二十五、坚固地神咒: Namah.samanta.buddhān ām.om.prabh ā .ratni .śu ri. samanta .adhā-adh ā. adhu -adhu.P ŗthiv ī. p ŗthiv īye.sv āh ā.
曩莫 三曼多 母驮南 .唵 .钵罗婆. 啰怛尼. 设哩三曼多 .阿驮阿驮 .阿豆阿豆 .比里底毘 .比里底毘曳 .莎诃 .
https://www.2875.com.cn/65V8YPxp/
Printable View
二十五、坚固地神咒: Namah.samanta.buddhān ām.om.prabh ā .ratni .śu ri. samanta .adhā-adh ā. adhu -adhu.P ŗthiv ī. p ŗthiv īye.sv āh ā.
曩莫 三曼多 母驮南 .唵 .钵罗婆. 啰怛尼. 设哩三曼多 .阿驮阿驮 .阿豆阿豆 .比里底毘 .比里底毘曳 .莎诃 .
https://www.2875.com.cn/65V8YPxp/
<>咒音:曩莫三曼多母驮南(一)唵(二)钵 (二合)婆(三)啰怛你(四)设哩三曼多( )阿驮阿驮(六)阿豆阿豆(七)比里底毗 里底毗曳(八)莎诃 </P>
<>na mo sa man tha ,bu da nan,ong,ba la po,la da na,shi li sa man tha ,a da a da,a du a du, bi li di wei bi li di wei ya,suo ha</P>
http://www.shengmiao.cn/bbs/forum.ph...read&tid=12625
Tỳ Sa Môn Thiên Vương 毘沙門天王 thường gọi là Tỳ Sa Môn Thiên 毘沙門天 hay Đa Văn Thiên 多聞天 (vị nghe thấy tất cả). Vị thần này có thể đã hóa thân thành Phù Đổng Thiên Vương 扶董天王 trong thần tích về Thánh Gióng của Việt Nam.
Trong Ấn giáo, ông là một vị thần có tên gọi Kuvera hay Kubera (tiếng Sanskrit: कुबेर), ông là con trai nhà hiền triết Vishrava. Vì thế ông còn có tên là Vaiśravaṇa (tiếng Sanskrit: वैस्रवण) hoặc Vessavaṇa (tiếng Pali: कुवॆर), phiên âm Hán Việt là Tỳ Sa Môn. Theo truyền thuyết Ấn giáo, Kubera đã tu khổ kuyện cả ngàn năm và vì vậy vị thần sáng tạo Brahma ban cho sự bất tử và giàu sang và trông coi kho tàng của Trái Đất.
Khi được du nhập vào Phật giáo, Vaiśravaṇa trở thành một vị Hộ thế (phiên âm Sanskrit: lokapāla), trấn giữ phương Bắc của cõi trời thứ nhất trong Dục giới, chế phục chúng ma, bảo hộ tài sản của nhân gian. Thường được mô tả người mặc giáp phục, thân hình lục với khuôn mặt vàng, mang mũ giáp, tay cầm lọng báu (chatra) che chở cho nhân gian. Được xếp trong 4 đại Thiên Vương sống ở lưng chừng núi Tô Mê Lư (núi trung tâm vũ trụ) và điều khiển các Dạ Xoa.
Theo sách Thiền uyển tập anh có chép truyện về Tăng thống Khuông Việt triều Lê Đại Hành:
“Khuông Việt thường ngao du núi Vệ Linh, quận Bình Lỗ và yêu thích phong cảnh u thắng. Sư định xây am và trụ trì ở đó. Một đêm sư nằm mơ thấy có một thần nhân mặc áo giáp vàng, tay phải cầm thương vàng, tay trái cầm bảo tháp. Đi theo là hơn mười tùy tùng trạng mạo dữ tợn. Thần nhân bước tới nói: “Ta là Tỳ Sa Môn Thiên Vương, các tùy tùng của ta đều là dạ xoa (yaksa). Thiên đế ra lệnh cho ta đến nước này để bảo vệ biên cương, khiến cho Phật pháp được hưng thịnh. Ta có duyên với ông, cho nên ta đến đây để ủy thác cho ông”.
Khuông Việt kinh hoàng tỉnh giấc, nghe thấy có tiếng gào thét trong núi, trong lòng lấy làm lạ lắm. Sáng ra, Sư đi vào trong núi, thấy có một cội cây lớn cao hơn mười trượng với cành lá xum xuê, lại có một đám mây lành che phủ bên trên. Sư sai thợ đốn cây và tạc thành tượng thần đã thấy trong mơ và lập đền thờ. Vào năm Thiên Phúc thứ nhất (981) quân Tống xâm nhập đánh phá. (Lê Đại Hành) Hoàng đế có nghe câu chuyện kia, sai Khuông Việt đến đền thờ cầu đảo. Quân Tống sợ hãi và bỏ chạy đến Ninh Giang ở Bảo Hựu. Lại thấy gió cuộn, sóng lớn nổi lên, giao long lồng lộn chồm tới. Quân Tống hoàn toàn tan rã”.
Lĩnh Nam Chích Quái chép:
"Năm Thiên Phúc thứ nhất, quân Tống xâm nhập đánh phá. (Đại Hành) Hoàng đế có nghe thấy câu chuyện kia, mới sai Sư đến đền khẩn cầu. Lúc ấy quân Tống đang đóng ở thôn Tây Kết, quân hai bên chưa đụng trận, quân Tống hốt nhiên thấy một người hiện lên giữa sóng lớn, thân cao hơn mười trượng, tóc dựng ngược, trợn mắt giận dữ nhìn, hiển thánh thần quang! Quân Tống trông thấy kinh hãi, lui về giữ trấn Kỹ Giang, lại gặp sóng lớn nổi lên, giao long rùa ba ra lồng lộn quái đản. Quân Tống thấy thế kinh hoàng tan vỡ. Tướng Tống là Quách Tiến đem quân về nước. (Đại Hành) Hoàng đế khen ngợi anh linh của thần, xây đền rộng thêm để thờ phụng."
Có một tình tiết thú vị, đó là tất cả các văn bản muộn gồm Việt Điện U Linh Tập, Lĩnh Nam Chích Quái, Thiên Nam Vân Lục đều chép lại câu truyện về Khuông Việt, chi tiết không thay đổi, trừ tên vị thần. Cả 3 sách trên đều gọi vị này là “Sóc Thiên Vương”.Đáng chú ý là, địa danh Vệ Linh Sơn nơi Khuông Việt mộng thấy thần, và dựng đền thờ Tỳ Sa Môn chính là Sóc Sơn!
Ngoài ra Lĩnh Nam Chích Quái chép truyện Giếng Việt: " Giếng Việt ở miền Trâu Sơn huyện Vũ Ninh. Đời vua Hùng Vương thứ ba, nhà ân cử binh sang sâm chiếm nước Nam, đóng quân ở dưới núi Trâu Sơn. Hùng Vương cầu cứu Long Quân, Long Quân truyền đi tìm bậckỳ tài trong thiên hạ thì sẽ dẹp được giặc. Sóc Thiên Vương ứng kỳ mà sinh, cưỡi ngựa sắt đánh giặc, tướng sĩ nhà ân đều bỏ chạy."
Vậy có thể đã có một mối liên hệ giữa Tỳ Sa Môn Thiên và Sóc Thiên Vương và Phù Đổng Thiên Vương. Thậm chí có thể đặt giả thiết 2 vị này chẳng qua là 1, nhưng trải qua thời gian tên họ đã bị biến đổi.
Tham khảo và bổ sung từ bài viết của hội Đại Việt Cổ Phong:
https://scontent-sin6-1.xx.fbcdn.net...ff&oe=5F04F38B
https://www.facebook.com/warm21/phot...type=3&theater
https://daivietcophong.wordpress.com...n-thien-vuong/
KINH TRƯỜNG A HÀM
Hán Dịch: Phật Đà Da Xá & Trúc Phật Niệm
Việt dịch: Thích Tuệ Sỹ
PHẦN IV
30. KINH THẾ KÝ
PHẨM 7: TỨ THIÊN VƯƠNG
Phật bảo Tỳ-kheo:
“Cách phía Đông Tu-di sơn vương một ngàn do-tuần có thành của Đề-đầu-lại-tra Thiên vương, tên là Hiền thượng, dọc ngang sáu ngàn do-tuần. Thành này có bảy lớp, bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hoàng chung quanh bằng bảy thứ báu,. cho đến, có vô số các loài chim cùng nhau ca hót líu lo, cũng lại như đã kể.
“Cách phía Nam Tu-di sơn vương một ngàn do-tuần có thành của Tỳ-lâu-lặc Thiên vương, tên là Thiện kiến, dọc ngang sáu ngàn do-tuần. Thành này có bảy lớp, bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hoàng chung quanh bằng bảy thứ báu,. cho đến, có vô số các loài chim cùng nhau ca hót líu lo, cũng lại như vậy.
“Cách phía Tây Tu-di sơn vương một ngàn do-tuần có thành Tỳ-lâu-bà-xoa Thiên vương, tên là Chu-la Thiện kiến, dọc ngang sáu ngàn do-tuần. Thành có bảy lớp, bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hoàng chung quanh bằng bảy thứ báu,. cho đến, có vô số các loài chim cùng nhau ca hót líu lo, cũng lại như vậy.
“Cách phía Bắc Tu-di sơn vương một ngàn do-tuần có thành của Tỳ-sa-môn Thiên vương. Vua có ba thành : một tên là Khả úy, hai là Thiên kính, ba là Chúng quy; mỗi thành dọc ngang sáu ngàn do-tuần. Thành này có bảy lớp, bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hoàng chung quanh bằng bảy thứ báu,. cho đến, có vô số các loài chim cùng nhau ca hót líu lo, cũng lại như vậy.
“Phía Bắc thành Chúng quy có vườn rừng, tên là Già-tỳ-diên-đầu , dọc ngang bốn ngàn do-tuần, tường của vườn có bảy lớp, bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hoàng chung quanh bằng bảy thứ báu,. cho đến, có vô số các loài chim cùng nhau ca hót líu lo, cũng lại như vậy. Ở quãng giữa vườn và thành có ao tên là Na-lân-ni rộng bốn mươi do-tuần. Nước của nó lắng trong không bợn nhơ. Ven hồ được lát bằng bảy báu làm thành mương nước; bảy lớp lan can, bảy lớp võng lưới, bảy lớp hàng cây, trang hoàng chung quanh bằng bảy thứ báu; hoa sen xanh, vàng, đỏ, trắng, lẫn lộn màu sắc ở trong đó, ánh sáng phản chiếu cả nửa do-tuần, hương thơm phảng phất nghe khắp cả nửa do-tuần. Vả lại rễ của nó lớn như ổ trục xe. Nhựa của nó lưu xuất ra màu trắng như sữa và có vị ngọt như mật,. cho đến, có vô số các loài chim cùng nhau ca hót líu lo, lại cũng như vậy.
“Trừ cung điện mặt trời, mặt trăng ra, cung điện của các Tứ thiên vương, rộng độ bốn mươi do-tuần. Tường cung điện có bảy lớp với bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây, trang hoàng chung quanh bằng bảy thứ báu,. cho đến có vô số các loài chim cùng nhau ca hót líu lo, cũng lại như vậy.
“Các cung điện này rộng bốn mươi do-tuần, hai mươi do-tuần và nhỏ nhất bề ngang rộng năm do-tuần. Từ thành Chúng quy có đường cấp báu dẫn đến thành Hiền thượng; lại có đường cấp dẫn đến thành Thiện kiến; lại có đường cấp dẫn đến thành Chu-la Thiện kiến; lại có đường cấp dẫn đến thành Khả úy, thành Thiên kính; lại có đường cấp dẫn đến vườn Già-tỳ-diên-đầu; lại có đường cấp dẫn đến ao Na-lân-ni, lại có đường cấp dẫn đến cung điện đại thần của Tứ thiên vương.
“Khi Tỳ-sa-môn Thiên vương muốn đến ngoạn cảnh tại vườn Già-tỳ-diên-đầu, thì lập tức nghĩ đến Đề-đầu-lại-tra Thiên vương; Đề-đầu-lại-tra Thiên vương lại nghĩ rằng: Hiện tại Tỳ-sa-môn Thiên vương đang nghĩ đến ta. Liền tự mình sửa soạn trang bị, đóng ngựa vào xe báu, cùng với vô số thần Kiền-đạp-hòa vây quanh trước sau, đến đứng một bên trước Tỳ-sa-môn Thiên vương. Khi vua Tỳ-sa-môn nghĩ đến Tỳ-lâu-lặc Thiên vương, thì Tỳ-lâu-lặc Thiên vương lại tự nghĩ rằng: Nay vua Tỳ-sa-môn đang nghĩ đến ta. Liền tự mình sửa soạn trang bị đóng ngựa vào xe báu, cùng với vô số thần Cứu-bàn-trà vây quanh trước sau, đến đứng một bên trước Tỳ-sa-môn Thiên vương. Khi vua Tỳ-sa-môn nghĩ đến Tỳ-lâu-bà-xoa, thì Tỳ-lâu-bà-xoa lại tự nghĩ rằng: Hiện tại Tỳ-sa-môn Thiên vương đang nghĩ đến ta. Liền tự mình sửa soạn trang bị, đóng ngựa vào xe báu, cùng với vô số Long thần vây quanh trước sau, đến đứng một bên trước vua Tỳ-sa-môn. Khi vua Tỳ-sa-môn nghĩ đến đại thần của Tứ thiên vương, thì đại thần của Tứ thiên vương lại tự nghĩ rằng: Nay vua Tỳ-sa-môn đang nghĩ đến ta. Liền tự mình sửa soạn trang bị, đóng ngựa vào xe báu, cùng dẫn theo với vô số chư Thiên, đến đứng một bên trước Tỳ-sa-môn Thiên vương.
“Lúc này, Tỳ-sa-môn Thiên vương liền sửa soạn trang bị, mặc y báu, đóng ngựa vào xe báu, cùng với vô số trăm ngàn Thiên thần đến vườn Tỳ-diên-đầu, tự nhiên có gió thổi cửa tự mở, tự nhiên có gió thổi sạch đất, tự nhiên có gió thổi hoa rụng khắp mặt đất, ngập đến đầu gối. Nhà vua ở trong vườn này cùng nhau vui đùa, từ một ngày, hai ngày,. cho đến bảy ngày; sau khi ngoạn cảnh xong trở về cung điện của mình. Vua Tỳ-sa-môn luôn luôn có năm vị đại quỷ thần hầu cận bảo vệ hai bên: một là Bát-xà-lâu, hai là Đàn-đà-la, ba là Hê-ma-bạt-đề, bốn là Đề-kệ-la, năm là Tu-dật-lộ-ma, năm vị quỷ thần này luôn luôn theo hầu bảo vệ. Oai thần, công đức, phước báo của vua Tỳ-sa-môn là như vậy.”
https://thuvienhoasen.org/a11226/pha...tu-thien-vuong
毘沙門天王真言
南摩﹐賠夏喇麻拿﹐牙﹐司乏哈。
http://my.so-net.net.tw/yuma/13.htm
wenku.baidu.com › view
Translate this page
Jun 27, 2018 - (嗡英扎尼目看扎玛利司哇哈) 此咒共唸百○八遍。 持完咒,再持财神感应咒: 「嗡。针隆木。梭哈。」 感应咒持二十一遍即可。
再持财神感应咒: 「嗡。针隆木。梭哈。」 感应咒持二十一遍即可。
https://wenku.baidu.com/view/8a7b620...0ac02425b.html
Liên minh ma quỷ
21/10/2013 ngklien Leave a comment
Sống trong đời, “một cây làm chẳng nên non” nên người ta thường hợp lực, liên minh liên kết lại với nhau. Nhưng có lẽ liên minh tồi tệ và đen đúa nhất trong đời là liên minh ma quỷ.
Truyện cổ Phật giáo kể rằng: “Thuở xưa, có một Tỷ-kheo bị tẩn xuất, ảo não buồn rầu, vừa đi vừa than khóc. Dọc đường, Tỷ-kheo ấy gặp một con quỷ vốn phạm pháp cũng bị Tỳ Sa Môn Thiên vương tẩn xuất. Quỷ hỏi vị Tỷ-kheo:
– Vì sao ngài buồn rầu than khóc?
– Tôi vì phạm tội, bị chúng Tăng tẩn xuất, từ đây mất hết sự cúng dường của tín thí, tiếng xấu đồn khắp gần xa nên rất đau khổ, buồn rầu.
Quỷ bảo Tỷ-kheo:
– Tôi có thể làm cho ngài tiếng xấu tiêu tan và được cúng dường nhiều hơn trước. Ngài đứng trên vai của tôi, tôi đội ngài đi giữa hư không, người ta chỉ thấy ngài mà không thấy tôi, và như thế ngài trở nên thần thông quảng đại. Nếu được cúng dường nhiều, ngài phải chia lại cho tôi.
