南岳州(今岳阳)的杨心斋,朝拜 陀山。梦见大士折瓶中柳枝给他,说: 给你为子。”后来生下男孩,起名“嗣 柳”。《狯园》
唐时,湖南衡阳的吉长年,没有子嗣 。一老僧劝他念诵《高王经》,说生儿 “白胞衣”、“重(音崇。双层)包” 异征。夫妇诵经满一藏,后来生下三 孩子,都是白衣、重包。太守亲眼看见 这一灵验感应,于是刻板印送。武阳的 宰夫妇受持,也同获美报。《高王感 记》
顺天(今北京)潘海滨,无子。努力 善,布施金钱给僧人、寺庙。有两位老 僧感激他,为他在大士像前祝愿,愿意将 来做他的儿子报恩。一天,潘正坐在中 ,恍然看见两僧入内,而这时,妻生下一 对孪生儿子。派人去寺庙里询问,得知 逢两位老僧同时圆寂。《旷园》
江西新建的傅国镇,无子。叔叔广 ,则多生男孩。叔叔劝他:“我诵《观 经》多年,你何不效法呢?”国镇于是 诵。次年生儿子,施送经书二千卷,又 子。后来,儿子都科登贤书。《灵应 》
湖南衡山的李佐尧,无子。哥哥李 尧,得到一本《白衣经》。于是,兄弟 开斋堂,供奉观音大士像,诵经、施送 书,兄弟各得一子。《白衣灵验》
上海松江太守费永年,刻印施送《 王经》,生下一子。传授此法给外甥 文产,照办,也得子。儿子十八岁时,就 试中举。 《感应记》
明时,江西庐陵(今吉安)的龙子翚( 灰),无子。妹妹得到一本《白衣经》, 看到求子嗣的灵感事迹,就劝嫂子持诵 嫂子发愿持斋、诵经,次年就得到一 ,聪明与众不同。《南海慈航》
清朝雍正年间,江西临川的邹鲁,虔 诵《观音经》,生下两子。心中暗想,这 未必是菩萨的力量,心中渐渐松弛。两 忽然夭亡。于是悔悟,虔祷大士,发愿 送经书。妻梦见白衣大士笑容可掬, 来一孩放在床上,次日生子。一年多后 ,又如前梦,再生一子。 《南海慈航》
湖南益阳的熊天益,六十岁无子。 观音经咒灵验,于是斋戒、诵经、印 。妻梦见得到一熊,喜悦相告,天益说 过是幻梦罢了。来年春天,生子,与梦 符。《南海慈航》
明时,浙江定海都司(官名)梁文,祈 子嗣,有感得子。于是捐资,请寺僧昱( 音玉)光,修建了白华庵。《普陀志》
广州诸生(秀才)何隆将,五十岁,无 。于是供奉千手眼大悲像,早晚虔诚 拜。梦见大士送给他一个红孩儿。后 ,连生三子。《慈林集》
江西浮梁的胡志淳,同妻汪氏念诵 高王经》。汪梦见多人求经,于是发 刊刻印施。妻当月就怀孕了。开版印 之日,生下一子。志淳在经后写跋,说 萨感应,如响应声,不可思议。《高王 跋》
刘宋时,孙道德,奉道祭酒(官名),五 十岁而无子。一僧人劝他专心礼诵《 音经》。孙于是投诚念诵观音。不久, 得异梦,妻子生下一男孩。《冥祥记》
湖北沔(音免)阳的江琏,发愿念诵 白衣经》求子。梦见大士给他孩子,说 :“酬报你诵经虔诚。”过一年,生子。 《灵应记》
武昌的柯胜春,五十无子。夫妇每 朔、望日(初一、十五)吃斋念诵《高 经》满八藏。三年中,连生二子一女 《感应记》
湖北荆郡的宗维垣(音元),妻张氏, 次遭产难。发愿斋诵《白衣经》,生 时,白衣、重包,起名“大士保”,秀慧 凡。 《观音经近验》
清时,湖广左藩(官名)刘元伯,修观 忏四七日(二十八天),求子。次年,生 ,极为聪慧。《观音经近验》
湖南衡山的郭羽伯,六十岁无子。 说《白衣经》灵验,于是奉持,不久生 。
湖北沔阳的陈藻灿,生子夭折。夫 持诵《白衣经》,生子,长成。
新堤(今湖北洪湖)的胡良恍(音晃), 请回佛经,斋戒念诵,第二年得子。
湖北荆门的彭俊,五十无子。信佛 灵验,虔诵念诵,得子,起名“验保”。 十六岁时,就学游庠。
湖北沔阳的章俊,听说彭俊求子灵 ,也诵经,得子。
安徽徽州的程学洵(音旬),无子。 妇虔诵《白衣经》,又印送给他人读诵 ,第二年生子。
江西婺(音务)源的詹有高,妻过三 ,未能生育。念诵《白衣经》,不久生 。
婺州(今浙江金华)的郑纯领,四十 子。发愿施送经书一藏,生子。《高王 灵应》
清康熙年间,江西婺源的余麟文,无 子。妻戴氏,持诵《观音经》,并发愿施 送三千卷,不久生三子。哥哥余麟仁,见 弟得灵验,也同妻子虔诵、印施,并请僧 人念经千遍,不久生子。
婺源的余斯来,持诵《高王经》。 熙年间,生二子,起名为佛成、佛正。
安徽的汪珍,刊刻印诵经五百卷,得 子。
浙江婺州的郑美玉,四十无子。印 一藏,不久生子,次年又生女。
婺源的江应霖,与妻子一起诵经、 施经书,得一子。
安徽歙(音西)县的黄连氏,广为传 佛经,生孪生二子,名佛住、庆儿。
安徽徽州的米润姑,发愿送经一千 ,次年生子。
明时,安徽黟(音衣)县的舒汪氏,四 无子。弘治年间,朝礼东山庵,请佛经 家,持诵一年多,生子。
明朝崇祯年间,江西婺源的董科,妻 子祝氏,虔奉佛经,发愿印送千卷,妾生 二子。
江西婺源县的余牧斋,施送经千卷, 连年生子。
安徽歙县的方岩,妻黄氏,也施送经 千卷,生子。
明人王锡爵(曾任宰相,谥号文肃), 任神庙首辅。他请画工用金银汁画大 士像,手书《心经》在画轴上,送他人供 奉,不计其数。儿子王衡,中榜眼。孙子 王时敏,信奉佛法,赈济饥民。有人在梦 中看见六担豆子,一位僧人说:“这是时 敏积善的数量。”儿子王揆(音葵),科 及第;儿子王掞(音眼),孙子王原、王祁 ,都是进士。《现果随录》
徐文敬的太夫人,每天念诵观音大 圣号千声,喜欢谈因果,曾刻印《玉历 钞》劝人为善。文敬也刊刻印送《敬 信录》,周济亲族,却没有傲慢德色。儿 子徐本,官至大学士;儿子徐杞(音起),官 至巡抚;其孙徐以烜(音悔),官至侍郎;徐 景焘(音涛),官道;其曾孙辈,科第蝉联。 《玉历传钞》
浙江桐乡的冯氏,世代行善植德。 锦,在山西做官,无子。妻持念大悲咒 常虔诚。邻家妇人,梦见一老妇抱肥 两孩来,自接肥胖孩子,堕地破碎,就去 瘦孩。老妇说:“这个孩子将送给冯 。”邻妇生子,夭折。冯夫人生下儿子 冯浩,幼时瘦弱,长大,渐渐变得魁伟,官 由词林转为御史,凡见善事,无不力行 现七十五岁,齐眉矍铄(音决朔。健旺) ,有三个儿子,均登仕榜。《劝诫类钞》
明时,嘉定黄韫(音运)生的父亲,得 艰难。便念诵《白衣经》,力行善事 梦见观音大士抱一孩送他,说:“念你 苦诵经、行善,寻得一位绝好秀才给你 。”便生下儿子黄韫生。文名响亮海 ,崇祯年间,中进士。因国家生变,与弟 黄伟恭,一起自缢在北门外的佛殿中 《现果随录》
天妃,是福建莆田林氏的女儿。父 林惟悫(音确),做过宋都巡官,喜行善 好施舍,礼拜大士求子。后来,母亲梦 大士说:“你家世代善行,天帝保佑。 拿出药丸说:“服下此药,将得慈济。 于是怀孕。生产时,霞光照室,晶辉夺 ,异香弥漫。天妃生下后,一个月不啼 ,于是起名叫“默”。十岁后,诵经礼 ,从不懈怠。后来,看井得符,便能灵通 化,能驾云渡大海,众人称她为“通贤 女”。宋朝雍熙四年重九(九月初九 ),白日飞升。《天后志》
明人沈见泉的祖父,游览破庙,看见 一尊观音像,头上顶着箬笠。叹息道:“ 菩萨慈悲,能给人智慧,我愿重新修此佛 殿,求子孙中能有读书人。”不久,栋宇 法相,焕然鼎新。孙子沈尧中、曾孙沈 斗,相继登第。《鞭心录》
浙江钱塘赵世珍,妻周氏,无子。到 白衣殿祈祷,诵咒、印施经书,并实心行 善。后来得两子,长子中进士。周氏享 九十八,亲见五代同堂。《白衣图》
清时,给事中(官名)孙勷(音嚷),无 。偶然见一僧人燃指供佛,僧人说:“ 得一茅庵,供养大士像,我能旁坐诵经, 托钵之苦。”孙公说:“我为师了遂 愿。”为僧人结茅屋,居三年。一天, 见僧人直入内室,赶忙去问,见妻生下 男孩。正骇异间,庵中来报,说僧已圆 。看儿子的手指,燃烧痕迹宛然在目, 名为卓。后来,儿子高中榜眼。《熙朝 新语》
元时,明善,无子,虔奉观音大士,得 连生子,招乳母抚养。其中有位白氏, 色姣美,来调戏明善,明善拒绝并把她 走了。后来,儿子们长大,成为蕃衍大 。《青龙偃月刀》