Vị Tỷ-kheo kia đồng ý. Tức thời, quỷ mang vị Tỷ-kheo đi trên hư không đến nơi trước đây bị tẩn xuất. Bấy giờ, mọi người trong vùng trông thấy đều kinh ngạc, cho rằng Tỷ-kheo ấy đã đắc đạo, chứng thần thông, trở lại trách “chúng Tăng vô cớ, tẩn xuất oan uổng một vị tu hành chân chính”.
Họ cùng nhau đưa vị Tỷ-kheo trở lại chùa, cúng dường hậu hĩ. Vị Tỷ-kheo thọ lãnh áo cơm, tài vật cúng dường đều phải chia sớt lại cho quỷ dữ, không dám làm trái lời cam kết trước đây.
Rồi một ngày kia, khi đang cõng vị Tỷ-kheo du hành trong hư không, tình cờ gặp tùy tùng của Tỳ Sa Môn Thiên vương, quỷ kinh hoàng quăng vị Tỷ-kheo, chạy trốn thục mạng. Bị quăng từ trên cao xuống đất, vị Tỷ-kheo thân hình tan nát, chết ngay”.
Ajatasattu_and_Devadata
https://i2.wp.com/www.traimoxanh.com...pg?w=348&ssl=1
Đề-bà-đạt-đa và A-xà-thế
Chuyện một ác Tỷ-kheo liên minh với ma quỷ, cầu danh vọng, cung kính, lợi dưỡng xem ra cũng khá thú vị và có nhiều điểm đáng bàn. Thực ra thì việc ấy cũng không lạ, vì ngay từ thời Thế Tôn còn tại thế, thời Chánh pháp, đã xảy ra. Đề-bà-đạt-đa vì không kiềm được tâm tham cầu hư danh giáo chủ đã liên minh với hôn quân A-xà-thế (giết cha để soán đoạt ngai vàng) hại Phật, chia rẽ Tăng đoàn. Đề-bà-đạt-đa nghĩ rằng, với sự hỗ trợ của quyền lực tối cao là nhà vua, thì mọi chuyện sẽ vận hành theo ý đồ đen tối của mình nhưng tất cả đều ngược lại, Đề-bà-đạt-đa đã chết thảm, bị chôn vùi bởi một cơn cuồng nộ địa chấn. Chính nghĩa luôn chiến thắng gian tà.Có lẽ mọi thăng trầm trên đời đều phát xuất từ lòng tham lam, sân hận và si mê. Ngay cả người tu hành nếu chưa chuyển hóa được tham sân si thì cũng không ngoại lệ. Vị Tỷ-kheo kia cũng vì tham nên phạm tội, bị đuổi ra khỏi Tăng đoàn (tẩn xuất), cơ nghiệp tu hành mất trắng. Thay vì thành tâm sám hối, bồi đức chuộc tội, Tỷ-kheo ấy lại si mê liên kết với quỷ ma, tạo hư danh hầu kiếm lợi, mê hoặc không ít tín đồ vốn dĩ cũng sính hư danh.Kể cũng lạ, người ta hay đánh đồng sự khác thường với phi thường. Hễ nghe ai đó có chút khác thường như biết trước một vài chuyện, ngồi nhiều hơn nằm, nhịn nhiều hơn ăn hoặc đột nhiên xênh xang áo mão nói toàn chuyện… trên trời thì cho rằng đã đắc đạo, phi thường rồi nhắm mắt tung hô, xun xoe cầu cạnh, tận tụy cúc cung. Mấy ai bình tâm để thấy rằng đằng sau những sự khác thường phù phiếm đó có bàn tay lông lá, đen đúa của quỷ dữ. Trong khi sự siêu việt, phi thường của nhà đạo vốn dĩ là sự bình thường (bình thường tâm thị đạo) thì chẳng mấy ai để ý, thậm chí lại xem thường. Có phải vì thế mà người ta thường tìm mọi cách gồng mình cho hoành tráng, bề thế chăng?Ma quỷ vốn ít có từ tâm nên nhúng tay vào chuyện gì cũng có dụng ý rõ ràng, không bao giờ giúp suông. Phò cho vị ác Tỷ-kheo, bị đuổi ra khỏi Tăng đoàn có uy tín trở lại, thần thông quảng đại, ngất ngưởng trên hư không nhưng kèm theo điều kiện là chia đôi quyền lợi. Vị Tỷ-kheo chỉ nghĩ đến quyền lợi cá nhân mà quên đi sự tồn vong của đạo pháp, quá đam mê danh lợi nên mụ mị không cảnh giác rằng quỷ dữ luôn ác tâm và ích kỷ, sẵn sàng đội lên đầu để thủ lợi nhưng cũng nhanh nhẹn “bỏ của chạy lấy người” khi gặp nguy biến. Vì thế mà vị ác Tỷ-kheo kia bị rơi từ hư không xuống đất chết thảm, thật bi thương.Sống và tu tập là từng bước đi lên, thăng hoa, kiện toàn tự thân để đạt đến hoàn thiện. Song, phải đi lên từ đôi chân của chính mình. Không dựa dẫm, nương tựa vào bất cứ ai, lại càng nói không với các loài ma mị, ác quỷ. Khi chưa đủ tài đức của hàng Thánh tăng giáo hóa ác quỷ trở thành hộ pháp thì nên chăng “Quỷ thần kính nhi viễn chi”.
Quảng Tánh
https://www.traimoxanh.com/lien-minh-ma-quy/
Tâm Chân Ngôn
Aùn – Bệ thất la mạt noa gia, sa bà ha
輆 疋侷皊他娭 渢扣
OMÏ - VAI’SRAVANÏÀYA - SVÀHÀ
(Có nạn ác với việc bị khẩu thiệt do ngôn ngữ của Quan phủ, tụng một ngàn
biến)
Tâm Trung Tâm Chân Ngôn (cũng có tên là : Chư Phật Đồng Khế Đà La
Ni)
Aùn – Đàn na đà la dã – sa bà ha
輆 四傛盻全堲 渢扣
OMÏ DHÀNADA-RÀJA SVÀHÀ
(Cầu tài tụng một vạn biến)
心中心真言(亦名諸佛同契陀羅尼)
唵彈(上聲)那馱羅野娑婆訶(求財 一萬遍)
https://bodetam.org/ThuVien/PDF/Nghi...uy_No.1249.pdf
http://buddhism.lib.ntu.edu.tw/BDLM/...0/T21n1249.pdf
Short Prayer to the World Guardians
༄༅། །འཇིག་རྟེན་སྐྱོང བའི་གསོལ་བསྡུས། །
THÁNH TÔN HỘ THẾ ĐOẢN NGUYỆN
http://2.bp.blogspot.com/-zNKROVqwkt...15394425-0.jpg
ཨོཾ། ཚངས་དང་དབང་ཕྱུག་ ྱབ་འཇུག་བརྒྱ་བྱི ་དང་། །
རྒྱལ་ཆེན་བཞི་སོག ་དཀར་པོའི་ཕྱོགས་ ཛིན་པ། །
འཇིག་རྟེན་སྐྱོང་ འི་ལྷ་མགོན་མ་ལུས ལ། །
གསོལ་ལོ་མཆོད་དོ་ ཀྲ་ཤིས་བདེ་ལེགས་ ཛོད། །
OM! Tshang dang wang-chuk khyab-jug gya-jin dang
Gyal-chen zhi sog kar-poy chog-dzin pa
Jig-ten kyong-way lha-gon ma-lu la
Sol-lo cho-do tra-shi de-leg dzo
OM! Brahma, Mahadeva, Vishnu, Indra,
The Four Kings and other protectors in all directions -
We pray and make offering to all divine World Guardians,
May the auspicious goodness be treasured.
OM! Đại Phạm, Đại Tự Tại, Phổ Hiện, Đế Thích Thiên
Cùng bốn Đại Thiên Vương và Hộ Tôn mười phương -
Cầu nguyện và cúng dường chư Thánh Tôn Hộ Thế,
Mong viên mãn hết thảy điều thắng diệu cát tường.
འཇིག་རྟེན་སྐྱོང་ འི་གསོལ་བསྡུས་མི ཕམ་པས་སོ།།
Written by Mipham Rinpoche.
Viết bởi Mipham Rinpoche.
Translated into English by Mingyur Oswin, 2014.
Ngày 20/12/2014 ~ thánh vía chư Hộ Pháp, Quan Orgyen chuyển ngữ theo bản tiếng Anh của Mingyur Oswin. Nguyện chư Thánh Tôn Hộ Thế hài lòng và bảo hộ cho tất cả chúng sinh, đặc biệt là những hành giả luôn gặp chướng ngại nơi thân tâm, để họ an ổn và vững vàng trong cuộc sống thế gian. Nguyện tất cả chúng sinh viên thành Phật Quả. Siddhirastu.
http://vajraratna.blogspot.com/2014/
ngakpakonchokdorjetsondonmystic - Acala vidyaraja Tumblr ...www.tumgir.com › ngakpakonchokdorjetsondonmystic
May 30, 2020 - ཨེ་ཀ་ཧེ་དུན་ཡ་མ་ ྙིང་ཁྲག་ར་མ་ཙ་ཡ༔ ... ཨོཾ་བྷེ་ཧུ་ན་ཁེ༔ ཙ་ན་དུ་ཧེ་ཧུ༔ བྷི་ཤ་མ༔ ཧི་ར་ཧོ༔ ... With oṃ and svāhā in perfect union, སྡིག་པ་ཆེན་པོ་འཇ མས་པ་ཉིད་མ། ། dikpa ... ལག་པ་དང༌རྐང་པ་ཀླ ་ནོར་རྒྱས་ཀྱི་བུ ་བརྒྱན་པ། ... གཞན་ཡང་ཕན་ཡོན་འད ་རྣམས་དང་ལྡན་པར་ གྱུར་ཏེ།.
https://www.tumgir.com/ngakpakonchokdorjetsondonmystic
灌Quán 頂Đỉnh 召Triệu 龍Long 大Đại 神Thần 咒Chú 經Kinh 卷quyển 第đệ 九cửu
聞văn 如như 是thị 。
一nhất 時thời 佛Phật 遊du 。 王Vương 舍Xá 大Đại 城Thành 。 竹Trúc 林Lâm 精Tinh 舍Xá 。 與dữ 四tứ 部bộ 弟đệ 子tử 。 眷quyến 屬thuộc 圍vi 遶nhiễu 。 天thiên 龍long 八bát 部bộ 。 悉tất 來lai 集tập 會hội 。 佛Phật 為vi 說thuyết 法Pháp 。
垂thùy 欲dục 竟cánh 時thời 。 於ư 是thị 阿A 難Nan 。 從tùng 坐tọa 而nhi 起khởi 。 齊tề 整chỉnh 衣y 服phục 。 稽khể 首thủ 佛Phật 足túc 。 長trường 跪quỵ 合hợp 掌chưởng 。 而nhi 白bạch 佛Phật 言ngôn 。
維Duy 耶Da 離Ly 國Quốc 。 癘lệ 氣khí 疾tật 疫dịch 。 猛mãnh 盛thịnh 赫hách 赫hách 。 猶do 如như 熾sí 火hỏa 。 中trúng 毒độc 病bệnh 者giả 。 頭đầu 痛thống 寒hàn 熱nhiệt 。 百bách 節tiết 欲dục 解giải 。 蘇tô 者giả 甚thậm 少thiểu 。 死tử 者giả 無vô 數số 。 世Thế 尊Tôn 大đại 慈từ 。 愍mẫn 加gia 群quần 生sinh 。 願nguyện 為vi 救cứu 護hộ 。 使sử 得đắc 蘇tô 息tức 。 不bất 遭tao 苦khổ 患hoạn 。 病bệnh 愈dũ 熱nhiệt 除trừ 。 復phục 為vi 說thuyết 法Pháp 。 使sử 得đắc 至chí 道Đạo 。
佛Phật 告cáo 阿A 難Nan 。
維Duy 耶Da 離Ly 國Quốc 中trung 。 所sở 以dĩ 遭tao 此thử 。 疫dịch 毒độc 病bệnh 者giả 。 是thị 其kỳ 國quốc 人nhân 。 多đa 殺sát 群quần 生sinh 。 無vô 有hữu 慈từ 心tâm 。 以dĩ 殺sát 獵liệp 為vi 業nghiệp 。
是thị 諸chư 麞chương 鹿lộc 。 麋mi 塵trần 禽cầm 獸thú 。 熊hùng 羆bi 之chi 屬thuộc 。 有hữu 智trí 慧tuệ 者giả 。 作tác 是thị 誓thệ 願nguyện 。
願nguyện 我ngã 來lai 世thế 。 墮đọa 鬼quỷ 神thần 中trung 。 願nguyện 為vi 鬼quỷ 殃ương 。 銜hàm 火hỏa 燒thiêu 人nhân 。 有hữu 犯phạm 觸xúc 我ngã 者giả 。 若nhược 殺sát 若nhược 縛phược 。 強cường 取thủ 我ngã 者giả 。 我ngã 當đương 放phóng 火hỏa 。 燒thiêu 其kỳ 山sơn 野dã 。 及cập 所sở 居cư 村thôn 舍xá 。 於ư 我ngã 有hữu 怨oán 。 悉tất 令linh 被bị 害hại 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sinh 。 不bất 得đắc 藏tàng 匿nặc 。
是thị 故cố 阿A 難Nan 。 當đương 化hóa 導đạo 一nhất 切thiết 。 令linh 其kỳ 慈từ 仁nhân 。 勿vật 殺sát 群quần 生sinh 。 普phổ 慈từ 一nhất 切thiết 。 受thọ 持trì 禁cấm 戒giới 。 行hành 於ư 十Thập 善Thiện 。 若nhược 能năng 如như 此thử 。 可khả 得đắc 至chí 道Đạo 。
佛Phật 又hựu 告cáo 阿A 難Nan 。