晋时,王珉,无子,妻诚恳祈祷观音 萨,求子。后来,王珉路上遇到一位胡 ,非常喜欢。僧说:“我死后做你的儿 。”不久,僧人圆寂,王珉妻怀孕。儿 生下来,就能说话,能懂得西域十六国 音,自叙前生的事情,件件都可验证。 子就是晋朝尚书王洪明。《辨正论》
清人张季直,四十岁,无子。夫人徐 氏,到狼山观音岩祈祷。第二年,生下一 男孩。头天晚上,徐氏梦见老妇包一孩 给她,说:“希望你喜欢。”季直书写 观音经》送到寺中,又在岩巅上造观 像,像上修铁亭覆盖。并勒碑纪事,以 显佛菩萨的慈悲恩德。
浙江人苏迅,因母病,虔诵《高王经 》,吃素三年。梦见神说:“你真是孝子 ,我奏告天帝,增你母亲寿命一纪(十二 )。但你祖德微薄,本应无后人,现生三 ,都不长寿。应施送《观音经》一藏, 快为长子完婚,将为你请一贤孙来。 醒来,赶紧为长子娶媳妇,第二年抱得 子。三个儿子,果然都不长寿。《南海 慈航》
山西某富家,老年只有一子一媳。 媳死,儿子病重,父亲准备为儿子纳妾, 母亲惊骇,说:“这岂不让儿子死得更快 ?”老翁说:“我曾在灵隐寺求子,梦见 音大士告诉我:‘你命中无后,因捐金 赈灾民,救活千人,给你一个孙子。’ 以我要赶快为儿子纳妾。”不到三个 ,儿子就死了,妾遗腹生子,延续香火。
明人严道澈(音彻),三十岁,无子。 两妾,都未能生子。后到亲戚家,看见 位哑婢,就纳为妾。父亲文靖公说:“ 儿子做的这件事,合乎天道,必有后人 ”道澈一直念诵白衣咒,坚持不杀戒 后来,三妾都生子,都有重包异相。孙 、曾孙众多,读书做官的很多。《感应 篇增注》
宋时,吕蒙正(河南洛阳人,北宋宰 ,以大公无私,任人唯贤闻名),谥号文正 。每天早晨起来拜佛时,都祝愿说:“不 信佛的,不要生到我家来。愿我子孙中, 食天禄的,必能护持三宝。”后来,侄子 吕夷简、夷简的儿子吕公著,都官至宰 ;左丞相吕好问、好问的儿子吕用中, 信奉佛法。《西归直指》
清时,江西婺源的查邦钺(音月),无 。侄子劝他念诵《观音经》,更竭力 送,必定灵验。于是,从康熙辛酉年起, 妇同诵。后来,生子两个,但都夭折。 悔未印送经书,于是发愿印送三千卷, 生子,起名“佛赐”,印经还愿,儿子长 成。《南海慈航》
明朝宣德年间,张贵,无子,发心施 《白衣经》求子。生子后,送经之愿未 实行,儿子十二岁时夭折。于是痛切忏 ,虔诚祈祷,施送经书五千卷。后来生 ,无恙。《持验记》
清朝康熙年间,江西婺源余振鷟(音 卓),无子,发愿印送《高王经》,朔、望 持诵。生子后,未还愿,儿子夭折。于 印送四百卷,又生子。《高王应验》
清朝嘉庆年间,杨阿陈,儿子多病。 回想起儿子未出生时,心中曾经发愿刻 四百卷,未能了愿。于是在大士像前 悔,即日刻印经书施送,儿子病很快就 了。《白衣近验》
宋时,卞(音便)悦之,无子,发愿念诵 《观音经》千遍。数将满时,妾怀孕生 孩。《冥祥记》
元时,南京刘玉,无子。念诵《白衣 经》两年。岳母刘氏,梦见金冠白衣大 带着一个童子来,说:“送圣奴来。” 二天,妻子生男孩,有白胞衣异相,于是 起名“圣奴”,施送经书五百卷。 《白衣经纪验》
浙江嘉兴的吴母,患病,无子。念诵 白衣咒不停,印送无数,病愈,生子。后 ,儿子官至少司农(官名)。《灵应记》
华敦三,妻十九年不生育。祈祷大 ,哭泣哀呼。梦见大士抱一男一女来, :“怜你虔诚,给你。”次年,生子。再 过一年,生女。以后就未再怀孕。
顺天(今北京)进士钱福,无子。一 老僧授他《高王经》,夫妇持诵,刊印 送一藏,生下三个儿子,都善于读书。 感应记》
浙江衢(音渠)州的徐九德,供奉大 像,礼拜求子,送经千卷,生子。
杭州丁采,五十岁,无子。听说《高 王经》有求必应,于是日夜持诵,生子。 儿子十六岁就登第。
江苏如皋(音高)的王晋,年过五十, 四十多岁,且多病,无子。祈祷观音大 ,诵经求子,妻生下男孩。更加信奉广 ,又生男孩。
明朝洪武年间,广东人彭元震,发愿 印《高王经》五百卷,生男孩。
汤门的方氏,儿媳屡次怀孕,都不能 保全。发愿诵《观音经》一藏,印施二 卷。后来生孙子,起名“音保”。
清时,江西鄱阳的余郁文,无子。施 送佛经千卷,梦见大士送子给他,妾刘氏 也梦见大士抱孩到床前。不久生子,起 “经保”。
清人陈天御,妻患流产。夫妇虔持 音经咒,又广为印送。次年,孕满得子
江西丰城的游九云,屡遭儿女夭折 于是,塑佛像、修桥补路、点夜灯为 人照路、施送茶水,一切善事,都乐意 做,又念诵《观音经》,于是得子。游 过六十时,儿子也能持家了。
安徽桐城的陈朝栋,得子艰难。虔 诵《白衣经》,频繁梦见大士,不久生 子。
清朝乾隆年间,天津宝坻(音底)的 枝富,刊印经书三百卷,得子,起名“佛 ”。
江西丰城的金利,五十岁无子。诵 五千遍,生儿子,有白胞衣为验。
京东的刘世隆,无子。念经一万二 遍,生子。
苏美端,无子。诵经礼拜,连得两子 。
浙江海宁的查奕楠,发愿诵经,得子 ,起名“佛佑”。
广东阳江的吴绍成,持诵《心经》, 得子。
安徽池阳的章景阳,见朋友汤敬仲 经获得灵验,也虔诚诵经,生子,长大后 乡试得中。
江西饶州的济川居士,无子,刊印经 书施送他人,得子。
湖北江陵的王赵氏,数次遭遇丧子 痛。绍兴年间,得佛经,持诵,次年生子 。
三岩信士徐树百,妻怀孕后,病重, 乎不治。家中虔诵《观音经》千卷,并 印经施送,买放生命。后来生下一男孩, 母子无恙,妻病痊愈。
江苏淮安的梁元征,无子,自己多病 。于是发心持长斋,每天念诵大悲咒、 白衣经》。妻也持“准提斋”,早晨 诵佛经。不久,元征病愈,妻生下三个 子,次子中乡试。《持验记》
江西乐平的徐熙载,儿子夭折,极为 悲痛。一僧人送他观音大士圣像,劝他 印《观音经》施送。后来,生下两个 孩。《灵验记》
广州的黄扩生,家富裕,无子。受五 戒,断荤,虔诚奉观音大士。早晚虔诚礼 菩萨一百拜,念观音菩萨圣号不断。后 ,妻妾各生一男孩,非常聪慧。
安徽徽州的徐谨,无子,念诵白衣咒 求子。梦见神说:“再诵《高王经》一 ,可得子。”如言照办,即生子。又梦 神说:“如能广行善事,施送经书一藏, 儿子可获官贵。”照办,儿子果然登第
观音菩萨妙难酬,清净庄严累劫修。
三十二应周尘刹,百千万劫化阎浮。
瓶中甘露常遍洒,手内杨枝不计秋。
千处祈求千处应,苦海常作度人舟。
2018年7月31日【农历六月十九】,是观 菩萨的成道日。
观世音菩萨在佛教中象征着慈悲,在 婆世界中救苦救难,普度众生,只要 诵“观世音菩萨”,便会出现救度, 所以在民间的信仰中地位很高。观世 菩萨在民间的形象是外貌端庄慈祥, 手持净瓶杨柳。
九华山会龙禅寺特于观音菩萨成道日 行 |第十五期| “免费超度堕胎婴灵、亡灵·放生祈福 ”法会,祈愿世界和平、国泰民安, 愿堕胎婴灵、亡灵早日离苦得乐,往 极乐,祈愿众善信居士平安吉祥、身 体康健、福寿绵长、早证菩提。诚邀 方善信随喜参加。
https://wemp.app/posts/c344cf27-2dfb...8-15f4a36bba7d
-
MA CÓ LUÂN HỒI KHÔNG ???
-------------------------------------------
Khi tôi mới tiếp xúc với linh giới thì biết được thế giới này có ma quỷ. Đến sau khi tu Mật giáo lại được biết, khi con người chết đi, thân trung ấm sẽ thoát ra. Thân trung ấm tức là linh hồn, cũng chính là hồn ma.
Bắt đầu từ lúc chết, thân trung ấm thoát ra trải qua 49 ngày là phải đi vào lục đạo luân hồi. Lúc này, "vấn đề" thời gian ở trong thân trung ấm này mới dẫn đến "thắc mắc" mới:
1. Thân trung ấm (ma), trải qua một số ngày (theo nguyên tắc) thì sẽ phải luân hồi.
2. (Nhưng còn nhiều) thân trung ấm (ma), từ xưa đến nay vẫn thấy tồn tại rất nhiều, tại sao (nhóm này) lại không thấy đi luân hồi?
Thắc mắc này cứ lảng vảng ở trong đầu tôi mãi không thôi.
Có một đêm, tôi mơ một giấc mơ. Mơ thấy một ngọn núi cao, xung quanh là nước bao phủ, yên tĩnh khác thường, rất hiếm được gặp, đẹp đẽ vô cùng. Tôi men theo con đường núi cạnh hồ thưởng thức cảnh quan, tinh thần thư thái. Giữa núi có một ngôi nhà tranh, có một ông lão ở bên trong đó. Ông lão tướng mạo tươi tắn diệu kỳ, đôi mắt từ bi, trông giống như một tu sĩ đắc đạo. Chúng tôi cùng vẫy tay chào nhau.
Ông lão nói: "Ta là Thái Bạch Kim Tinh, ở đây đợi Lư Sư Tôn đã lâu rồi!"
Tôi vô cùng kinh ngạc: "Tại sao lại đợi tôi?"
Ông lão nói: "Tâm ngài có băn khoăn, tôi cố tình đến để giải đáp băn khoăn cho ngài!"
Tôi hỏi: "Là chuyện hứng thú với ma quỷ à?"
Ông lão đáp: "Có luân hồi, có không luân hồi."
Tôi hỏi: "Tại sao luân hồi?"
Ông lão đáp: "Có phúc báo, sẽ luân hồi. Có nghiệp tội, sẽ luân hồi. Có ân có oán, vẫn sẽ luân hồi."
"Thế nào là không luân hồi?"
Ông lão đáp:
"Đã tu thành Tứ thánh, Phật Bồ Tát, Thánh Hiền sẽ không luân hồi. Người đi vào địa ngục vô gián cũng không luân hồi. Có một số người không có nghiệp tội, cũng không có phúc báo, sau khi chết thì tự do du hành, không cần luân hồi. Hơn nữa, thọ mạng chưa hết nhưng tự sát mà chết, thì nếu còn dư khí sẽ tồn tại làm ma, nếu không còn dư khí thì sẽ bị tiêu tán, cả hai đều không thể luân hồi."
Ông lão lại nói:
"Lại có người có chí khí trung nghĩa, gửi hồn vào trong núi non, sông nước, cây cối, núi đồi, v.v. có thể dựa vào cảm ứng của người khác, cũng không luân hồi. Còn người chịu oan ức, mượn hình để hiện hồn về trả thù người ở cõi dương, vẫn không luân hồi."
Cuối cùng ông lão nói: "Có thần linh giáng xuống phò tá giúp người, có những bầy quỷ quái giết cướp mê hoặc con người, những việc này đều có hết."
Tôi nghe xong, mọi thắc mắc đều được sáng tỏ.
Tôi nói: "Nghe xong những lời này của Thái Bạch Kim Tinh, quả thật có lý."
Còn nữa:
Con người của tôi thích (làm việc với) quỷ thần, cũng thường xuyên dùng cam lộ cúng dường chúng quỷ thần.
Niệm chú chiêu thỉnh:
Đại bàng kim sí điểu, khoáng dã quỷ thần chúng. La sát, quỷ tử mẫu. Tôi ban cam lộ cúng dường hết thảy.
(Chú: Om, mutili, soha.)
Tôi có một phát hiện:
Tại Đài Loan, ma và tinh linh thọ nhận đồ cúng của tôi, rất ít.
Tại Mỹ, ma và tinh linh thọ nhận đồ cúng của tôi, rất nhiều.
Khác biệt tương đối lớn.
Tại sao vậy? Tôi biết như sau:
Tại Đài Loan người thờ cúng quỷ thần rất nhiều.
Tại Tây phương, người thờ cúng quỷ thần rất ít.
Lư Thắng Ngạn Văn Tập 242 - Mạn đàm chuyện quái dị !
https://vi-vn.facebook.com/pg/phatmau/posts/
-
-
-
KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC BỘT
FacebookTwitterEmailInThêm...
Thuốc bột có thể dùng trực tiếp để trị bệnh, hoặc làm chế phẩm trung gian để chế nhiều dạng thuốc khác như thuốc viên, thuốc đạn, thuốc cốm, rượu thuốc ... hoặc để chiết xuất.
1. Định nghĩa:
Thuốc bột là loại thuốc rắn, rời, khô dùng để uống hay dùng ngoài. Điều chế bằng cách tán mịn một hay nhiều dược liệu: động vật, thực vật hay khoáng chất đến độ nhỏ nhất định. Rây qua các cỡ rây thích hợp và trộn đều.