其kỳ 世thế 間gian 人nhân 。 遭tao 諸chư 火hỏa 殃ương 。 或hoặc 燒thiêu 一nhất 家gia 。 乃nãi 至chí 五ngũ 三tam 十thập 家gia 。 或hoặc 燒thiêu 一nhất 里lý 。 乃nãi 至chí 五ngũ 三tam 十thập 里lý 。 或hoặc 燒thiêu 百bách 里lý 。 乃nãi 至chí 五ngũ 三tam 百bách 里lý 。 或hoặc 燒thiêu 千thiên 里lý 。 乃nãi 至chí 五ngũ 千thiên 萬vạn 里lý 。 如như 此thử 因nhân 緣duyên 。 不bất 可khả 稱xưng 數số 。 與dữ 此thử 眾chúng 生sinh 。 有hữu 業nghiệp 緣duyên 者giả 。 必tất 為vị 火hỏa 殃ương 。 之chi 所sở 燒thiêu 害hại 。 是thị 故cố 不bất 得đắc 。 避tị 藏tàng 得đắc 脫thoát 。 以dĩ 是thị 因nhân 緣duyên 。 勿vật 行hành 殺sát 獵liệp 。 化hóa 行hành 十Thập 善Thiện 。 可khả 得đắc 至chí 道Đạo 。
佛Phật 又hựu 告cáo 阿A 難Nan 。
此thử 國quốc 中trung 人nhân 。 又hựu 網võng 水thủy 中trung 。 黿ngoan 鼉đà 魚ngư 鼈miết 。 雜tạp 類loại 眾chúng 生sinh 。 不bất 可khả 稱xưng 數số 。 而nhi 噉đạm 食thực 之chi 。 以dĩ 為vi 美mỹ 饍thiện 。
諸chư 眾chúng 生sinh 等đẳng 。 有hữu 智trí 慧tuệ 者giả 。 各các 各các 懷hoài 忿phẫn 。
願nguyện 我ngã 後hậu 世thế 。 墮đọa 大đại 海hải 中trung 。 作tác 毒độc 蛟giao 龍long 。 吐thổ 種chủng 種chủng 毒độc 氣khí 。 猶do 如như 雲vân 霧vụ 。 以dĩ 害hại 維Duy 耶Da 離Ly 。 國quốc 中trung 人nhân 民dân 。 食thực 我ngã 肉nhục 者giả 。 使sử 病bệnh 不bất 死tử 。 萎nuy 黃hoàng 困khốn 篤đốc 。 從tùng 死tử 得đắc 生sinh 。 殺sát 我ngã 命mạng 者giả 。 毒độc 著trước 便tiện 死tử 。
我ngã 今kim 先tiên 敘tự 。 彼bỉ 諸chư 因nhân 緣duyên 。 然nhiên 後hậu 請thỉnh 召triệu 。 五ngũ 方phương 諸chư 大đại 龍long 王vương 。 勅sắc 語ngữ 之chi 曰viết 。
莫mạc 令linh 諸chư 小tiểu 毒độc 龍long 。 害hại 於ư 人nhân 民dân 。 各các 使sử 攝nhiếp 毒độc 。 還hoàn 其kỳ 處xứ 所sở 。 解giải 於ư 罪tội 福phúc 。 攝nhiếp 取thủ 惡ác 毒độc 。 不bất 復phục 為vi 害hại 。 令linh 一nhất 切thiết 人nhân 民dân 。 得đắc 離ly 病bệnh 惱não 。 無vô 復phục 厄ách 難nạn 。 拔bạt 度độ 生sinh 死tử 。 得đắc 涅Niết 槃Bàn 道Đạo 。
阿A 難Nan 白bạch 佛Phật 。
唯duy 願nguyện 速tốc 說thuyết 。 五ngũ 方phương 龍long 王vương 名danh 字tự 。 隨tùy 方phương 所sở 攝nhiếp 。 諸chư 小tiểu 龍long 輩bối 。 吐thổ 惡ác 毒độc 氣khí 。 害hại 於ư 人nhân 者giả 。 使sử 其kỳ 檢kiểm 校giáo 。 不bất 行hành 諸chư 毒độc 。 惟Duy 耶Da 離Ly 國Quốc 。 受thọ 苦khổ 如như 是thị 。 唯duy 願nguyện 世Thế 尊Tôn 。 一nhất 一nhất 解giải 說thuyết 。 令linh 彼bỉ 眾chúng 生sinh 。 得đắc 脫thoát 厄ách 難nạn 。 解giải 脫thoát 彼bỉ 苦khổ 。 得đắc 聞văn 法Pháp 音âm 。
佛Phật 告cáo 阿A 難Nan 。
汝nhữ 當đương 諦đế 聽thính 諦đế 受thọ 。
東đông 方phương 青thanh 龍long 神thần 王vương 。 其kỳ 上thượng 首thủ 者giả 。 名danh 曰viết 阿A 修Tu 訶Ha 。 七thất 七thất 四tứ 十thập 九cửu 龍long 王vương 。 典điển 領lĩnh 東đông 方phương 。 小tiểu 龍long 伴bạn 侶lữ 。 七thất 十thập 萬vạn 億ức 。 山sơn 精tinh 雜tạp 魅mị 。 毒độc 病bệnh 厄ách 難nạn 。 皆giai 當đương 說thuyết 其kỳ 名danh 字tự 。 護hộ 病bệnh 者giả 身thân 。 能năng 使sử 小tiểu 龍long 。 攝nhiếp 毒độc 不bất 害hại 病bệnh 者giả 。 使sử 身thân 中trúng 諸chư 毒độc 。 自tự 然nhiên 消tiêu 滅diệt 。 病bệnh 愈dũ 熱nhiệt 除trừ 。 平bình 復phục 如như 本bổn 。
佛Phật 圖Đồ 那Na 龍Long 王Vương 。 三Tam 物Vật 都Đô 路Lộ 龍Long 王Vương 。 娑Sa 攬Lãm 摩Ma 龍Long 王Vương 。 三Tam 物Vật 弗Phất 路Lộ 龍Long 王Vương 。 因Nhân 臺Đài 羅La 龍Long 王Vương 。 婆Bà 伽Già 樓Lâu 龍Long 王Vương 。 摩Ma 伽Già 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 難Nan 陀Đà 那Na 龍Long 王Vương 。 優Ưu 鉢Bát 難Nan 陀Đà 龍Long 王Vương 。 修Tu 陀Đà 利Lợi 舍Xá 龍Long 王Vương 。
婆Bà 修Tu 只Chỉ 龍Long 王Vương 。 德Đức 叉Xoa 迦Ca 龍Long 王Vương 。 阿A 婁Lâu 盧Lô 龍Long 王Vương 。 婆Bà 婁Lâu 盧Lô 龍Long 王Vương 。 伽Già 婁Lâu 盧Lô 龍Long 王Vương 。 沙Sa 梁Lương 瞿Cù 龍Long 王Vương 。 思Tư 利Lợi 曼Mạn 陀Đà 龍Long 王Vương 。 思Tư 利Lợi 健Kiện 陀Đà 龍Long 王Vương 。 思Tư 利Lợi 婆Bà 栗Lật 陀Đà 奴Nô 龍Long 王Vương 。 思Tư 梨Lê 颰Bạt 陀Đà 龍Long 王Vương 。
阿A 婆Bà 盧Lô 龍Long 王Vương 。 思Tư 婆Bà 盧Lô 龍Long 王Vương 。 修Tu 婆Bà 睺Hầu 龍Long 王Vương 。 須Tu 彌Di 睺Hầu 龍Long 王Vương 。 修Tu 彌Di 弗Phất 多Đa 羅La 龍Long 王Vương 。 旃Chiên 陀Đà 羅La 弗Phất 多Đa 羅La 龍Long 王Vương 。 那Na 栗Lật 陀Đà 奴Nô 龍Long 王Vương 。 伽Già 栗Lật 闍Xà 奴Nô 龍Long 王Vương 。 苾Bật 闍Xà 陀Đà 奴Nô 龍Long 王Vương 。 思Tư 普Phổ 陀Đà 奴Nô 龍Long 王Vương 。
婆Bà 梨Lê 沙Sa 奴Nô 龍Long 王Vương 。 毘Tỳ 摩Ma 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 阿A 梨Lê 伽Già 思Tư 梨Lê 沙Sa 龍Long 王Vương 。 婆Bà 伽Già 梨Lê 思Tư 龍Long 王Vương 。 竭Kiệt 波Ba 思Tư 梨Lê 沙Sa 龍Long 王Vương 。 伽Già 婆Bà 思Tư 梨Lê 沙Sa 龍Long 王Vương 。 無Vô 勒Lặc 思Tư 利Lợi 龍Long 王Vương 。 害Hại 坻Để 思Tư 梨Lê 沙Sa 龍Long 王Vương 。 竭Kiệt 陀Đà 羅La 婆Bà 梨Lê 俱Câu 龍Long 王Vương 。 闍Xà 那Na 栗Lật 陀Đà 龍Long 王Vương 。
質Chất 多Đa 斯Tư 龍Long 王Vương 。 質Chất 多Đa 勒Lặc 叉Xoa 龍Long 王Vương 。 那Na 某Mỗ 旨Chỉ 龍Long 王Vương 。 阿A 羅La 婆Bà 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 某Mỗ 旨Chỉ 隣Lân 陀Đà 龍Long 王Vương 。 阿A 勒Lặc 伽Già 浮Phù 龍Long 王Vương 。 思Tư 利Lợi 龍Long 王Vương 。 思Tư 梨Lê 祇Kỳ 吉Cát 龍Long 王Vương 。 攬Lãm 菩Bồ 盧Lô 龍Long 王Vương 。
佛Phật 告cáo 阿A 難Nan 。
南nam 方phương 赤xích 龍long 神thần 王vương 。 其kỳ 上thượng 首thủ 者giả 。 名danh 曰viết 那Na 頭Đầu 化Hóa 提Đề 。 五ngũ 七thất 三tam 十thập 五ngũ 龍long 王vương 。 典điển 領lĩnh 南nam 方phương 。 五ngũ 十thập 萬vạn 億ức 。 諸chư 山sơn 精tinh 魅mị 鬼quỷ 。 二nhị 十thập 萬vạn 億ức 。 弊tệ 小tiểu 龍long 輩bối 。 吐thổ 毒độc 氣khí 者giả 。 害hại 於ư 人nhân 民dân 。 令linh 其kỳ 攝nhiếp 毒độc 。 莫mạc 復phục 害hại 於ư 人nhân 民dân 。 有hữu 得đắc 毒độc 病bệnh 者giả 。 皆giai 當đương 呼hô 此thử 。 龍long 王vương 名danh 字tự 。 令linh 諸chư 萬vạn 姓tánh 。 休hưu 息tức 安an 寧ninh 。 病bệnh 消tiêu 熱nhiệt 除trừ 。 龍long 王vương 施thí 命mạng 。 平bình 復phục 如như 本bổn 。
只Chỉ 利Lợi 彌Di 龍Long 王Vương 。 阿A 那Na 俱Câu 龍Long 王Vương 。 阿A 難Nan 陀Đà 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 害Hại 多Đa 蓋Cái 朱Chu 龍Long 王Vương 。 慢Mạn 陀Đà 俱Câu 龍Long 王Vương 。 氷Băng 伽Già 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 伊Y 羅La 颰Bạt 陀Đà 羅La 龍Long 王Vương 。 傷Thương 瞿Cù 龍Long 王Vương 。 阿A 婆Bà 羅La 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 阿A 多Đa 俱Câu 龍Long 王Vương 。
優Ưu 婆Bà 伽Già 多Đa 俱Câu 龍Long 王Vương 。 波Ba 羅La 提Đề 浮Phù 龍Long 王Vương 。 那Na 羅La 耶Da 㝹Nậu 龍Long 王Vương 。 達Đạt 婆Bà 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 毘Tỳ 無Mô 龍Long 王Vương 。 阿A 勒Lặc 叉Xoa 龍Long 王Vương 。 思Tư 羅La 婆Bà 睺Hầu 龍Long 王Vương 。 彊Cường 伽Già 那Na 龍Long 王Vương 。 思Tư 度Độ 龍Long 王Vương 。 薄Bạc 芻Sô 龍Long 王Vương 。
思Tư 陀Đà 龍Long 王Vương 。 茫Mang 伽Già 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 毘Tỳ 大Đại 都Đô 龍Long 王Vương 。 修Tu 波Ba 羅La 坻Để 度Độ 龍Long 王Vương 。 毘Tỳ 羅La 婆Bà 奴Nô 龍Long 王Vương 。 陀Đà 羅La 難Nan 陀Đà 龍Long 王Vương 。 颰Bạt 陀Đà 羅La 龍Long 王Vương 。 尼Ni 彌Di 陀Đà 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 修Tu 颰Bạt 陀Đà 羅La 龍Long 王Vương 。 修Tu 梵Phạm 陀Đà 羅La 龍Long 王Vương 。 波Ba 羅La 旃Chiên 陀Đà 羅La 龍Long 王Vương 。 慢Mạn 陀Đà 奴Nô 龍Long 王Vương 。 摩Ma 根Căn 陀Đà 羅La 龍Long 王Vương 。 陀Đà 婆Bà 伽Già 羅La 龍Long 王Vương 。 徒Đồ 菩Bồ 北Bắc 多Đa 俱Câu 龍Long 王Vương 。
佛Phật 告cáo 阿A 難Nan 。
西tây 方phương 白bạch 龍long 神thần 王vương 。 其kỳ 上thượng 首thủ 者giả 。 名danh 曰viết 訶Ha 樓Lâu 薩Tát 叉Xoa 提Đề 。 三tam 七thất 二nhị 十thập 一nhất 龍long 王vương 。 典điển 領lĩnh 西tây 方phương 。 九cửu 十thập 萬vạn 億ức 。 諸chư 小tiểu 龍long 輩bối 。 及cập 山sơn 精tinh 魅mị 鬼quỷ 。 二nhị 十thập 萬vạn 億ức 。 有hữu 疾tật 急cấp 者giả 。 喚hoán 是thị 龍long 王vương 。 名danh 字tự 之chi 時thời 。 是thị 諸chư 小tiểu 龍long 。 各các 攝nhiếp 毒độc 惡ác 。 不bất 害hại 萬vạn 民dân 。 長trường 得đắc 歡hoan 樂lạc 。 眾chúng 病bệnh 除trừ 愈dũ 。 平bình 復phục 如như 本bổn 。
徒Đồ 菩Bồ 魯Lỗ 嘻 多Đa 俱Câu 龍Long 王Vương 。 摩Ma 那Na 利Lợi 龍Long 王Vương 。 斯Tư 為Vi 多Đa 俱Câu 龍Long 王Vương 。 阿A 勒Lặc 多Đa 龍Long 王Vương 。 敗Bại 兜Đâu 多Đa 羅La 龍Long 王Vương 。 颰Bạt 陀Đà 羅La 波Ba 兜Đâu 龍Long 王Vương 。 肫 頭Đầu 毘Tỳ 龍Long 王Vương 。 安An 婆Bà 羅La 坻Để 陀Đà 羅La 龍Long 王Vương 。 半Bán 陀Đà 修Tu 都Đô 龍Long 王Vương 。
提Đề 梨Lê 坻Để 賴Lại 兜Đâu 龍Long 王Vương 。 毘Tỳ 婁Lâu 勒Lặc 俱Câu 龍Long 王Vương 。 毘Tỳ 婁Lâu 博Bác 叉Xoa 龍Long 王Vương 。 毘Tỳ 舍Xá 羅La 摩Ma 龍Long 王Vương 。 奢Xa 伽Già 某Mỗ 伽Già 龍Long 王Vương 。 旃Chiên 陀Đà 婆Bà 那Na 龍Long 王Vương 。 瞿Cù 陀Đà 無Vô 那Na 龍Long 王Vương 。 半Bán 闍Xà 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 半Bán 闍Xà 周Chu 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 波Ba 羅La 獨Độc 都Đô 龍Long 王Vương 。 便Tiện 頭Đầu 龍Long 王Vương 。 優Ưu 婆Bà 便Tiện 頭Đầu 龍Long 王Vương 。
佛Phật 告cáo 阿A 難Nan 。
北bắc 方phương 黑hắc 龍long 神thần 王vương 。 其kỳ 上thượng 首thủ 者giả 。 名danh 曰viết 那Na 業Nghiệp 提Đề 婁Lâu 。 四tứ 七thất 二nhị 十thập 八bát 龍long 王vương 。 典điển 領lĩnh 北bắc 方phương 。 百bách 億ức 諸chư 小tiểu 龍long 輩bối 。 及cập 山sơn 精tinh 魅mị 鬼quỷ 。 十thập 三tam 萬vạn 億ức 。 毒độc 病bệnh 疾tật 厄ách 。 恐khủng 怖bố 之chi 日nhật 。 喚hoán 是thị 龍long 王vương 。 名danh 字tự 之chi 時thời 。 諸chư 小tiểu 龍long 輩bối 。 各các 攝nhiếp 毒độc 氣khí 。 不bất 復phục 害hại 人nhân 。 萬vạn 民dân 安an 樂lạc 。 病bệnh 苦khổ 消tiêu 除trừ 。 眾chúng 善thiện 補bổ 處xứ 。 平bình 復phục 如như 本bổn 。 龍long 王vương 力lực 也dã 。
波Ba 利Lợi 俱Câu 龍Long 王Vương 。 只Chỉ 遮Già 尼Ni 俱Câu 龍Long 王Vương 。 伽Già 闍Xà 那Na 俱Câu 龍Long 王Vương 。 深Thâm 林Lâm 婆Bà 俱Câu 龍Long 王Vương 。 某Mỗ 栗Lật 那Na 瞿Cù 曇Đàm 龍Long 王Vương 。 某Mỗ 羅La 摩Ma 奴Nô 須Tu 龍Long 王Vương 。 慰Úy 多Đa 羅La 摩Ma 㝹Nậu 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 阿A 摩Ma 㝹Nậu 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 佉Khư 伽Già 婁Lâu 那Na 龍Long 王Vương 。
曼Mạn 陀Đà 羅La 俱Câu 龍Long 王Vương 。 慰Úy 多Đa 祺 龍Long 王Vương 。 阿A 羅La 婆Bà 羅La 龍Long 王Vương 。 摩Ma 羅La 摩Ma 㝹Nậu 龍Long 王Vương 。 毘Tỳ 住Trụ 龍Long 王Vương 。 伊Y 他Tha 婆Bà 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 摩Ma 那Na 思Tư 龍Long 王Vương 。 只Chỉ 羅La 哆Đa 俱Câu 龍Long 王Vương 。 伽Già 毘Tỳ 盧Lô 龍Long 王Vương 。 思Tư 婆Bà 婁Lâu 龍Long 王Vương 。
慰Úy 婆Bà 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 恆Hằng 伽Già 懼Cụ 龍Long 王Vương 。 颰Bạt 陀Đà 摩Ma 㝹Nậu 龍Long 王Vương 。 木Mộc 叉Xoa 俱Câu 龍Long 王Vương 。 婆Bà 羅La 木Mộc 叉Xoa 龍Long 王Vương 。 俱Câu 佛Phật 提Đề 龍Long 王Vương 。 甘Cam 婆Bà 羅La 思Tư 和Hòa 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 伊Y 羅La 彌Di 丘Khâu 龍Long 王Vương 。 難Nan 陀Đà 優Ưu 婆Bà 難Nan 陀Đà 喻Dụ 龍Long 王Vương 。
佛Phật 告cáo 阿A 難Nan 。
中trung 央ương 黃hoàng 龍long 神thần 王vương 。 其kỳ 上thượng 首thủ 者giả 。 名danh 曰viết 闍Xà 羅La 波Ba 提Đề 。 四tứ 七thất 二nhị 十thập 八bát 龍long 王vương 。 典điển 領lĩnh 中trung 央ương 。 諸chư 小tiểu 龍long 輩bối 。 六lục 十thập 萬vạn 億ức 。 及cập 山sơn 精tinh 雜tạp 魅mị 鬼quỷ 。 十thập 二nhị 萬vạn 億ức 。
若nhược 諸chư 人nhân 民dân 。 悲bi 憂ưu 衰suy 惱não 。 變biến 怪quái 眾chúng 災tai 。 水thủy 火hỏa 之chi 厄ách 諸chư 怪quái 屢lũ 生sinh 。 亦diệc 當đương 應ưng 寫tả 。 上thượng 龍long 王vương 名danh 字tự 。 各các 隨tùy 所sở 主chủ 。 厭yếm 除trừ 萬vạn 怪quái 。 令linh 其kỳ 消tiêu 滅diệt 。 呼hô 是thị 龍long 王vương 。 名danh 字tự 之chi 時thời 。 是thị 諸chư 小tiểu 龍long 。 山sơn 精tinh 雜tạp 魅mị 。 即tức 便tiện 隱ẩn 毒độc 。 不bất 復phục 害hại 人nhân 。 萬vạn 民dân 歡hoan 樂lạc 。 國quốc 土thổ 安an 寧ninh 。 雨vũ 澤trạch 以dĩ 時thời 。 民dân 無vô 荒hoang 亂loạn 。 人nhân 王vương 喜hỷ 悅duyệt 。 稱xưng 善thiện 無vô 量lượng 。
阿A 周Chu 都Đô 龍Long 王Vương 。 波Ba 利Lợi 伽Già 留Lưu 龍Long 王Vương 。 修Tu 某Mỗ 丘Khâu 阿A 陀Đà 含Hàm 龍Long 王Vương 。 健Kiện 陀Đà 阿A 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 僧Tăng 伽Già 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 提Đề 梨Lê 彌Di 阿A 婁Lâu 龍Long 王Vương 。 周Chu 修Tu 訶Ha 龍Long 王Vương 。 那Na 頭Đầu 伽Già 提Đề 那Na 龍Long 王Vương 。 訶Ha 數Số 薩Tát 伽Già 提Đề 龍Long 王Vương 。 那Na 僕Bộc 提Đề 婁Lâu 龍Long 王Vương 。
那Na 速Tốc 提Đề 龍Long 王Vương 。 薩Tát 迦Ca 陀Đà 那Na 龍Long 王Vương 。 優Ưu 耨Nậu 薩Tát 龍Long 王Vương 。 禪Thiền 然Nhiên 薩Tát 龍Long 王Vương 。 阿A 宿Túc 提Đề 龍Long 王Vương 。 娑Sa 伽Già 羅La 龍Long 王Vương 。 和Hòa 修Tu 吉Cát 龍Long 王Vương 。 阿A 那Na 婆Bà 達Đạt 多Đa 龍Long 王Vương 。 薩Tát 迦Ca 陀Đà 那Na 伽Già 龍Long 王Vương 。 優Ưu 耨Nậu 達Đạt 龍Long 王Vương 。
禪Thiền 然Nhiên 薩Tát 龍Long 王Vương 。 阿A 宿Túc 羅La 龍Long 王Vương 。 娑Sa 伽Già 羅La 龍Long 王Vương 。 和Hòa 修Tu 周Chu 龍Long 王Vương 。 阿A 那Na 婆Bà 達Đạt 龍Long 王Vương 。 摩Ma 那Na 斯Tư 龍Long 王Vương 。 難Nan 陀Đà 龍Long 王Vương 。 颰Bạt 難Nan 陀Đà 龍Long 王Vương 。
佛Phật 告cáo 阿A 難Nan 。
是thị 為vi 請thỉnh 召triệu 龍long 王vương 。 名danh 字tự 如như 是thị 。
我ngã 勅sắc 諸chư 方phương 。 大đại 龍long 王vương 等đẳng 。 及cập 山sơn 精tinh 魅mị 鬼quỷ 。 攝nhiếp 諸chư 小tiểu 龍long 。 五ngũ 色sắc 之chi 氣khí 。 雲vân 霧vụ 毒độc 害hại 。 侵xâm 陵lăng 萬vạn 民dân 。 我ngã 以dĩ 勅sắc 竟cánh 。 龍long 王vương 受thọ 教giáo 。 魅mị 鬼quỷ 亦diệc 然nhiên 。 便tiện 攝nhiếp 小tiểu 龍long 。 使sử 不bất 行hành 毒độc 。 害hại 於ư 人nhân 也dã 。
龍long 王vương 歡hoan 喜hỷ 。 受thọ 吾ngô 教giáo 命mệnh 。 歡hoan 喜hỷ 奉phụng 行hành 。
佛Phật 告cáo 阿A 難Nan 。
我ngã 說thuyết 是thị 五ngũ 方phương 。 龍long 神thần 王vương 竟cánh 。 於ư 此thử 眾chúng 中trung 。 誰thùy 能năng 施thi 行hành 。 召triệu 五ngũ 方phương 。 一nhất 百bách 六lục 十thập 一nhất 。 諸chư 龍long 王vương 名danh 。 逐trục 諸chư 小tiểu 龍long 。 及cập 山sơn 精tinh 魅mị 鬼quỷ 。 使sử 攝nhiếp 其kỳ 毒độc 。 不bất 復phục 得đắc 行hành 。 嬈nhiễu 於ư 人nhân 民dân 。 使sử 諸chư 國quốc 土thổ 。 無vô 諸chư 苦khổ 者giả 。 毒độc 氣khí 既ký 除trừ 。 人nhân 民dân 歡hoan 樂lạc 。 我ngã 法Pháp 興hưng 隆long 。 魔ma 道đạo 隱ẩn 閉bế 。 諸chư 毒độc 消tiêu 滅diệt 。 聖thánh 眾chúng 能năng 化hóa 。 靡mĩ 不bất 受thọ 行hành 。
時thời 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 唱xướng 是thị 語ngữ 已dĩ 。 大đại 眾chúng 寂tịch 然nhiên 。 默mặc 無vô 言ngôn 者giả 。
於ư 是thị 眾chúng 中trung 。 有hữu 一nhất 少thiếu 年niên 比Bỉ 丘Khâu 。 名danh 曰viết 禪Thiền 提Đề 。 從tùng 坐tọa 而nhi 起khởi 。 胡hồ 跪quỵ 合hợp 掌chưởng 。 而nhi 白bạch 佛Phật 言ngôn 。
世Thế 尊Tôn 。 阿A 難Nan 今kim 日nhật 。 於ư 大đại 眾chúng 中trung 。 請thỉnh 於ư 如Như 來Lai 。 說thuyết 是thị 五ngũ 方phương 。 召triệu 龍long 神thần 咒chú 。 世Thế 尊Tôn 以dĩ 說thuyết 。 召triệu 龍long 王vương 竟cánh 。 欲dục 令linh 諸chư 比Bỉ 丘Khâu 輩bối 。 宣tuyên 天Thiên 尊Tôn 言ngôn 。 使sử 此thử 法Pháp 言ngôn 。 流lưu 演diễn 世thế 間gian 。
禪Thiền 提Đề 比Bỉ 丘Khâu 。 不bất 以dĩ 愚ngu 憃xuẩn 。 今kim 當đương 承thừa 佛Phật 。 威uy 神thần 之chi 力lực 。 往vãng 彼bỉ 維Duy 耶Da 離Ly 。 大đại 城thành 之chi 中trung 。 說thuyết 今kim 如Như 來Lai 。 所sở 說thuyết 龍long 王vương 。 無vô 上thượng 神thần 咒chú 。 說thuyết 是thị 語ngữ 已dĩ 。 受thọ 天thiên 尊tôn 教giáo 。 禮lễ 佛Phật 而nhi 去khứ 。
於ư 是thị 禪Thiền 提Đề 比Bỉ 丘Khâu 。 往vãng 彼bỉ 維Duy 耶Da 離Ly 。 大đại 國quốc 之chi 中trung 。 救cứu 治trị 人nhân 民dân 。 諸chư 疾tật 病bệnh 者giả 。 悉tất 得đắc 除trừ 愈dũ 。 百bách 姓tánh 歡hoan 樂lạc 。 喜hỷ 慶khánh 無vô 極cực 。 如như 是thị 漸tiệm 漸tiệm 。 國quốc 王vương 大đại 臣thần 。 長trưởng 者giả 居cư 士sĩ 。 豪hào 姓tánh 之chi 屬thuộc 。 悉tất 皆giai 供cúng 養dường 。 為vi 起khởi 精tinh 舍xá 。 四tứ 事sự 供cúng 養dường 。 無vô 所sở 乏phạp 少thiểu 。 人nhân 民dân 無vô 憂ưu 。 毒độc 氣khí 不bất 行hành 。
爾nhĩ 時thời 。 是thị 禪Thiền 提Đề 比Bỉ 丘Khâu 。 住trú 是thị 國quốc 中trung 。 二nhị 十thập 九cửu 年niên 。 以dĩ 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 所sở 說thuyết 召triệu 龍long 。 摩ma 訶ha 神thần 咒chú 。 化hóa 導đạo 人nhân 民dân 。 悉tất 皆giai 奉phụng 受thọ 。 常thường 為vi 四tứ 輩bối 。 之chi 所sở 供cúng 養dường 。 乃nãi 至chí 命mạng 終chung 。 未vị 曾tằng 休hưu 息tức 。
是thị 禪Thiền 提Đề 比Bỉ 丘Khâu 。 命mạng 終chung 已dĩ 後hậu 。 諸chư 弟đệ 子tử 輩bối 。 以dĩ 香hương 樵tiều 薪tân 。 焚phần 燒thiêu 其kỳ 身thân 。 收thu 取thủ 舍xá 利lợi 。 起khởi 于vu 塔tháp 廟miếu 。
禪Thiền 提Đề 比Bỉ 丘Khâu 。 命mạng 終chung 之chi 後hậu 。 毒độc 氣khí 復phục 興hưng 。 疫dịch 病bệnh 眾chúng 多đa 。 死tử 亡vong 者giả 無vô 數số 。 無vô 人nhân 救cứu 療liệu 。
是thị 諸chư 人nhân 民dân 。 作tác 是thị 念niệm 言ngôn 。
憶ức 我ngã 本bổn 昔tích 。 有hữu 禪Thiền 提Đề 比Bỉ 丘Khâu 。 誦tụng 說thuyết 如Như 來Lai 。 召triệu 龍long 神thần 咒chú 。 設thiết 有hữu 病bệnh 苦khổ 。 皆giai 悉tất 除trừ 愈dũ 。 今kim 已dĩ 命mạng 過quá 。 我ngã 今kim 遭tao 諸chư 厄ách 難nạn 。 誰thùy 救cứu 我ngã 者giả 。
即tức 便tiện 奔bôn 趣thú 。 往vãng 至chí 禪Thiền 提Đề 。 先tiên 精tinh 舍xá 所sở 。 往vãng 彼bỉ 住trú 處xứ 。 見kiến 禪Thiền 提Đề 比Bỉ 丘Khâu 。 所sở 嚼tước 楊dương 枝chi 。 擲trịch 地địa 成thành 樹thụ 。 樹thụ 下hạ 有hữu 清thanh 泉tuyền 水thủy 。 諸chư 人nhân 民dân 輩bối 。 即tức 禮lễ 拜bái 此thử 樹thụ 。 如như 見kiến 禪Thiền 提Đề 。 在tại 世thế 無vô 異dị 。 折chiết 此thử 楊dương 枝chi 。 取thủ 下hạ 泉tuyền 水thủy 。 還hoàn 歸quy 到đáo 家gia 。 以dĩ 楊dương 柳liễu 枝chi 。 拂phất 除trừ 病bệnh 者giả 。 以dĩ 水thủy 灑sái 諸chư 病bệnh 人nhân 輩bối 。 悉tất 得đắc 休hưu 息tức 。 身thân 體thể 清thanh 涼lương 。 百bách 病bệnh 除trừ 愈dũ 。
於ư 是thị 國quốc 中trung 。 國quốc 王vương 大đại 臣thần 。 長trưởng 者giả 居cư 士sĩ 。 四tứ 輩bối 人nhân 民dân 。 有hữu 病bệnh 苦khổ 者giả 。 悉tất 皆giai 往vãng 彼bỉ 。 故cố 精tinh 舍xá 所sở 。 取thủ 此thử 楊dương 枝chi 。 並tịnh 取thủ 泉tuyền 水thủy 。 浴dục 洗tẩy 病bệnh 者giả 。 灑sái 散tán 五ngũ 方phương 。 諸chư 魔ma 惡ác 鬼quỷ 。 毒độc 鬼quỷ 消tiêu 亡vong 。 辟tịch 除trừ 眾chúng 惡ác 。 萬vạn 事sự 吉cát 祥tường 。
賢Hiền 者giả 阿A 難Nan 。 語ngứ 諸chư 四tứ 輩bối 言ngôn 。
不bất 但đãn 禪Thiền 提Đề 比Bỉ 丘Khâu 。 行hành 是thị 神thần 咒chú 。 有hữu 效hiệu 驗nghiệm 也dã 。
昔tích 南Nam 天Thiên 竺Trúc 。 有hữu 一nhất 居cư 士sĩ 。 名danh 曰viết 求Cầu 若Nhã 先Tiên 。 奉phụng 持trì 五Ngũ 戒Giới 。 守thủ 行hành 十Thập 善Thiện 。 亦diệc 復phục 誦tụng 是thị 。 如Như 來Lai 所sở 說thuyết 。 召triệu 龍long 神thần 咒chú 。
時thời 世thế 飢cơ 窮cùng 。 求Cầu 若Nhã 先Tiên 居Cư 士Sĩ 。 遊du 他tha 國quốc 土thổ 。 以dĩ 求cầu 衣y 食thực 。 漸tiệm 漸tiệm 遊du 行hành 。 至chí 迦Ca 羅La 葉Diếp 國Quốc 中trung 。 往vãng 釋Thích 印Ấn 迦Ca 羅La 越Việt 舍xá 。
時thời 是thị 長trưởng 者giả 。 家gia 門môn 之chi 中trung 。 一nhất 百bách 餘dư 口khẩu 。 為vị 此thử 雲vân 氣khí 。 毒độc 病bệnh 所sở 羅la 。 得đắc 病bệnh 之chi 人nhân 。 有hữu 死tử 有hữu 蘇tô 。 居cư 士sĩ 既ký 到đáo 。 諸chư 有hữu 病bệnh 者giả 。 悉tất 得đắc 除trừ 愈dũ 。