Thuốc bột có thể dùng trực tiếp để trị bệnh, hoặc làm chế phẩm trung gian để chế nhiều dạng thuốc khác như thuốc viên, thuốc đạn, thuốc cốm, rượu thuốc ... hoặc để chiết xuất.
2. Phân loại:
2.1. Dựa vào thành phần: Thuốc chỉ có một thành phần gọi là bột đơn, gồm nhiều thành phần gọi là là bột kép.
2.2. Dựa vào cách dùng: Dùng trong ( uống) hay dùng ngoài
2.3. Dựa vào độ phân chia:
Bột thô ( qua rây 32 ); bột mịn vừa ( qua rây 26 ), bột mịn ( qua rây 24 ), bột rất mịn (qua rây 22 )
Bột dùng ngoài phải mịn hoặc rất mịn để tránh kích ứng bột dùng để uống phải mịn vừa để dễ hấp thu. Bột thô chỉ dùng để chiết xuất.
2.3. Dựa vào độ phân liều:
- Chia cho người bệnh dùng từng liều.
- Không chia
3. Ưu điểm và nhược điểm của thuốc bột.
3.1. Ưu điểm
- Bào chế đơn giản, kết hợp được nhiều loại dược liệu với nhau, dễ phân liều, dễ đóng gói và chuyên chở, dễ sử dụng, hấp thu nhanh, công hiệu lại chóng, tiết kiệm được dược liệu hơn thuốc thang.
- Có khả năng bảo vệ niêm mạc vết thương, có tác dụng hút dịch, thu liễm làm vết thương khô ráo, chóng khỏi. Dùng ngoài, để điều trị cục bộ chỗ đau.
3.2. Nhược điểm.
- Do diện tích tiếp xúc bề mặt lớn, cho nên dễ bị hút ẩm làm cho bột dễ mốc, mọt, mất mùichóng bị hỏng.
- Khó che dấu mùi vị khó chịu của một số vị thuốc.
- Tác dụng chậm hơn thuốc lỏng.
4. Kỹ thuật bào chế
Dụng cụ điều chế thuốc bột bao gồm: Thuyền tán, cối, chày, rây.
Nghiền tán trực tiếp
Nghiền tán gián tiếp qua chất trung gian:
Áp dụng: Những dược liệu có thể chất mềm dẻo như mạch môn, thiên môn, thục địa, hoàng tinh; nhựa như nhũ hương, một dược; các loại cao mềm, dược liệu chưa nhiều dầu mỡ (Ba đậu, Hạnh nhân..); dược liệu độc cần thêm chất màu; dược liệu có màu để tránh gây bẩn; dược liệu quí như Xạ hương, Băng phiến; dược liệu
quí hiếm như Sừng tê giác, Hùng đởm (mật gấu)....
4.1. Điều chế bột đơn.
Những dược liệu là khoáng chất nếu đủ tiêu chuẩn, đúng quy cách thì đem tán ngay thành bột bằng phương pháp thích hợp, rồi rây qua rây.
Dược liệu là thảo mộc, động vật phải bào chế trước khi tán như lựa chọn, bào, thái mỏng, sao tẩm, sây khô, tán nhỏ rồi rây lại.
4.2. Điều chế bột kép.
Nguyên tắc
- Tán riêng rẽ từng dược liệu một.
- Rây qua rây cùng cỡ số cho có độ mịn như nhau.
- Trộn đếu các bột thuốc trong cối theo nguyên tắc, thuốc nào ít cho vào trước rồi cho từng ít một những thuốc có bột nhiều vào sau, mỗi lần cho bột vào phải trộn đều rồi mới cho thêm lượt khác (mỗi lần cho thêm bột vào bằng lượng bột đã có trong cối ).
- Trộn xong rây hỗn hợp lại một lần nữa.
Chú ý: Khi bào chế thuốc độc A, B thì cần có thêm bột màu (nếu dược liệu không có màu đặc trưng) để xem thuốc đã phân tán đều chưa. Lượng thuốc độc A, B quá ít thì phải cho thêm bột trơ để láng cối.
Bột kép để 2 - 3 tháng phải đảo lại cho đều.
5. Bảo quản và đóng gói
- Để trong chai lọ hoặc kín, nơi thật khô ráo, mát.
- Cần đóng liều nhất định cho người bệnh dễ sử dụng.
6. Tiêu chuẩn kỹ thuật
- Màu sắc, mùi vị: Có màu săc, mùi vị của dược liệu bào chế thuốc ( màu có thể khác nếu dược liệu là thuốc độc A, B).
- Độ mịn: Bột mịn vừa, đồng nhất, khi nén xuống thành một mặt nhẵn bóng.
- Sai số khối lượng của liều dùng một lần: không vượt quá + 5%.
7. Giới thiệu một số thuốc bột đơn và thuốc bột kép
7.1. Thuốc bột đơn
Thuốc bột đơn: bột Cam thảo, bột Phèn phi (Minh phàn), bột Ô tặc cốt, bột Đinh lăng
Ví dụ: Bột Cam thảo
* Cách làm: Rễ Cam thảo cạo sạch vỏ, thái lát mỏng, sấy khô, tán thành bột mịn. Bột có màu vàng, vị ngọt, mùi đặc biệt.
* Công dụng: Để pha nước Cam thảo dùng trong các trường hợp ngộ độc (giải độc). Để chế thuốc viên.
* Bảo quản: Rất dễ bị mốc, phải để trong lọ kín nơi khô ráo.
7.2. Thuốc bột kép
Bài thuốc: Khô trĩ tán
* Công thức:
Bột phèn phi 500 g
Bột Ô mai 200 g
Bột Thần sa 300 g (Ba trăm gam )
Bột Thạch tín 40 g (Bốn mươi gam)
Điều chế (cách làm) bột đơn
+ Chế Phèn phi:
Lấy 2 kg Phèn chua (Bạch phàn ) rửa sạch, cho vào chảo gang, đun nóng cho đến khi chảy và khô hoàn toàn, chỉ tắt lửa khi nào chắc chắn Phèn chua đã khô.
Để nguội, bỏ chỗ đen, cho vào cối tán nhỏ, rây. Bột màu trắng, vị chua.
+ Ô mai: Cách chế biến:
Lấy 2 kg Ô mai cho vào chảo gang, vừa đun vừa đảo, cho tới khi khói đen nhiều thì đốt cháy, đảo đều. Khi thấy lửa lui xuống thì lấy vung đậy lại và bắc xuống để nguội, tán thành bột rất mịn.
+ Thần sa: Cách chế biến:
Tán nhẹ với nước nguội trong cối sứ thành bột mịn, phơi râm cho khô.
+ Thạch tín. Cách chế biến:
Lấy 100 gam (một trăm gam) Thạch tín cục cho vào nồi đất. Sau đó, đun bằng than củi trong 2 giờ, cứ 15 phút đảo một lần, để nguội, cạo bỏ chỗ bị cháy rồi tán thành bột thật mịn.
Điều chế thuốc bột kép: Khô trĩ tán
Cân đúng số lượng của từng vị thuốc trên theo công thức, trộn đều chúng với nhau. Chú ý bột Ô mai cho vào sau cùng ( màu đen của bột Ô mai đảm bảo độ đồng đều của thuốc). Sau khi trộn đều xong, rây bột thuốc kép nhiều lần ( 4 - 5 lần ) nhằm cho thuốc đồng đều hơn và mịn hơn.
* Đóng gói: Đóng trong lọ kín, dán nhãn cẩn thận.
Thuốc độc bảng A - chỉ dùng ngoài, không được uống.
* Bảo quản: Nơi khô ráo và theo qui chế thuốc độc.