釋Thích 印Ấn 迦Ca 羅La 越Việt 。 耳nhĩ 自tự 得đắc 聞văn 。 諸chư 鬼quỷ 神thần 輩bối 。 更cánh 相tương 語ngữ 言ngôn 。
我ngã 前tiền 本bổn 時thời 。 欲dục 令linh 此thử 國quốc 。 疫dịch 氣khí 流lưu 行hành 。 病bệnh 者giả 使sử 死tử 。 不bất 令linh 得đắc 活hoạt 。 今kim 者giả 遠viễn 方phương 。 有hữu 神thần 人nhân 居cư 士sĩ 。 從tùng 天Thiên 竺Trúc 來lai 。 口khẩu 中trung 誦tụng 習tập 。 如Như 來Lai 所sở 說thuyết 。 召triệu 龍long 灌quán 頂đỉnh 。 微vi 妙diệu 法pháp 術thuật 。 我ngã 今kim 當đương 往vãng 。 無vô 人nhân 之chi 處xứ 。 攝nhiếp 取thủ 毒độc 氣khí 。 不bất 能năng 得đắc 行hành 。
一nhất 鬼quỷ 語ngứ 言ngôn 。
何hà 故cố 爾nhĩ 乎hồ 。
一nhất 鬼quỷ 答đáp 言ngôn 。
迦ca 羅la 越việt 舍xá 。 車xa 屋ốc 之chi 中trung 。 有hữu 此thử 神thần 人nhân 。 誦tụng 習tập 咒chú 術thuật 。 本bổn 欲dục 行hành 毒độc 。 而nhi 今kim 不bất 能năng 。 不bất 去khứ 何hà 待đãi 。 若nhược 留lưu 在tại 此thử 。 為vị 彼bỉ 神thần 人nhân 。 之chi 所sở 傷thương 害hại 。
於ư 是thị 以dĩ 後hậu 。 諸chư 鬼quỷ 神thần 輩bối 。 各các 各các 惶hoàng 怖bố 。 兩lưỡng 兩lưỡng 相tương 牽khiên 。 三tam 三tam 相tương 隨tùy 。 五ngũ 五ngũ 相tương 逐trục 。 馳trì 走tẩu 而nhi 去khứ 。 往vãng 彼bỉ 山sơn 谷cốc 。 無vô 人nhân 之chi 處xứ 。 各các 自tự 隱ẩn 藏tàng 。 不bất 現hiện 身thân 形hình 。
於ư 是thị 以dĩ 後hậu 。 毒độc 氣khí 不bất 行hành 。 國quốc 中trung 人nhân 民dân 。 有hữu 病bệnh 苦khổ 者giả 。 悉tất 得đắc 差sái 愈dũ 。
國quốc 王vương 流lưu 聞văn 。 迦ca 羅la 越việt 舍xá 。 有hữu 是thị 神thần 人nhân 。 即tức 便tiện 嚴nghiêm 駕giá 車xa 乘thừa 。 往vãng 到đáo 其kỳ 所sở 。
到đáo 已dĩ 前tiền 拜bái 。 而nhi 問vấn 訊tấn 言ngôn 。
何hà 來lai 居cư 士sĩ 。 乃nãi 有hữu 如như 此thử 。 微vi 妙diệu 聖thánh 術thuật 。
居cư 士sĩ 答đáp 言ngôn 。
南Nam 天Thiên 竺Trúc 來lai 。
居cư 士sĩ 名danh 何hà 。
答đáp 言ngôn 。
求Cầu 若Nhã 先Tiên 。
王vương 將tương 居cư 士sĩ 。 往vãng 到đáo 宮cung 中trung 。 七thất 日nhật 七thất 夜dạ 。 作tác 倡xướng 妓kỹ 樂nhạc 。 而nhi 娛ngu 樂lạc 之chi 。 設thiết 種chủng 種chủng 美mỹ 膳thiện 。 金kim 銀ngân 珍trân 寶bảo 。 衣y 服phục 數số 通thông 。 而nhi 施thí 與dữ 之chi 。 求Cầu 若Nhã 居Cư 士Sĩ 。 為vì 王vương 說thuyết 法Pháp 。 示thị 教giáo 利lợi 喜hỷ 。 王vương 聞văn 法Pháp 音âm 。 喜hỷ 踊dũng 無vô 量lượng 。 國quốc 中trung 人nhân 民dân 。 無vô 不bất 獲hoạch 福phúc 。
王vương 於ư 是thị 後hậu 。 遂toại 與dữ 居cư 士sĩ 。 相tương 將tương 往vãng 到đáo 。 竹Trúc 林Lâm 精Tinh 舍Xá 。 禮lễ 拜bái 世Thế 尊Tôn 。 作tác 禮lễ 畢tất 訖ngật 。 卻khước 坐tọa 一nhất 面diện 。 佛Phật 為vi 說thuyết 法Pháp 。 王vương 及cập 臣thần 民dân 。 靡mĩ 不bất 歡hoan 喜hỷ 。 各các 隨tùy 本bổn 緣duyên 。 悉tất 得đắc 道Đạo 迹tích 。
於ư 是thị 阿A 難Nan 。 又hựu 告cáo 四tứ 眾chúng 。
今kim 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 說thuyết 是thị 灌quán 頂đỉnh 。 召triệu 龍long 神thần 咒chú 。 不bất 但đãn 為vì 今kim 。 維Duy 耶Da 離Ly 也dã 。 標tiêu 心tâm 乃nãi 在tại 。 像Tượng 法Pháp 之chi 中trung 。 千thiên 歲tuế 之chi 末mạt 。 佛Phật 法Pháp 欲dục 滅diệt 。 魔ma 道đạo 興hưng 盛thịnh 。 當đương 有hữu 惡ác 王vương 。 斷đoạn 滅diệt 三Tam 寶Bảo 。 使sử 法Pháp 言ngôn 不bất 通thông 。 破phá 塔tháp 滅diệt 僧Tăng 。 五ngũ 濁trược 亂loạn 時thời 。 為vì 是thị 當đương 來lai 。 諸chư 眾chúng 生sinh 輩bối 。 演diễn 說thuyết 此thử 法Pháp 。 示thị 於ư 未vị 聞văn 。 普phổ 使sử 宣tuyên 傳truyền 。 流lưu 布bố 世thế 間gian 。 人nhân 民dân 受thọ 者giả 。 不bất 遭tao 患hoạn 難nạn 。 眾chúng 病bệnh 除trừ 愈dũ 。 死tử 得đắc 昇thăng 天thiên 。
阿A 難Nan 又hựu 言ngôn 。
諸chư 四tứ 輩bối 弟đệ 子tử 。 若nhược 有hữu 國quốc 土thổ 。 有hữu 疾tật 厄ách 者giả 。 橫hoạnh 為vị 邪tà 神thần 。 諸chư 惡ác 龍long 輩bối 。 及cập 諸chư 山sơn 精tinh 。 銜hàm 火hỏa 燒thiêu 人nhân 。 又hựu 吐thổ 惡ác 毒độc 氣khí 。 侵xâm 陵lăng 萬vạn 姓tánh 。 有hữu 此thử 災tai 變biến 。 不bất 吉cát 祥tường 時thời 。 當đương 澡táo 嗽thấu 口khẩu 齒xỉ 清thanh 淨tịnh 。 受thọ 行hành 齋trai 戒giới 。 不bất 食thực 五ngũ 辛tân 。 不bất 得đắc 飲ẩm 酒tửu 噉đạm 肉nhục 。 當đương 禮lễ 敬kính 十thập 方phương 諸chư 佛Phật 。 懸huyền 繒tăng 旛phan 蓋cái 。 請thỉnh 召triệu 眾chúng 僧Tăng 。 一nhất 日nhật 七thất 遍biến 。 轉chuyển 是thị 召triệu 龍long 。 大đại 神thần 咒chú 經kinh 。 邪tà 氣khí 雲vân 除trừ 。 眾chúng 善thiện 集tập 身thân 。 解giải 釋thích 病bệnh 者giả 。 熱nhiệt 毒độc 消tiêu 除trừ 。 病bệnh 苦khổ 得đắc 愈dũ 。 得đắc 吉cát 祥tường 福phúc 。
賢Hiền 者giả 阿A 難Nan 。 又hựu 復phục 告cáo 言ngôn 。
諸chư 四tứ 輩bối 弟đệ 子tử 。 若nhược 疾tật 厄ách 之chi 日nhật 。 當đương 以dĩ 香hương 泥nê 泥nê 地địa 。 然nhiên 十thập 方phương 燈đăng 。 散tán 雜tạp 色sắc 華hoa 。 燒thiêu 眾chúng 雜tạp 香hương 。 兜đâu 婁lâu 婆bà 。 畢tất 力lực 伽già 。 沈trầm 水thủy 。 膠giao 香hương 。 婆bà 香hương 。 安an 息tức 香hương 等đẳng 。 燒thiêu 是thị 香hương 時thời 。 亦diệc 能năng 使sử 魔ma 。 隱ẩn 藏tàng 不bất 現hiện 。 不bất 復phục 害hại 人nhân 。 即tức 得đắc 吉cát 祥tường 。 萬vạn 病bệnh 除trừ 愈dũ 。
佛Phật 說thuyết 經Kinh 竟cánh 。 四tứ 眾chúng 人nhân 民dân 。 無vô 不bất 歡hoan 喜hỷ 。 釋Thích 梵Phạm 諸chư 天thiên 。 以dĩ 好hảo 香hương 華hoa 。 供cúng 散tán 佛Phật 上thượng 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。
阿A 難Nan 問vấn 佛Phật 言ngôn 。
說thuyết 是thị 語ngữ 已dĩ 。 當đương 何hà 名danh 之chi 。 云vân 何hà 奉phụng 行hành 。
佛Phật 言ngôn 。
阿A 難Nan 。 此thử 經Kinh 名danh 為vi 。 灌Quán 頂Đỉnh 召Triệu 龍Long 大Đại 神Thần 咒Chú 經Kinh 。 又hựu 名danh 行Hành 經Kinh 之Chi 人Nhân 因Nhân 緣Duyên 本Bổn 事Sự 經Kinh 。 如như 法pháp 受thọ 持trì 。
大đại 眾chúng 人nhân 民dân 。 天thiên 龍long 鬼quỷ 神thần 。 聞văn 經Kinh 歡hoan 喜hỷ 。 作tác 禮lễ 奉phụng 行hành 。
灌Quán 頂Đỉnh 召Triệu 龍Long 大Đại 神Thần 咒Chú 經Kinh 卷quyển 第đệ 九cửu
東đông 晉tấn 天Thiên 竺Trúc 三tam 藏tạng 帛bạch 尸thi 梨lê 蜜mật 多đa 羅la 譯dịch
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 28/6/2018 ◊ Cập nhật: 28/6/2018
►
Đang dùng phương ngữ: ◈BẮC NAM
https://daitangkinh.net/?f=T21n1331/9&m=awviet&v=bac
土地真言
南無三滿多没馱喃唵度嚕度嚕地尾娑 訶。〖三稱〗
https://www.rongmotamhon.net/xem-sac...tdkm_show.html
举香咒
黄 庭 一 信
香 爐 鼎 噴
蓮 芳 回 向
龍 法 會 清
凉 灌 十 方
南無香雲蓋菩薩摩訶薩
南無清涼地菩薩摩訶薩
南無雲來集菩薩摩訶薩
南無三滿多没馱喃唵度嚕度嚕地尾薩 訶。
CỬ HƯƠNG CHÚ
Hoàng đình nhất tín
Hương lô đỉnh phún
Liên phương hồi hướng
Long pháp hội thanh
Lương quán thập phương
NA MÔ HƯƠNG VÂN CÁI BỒ TÁT MA HA TÁT
NA MÔ THANH LƯƠNG ĐỊA BỒ TÁT MA HA TÁT
NA MÔ VÂN LAI TẬP BỒ TÁT MA HA TÁT
NA MÔ TAM MÃN ĐA MỘT ĐÀ NẪM: ÁN ĐỘ RÔ ĐỘ RÔ ĐỊA VĨ TÁT BÀ HA
TRANG 5-6: https://repository.vnu.edu.vn/flowpa...f45e4af78&uid=
举香咒
黄 庭 一 信
香 爐 鼎 噴
蓮 芳 回 向
龍 法 會 清
凉 灌 十 方
南無香雲蓋菩薩摩訶薩
南無清涼地菩薩摩訶薩
南無雲來集菩薩摩訶薩
南無三滿多没馱喃唵度嚕度嚕地尾薩 �訶。
CỬ HƯƠNG CHÚ
Huỳnh Đình nhất tín
Hương lô đỉnh phún
Liên phương hồi hướng
Long pháp hội thanh
Lương quán thập phương
NA MÔ HƯƠNG VÂN CÁI BỒ TÁT MA HA TÁT
NA MÔ THANH LƯƠNG ĐỊA BỒ TÁT MA HA TÁT
NA MÔ VÂN LAI TẬP BỒ TÁT MA HA TÁT
NA MÔ TAM MÃN ĐA MỘT ĐÀ NẪM: ÁN ĐỘ RÔ ĐỘ RÔ ĐỊA VĨ TÁT BÀ HA
TRANG 5-6: https://repository.vnu.edu.vn/flowpa...f45e4af78&uid=
收經揭
願 以 此 功 德
普 及 於一 切
佑 誦 生 明 後
廣 為 眾 生 說
今 求 遂 我 事
重 罪 皆 消 滅
THU KINH KỆ
Nguyện dĩ thử công đức
Phổ cập ư nhất thiết
Hựu tụng sinh minh hậu
Quảng vị chúng sinh thuyết
Kim cầu toại ngã sự
Trọng tội giai tiêu diệt
TRANG 28: https://repository.vnu.edu.vn/flowpa...f45e4af78&uid=
ĐẠI TỰ TẠI THIÊN PHI
大自在天妃
( UMA )
Đại Tự Tại Thiên Phi, tên phạn là Umā
Umā nguyên là Tôn được sùng bái đặc biệt của Bà La Môn Giáo Thần Phi Phái
thuộc Ấn Độ cổ đại. Lại xưng là Đỗ Nhĩ Gia (Durgā) hoặc Tuyết Sơn Thần Nữ
(Pārvati). Trong thần thoại Ấn Độ thì Ô Ma Phi có đầy đủ sức Thần Lực lớn, thường
nhận lời thỉnh cầu của chư Thiên đánh lui A Tu La Thiên mà hiển hiện hình tượng 10
cánh tay, tóc rối loạn, cỡi sư tử, chặt đầu giết A Tu La Vương.
Sau này khi du nhập vào Mật Giáo thời sức uy thần chẳng có đủ như xưa, được
ghi nhận là Phi của Đại Tự Tại Thiên, mẹ của Tỳ Na Dạ Ca (Vinayāka).
_Trong Thai Tạng Giới Man Đa La (Garbha-dhātu-maṇḍala), tại phương Đông
Bắc của Ngoại Kim Cương Bộ Viện thì Ô Ma Phi có thân màu thịt trắng, cỡi con dê,
tay trái cầm cây kích Tam Cổ (hình bên trái)
Chữ chủng tử là: U ()
Tam Muội Gia Hình là: Cái bát
*KIM-CANG GIỚI MANDALA:
https://i.imgur.com/1LkYOxg.png
https://i.imgur.com/ZSXE2h5.png
*THAI-TẠNG GIỚI MANDALA:
https://i.imgur.com/EN78OxY.png
https://i.imgur.com/pEE0446.png
NAMAH SAMNATA B UDDHANAM: UMA-DEVI SVAHA
NAMAH SAMNATA B UDDHANAM: UMA-JAMI SVAHA
Trang 189: https://archive.org/details/deva.gro.../n189/mode/1up /http://sachbaoluutru.viengiac.de/Huy...bohophap_2.pdf / http://cuocdoisophanconnguoi.blogspo...hat-thang.html / https://ommanibatdihong.files.wordpr...bohophap_2.pdf
===========
Kinh Phật thuyết Đại Tự Tại thiên tử nhân địa kinh là một ví dụ: Thiên tử Đại Tự Tại cùng Thiên hậu Ôma (Uma/Parvati) ngự tại cung điện trên đỉnh núi tuyết Côn Lôn rực rỡ (tức trú xứ núi Kailash).