* Chỉ định: Theo sự hướng dẫn của lương y và y sĩ, bác sĩ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Trung Hoà, Đông y toàn tập, Nhà xuất bản Thuận Hoá năm 2000
2. Nguyễn Xuân Sinh, Phùng Hoà Bình, Dược học cổ truyền – Giáo trình Đại học Dược Hà Nội, NXB Y học 1999 và 2006
3. Đỗ Tất Lợi, Các cây thuốc và vị thuốc Việt
-
Bài 5 - Thế nào là Cát Tán Sa
Viết bởi Kim Cang Tấn Dũng Chuyên mục: Văn tư tu Được đăng ngày 14 Tháng 10 2017
погода львов
купить видеорегистратор
Thế nào là Cát tán sa? Hiểu sao cho đúng tinh thần Phật Đạo?
Viết và luận giảng bởi: Kim Cang Tấn Dũng
Ngày 14 tháng 10 năm 2017
Khái niệm này ít được biết đến và rất ít việc làm liên quan đến Cát tán sa. Tuy nhiên, những ai đã và đang đi theo dòng Mật Thừa sẽ cần nên hiểu rõ ý nghĩa và việc làm của Cát tán sa mà diệu dụng
Phần 1: Thế thì hiểu như thế nào là Cát tán sa?
Cát tán sa là một loại cát tinh khiết loại nhất cùng được pha trộn thêm với một số thành phần khác, sau khi được gia trì bởi người tu hành (đặc biệt là bởi hành giả mật tông), cát tán sa khi được rải lên phần mộ hay thi hài của người mất, người chết trùng, hay chết bất đắc kỳ tử mà vong nhơn không siêu được thì khi họ được thọ nhận cát tán sa này thì liền được siêu sanh về cõi Phật hay cõi Thiên nếu đến đúng lúc nhân duyên được thọ nhận.
Vì sao Cát tán sa lại có uy lực như thế?
Vì Cát tán sa được gia trì bởi rất nhiều thần chú cùng nguyện lực của người tu hành, tuy nhiên, trong cát tán sa luôn được gia trì bởi một câu thần chú của Đại Nhật Như Lai: Chú Tỳ Lô Giá Na Phật Quán Đảnh Quang Chơn Ngôn.
Trong “Bất Không Quyến Thần Biến Kinh” nói: Nếu các chúng sanh tạo đủ thập ác, ngũ nghịch, tứ trọng tội nhiều như số vi trần, đầy khắp thế giới. Khi thân hoại mạng chung bị đọa vào ác đạo. Dùng Chơn ngôn này gia trì vào trong đất cát thật sạch cho đủ 108 biến rồi tán rải trên thi hài của vong nhơn hoặc trên mồ mả họ. Vong nhơn kia nếu ở địa ngục, ngạ quỷ, tu la, súc sanh … Nhờ oai lực gia trì của Chơn ngôn, nhờ sức thần thông của chú lực, lúc bấy giờ liền được ánh hào quang của chư Phật rọi vào thân và trừ được các quả báo, xả thân khổ sở, vãng sanh về nước Cực Lạc tây phương Liên hoa hóa sanh, thẳng đến thành Phật không còn bị đọa lạc.
Và đó chính là ý nghĩa của Cát Tán Sa.
Phần 2: Cát tán sa được tạo ra như thế nào?
Cát tán sa được tạo ra theo sau:
1. Chúng ta phải lấy được cát tinh khiết nhất (cát làm thủy tinh loại 1). Nếu được thì lấy cát từ giữa lòng sông/mép biển càng tốt. Đem về phơi khô và làm sạch bằng cách sàng lọc các tạp chất khác càng tốt.
2. Sau đó, chúng ta phải gom thêm các thành phần khác gồm:
a. Thần sa
b. Châu sa
c. Long não
d. Băng phiến
Tất cả những thứ này cũng phải được làm sạch bằng cách sang lọc các tạp chất như nói trên (y như phần cát)
3. Kế tiếp, chúng ta trộn lại với nhau theo ty lệ:
a. Cát 100kg
b. Thần sa 1kg
c. Châu sa 1kg
d. Long não 2kg
e. Băng phiến 2kg
4. Sau khi trộn xong, cát phải được gia trì bằng đàn pháp để có thể đón nhận được Điển lực gia trì của người tu hành (đặc biệt là của Hành giả Mật tông thì càng tốt) mà từ đó Cát tán sa được phát huy công năng tùy theo Nguyện-lực, Hạnh-nguyện, Dũng-lực của việc gia trì.
5. Tuy nhiên, trong việc gia trì đó, chúng ta có thể dùng thêm các thần chú khác để tăng thêm sức gia trì như đã nói trên theo ý của riêng mình. Nhưng riêng câu thần chú của Đại Nhật Tỳ Lô Giá Na Phật – “CHÚ TỲ LÔ GIÁ NA PHẬT ÐẠI QUÁN ÐẢNH QUANG CHƠN NGÔN” là không thể thiếu được khi kết đàn/ kết thúc gia trì.
ÒM AMOGHA VAIROCANA MAHÀ MUDRA MANI
PADMA JVALA PRAVARTTAYA HÙM
Ấn-Trí : tay-trái kim-cang-ấn để nơi tâm, tay phải kiết-tường-ấn hoặc ấn phóng-quang: tác-nghiệp gia-trì.
Phần 3: Cát tán sa nên diệu dụng ra sao?
Với ý nghĩa cát tán sa như thế, bất cứ ai, nếu có nhân duyên được nhận Cát tán sa từ phía người tu hành hay từ một người thân quen nào đó, chúng ta nên:
1. Hãy biết trân trọng và gìn giữ cát tán sa đó (vì đó là vật vô cùng quý báo) không thể tư nghì hay luận bàn. Nhân duyên có được cát tan sa đó không hề kém vì phải có nhân duyên quý lắm mới được thọ nhận.
Vì sao quý? Vì chúng ta có cơ hội mang đến bà con, tổ tiên cửu huyền thọ nhận và hy vọng họ được vãng sanh về Thiên Quốc hoặc Phật Quốc.
2. Nếu chưa dùng đến, chúng ta nên để trang trong trên bàn thờ, nơi thờ chính của gia đình.
3. Trong mỗi lư hương, bát nhang, hoặc các góc nhà, nếu có dư ít Cát tán sa, nên rải Cát tán sa vào trong các lư hương, bát nhang hoặc các góc nhà để các vị vong linh, các hương linh – giác linh, các vị khuất mặt khuất mày, các vị hữu danh – vô vị, các vị hữu vị vô danh cũng được thọ nhận khi chúng ta làm việc đó.
4. Khi chúng ta ra các phần mộ, hài cốt của gia đình hoặc bà con, hãy dùng Cát tan sa đó mà rải lên các phần mộ, các phần cốt hoặc thi hài, tất cả họ sẽ được các Chư Phật, hoặc chư Thiên đến tiếp nhận theo như lời Phật đã thuyết trong Kinh.
http://dongphapkimcang.com/vi/index....190-cat-tan-sa
===
https://www.youtube.com/watch?v=_B-rLlsXSL4
MẬT PHÁP - DIỆU PHÁP: TÁN SA THẦN CHÚ_TỲ LÔ GIÁ NA PHẬT QUANG QUÁN ĐẢNH QUANG CHÂN NGÔN
Thần Chú Tỳ Lô Giá Na, tiếng phạn.
Dịch theo chữ siddham của video đang phát ở trên.
Om a mô ga quai ru cha na, ma há qua jra ma ni, pát ma joa la pra qua rịtta ya, hùm brum.
-
Bát Quái Phù (Tây Tạng - trấn trạch / hộ thân)
ở trên đầu phù là tam thế Bồ Tát. Ngài Quán Âm ở giữa và cũng có phù ngài Văn Thù ở giữa.
Linh phù trừ tà, trừ tai chướng, và giúp hành giả định tâm tu hành hay tâm đạo ngày càng thăng tiến. Trấn trạch nếu treo ở trong nhà, hộ thân nếu đeo trên minh.
Viện nghiên cứu Thư Viện Quốc Gia của Mỹ Quốc có lưu giữ một linh phù vào khoản thế kỷ thứ 12. Theo viện nghiên cứu thì tiên đạo du nhập vào Tây Tạng vào khoản thế kỷ thứ 7. Linh phù này được thịnh thành tại Tây Tạng vào khoản thế kỷ thứ 17.
Linh Phù trên có Đại Bi Quán Âm toạ trấn ngay giửa biểu hiện : từ bi
Ngài Văn Thù cầm gươm trí tuệ bên hửu tượng trưng : trí huệ
Ngài Kim Cang Bồ tát hiện thân phẩn nộ bên tả tượng trưng : Dũng mãnh .
Bi , Trí , Dũng luôn luôn là tôn chỉ của Phật Giáo dù bất cứ dưới hình thức Pháp Môn nào !
ngoài ra linh phù này còn bao gồm Thập Nhị Địa Chi , Hậu Thiên Bát Quái , nhiều lẻ Huyền Cơ vũ trụ , sử dụng vào mục đích Chánh tâm thì sẻ nhất nhất linh ứng , được Pháp Giới chư vị gia hộ !
http://tuvilyso.net/diendan/upload/i...8quaittang.jpg
http://tuvilyso.net/diendan/forum_po...81&PN=12&TPN=7
-
-
http://pic.baike.soso.com/p/20120519...-514881521.jpg
南無大慈大悲尋聲救苦救難救病廣大靈感應白衣觀世音菩薩摩訶薩
NA-MÔ, ĐẠI-TỪ ĐẠI-BI, TẦM-THINH CỨU-KHỔ CỨU-NẠNCỨU-BỆNH, QUẢNG-ĐẠI, LINH-CẢM ỨNG, BẠCH-Y QUÁN-THẾ-ÂM BỒ-TÁT, MA-HA-TÁT
NAMO, MAHA-MAITRI MAHA-KARUNA,--------- KRPA TANA----------, VIPULA, VIKURVANA SATYA-KRIYA, PANDARAVASINI AVALOKITESVARAYA BODHISATTVAYA, MAHASATTVAYA
( http://thegioivohinh.com/diendan/sho...ge17&styleid=3 )
-
南 無 大 慈 大 悲 廣 大 靈 光 世 音 菩 薩
Nam mô Đại Từ, Đại Bi Quảng Đại Linh Quang Thế Âm Bồ Tát
http://www.nhipcaugiaoly.com/post?id=820
-
-
-
-
六、白衣觀音
http://5.blog.xuite.net/5/b/6/4/2591...46890665/8.jpg
法像:
白衣觀音又稱白衣觀自在母、大白衣 音、白處尊菩薩、白處觀音、服白衣 音、白衣觀自在母。大白衣觀音是「 胎藏界曼荼羅」的蓮花部母,密號離 金剛身穿白衣,左手持白蓮花祈求息 ,右手作與願印或結定印。即伸出五 指,掌向外而安置於腰前,結跏趺坐 赤蓮花上。表示觀音胸懷菩提之心。 《圖畫普門品》所繪,因觀音身穿白 衣,又在白蓮之中,故就其衣飾名為 白衣」,就其住處名為 「白處」,亦稱 「大白衣」、「白處觀音」。在日本 慈母大觀音。
願力:
白衣,梵名 Paravsin,西藏名 Gos-dkar-mo,音譯作伴陀羅縛字尼、半拏囉嚩悉 寧、半拏羅縛悉、跛拏縛悉尼,意譯 白處、白住處。常著白衣在白蓮花中 白色為眾色之本,白色意指純淨,象 徵菩提心,表萬德具足。意即住此白 菩提心。《大日經疏》說: 「半孥羅縛悉寧,譯雲白處,以此尊 在白蓮花中,故名白衣觀音,白者, 是菩提之心。住此菩提之心,即是白 住處也」,。
《白衣大士神咒》是最著名的觀音經 之一,常念誦,可消災解厄。在藏傳 教中,傳說觀音悲眼看娑婆世界,發 覺世人在貪、瞋、癡的輪迴業網中無 痛苦,一時憂傷流下兩行淚珠,左眼 落的淚珠幻化成溫柔的白度母,右眼 滴落的淚珠幻化成兇猛的綠度母。度 對觀音說:「你不要憂傷,讓我來助 一臂之力渡化眾生。」從此,度母成 為觀音悲心的化現。觀音菩薩隨類應 ,所謂:「現種種形,說種種咒,現 說咒,皆以無畏施於眾生。」觀音聖 像之多不可計量,然流傳世間最多者 為現比丘身持淨瓶的白衣觀音。
https://blog.xuite.net/cocobookstory...28%E4%B8%8A%29
-
觀世音菩薩
http://5.blog.xuite.net/5/b/6/4/2591...46890665/0.jpg
六字大明神咒的由來:
「唵 嘛 呢 唄 咩 吽」六字大明咒的出處-----《佛說大乘莊嚴寶王經》,北宋時已 印度傳入中國,成為中土大乘佛教日 唸誦的其中一種陀羅尼。
《六字大明咒經》云:「何人若誦若 意『唵嘛呢唄美吽』之明咒,能避免 切疾病之損害,並能從中獲得解脫, 清淨一切業障,獲得長壽,且受用財 增上。」
六字大明神咒的小故事:
觀世音菩薩發願要救眾生苦難,如有 轉心時,頭將會碎裂成千片。就如同 迦牟尼佛在《地藏菩薩本願經》中所 說,我們這些「南閻浮提眾生,其性 強,難調難伏,是大菩薩,於百千劫 頭頭救拔如是眾生,早令解脫,是罪 報人乃至墮大惡趣,菩薩以方便利, 出根本業緣,而遣悟宿世之事,自事 浮眾生結惡習重,旋出旋入,勞斯菩 薩,久經劫數而作度脫」,並且「南 浮提眾生,志性無定,習惡者多,縱 善心,須臾即退,若遇惡緣,念念增 長。」。有一天觀世音菩薩站在南海 崖邊,突然間覺得,芸芸眾生,在紅 苦海中,沉沉浮浮這麼久,那要渡道 何時呢?這心念一起,額頭馬上出現 痕。這時觀世音菩薩的老師,阿彌陀 就出現了。勸慰觀世音菩薩,傳與觀 世音菩薩「六字大明神咒」,觀世音 薩頌唸這六字真言,便得大智慧,升 大覺悟,堅持誓願,永不退轉。這時 觀世音菩薩的額頭就回復成原狀,所 觀世音菩薩的頭冠上小佛像,就是阿 陀佛的法像。
https://blog.xuite.net/cocobookstory...28%E4%B8%8A%29
-
六、白衣觀音
http://5.blog.xuite.net/5/b/6/4/2591...46890665/8.jpg
法像:
白衣觀音又稱白衣觀自在母、大白衣 音、白處尊菩薩、白處觀音、服白衣 音、白衣觀自在母。大白衣觀音是「 胎藏界曼荼羅」的蓮花部母,密號離 金剛身穿白衣,左手持白蓮花祈求息 ,右手作與願印或結定印。即伸出五 指,掌向外而安置於腰前,結跏趺坐 赤蓮花上。表示觀音胸懷菩提之心。 《圖畫普門品》所繪,因觀音身穿白 衣,又在白蓮之中,故就其衣飾名為 白衣」,就其住處名為 「白處」,亦稱 「大白衣」、「白處觀音」。在日本 慈母大觀音。
願力:
白衣,梵名 Paravsin,西藏名 Gos-dkar-mo,音譯作伴陀羅縛字尼、半拏囉嚩悉 寧、半拏羅縛悉、跛拏縛悉尼,意譯 白處、白住處。常著白衣在白蓮花中 白色為眾色之本,白色意指純淨,象 徵菩提心,表萬德具足。意即住此白 菩提心。《大日經疏》說: 「半孥羅縛悉寧,譯雲白處,以此尊 在白蓮花中,故名白衣觀音,白者, 是菩提之心。住此菩提之心,即是白 住處也」,。
《白衣大士神咒》是最著名的觀音經 之一,常念誦,可消災解厄。在藏傳 教中,傳說觀音悲眼看娑婆世界,發 覺世人在貪、瞋、癡的輪迴業網中無 痛苦,一時憂傷流下兩行淚珠,左眼 落的淚珠幻化成溫柔的白度母,右眼 滴落的淚珠幻化成兇猛的綠度母。度 對觀音說:「你不要憂傷,讓我來助 一臂之力渡化眾生。」從此,度母成 為觀音悲心的化現。觀音菩薩隨類應 ,所謂:「現種種形,說種種咒,現 說咒,皆以無畏施於眾生。」觀音聖 像之多不可計量,然流傳世間最多者 為現比丘身持淨瓶的白衣觀音。