https://giacngo.vn/PrintView.aspx?Language=vi&ID=53E693
---
NHIẾP ĐẠI TỲ LÔ GIÁ NA KINH
BỒ ĐỀ ĐẠO TRÀNG CHƯ TÔN MẬT ẤN TIÊU XÍ MẠN TRÀ LA NGHI QUỸ
QUYỂN II
Ô Ma Phi
167. “Nẵng mạc Tam mãn đa một đà nẫm. Ô ma nãi nhĩ”
NAMAH SAMANTA BUDDHÀNÀM - UMA JAMI
http://www.bodetam.org/ThuVien/PDF/N...ghiQuy-850.pdf
Bên ngoài Mạn Noa La này, Đại Tự Tại Thiên (Umāpati, tức Maheśvara) cỡi con bò, tay cầm Tam Cổ Xoa (Tri-śūla) với Ô Ma Thiên Nữ (Uma) có thân màu vàng ròng, mọi loại nghiêm sức. Tiếp theo có Đồng Tử Thiên (Kārtikeya) hình như Đồng Tử cỡi con công, tay cầm cây Thương (Śaktyudyata), có sáu đầu mặt, khuôn mặt màu hồng, mặc áo vàng áo Thiên Tiên, tay trái cầm cái chuông (Ghaṇṭa), cây phan hồng (rakta-pataka)
KINH ĐẠI PHƯƠNG QUẢNG BỒ TÁT TẠNG VĂN THÙ SƯ LỢI CĂN BẢN NGHI QUỸ _QUYỂN THỨ NĂM (Hết)_
https://www.rongmotamhon.net/xem-kin...tkc_viet1.html
TÔ TẤT ĐỊA TỲ YẾT LA CÚNG DƯỜNG PHÁP
大正藏第 18 册 No. 0894b 苏悉地羯罗供养法
苏悉地羯罗供养法卷第一
三藏法师善无畏译
归命诸如来 及法菩萨众
莲华金刚部 并诸眷属等
我今依教说 供养持诵法
省略通三部 次第及相应
先观神室处 复明其事法
对受得真言 及作手印法
于外出入处 分土洗净法
洒扫神室处 除萎华等法
及净供养器 然后往澡浴
先作三摩耶 系缚为障者
辟除及护身 光泽水等法
澡浴自灌顶 献三掬水法
往于神室门 换衣洒身法
入室便礼拜 办诸供具法
数珠及神线 茅环牛五净
奉献阏伽水 及置其座法
复视三摩耶 去身障难法
辟除及去垢 清净光泽法
护身及结界 八方上下法
初应想神座 观念本尊法
随所在方处 奉请本尊法
以其本真言 启请本尊已
即除遣从魔 奉座令坐法
复视三摩耶 即奉阏伽水
浴尊奉衣法 次献涂香华
烧香及饮食 燃灯供养法
真言并手印 运心供养法
赞叹忏悔等 护尊及己身
并护其处所 便结大界法
备具拔折罗 及数珠等法
充满真言分 次坐持诵法
求请本所愿 及护所念诵
回施功德法 起广大发愿
又奉阏伽水 涂烧香等法
复视三摩耶 护身及己身
解所结方界 然后发遣法
护摩支分等 谓炉神及地
烧祀之具法 转读方广经
及作制底法 次作慈等观
思惟六念法 如是等次第
我今略诠竟
见神室处者。谓入漫荼罗。散华 堕。归依彼尊。
明其事法者。谓得最胜受明灌顶 奉阿阇梨之所印可。令传法灌顶。乃 令作息灾等诸余灌顶。
对受真言及手印者。谓受法人澡 清净。着新洁衣。于其净处。䠒跪恭 。对阿阇梨。亲受真言及作手印。时 阿阇梨先诵三遍。转授与彼。彼受得 。自诵三遍。深生欢喜顶戴奉持。此 对受。随力所办。奉施阿阇梨。广解 法已。方可作此念诵次第也。
外出入处者。谓晨朝起已。所往 处。皆用受触忿怒真言。而作护身真 曰。
oṃ kro dha na hūṃ jjaḥ
唵 句 路 拖曩(上声) 𤙖 若
其手印相。以右手作拳。直竖大 。当护五处。谓顶两肩心及咽上。
分土洗净者。谓以五聚土。当洗 部。以三聚土。洗小便处。以三聚土 触洗左手。以七聚土。共洗两手。或 恐未净。任意洗之。以净为限。其三 土。以受触真言及用手印。印土持诵 一七遍然后用也。次以真言而用洒身 真言曰。
oṃ śru ti sṛ ti dha
唵 戍噜(二合) 底(丁里反) 娑没㗚( 三合) 底(同上) 陀
ra ṇi hūṃ haḥ
罗 尼(上) 𤙖 诃(诵三反之)
其手印相。以右手仰掌直舒五指 指𨄥相博。次屈无名指中节。与掌相 当。以大母指。屈辅头指根下向前。 洒水法。令面向东蹲踞而默然。两手 于双膝之间。手印掬水。勿有泡沫。 无声饮之。三度饮已。然后用手沾水 两度拭唇。于时口中于其齿间。舌触 秽喷啑欬嗽更复如前。饮水拭唇。还 以此印及诵真言。先触两目。次口两 。鼻及两肩喉脐心咽顶上。便成护身 根清净。
洒扫神室者。谓随其成就及事差 。与彼相应。而择方处及意所乐。无 障难。其地除去嚩弭罗。虫窠。坑窟 瓦砾。糠骨毛发。咸炭灰等。掘去恶 。填以净土。于上造室。坚牢密作勿 风入。门向东开。或北或西随事向南 。作神室已用牛粪涂。以净水洒之。 以涂香即和净水。当诵此明而涂其地 曰。
na ma stri ya dvi ka nāṃ
那 莽 娑底 [口*(隶-木+匕)]也(三合) 你尾(二合) 迦(引) 难(去)
sa rva ta thā ga ta nāṃ āṃ vi ra
萨 啰嚩 怛 他(去) 蘖 哆 难( )(三) 闇 尾 啰
ji vi ra ji ma hā ca kra va jri
而 尾 啰 而 摩 诃 作 讫罗( 合) 嚩 日哩
sa ta sa ta sa ra te sa ra te tra
萨 多 萨 多 娑(去) 啰 帝 娑 啰 帝 怛啰(二合)
ye tra yi vi dha ma ni saṃ bhaṃ ja
以 怛罗 以 尾 陀 莽 宁 三 伴 若
ni ta ra ma ti si ddhā gri traṃ svā
宁 多 啰 莽 底 悉 陀 仡隶 怛㘕 莎
hā
诃
或时忘念法则错误。犯三摩耶。 日当诵此明三七遍或一百八遍。能除 过。
除萎华者。供养尊华已。先诵此 除其萎华曰。
oṃ svi te ma hā svi te kha da ne
唵 湿尾 帝 摩 诃 湿尾 帝 娜 宁
svā hā
莎(去) 诃
次说扫地明明曰。
oṃ hā ra hā ra ra jo gra hā ra
唵 贺 罗 贺 罗 啰 茹 㜸啰( 合) 贺 啰
ṇi ya svā hā
那 也 莎 诃
次说涂地明明曰。
oṃ ka rā le ma hā ka rā le svā hā
唵 羯 啰(引) 隶 摩 诃 羯 罗 隶 莎 诃(三遍诵)
先应洒扫神室。除去萎华。
净诸供器。然后方去澡浴。教说 是。
往澡浴时。先以此明及手印。护 供养具然后可往明曰。
oṃ śi kha ra va jri aṃ
唵 尸 却 啰 嚩 日哩 闇(三遍 )
其手印相。以右手作拳。直竖大 。头指二指相着遍触供具加持。
先作三摩耶者。谓凡作法。先作 摩耶。然后作护身等一切诸事。教如 说。
次说三摩耶真言及手印。初佛部 言曰。
oṃ ta thā ga to dbha vā ya svā
唵 怛 他(去) 㜸 妒 娜婆(二合) 嚩(引) 也 莎
hā
诃(诵三遍)
其手印相。仰两手十指。直向前 。并侧相着。微屈二头指上节。此是 部三摩耶印次说莲华部三摩耶真言及 手印真言曰。
oṃ pa dmā dbha vā ya svā hā
唵 钵 娜谟(二合) 娜婆(二合) 嚩( 引) 也 莎 诃(诵三遍之)
其手印相。先当合掌。中间两六 。向外舒散。勿令相着。其大指及小 。两手依旧相着。合掌中虚。如间敷 莲华。微屈中间六指。此是莲华部三 耶印。
次说金刚部三摩耶真言及手印真 曰。
oṃ va jro dbha vā ya svā hā
唵 嚩 日路(二合) 娜婆(二合) 嚩( 引) 也 莎 诃(诵三遍之)
其手印相。右押左。两手背逆相 。以右手大指。差其左手小指。左手 指。差其右手小指。中间两手六指。 微令开。如三股杵。此是金刚三摩耶 。
次结缚诸难者。谓以军荼利手印 言。而缚诸难。其手印相。左手置于 膊上。以大指捻小指甲。展中三指。 如三股杵。复以右手置于左膊上。亦 大指捻小指甲。展中三指。如三股杵 面向东立。屈左脚膝。临身向前。就 于左脚。阔展右脚二尺以来。横蹑地 咬其右下近唇。边怒目左视。默想自 如军荼利。诵其根本真言曰。
na mo ra tna tra yā ya na ma śca
囊 谟 啰 怛囊 怛啰 夜 野 莽 室
ṇḍa va jra pa ṇi ye ma hā ya kṣa
战拏 嚩 日啰 簸 儜 曳 莽 药 乞沙
se na pa ta ye na mo va jra kro
细 囊 钵 多 曳 囊 谟 嚩 啰(二合) 句路(二合)
dha ya daṃ ṣṭra tko ṭa
驮 野(引) 能 瑟吒路(二合) 得羯( 二合) 吒
bha ya bhai ra va ya a si mu ma ra
婆 也 佩 啰 嚩(引) 野 阿 徙 母 萨 罗
pra śu pa śa ha staṃ ya ta dya
钵啰 戍 跛 舍 诃 娑多(二合) 野 怛 侄
thā oṃ a mṛ ta ku ṇḍa li kha kha kha
他 唵 闇 没㗚 多 军 拏 里 佉 佉 佉
kha kha hi kha hi ti ṣṭa ti ṣṭa va
佉 却 醯 却(引) 醯 底 瑟咤 底 瑟咤 满
nva va nva hā na hā na ga rja ga
驮 满 驮 诃 囊 诃 囊 蘖 惹(二合) 蘖
rja vi sphā ṭa ya vi sphā ṭa ya
啰惹(二合) 微 娑铺 吒 野 微 娑铺 吒 野
sa rva vi ghna vi ghna ya
萨啰 嚩(二合) 尾 近囊(二合) 微 囊 野
kaṃ ma hā ga ṇa pa ti jī vi taṃ ta ka
剑 摩 诃 伽 儜 钵 底 饵 旦 多 迦
ra ya hūṃ pha ṭ
啰 野 𤙖 泮 吒(诵七遍之)
此真言后置满驮满驮句。即以两 三指。便收作拳把。相捻指。余并依 。其诸难者便成结缚。
次澡浴法者。为净身故先。取净 分作三聚。以真言手印各持诵之真言 (三玄妙印在之)。
oṃ ni kha na va su dhe svā hā
唵 宁 佉 囊 嚩 苏 提 莎 (五遍诵之此是净土真言)
其手印相。两手相叉。指捻手背 双竖二头指。相着。二大母指并竖。 头指侧。以此手印触所取土诵真言五 遍然后取之。
次辟除者。凡所作诸事。先须辟 。然后方作一切诸事。教说如是。辟 真言曰。
na mo va jra ya hūṃ ha na dhu na ma
囊 谟 嚩 日啰 也 𤙖 贺 囊 钝 囊 莽
dha vi dhvaṃ sa yu sa ra ya hūṃ pha ṭ
他 尾 跢崩 娑 瑜 瑳 啰 也 𤙖 泮 吒(诵七遍之此是辟除真言)
其手印相。以左手大指。屈入掌 。以中指无名指而押大指。屈其头指 中指中节侧。亦屈小指。着无名指中 节侧。即舒努臂。头上右转三遍。及 身五处。右手大指。押小指甲。余三 直竖。作嚩日啰形。叉其腰侧。立法 如前。此是辟除印。
又辟除真言及手印真言曰。
oṃ va jra ta ra hūṃ pha ṭ
唵 嚩 日啰 多 啰 𤙖 泮 吒( 是辟除真言)
其手印相。以右手。拍左手掌。 是三遍。是辟除手印。
又辟除真言及手印真言曰。
ki li ki la ra va rau dra hūṃ pha ṭ
唵枳 里 枳 罗 啰 嚩 咾 捺 𤙖 泮 吒(辟除真言)
其手印相。以右手。弹三遍。是 除手印。
次护身法者。以此真言及手印。 结十方界。及以护身真言曰。
oṃ śa ka ra saṃ ma yaṃ svā hā
唵 商 迦 [口*(隶-木+匕)] 三 莽 焰 莎 诃(是护身结界真 )
其手印相。以右手大指。捻小指 上。余三指微开直竖。名嚩日啰印。 结上下及八方界。并用护身。
次以真言手印。用印自身以水土 豆等物。便成去垢及与清净真言曰。
oṃ ki li ki li va jra hūṃ pha ṭ
唵 枳 里 枳 里 嚩 日啰 𤙖 泮 吒(七遍诵之去垢真言)
其手印相。以右手大指。捻小指 上。余三指微开直竖。叉腰间。三指 前。左手亦作此印。用触诸物。即成 去垢及与清净。此是去垢手印。
次以军荼利真言及手印。用作清 真言曰。
oṃ aṃ mṛ ta hūṃ pha ṭ
唵 闇 没㗚 帝 𤙖 泮 吒
其手印相。以右手作拳。取水念 七遍。用洒诸物及身顶上。便成清净 此是作清净印(其拳四指勿令着掌)。
次以真言及手印。用作光泽真言 。
oṃ jvā la jvā la ya va dhṛ ri svā
唵 入嚩 攞 入嚩 攞 也 缚 哩 莎缚
hā
诃(诵三遍之是光泽真言)
其手印相。以左手大指。捻小指 上。余三指微开直竖。舒其肘。还以 手作此印。承左手肘下。以左手印。 印触诸物及以己身。即成光泽。是光 印。
次以真言及手印。用搅其水真言 。
oṃ hūṃ ha na va jri va jre ṇa
唵 𤙖 贺 囊 嚩 日哩(二合) 日[口*(隶-木+匕)](二合) 拏
hā
诃(搅水真言)
其手印相。两手向外相叉。屈着 背。以二大指。屈在掌中。二头指。 屈头。甲相着。是搅水印。
次以真言及手印。取土涂身真言 。
oṃ bhū rjva ra hūṃ
唵 部 啰若(三合) 嚩 𤙖(诵七遍 是涂身真言)
其手印相。取土和水。两手大指 押小指甲上。余指散开更互相揩。以 手遍涂身上。是涂土洗身印。
次以军荼利真言手印。持诵水真 曰。
oṃ a mṛ te hūṃ pha ṭ
唵 闇 没㗚 帝 𤙖 泮 吒(诵七 遍之)
其手印相。先平舒右手。先屈中 无名指。押大指甲上。稍屈头指及小 。在中指无名指侧。持诵真言。以印 搅水澡浴印(诵水印)。
次以真言及手印。遣除身中毗那 迦难真言曰。
oṃ a mṛ te ha na ha na hūṃ pha ṭ
唵 闇 没㗚(二合) 帝 贺 囊 贺 囊 𤙖 泮 吒(除身中毗那夜迦)
其手印相。以两手大指。屈入掌 。各各作拳。舒二头指。左右相叉。 虎口中。以印从顶向下。至足而略去 。此是遣除身中毗那夜迦印。
次则应以军荼利真言及手印。护 五处真言曰。
oṃ va jra ga pra da ptā ya svā
唵 嚩 日啰 祇宁 钵啰 你 钵 也 莎
hā
诃(护身真言)
其手印相。以二小指。相叉入掌 。二无名指双押二小指竖。二中指头 相跓。二头指微屈。在中指上节侧。 相去一大麦许。直竖二大指。在中指 。印触五处。即成护身。是护身印。
次以真言及手印。持诵一一分土 言曰。
oṃ dhṛ pi dhṛ pi kā ya dhṛ vi pra jvā
唵 度 比 度 比 迦 也 度 钵啰 饵嚩(二)
li ni svā hā
里 宁 莎 诃(三遍诵真言)
其手印相。以二手头指及小指令 相跓。以二中指二无名指。屈入掌中 其二手相背不令相着。以二大指。头 侧相着。前所置三聚土。取一分。以 印土。持诵三遍。用洗从足至脐。即 其手。用水洒净。第二第三亦如是。 洗及以洒净。又取一聚。如前持诵。 洗从脐至颈。又取一聚。如前持诵。 洗从颈至顶。毕已。还诵真言。及作 手印随意澡洗。还作此印。亦诵真言 并其手印遍转于身。当心身后解印。 名被甲印。此是诵土印。
次诵军荼利根本真言。以手搅水 随意澡浴真言曰。
na mo ra tna tra yā ya na maḥ śca
囊 谟 啰 怛囊 怛啰 夜 也 莽 室战
ṇḍa va jra pa ṇi ye ma hā ya kṣa
拏 嚩 日啰 簸 儜 曳 摩 诃 药 乞沙