小故事三則:
第一則
民間相傳中原兵亂,無辜百姓死傷無 ,到處都是孤魂野鬼,不得安寧。觀 菩薩在鬼節的那天來到中原,現出一 襲白衣的寶相,超度冤魂。表示觀音 薩懷有純淨的菩提之心,接引眾生往 西方極樂世界。
第二則
相傳一日,觀音菩薩與善財和龍女師 ,化身為尼姑與道童來到鳳凰山 芙蓉鎮,於市集裡行醫濟世。芙蓉鎮 有位花老爺,為人狠毒殘暴,無法無 。鳳凰山 下數百里無人不知無人不曉,人稱花 虎。這天,花夫人的胞妹(美娘)來 ,說不出話來,只是一逕地抱住她的 姐姐嚎啕大哭,丫環巧兒報告說:「 知怎地,昨夜有黑衣女子進入美娘房 ,待她發現時黑衣女子已逃跑,美娘 小姐不省人事,今早起來,喉嚨已發 出聲音。」
花老虎見此便要家丁延請觀音菩薩化 的尼姑來治美娘的病。 尼姑被迎到花家的廂房,察看美娘的 嚨後,只見她取出銀針替美娘針灸, 到一會兒,美娘便可出聲說話了。花 老虎見此尼姑醫術高明還頗有姿色, 備酒席宴請觀音菩薩師徒並且請她們 宿。觀音菩薩像似預料到有事發生, 便留宿花家。
隔日清晨,美娘的左廂房裡,只見丫 巧兒癱軟在地,美娘在床上昏迷不醒 兩眼流血,觀音菩薩拿出藥物給她們 服用,見她們醒來後,師徒三人就走 。幾日後,鎮上來了賣唱的父女三人 聲音美妙動聽,人們無不叫絕。這天 ,花家又延請這父女三人至府上彈唱 興,晚上,賣唱的父女三人被安排在 家西廂房安歇,半夜時分,只見美娘 的廂房內發出打鬥的聲音,經過美娘 呼叫,大家趕至她的房內,只見花老 與一黑衣女子倒臥血泊之中。揭去蒙 面人的黑紗,原來是丫環至香。賣唱 老者,此時拿出藥給花老虎與至香服 ,只見二人漸醒,但至香眼睛看不見 ,花老虎說不出話。花夫人於是向老 磕頭道謝,此時,只見老者變成前幾 那位尼姑,大家才明白原來賣唱三人 是那尼姑師徒幻化而來。
花夫人見此便求觀音菩薩三人治好花 虎二人,觀音菩薩說可以令他們復原 但要至香說出原由。原來,至香早與 花老虎勾搭上,但因美娘的到來,至 遭受冷落,以致於妒火中燒,於是第 次在美娘的杯中放啞藥,第二次在她 眼中撒石灰,第三次想置美娘於死地 但錯殺了花老虎。
觀音菩薩於是平靜地念著《金剛經》 《大悲咒》為兩罪人消災去疾。之後 觀音菩薩一行來到院中,三人腳踩祥 雲扶搖直上,只見菩薩身著白色袈裟 足,左手持柳枝,右手作與願印,飄 而去。花家從此在家中供起了「白衣 觀音」法像,此次菩薩顯化的法象, 人稱做「白衣觀音」。
第三則
相傳清朝光緒年間,有一位青年叫余 習,得眼病,到處求訪名醫,但是病 毫無起色,而且日漸惡化。有一天到 觀音寺拜觀音菩薩,主持贈給他白衣 音神咒,勸他耐心每日不斷虔誠持誦 如果能虔誦一萬二千遍,必然有效驗 。
回家後,每日早晚焚香,至誠頂禮, 後虔誦神咒。第五天睡夢中,見一隻 白鳥由窗外飛入房中,啄去他的眼睛 ,痛極驚醒,忽覺視力較五天前大有 步,於是更加專心虔誦神咒。到他念 一千遍,眼睛已經恢復視力,完全康 復了。虔誠繼續念至一萬二千遍完, 即印一千二百本白衣觀音神咒,送到 音寺,以答謝觀音菩薩賜他雙目復明 的大恩大德。
自此以後,依然不間斷地日日早晚虔 神咒。原來余少習四十歲,尚無子女 虔誦神咒之後,四十二歲時,妻子生 了一個男孩,幾年後,又再添一男一 。子女均聰慧,讀書名列前茅。余少 得此福報後,家境漸佳,繼續虔誦神 咒,印贈神咒。念念不忘觀世音菩薩 大恩大德。
-
-
-
-
-
-
-
-
https://i.imgur.com/KCbyJRE.png
白衣观音-日本绘师河锅暁斎的作品
白处观自在菩萨(悉昙文转写:Pāṇḍa ra-vāsinī)又名为白衣观音菩萨、白衣观 自在菩萨,她亦名白衣大士、
观音妈(Avalokitasvara-māta)、
观自在母(Avalokiteśvara-māta)、
观世音(Avalokitasvarā)菩萨、观自在(Avalo kiteśvarī)菩萨[1],
她是观音院诸尊观音之母,乃为女性 萨。
( https://wiki.kfd.me/wiki/%E7%99%BD%E...A7%80%E9%9F%B3 )
-
Bây giờ chúng ta hãy đi vào nội dung của bản Bạch Y Ðại Bi Ngũ Ấn Tâm Ðà La Ni. Ðổng Kỳ Xương (Tung Ch’i-Ch’ang) đã thực hiện một bản sao chép của bộ kinh này, đồng thời một số bản khắc gỗ dưới thời Minh hiện vẫn còn tồn tại. Nội dung của bản kinh tương đối ngắn. Để giúp cho người đọc nắm rõ nội dung, sau đây là bản dịch được căn cứ vào bản in năm 1609:
Tịnh khẩu nghiệp chân ngôn:
Án tu rị tu rị, ma ha tu rị, tu tu rị, ta bà ha.
Án thổ địa chân ngôn:
Nam Mô tam mãn đa, một đà nẫm, án độ rô độ rô địa vĩ, ta bà ha.
Kệ Khai Kinh:
Phật pháp thậm sâu rất nhiệm mầu
Trăm ngàn muôn kiếp khó tìm cầu
Con nay nghe thấy chuyên trì tụng
Nguyện giải Như Lai nghĩa nhiệm mầu
Khấn Cầu Thần Chú:
Con cúi đầu cung kính trước Đấng Đại Từ Đại Bi, Bà-Lô-Kiết-Đế
Đi vào thiền quán tánh nghe, (Bồ Tát) nhập tam muội
Vang lên tiếng hải triều âm,
Đáp lời kêu cầu của thế gian.
Tất cả mọi điều ước nguyện
Bồ Tát đều gia bị viên mãn.
Nhất Tâm Đảnh lễ Đức Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật
Nhất Tâm Đảnh Lễ Đức Bổn Sư A Di Đà Phật
Nhất Tâm Đảnh Lễ Đức Bảo Nguyệt Quang Âm Tự Tại Vương Phật
Nhất Tâm Đảnh Lễ Đức Đại Từ Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát
Nhất Tâm Đảnh Lễ Đức Bạch Y Quán Thế Âm Bồ Tát
Tiền ấn, hậu ấn, hàng ma ấn, tâm ấn, thân ấn.
Thần Chú. Con nay trì tụng thần chú này. Nguyện cầu Đức Đại Từ Đại Bi hoá hiện gia hộ cho con. Đây là thần chú:
Nam mô hắt ra đát na, đá ra dạ da, nam mô a lị gia, bà lô kiết đế, thước bát ra da, bồ đề tát đỏa bà ha, ma ha ca lô ni ca da, án tu rị, tu rị, tô tu rị, tô tô tu rị, ta bà ha.
Nếu ngươi nhờ người khác tụng đọc thần chú này thì sự linh nghiệm cũng y như vậy.
Theo Toshio Ebine (1986), bằng chứng văn bản sớm nhất liên quan đến bản kinh thần chú ngắn này là một tấm bia đã mòn có ghi niên kỷ vào năm 1082. Hình Bạch Y Quán Âm bồng một đứa bé trên tay đã được khắc lên tấm bia này cùng với bút tự của Ch’in Kuan (1049-1100) ghi lại nội dung bản kinh. Tấm văn bia này đã được công bố trong một cuốn sách về mỹ thuật xuất bản năm 1981, “Những Bức Tranh Nổi Tiếng về Những Hình Tượng Tuyệt Vời của Bồ Tát Quán Âm Qua Các Triều Đại”, và một bài viết của Toshio Ebine về đề tài này (1986). Thế nhưng cả hai vẫn không đưa ra được những thông tin liên quan đến lai lịch nguồn gốc của tấm bia. Tuy nhiên căn cứ vào bút tự cũng như nghệ thuật mô tả hình tượng, ta khó mà có thể nói rằng tấm bia này được tạc vào thời Tống, có lẽ là vào thời Minh hay Thanh thì đúng hơn.
Bản kinh bản địa này đã trình bày Bạch Y Quán Âm như là một vị nữ linh thần cứu sản, và như vậy, hình ảnh này thực sự cũng chẳng khác xa bao nhiêu với một “Quán Âm Tống Tử”, mang hình ảnh một người mẹ ẳm một đứa bé trai ở trên tay. Rất nhiều những bức tượng sành sứ nhỏ mang chủ đề này được biết dưới tên gọi đồ sành Te-hua đã được sản xuất tại Phúc Kiến dưới đời Thanh kể từ thế kỷ 17 trở đi hiện vẫn còn được lưu giữ, bảo tồn. Mang biệt danh “Nữ linh thần cứu hộ” bởi các nhà truyền giáo và những du khách ngoại quốc thăm viếng Trung hoa, kiểu mẫu Quán Âm này thường được xem như là một hình tượng biểu trưng cho nghệ thuật tôn giáo dân gian. Không được xác nhận qua kinh điển, văn bản cũng như nghệ thuật mô tả hình tượng, Quan Âm Tống Tử đã không được giới học giả chú ý đến. Ngược lại, Bạch Y Quán Âm là một chủ đề rất được ưa chuộng của cả giới trí thức lẫn họa sĩ thiền gia kể từ đời Tống, và được xem như là một biểu tượng đặc biệt của tranh Thiền. Tiêu biểu cho giáo lý Tánh Không trong Tâm Kinh và là biểu trưng cho sự thanh thản trầm lặng trong các cảnh giới Thiền, Bạch Y Quán Âm là một hình tượng thích hợp cho giới thiền gia trong các bức tường của tu viện cũng như ngoài đời. Thế nên chẳng là điều ngạc nhiên chút nào khi ta thấy những hình tượng kiểu mẫu này đã được bảo lưu trong rất nhiều các tự viện Nhật Bản, cụ thể như Mu-ch’i, tọa lạc tại Daitokuji, Đông Kinh.
Như vậy, nếu ta phải chọn lựa hai hình tượng tiêu biểu cho Bồ Tát Quán Âm -một bên mang tính cách dân gian, trần tục và một bên của giới thượng lưu, trí thức- thì đó hẵn phải là một Quán Âm Tống Tử và một Bạch Y Quán Âm. Thế nhưng, cả hai hình tượng Quán Âm này đã không khác biệt nhau là mấy trong ý nghĩa như mới thoạt nhìn. Bạch Y Quán Âm đã là một đại thiền giả đồng thời cũng là một vị nữ linh thần cứu sản. Thế nên Quan Âm Tống Tử cũng chỉ là một nét biến thể của Bạch Y Quán Âm, tiêu biểu cho một săc thái khác của Bồ Tát. Như là một vị nữ linh thần cứu sản, Bồ Tát đã được thờ phượng bởi giới trí thức cũng như của cả giới phụ nữ dân giả. Hơn thế nữa, những kẻ tôn thờ Bạch Y Quán Âm như là người ban phát con trai cho họ đã nhận được quyền năng đó từ nguồn kinh điển bản địa –như là bản kinh mà chúng ta đang thảo luận-cũng như từ kinh điển chính thống như Diệu Pháp Liên Hoa. Sau rốt, chính do sự quảng bá của những kẻ nhận được ân sủng từ trong giới thức giả, những người nhờ trì tụng những kinh điển bản địa này mà được sanh con trai, hình ảnh của Bạch Y Quán Âm đã nổi bật lên như một Quán Âm Tống Tử. Sự sáng tạo nên bộ kinh bản địa này là một minh chứng cho sự phổ biến của một Bạch Y Quán Âm, một hình ảnh nữ thân mang màu sắc Trung hoa sớm nhất của Bồ Tát Avalokitesvara, mà tín ngưỡng tôn thờ ngài xuất hiện vào khoảng thế kỷ thứ mười.
Bạch Y Quán Âm về mặt hình tượng sẽ được thảo luận đến một cách chi tiết hơn trong Chương 6, ở đây chúng ta chỉ nói đến niềm tin tôn giáo được xây dựng chung quanh hình ảnh của vị linh thần mà cuốn kinh bản địa này đã làm nổi bật lên. Đối với tác giả của cuốn Bạch Y Ðại Bi Ngũ Ấn Tâm Ðà La Ni, Ngài trước tiên là một vị nữ linh thần cứu sản. Đã có rất nhiều những chuyện linh ứng do giới thức giả ghi chép lại về việc họ có con trai như là phép lạ xảy ra cho ngay chính bản thân họ và bạn bè thân quyến, tất cả đều được đính kèm theo trong phần phụ đính của cuốn sách như là chứng cớ cho sự linh nghiệm. Những câu chuyện này được in ngay sau phần kết thúc bài kinh và trước phần liệt kê danh tánh những người ấn tống cuốn kinh. Mặc dầu chỉ có một vài câu chuyện trong số này mang tiêu chuẩn của một bộ sưu tập về những phép mầu, đa phần không như thế. Hơn thế nữa, những nguồn thông tin loại này thường không được đưa vào trong những bộ hợp tuyển hay sưu tập pháp luận của giới trí thức vì nội dung mang tính cách rất mực riêng tư tiểu sử cá nhân của nó. Thế nên, nếu không do một tình cờ may mắn mà những câu chuyện này được lưu trữ lại, ta thật khó mà biết được khía cạnh sinh hoạt tín nguỡng của giới thức giả trong những vương triều Trung quốc trước đây.
http://lecongda.20fr.com/BoTatQuanTheAm3.htm
=================
南無本師釋迦牟尼佛
南無本師阿彌陀佛
南無觀世音菩薩
白衣觀世音菩薩
前印.後印.降魔印.心印.身印. 羅尼.
我今持誦神咒。惟願慈悲降臨護念。 真言曰︰
南無喝囉怛那,哆囉夜耶,南無阿利 ,婆羅羯帝,
鑠鉢囉耶,菩提薩埵婆耶,摩訶迦盧 迦耶,唵多唎,多唎,咄多唎,咄多唎,咄 多唎,娑婆訶
白衣大悲五印陀羅尼 華亭董其昌書
施求嗣者轉誦,以神咒功德,生福德 慧之男.紹隆佛法,無有窮盡。戊午 平月之朔
http://www.chibs.edu.tw/ch_html/chbj/08/chbj0806.htm
https://books.google.com.vn/books?id...%96%A9&f=false
============
萬曆首輔張居正:火鳳凰(上)【捌冊之 柒】
https://books.google.com.vn › books - Translate this page
熊召政 - 2006 - Fiction
熊召政 〈第十八回〉建造法壇呂府而幅一接 聖旨次輔殞命 303 南無白衣觀世音菩薩。前印印降魔心 。印身印陀羅尼,我今持誦神咒。唯願 慈悲,降臨護念。頌過佛菩薩 ...
https://books.google.com.vn/books?id...%96%A9&f=false
-
-