se na pa ta ye na mo va jra kro
细 囊 钵 多 曳 那 谟 嚩 啰 句路
dhā ya pra jvā la ta di pta daṃ
驼 也 钵啰 若嚩 里 多 你 多 能
ṣṭro tkā ṭa bha ya bhai ra va ya a
瑟吒噜 得迦 吒 婆 也 佩 啰 嚩 也 阿
si mṛ sa la va jra pa ra śū pa
徙 母 娑 啰 嚩 日啰(二合) 钵 啰 输 波
śa ha sta ya ta dya tha oṃ aṃ mṛ
舍 贺 娑多 也 怛 侄也 他 闇 没㗚
ta ku ḍo li kha kha kha kha kha na kha na
多 军 拏 里 佉 佉 佉 佉 囊 佉 囊
kha na kha na kha da kha da kha da kha da
佉 囊 佉 囊 佉 陀 佉 陀 陀 佉 陀
kha ki kha ki kha ki kha ki ti ṣṭa ti
佉 呬 佉 呬 佉 呬 佉 呬 瑟吒 底
ṣṛ ha na ha na da ha da ha pa ca
瑟咤 贺 囊 贺 囊 娜 贺 娜 贺 钵 者
pa ca gṛ ha ṇa gṛ pha ṇa va ddha
钵 者 蘖㗚 诃 拏 蘖㗚 诃 (二合) 满 驮
va ddha ga rja ga rja tra ja tra
满 驮 蘖 啰若 蘖 㗚惹 怛啰 若 怛啰
ja vi spho ṭa ya vi spho ṭa ya bha
若 微 娑铺 吒 也 微 婆铺 也 婆
kha vaṃ na mṛ ta ku tā li mu ri ta
伽 梵 囊 没㗚 多 军 拏 里 母 㗚 驮
naṃ ta nu ya va jra ṇa sa rva vi ghna
喃 多 拏 也 嚩 日[口*(隶-木+匕)] 拏 萨 啰嚩 微 伽
ya vi na ya kāṃ ni va ra ya ma
那 也 微 那 也 剑 宁 嚩 也 摩
ha kha na pa ti ja vi nāṃ ta kā ra ya
诃 伽 儜 钵 底 饵 尾 难 迦 啰 也
hūṃ hūṃ pha ṭa pha ṭa kro dha gna ye
𤙖 𤙖 泮 吒 泮 吒 句 噜 驮 根囊 曳
svā hā
莎 诃(诵三遍)
其自灌顶者。以此真言及手印。 自灌顶真言曰。
oṃ haḥ kha la la hūṃ pha ṭ
唵 贺(二合) 佉 里 里 𤙖 泮 吒(诵三遍是灌顶真言)
其手印相。二小指。相叉入掌。 二无名指双。押二小指叉上。直竖。 中指头侧令相跓以二头指在头指侧。 以印取水。持诵真言三遍而自灌顶。 是灌顶印。
次以真言及手印。而自结发真言 。
oṃ sa si dvi ka ri svā hā
唵 苏 悉 地 羯 哩 莎缚 诃( 诵三遍通三部用)
其手印相。右手作拳。直舒大指 以头指。押大指头上。令使缚圆曲。 此手印持诵真言三遍。已置于顶上即 成结发印。
佛部结发真言曰。
oṃ śa kha śi ga svā hā
唵 尸 祇 尸 契 莎缚 诃(三诵 遍)
莲华部结发真言曰。
oṃ śi khi svā hā
唵 尸 契 莎缚 诃(三诵三遍)
金刚部结发真言曰。
oṃ śi kha sya svā hā
唵 尸 佉 写 莎缚 诃(三诵三遍)
凡洗浴时。不应就于淤泥水中。 水有刺。或峻岸水。或狭渠浅水。旋 忽是流。多虫浑水。溉灌田水。及坑 中水。如是之水并勿洗浴。又复不应 其水中及以水侧。大小便利。不得于 中跳走忽行浮没等戏。正在水中。勿 视隐处。亦不思想妇人隐处。及与奶 诸余支分。应当寂静默然洗浴。但令 垢。勿为严身之想。
次献三掬水者。洗浴了已。面向 尊所居之方。观念本尊。持诵真言及 手印。以印掬水而献三掬。想浴本尊 及奉阏伽。或于水中随意念诵。方诣 场。
佛部献水真言曰。
oṃ te ra le bu ddha svā hā
唵 帝 啰 [口*(隶-木+匕)] 佛(哺特反) 陀 莎嚩 诃(三诵三 奉三掬水)
莲华部献水真言曰。
oṃ bhi ri bhi ri hūṃ pha ṭa
唵 避 哩 避 哩 𤙖 泮 吒(三 诵三遍奉三掬水)
金刚部献水真言曰。
oṃ vi śva va jre svā hā
唵 微 湿嚩(二合) 嚩 日[口*(隶-木+匕)](二合) 莎嚩 诃(诵三遍奉掬水)
其手印相。平仰两手。侧相着。 二头指。捻二大指头。六指微屈。以 掬水。持诵真言三度。奉浴本尊。此 通三部奉三掬水印。
奉献已讫澡浴。又毕所诘诸印。 须解之以阿三忙祇宁真言。
手印左转即成解结真言曰。
oṃ a sa maṃ gi ṇi hri hūṃ pha ṭ
唵 阿 三 忙 祇 宁 讫𠼝(引咽 声) 吽 泮 吒(此是解界真言)
其手印相。以右手背置。左掌内 无缝𨄥二大指。向上直竖左转。一遍 解所结印往于道场者。谓入向道场之 。勿起瞋恚及与贪欲。专念本尊。而 去之。于神室中不应踏过种种器仗及 诸药草。谓种种器骑乘铃铎。及诸印 萎华药味一切草木。皆不应踏。制底 像比丘等影。皆不应踏。亦勿乘骑象 马骆驼牛羊驴等及一切诸乘。皆不应 及身手触。若犯此等。堕三么耶。亦 应起贪瞋痴慢掉举憍等。当不着木履 而往道场中。遇制底尊容师长。当脱 履便申致敬。方至道场。
洒身换衣者。谓至道场门外而立 洗手及足。用前所说真言手印。重更 水并洒净之。
佛部饮水洒净真言曰。
oṃ ma hā jva la hūṃ
唵 摩 诃(去) 入嚩(二合) 啰 𤙖
莲华部饮水洒净真言曰。
oṃ tu tu la ku ru ku ru svā hā
唵 睹 睹 罗 俱 噜 俱 噜 嚩 诃
金刚部饮水洒净真言曰。
oṃ jvā li ta va jri ṇi hūṃ
唵 入嚩 哩 多 嚩 日哩 尼
说佛部饮水洒净手印 仰舒右手 屈无名指中节向内。勿着掌。
次说莲华部饮水洒净手印仰舒右 。屈无名指中节及小指向内。勿令着 。
说金刚部饮水洒净手印 仰舒右 屈无名指向内。勿令着掌散开头指小 。
次以真言手印洒净门外所换之衣 真言曰。
oṃ vi ma li svā hā
唵 微 莽 啰 莎嚩 诃(是洒衣真 )
其手印相。以右手作拳。取水持 。用洒净衣。
次以真言。持诵其衣而着真言曰
oṃ pa ri va rta va jri ṇi hūṃ
唵 钵 哩 嚩 啰多 嚩 日哩 𤙖(着衣真言)
入室便礼者。如教所说。行者一 。当入道场。既入室已。面向于尊。 掌作礼。先于室内。当置尊容揁或制 底。或但置座入便礼已而供养之。
次办供养具者。谓涂香等五种。 净神线茅环。己身之座。及阏伽器金 数珠白芥子。系腰线等。是名供具。 先当办之。
入室之时口诵真言而入足真言曰
oṃ jvā la ta lo ca na hūṃ pha ṭa
唵 入嚩(二合) 哩 多(二合) 路 囊 𤙖 泮 吒(诵七遍是入室真 通三部用)
次即应作三摩耶真言及印。
初佛部真言曰。
oṃ ta tha ga to dbha va ya svā hā
唵 怛 他 蘖 妒 挪婆(二合) 嚩 也 莎 诃(诵五遍)
其手印相。仰两手。十指直向前 。并侧相着。微屈二头指上节。是佛 三么耶手印。
次说莲华部三摩耶真言及手印真 曰。
oṃ pa dma dbha va ya svā hā
唵 钵 那谟 挪婆 嚩 也 莎嚩 诃(诵五遍)
其手印相。先当合掌。中间两手 指。向外舒散。勿令相着。其二大指 二小指。依旧相着。令掌中虚如开莲 华。微屈中间六指。是莲华部三摩耶 。
次说金刚部三么耶真言及手印真 曰。
oṃ va jra dbha va ya svā hā
唵 嚩 日𡀔 挪婆 嚩 也 莎嚩 诃(五遍)
其手印相。右押左。两手背逆相 。以右手大指。叉其左手小指。左手 指。叉其右手小指中间。两手六指微 开。如三股杵。是金刚部三么耶手印
次应以真言及手印。遣除身中毗 夜迦难真言曰。
oṃ aṃ mṛ te ha na ha na hūṃ pha ṭ
唵 闇 没㗚(二合) 帝 贺 囊 贺 囊 𤙖 泮 吒
其手印相。以两手大指。屈入掌 。以中指已下押作拳。舒二头指。左 相叉。入虎口中。以印从顶向下。至 足而略去之。是遣除身中毗那夜迦等 印。
次应以真言及手印辟除真言曰。
na mo va jra ya hūṃ ha na dhṛ na ma
那 谟 嚩 日啰 也 𤙖 贺 囊 度 囊 莽
thā vi dhva sa yā sa ra ya pha ṭ
他 尾 特梦 娑 瑜 瑳 啰 也 泮 吒(诵七遍)
其手印相。以左手大指。屈入掌 。以中指无名指而押大指。屈其头指 着中指中节侧亦屈小指。着无名指中 节侧。即舒怒臂。头上右转三遍。及 触身五处。右手大指甲。余三指直竖 作拔折啰形。叉其腰侧。立法如前。 是辟除印。
又辟除真言及手印真言曰。
oṃ va jra ta la hūṃ pha ṭ
唵 嚩 日啰 多 啰 𤙖 泮 吒( 诵三遍)
其手印相。以右手拍左手掌。如 三遍。是辟除印。
又辟除真言及手印真言曰。
oṃ ki li ki li ra va rau dra hūṃ
唵 枳 哩 枳 哩 啰 嚩 咾 啰(二合) 𤙖
pha ṭ
泮 吒
其手印相。以右手弹指三遍。是 除印。
云何名为辟除。谓于道场华香等 裳。及座等诸物。所有诸难。摈逐令 。名辟除也即得清净。
次以真言及手印而作去垢真言曰
oṃ ki li ki li va jra hūṃ pha ṭ
唵 枳 哩 枳 哩 嚩 日啰 𤙖 泮 吒(诵七遍)
其手印相。以右手大指。捻小指 上。余三指微开直竖。叉腰。三指向 。左手亦作用此印。用印诸物。令除 秽恶。名曰去垢印。枳里枳里此忿怒 。
次作清净。以部心真言。作拳取 。持诵七遍。用洒诸物。便成清净。
初佛部心真言曰。
oṃ ji na ji k
唵 尔 囊(上) 尔 迦(轻呼)
次莲华部心真言曰。
oṃ a lo li k
唵 阿 𡀔 力 迦(轻呼)
次金刚部心真言曰。
oṃ va jra dhṛ k
唵 嚩 日啰(二合) 特勒 迦
次作光泽。持诵真言及作手印。 印诸物便成光泽。
初佛部光泽真言曰。
oṃ te je te je si vi ni si ddhe sa dha
唵 帝 誓 帝 若 徙 尾 宁 提 娑 驮
ya hūṃ pha ṭ
也 𤙖 泮 吒(诵三遍)
莲华部光泽真言曰。
oṃ dī pya dī pya di pa ya ma hā
唵 你 比也 你 卑也(二合) 你 跛 也 摩 诃
śṛ ye svā hā
室哩 曳 莎 诃(诵三遍)
金刚部光泽真言曰。
oṃ jvā la jvā la ya va ḍa ri svā hā
唵 入嚩 罗 入嚩 罗 也 满 哩 莎 诃(诵三遍)
其手印相。以左手大指。捻小指 上。余三指微开直竖。舒其肘。还以 手。亦作此印。承左手肘下。以左手 印印触诸物。即成光泽。此通三部用
次作护身。结明王手印。诵此真 。印顶等五处。便成坚固护身真言曰
oṃ va jra gni pra di pta ya svā hā
唵 嚩 日啰 祇宁 钵啰 你(去) 钵多 也 莎 诃(诵三遍)
其手印相。二小指叉入掌。二无 指双。押二小指叉上。竖二中指侧令 跓。二头指微屈在中指上节侧。相去 一大麦许直竖。二大指在中指侧印触 处即成护身是护身印。
次作大护身。诵此真言及作手印 亦印五处成大护身真言曰。
oṃ jvā ra na ya hūṃ pha ṭ
唵 入嚩 啰 囊 也 𤙖 泮 吒( 诵五遍)
其手印相即前护身印同。
次应被甲。诵真言及作手印。从 摩触。下至于足。即成被甲真言曰。
oṃ dhṛ pi dhṛ pi ka ya dhṛ pi pra jvā
唵 度 比 度 比 迦 也 度 钵啰 入嚩
ri svā hā
里宁 莎 诃(诵七遍)
其手印相。散舒内手十指。此是 甲印。
次以真言及手印。而用结发真言 。
oṃ su si dvi ka ri svā hā
唵 苏 悉 地 羯 里 莎嚩 诃( 三部用之)
其手印相。右手作拳。直舒大指 印于顶上此是结发印通三部用。
又佛部结发真言曰。
na maḥ strai dhvi ka nāṃ sa rva ta
那 莽 娑怛[口*(隶-木+匕)]也 地尾 迦 难 萨啰 嚩 怛
thā ga ta nāṃ oṃ si ddha lo ca te svā hā
他 蘖 多 难 唵 悉 驮 路 宁 莎 诃(诵七遍)
莲华部结发真言曰。
na mo ra tna tra yā ya na maḥ pa dma
那 谟 啰 怛囊 怛啰 夜 也 莽 钵 那
pa ṇa ye oṃ ka ṭa svā hā
莽 簸 儜 曳 唵 迦 𪘨 莎 (七遍)
金刚部结发真言曰。
na mo ra tna tra yā ya na maḥ śca
囊 谟 啰 怛囊 怛啰 夜 也 莽 室战
ṇḍa va jra pa ṇa ye ma hā ya kṣa se
拏 嚩 日啰 簸 儜 曳 摩 诃 药 乞沙 细
na pa ta ye na maḥ ka la kra nāṃ ta
囊 钵 多 曳 囊 莽 迦 罗 㗚 难 多
rū pi ṇi śaṃ ka le śaṃ ti ka ri gha ṭa
𡀔 比 尼 商 迦 㘑 扇 底 哩 伽 吒
ni gha ṭa pa ṭa ni ya svā hā
你 加 吒 儜 簸 多 也 沙 (诵七遍)
其手印相。与前结发印同。
次置其宝座者。本尊随在方所。 顾彼方次应心想。大海中宝山。其山 上想宝师子座。于其上复观诸宝楼阁 。悬以缯幡。上有宝伞覆矜羯尼网而 庄严。运心想已。后诵真言。能令加 前所想者。一一成就即次成就大海真 言曰(四玄当知)。
oṃ vi mā lo da ti hūṃ
唵 毗 莽 噜 娜 地 𤙖(诵三遍 )
次说成就宝山真言曰。
oṃ a ca la hūṃ
唵 阿 者 罗 𤙖(诵三遍)
次说成就宝师子座真言曰。
oṃ a ca la vi re svā hā
唵 阿 者 罗 微 [口*(隶-木+匕)] 莎 诃(诵三遍)
次说成就宝莲华真言曰。
oṃ ka ma la svā hā
唵 迦 莽 罗 莎 诃(诵三遍)
其手印相合掌两手叉其十指。以 押左是辨诸庄严等印。
次说成就宝楼阁等种种庄严真言 。
oṃ na maḥ sa rva ta thā ga tā nāṃ oṃ sa
唵 囊 莽 萨 啰嚩 怛 他 蘖 多 南 唵 萨
rva thā khaṃ u ta ka te spha ra hi
罗嚩 他 欠 呜 跢 蘖 帝 娑 破啰 呬
maṃ ga ga na kāṃ svā hā
莽闇 伽 伽 囊 剑 莎 诃(诵七 )
印同如前辨诸事印。
次奉献阏伽水者。随部差别及事 就相应。而作其器。所谓金银熟铜石 。及瓦。商佉。与螺树叶等。作勿令 破缺粗涩孔穴。盛满香水。随其部类 而置诸华。以办事真言持诵。复以部 真言持诵。即以阏伽器持诵置于左边 。办事真言及手印。前所说辟除等真 手印是也。
次说三部母等真言及手印者。初 佛部母真言曰。
na mo bha ga va to ṣṇī ṣa ya oṃ
囊 谟 婆 伽 嚩 妒坞 瑟腻 也 唵
rū rū spha ru jvā la ti ṣṭa si ddha
噜 噜 娑普 噜 若嚩 罗 底 咤 悉 驮
lo ca ne sa rva rtha sa dha ni svā
路 者 宁 萨 啰嚩 剌他 娑 宁 莎嚩
hā
诃(是佛部母真言佛眼是)
莲华部母真言曰。
da rśa na svṛ rga na
那 啰舍(二合) 囊 裟钵㗚(三合) 舍(二合) 囊
bhya va śra va sma ra ṇi
便演(二合) 嚩 室啰(二合) 嚩 娑 (二合) 啰 奶
na ca sya ma hāṃ sa rva sa tvā
囊 者 泻 莽 含 萨 啰嚩(二合) 萨 怛嚩(二合)
nāṃ sa rva vya dhi ca hi sa ka
难 萨 啰嚩(二合) 微也(二合) 地 指 枳 瑳 迦
oṃ ka ṭe vi ka ṭe ka ṭa vi ka ṭa ka
唵 迦 𪘨 微 迦 𪘨 迦 吒 微 迦 吒 迦
ṭaṃ ka ṭe bha ga va ti vi ja ye svā
桢 迦 𪘨 婆 伽 嚩 底 微 (而也反) 曳 莎
hā
诃(诵三遍半拏啰嚩私宁是也)
金刚部母真言曰。
na mo ra tna tra yā ya na maḥ
那 谟 罗 怛囊(二合) 怛啰(二合) 夜 也 那 莽
śca ṇḍa va jra pa ṇi ye ma hā ya
室 战拏 嚩 日啰 簸 儜 曳 诃(去) 药
kṣa se na pa ta ye oṃ ku loṃ dha
乞沙(二合) 细 囊 钵 多 曳 唵 俱 兰 达
ri va nva va nva hūṃ pha ṭ
哩 满 驮 满 驮 吽 泮 吒(诵 遍忙莽鸡是)
次说部心真言初佛部心真言曰。
oṃ ji na ji k
唵 尔 囊 尔 迦(诵七遍)
莲华部心真言曰。
oṃ a lo ri k
唵 阿(去) 𡀔 力 迦(诵七遍)
金刚部心真言曰。
oṃ va jra dhṛ k
唵 嚩 日啰(二合) 特嘞(二合) 迦( 诵七遍之)
次说佛部母佛眼手印相合两手。 二大指入掌中。微屈头指。押中指上 背。是佛根手印。
次说莲华部母半拏罗嚩私宁手印 。合掌十指并屈。头相着。令掌中虚 如未开莲华。仍腕相着。
次说金刚部母忙莽计手印相。合 屈二头指及二无名指。入掌中。背各 着。余六指并直竖相着。
次说佛部心手印相初佛部心手印 。八指相叉。入掌中。令八指中节露 。其二大指并直竖。勿着头指。
次说莲华部心印相依佛部心印。 改左大指。屈入掌中。独竖右大指。
次说金刚部心印相依佛部心印。 改右大指。屈入掌中。独竖左大指。 其阏伽法。随部相应。及事成就。如 教广说。奉献之时。以本真言持诵而 。
次奉请本尊者。持诵行者随作法 。先想座已。
次以真言手印。成就车辂。送本 所。车辂真言曰。
oṃ tu ru tu ru hūṃ
唵 睹 噜 睹 噜 𤙖(此真言通三 部送)
其手印相。二手中指以下六指相 。入掌。竖二头指令头相跓。二大指 头指侧。开两掌。不令腕相着。六指 互相着掌。此手印通三部奉送车辂奉 车辂已。即应诵以此明。中安来句。 作手印。或但独请本尊。或并眷属召 请。明曰。
na maḥ strai ya dhi vi kā nāṃ sa rva
那 莽 娑怛[口*(隶-木+匕)] 也 地 尾 迦 难 萨 啰嚩
ta thā ga tā nāṃ oṃ va jraṃ gi tya ka
怛 他 蘖 多 难 唵 嚩 日㘕 祇 你也 羯
rṣa ya svā hā
啰洒(此中安来句) 也 莎 诃
其手印。依前车辂印。唯改右大 。与左手中指。头相着。此手印通三 奉请印。
或以部心真言。中置来句。及作 印而请。若以部心真言。奉请本尊叹 速来。
初佛部心真言曰。
oṃ ji na ji k
唵 尔 囊 迩 迦(诵二十五遍)
其手印相。依前部心印。唯以二 指向前。招三遍即成请印。佛部请印
莲华部心真言曰。
oṃ a lo ri k
唵 阿 路 力 迦(诵二十五遍)
其手印相。依前部心印。唯以右 指向前招三遍。即成请印。是莲华部 印。
金刚部心真言曰。
oṃ va jra dhṛ k
唵 嚩 日啰(二合) 特嘞(二合) 迦( 诵二十五遍)
其手印相。依前部心印。改左大 。向前招三遍。即成请印。金刚部请 。
欲奉请时。先执香炉。诵真言。 治空中道路。然后奉请净治真言曰。
oṃ su si dvi ka ri jvā la ta nāṃ ta
唵 苏 悉 地 迦 哩 入嚩(二合) 里 多 喃 多
mṛ rtta ye jvā la jvā la
慕 啰多(二合) 曳 入嚩(二合) 啰 入嚩(二合) 啰
va nva va nva ha na ha na hūṃ pha ṭ
满 驮 满 驮 贺 囊 贺 囊 泮 吒
金刚部净治路真言。通三部用。
佛部净治路真言曰。
oṃ jva la
唵 入嚩(二合) 啰虎𤙖
莲华部净治路真言曰。
oṃ pa dma ne bha ga va ti mo
唵 钵 那咩(二合) 宁(上) 婆(上) 伽(轻) 嚩 底 慕
ha ya mo ha ya ja ga rmo ha ni
贺 也 慕(轻去) 贺 也 若 蘖( 合) 慕 贺 宁(上)
svā hā
莎 诃
作此法已。空中关钥悉皆开解。 成辟除。乃至清净。及成警觉本尊。
先作奉请手印。即诵此句一遍。 即应诵奉请真言。其句曰。
e bhye hi bha ga vaṃ ni ha bha ktyā
曀 醯曳 呬 婆 伽 梵 宁 贺 薄 底夜(二合)
na sa ma ye na ca aṃ rgha ca saṃ pra
囊 三 莽 曳 囊 者 阏 啰健 者 三 钵罗
ti se daṃ pū ja ca da dya pra
底 誓 南 布 若(二合) 遮 捺 你也 钵啰(二合)
hī da me
四(去) 娜 咩(通三部奉请句真言前 说讫)
随其本尊坐立。忿怒及其欢喜等 。乃至顾视行者。作彼形状。相貌相 。而奉请尊。
苏悉地羯罗供养法卷第一
天喜三年九月七日书了
僧平源 本
大正藏第 18 册 No. 0894b 苏悉地羯罗供养法
苏悉地羯罗供养法卷第二
三藏法师善无畏集译
次除遣从魔法者。有毗那夜迦。 诸尊。请尊至。已即用枳里枳里真言 手印。而除遣之真言曰。
oṃ ki li ki li va jra hūṃ pha ṭ
唵 枳 里 枳 里 嚩 日啰(二合) 𤙖 泮 吒(诵七遍)
其手印相。以右手大指。捻小指 。直竖三指。作拔折罗形。向外托之 将此枳里枳里金刚真言及手印而用除 遣之。
次视三昧耶者。作除遣已。于时 以右手视印。诵此真言。令住真言曰
oṃ śaṃ ka re sa ma yaṃ svā hā
唵 升 羯 [口*(隶-木+匕)] 三 摩 焰 莎 诃(诵七遍)
其手印相。以右手大指。捻小指 。竖三指作拔折啰形。向外托之。三 耶印。
奉座令坐者。先奉阏伽。然后请 其阏伽器以本真言。持诵而献。或以 用阏伽真言持诵随其成就事部差别。 执阏伽器。当置额心等。乃至于膝而 献之。真言曰。
oṃ ya kṣa na da ya ka tra dha nu
唵 药 乞衫 囊 那 也 见(引) 捺啰 达 弩
pri ya pa śā pa śā svā hā
钵哩(二合) 也 钵 舍(去) 钵 舍 莎 诃(诵三遍通用持诵阏伽真言)
其手印相。以护身印。改其母指 置于头指侧。奉阏伽印。
于晨朝时日中时及日暮时。于此 时。以其真言手印。奉莲华座供养本 。初佛部奉座真言曰。
oṃ vī ra vī ra ya svā hā
唵 味 啰 味 啰(引) 野 莎 诃
莲华部奉座真言曰。
oṃ pa dma vī ra ya svā hā
唵 钵 那莽(二合) 味 啰(引) 也 莎 诃
金刚部奉座真言曰。
oṃ va jra vī ra ya svā hā
唵 嚩 日啰 味 啰(引) 也 莎 诃
其手印相。二手合掌。头指中指 名指并相博。着开掌中。相去四指许 其二大指及二小指。并相着直竖。此 印通三部用奉献莲华座印。
次言。善来世尊。由本愿力。而 降赴。愿垂加持。受斯所请。并受我 。办诸供养。起大慈悲。唯垂纳受。
取辟除随逐本尊毗那夜迦及三昧 此下安之。
若办衣裳璎珞等。物以办事真言 持诵奉献。
其结界法者。以金刚𣐍法。用结 界。以金刚墙。用结上方。界金刚 真言曰。
oṃ ka ri ka ri va jra va jri bhū ra
唵 枳 里 枳 里 嚩 日啰 拔 折哩 部 啰(二合)
ba nu ba ḍa hūṃ ṭ
满 驮 满 驮 𤙖 泮吒(诵三遍)
其手印相。以左手中指无名指。 外双。入右手中指无名指间。以左手 名指。绞右手无名指。背入右手掌中 。以左手中指。绞右手中指背。入右 掌中。二小指及二头指相着。二大母 直竖。头相着。以此印翼两臂。令二 大指头着地。而诵真言。成结地界。 刚𣐍印。
次以金刚钩栏真言及手印。用结 方界真言曰。
oṃ vi sphu ra dra kṣa va
唵 微 娑普 罗(二合) 那罗(二合) 乞沙(二合) 嚩
jra paṃ ja ra hūṃ pha ṭ
日啰(二合) 半 若(而也反) 啰 𤙖 泮 吒(诵三遍)
其手印相。依前𣐍印。唯改二大 。博着二头指侧。举印向上。而诵真 言。成结空界是金刚钩栏墙印。
金刚墙真言手印。金刚墙真言曰
oṃ sa ra sa ra va jra pra ka
唵 萨 啰 萨 啰 嚩 日啰(二合) 钵啰(二合) 迦
ra hūṃ pha ṭ
啰 𤙖 泮 吒
其手印相依前𣐍印。唯改二大指 开散直竖。以印从南右转三遍。及诵 真言。成就金刚墙印。是金刚炉印。
次以金刚罥索真言手印。结东方 真言曰。
oṃ va jra pa hrīḥ ga ga na ma
唵 跛 折啰 波舍(二合) 纥里 伽 伽 那 摩
la hūṃ
啰 𤙖(诵三遍)
其手印相。以左手头指。屈着大 根下。以大母指直竖。押头指甲。微 圆孔。余三指相博。直竖。右手亦然 。以右手三指背。着左手三指内。是 刚罥索印。
次以金刚幡真言及手印。结西方 真言曰。
oṃ pa nuṃ gi ni ra ṭ
唵 钵 镫 祗 宁 啰 吒(诵三遍)
其手印相。以左手作拳。直竖大 。舒右手五指。侧置左手大指头上。 向身。结西方界。金刚幡印拳右手如 左亦是此印。
次以金刚迦利真言手印结北方界 言曰。
oṃ va jra ka li ra ṭ ma ṭ
唵 嚩 日啰 迦 里 啰 吒 莽 吒(诵三遍)
其手印相。以二手大指二小指。 头相着。余指各自屈向掌中。勿令指 相着。亦勿着掌。结北方界。是金刚 迦里印。
次以金刚峰真言及印。结南方界 言曰。
oṃ va jra śi kha ra ru ṭa ma ṭ
唵 嚩 日啰 尸 佉 啰 噜 吒 莽 吒(诵三遍)
其手印相。以左手作拳直竖大指 右手亦然。置其左手大指头上。令其 手大指头指相捻。又依此印结南方界 唯改右手中指以下三指直舒亦名峰印 结南方界。是金刚峰印。
次用真言。持诵右手掌七遍。以 其地成结下方界。以印仰手拍其上方 成结上界真言曰。
oṃ śaṃ ka re sa ma yaṃ svā hā
唵 商 羯 㘑 三 莽 焰 莎 (诵七遍)
次以阿三忙祇宁真言及手印。普 火院。真言曰。
oṃ a sa maṃ gi ni hrīḥ hūṃ pha ṭ
唵 阿 三 𥌋(引) 祇 宁 贺唎 𤙖 泮 吒(诵三遍)
其手印相。以右手指背。置左手 内。令无缝罅。二大指向上直竖。右 一遍。即成火院。是阿三忙祇宁印。
次以真言及手印。重结大界真言 。
oṃ śaṃ ka re ma hā sa ma yaṃ svā hā
唵 升(二合) 羯 [口*(隶-木+匕)] 莽 诃 三 莽 焰 莎 诃(诵七 是三重界内结大界真言)
其手印相。以二手小指无名指。 叉入掌。直竖二中指。头相着。二头 屈。在中指背上节。勿着中指。如三 股杵。二大指在头指侧。普转八方上 。及诵真言。成结大界。是结大界印
如是作已。假使侧近轮王佛顶。 余相违诸真言者。不能为坏。亦不损 本尊威力。诸有破明真言继缚。及却 着法。皆不得便次备缚日啰等者。谓 刚。数珠。指环。腰线。臂钏莲华。 旗等物。以香水净或余物净。用本尊 真言而持诵之。于念诵时及护摩时。 须具备如上等物。次说成就拔折啰等 余物法。其拔折啰。随其相应。置于 器中。当自面前。安置坐上。以白檀 金紫檀香各随部类而用涂之。次以香 等。执持供养。请金刚等真言之主。 以彼真言。持诵香华而用供养。又诵 遍即名成就。是拔折啰真言曰。
oṃ dhu na va jra hā
唵 度 囊 嚩 日啰 诃
成就嚩日啰真言。
其拔折啰。以紫檀等三股。而作 诵千遍。
次说佛部净数珠真言曰。
na mo ra tna tra yā ya oṃ a dbha
那 谟 罗 怛囊 怛啰 夜 也 阏 娜薄(二合)
te vi ja ye si dvi si ddha rthe
帝 微 若 曳 悉 地 悉 驮(引) 㗚替(二合)
svā hā
莎 诃
次说莲华部净数珠真言曰。
na mo pa dma pa ṇa ye oṃ a mṛ ta
那 谟 钵 特莽 簛 拏 曳 唵 闇 没哩 耽
ga me gri ye gri ma li ni
俨 袂 室里(二合) 曳 室唎(二合) 忙 里 你
svā hā
莎 诃
次说金刚部净数珠真言曰。
na mo ra tna tra yā ya na ma
那 谟 罗 怛囊(二合) 怛罗(二合) 夜 也 那 莽
śca ṇḍa va jra pa ṇa ye ma
室战(二合) 拏 嚩 日啰(二合) 簸 儜 曳 摩
hā ya kṣa se na pa ta ye oṃ ki
诃 药 乞沙(二合) 细 囊 钵 跢 曳 唵 枳
ri ki ri rau dri ṇi svā hā
里 枳 里 劳 捺哩(二合) 尼 莎 诃
各以此三部净数珠真言。随其本 真言。用穿珠孔。一一珠颗持诵七遍 乃至穿继毕已。又更持诵真言百遍。 复如前法而净数珠。后以此真言而作 就。
初说佛部成就数珠真言曰。
oṃ na mo bha ga va ni su si ddhe sa dha
唵 那 谟 婆 伽 嚩 底 苏 悌 娑 驮
ya si ddha rtha svā hā
也 悉 驮 㗚替 莎 诃
次说莲华部成就数珠真言曰。
oṃ va su ma ti śe ye pa dma
唵 缚 苏 莽 底 室哩(二合) 曳 钵 特莽(二合)
ma li ni svā hā
忙 里 你 莎 诃
金刚部成就数珠真言曰。
oṃ va jra ji taṃ ja ye svā hā
唵 嚩 日啰 尔 耽 若 曳 莎 诃
以此成就数珠真言。请本部真言 数珠上。乃至供养持诵千遍以为成就
次说执持数珠手印之相。以右手 指。捻无名指头。直舒中指小指。微 头指。着中指上节侧。是手印通三部 用是佛部数珠印。
次说莲华部执数珠印相。以右手 指。捻其中指头。余三指直舒。左手 然。
次说金刚部执数珠印相。以右手 拳。展大指。捻头指。左手亦然。
以活儿子。于佛部为数珠。以莲 子观音部为数珠。以噜捺啰叉子。金 部为数珠。又说取活儿子。莲华子。 噜捺啰叉子。商佉。及石木患金银铁 锡熟铜琉璃。随取其一。数过百量而 数珠。以右手执。心不散乱。真言诵 毕。一时当掏。勿令前后次说臂钏之 。其臂钏中。穿一活儿子等珠。以部 真言手印。持诵香华而用供养。及香 水洒。还以此部母真言手印。请来加 钏上。复以部母真言印。次第供养。 至持诵千遍。
以捺婆草作环。置无名指。用部 真言。如前作法成就。乃至持诵千遍 各依本部。次第应知。
其腰线法。令童女搓合。以俱逊 染(此云红蓝华)或郁金染。如前作法 就。乃至持诵千遍。于念诵时护摩时 以睡时继于腰间。能止失精。成就腰 线真言曰。
oṃ hā ra hā ra va ḍa va ḍa ni śū
唵 诃 罗 诃 罗 满 驮 满 你 束
kra dha ra ṇi si ddha rtha svā hā
讫啰 驮 啰 尼 悉 驮(重引) 㗚 替(二合) 莎 诃(去声)
通三部用其印与部母印同。
于佛部中其线白色。莲华部中其 黄色。金刚部中其线赤色。此等物备 在身。方可作法。依经依部。如经所 说。
结大界已。次应供养。随其成就 事部别。所办涂香色味香气。与彼相 。前所说去垢乃至光泽涂香。以此真 言及本部真言。持诵加护。复作手印 奉献之。奉涂香真言曰。
i me ga dvaḥ śu bhā di vya śu ca yaḥ
伊 咩 言 驮 输 婆 你 微夜 输 者 也
śu ca yo na ya ma ya ni ve ni ḍo bha
输 者 瑜 那 也 莽 夜 你 你 妒 薄
ktya pra ti gṛ hya
讫底夜(二合) 钵罗(二合) 底 仡㗚( 二合) 呬也(二合)
pra si da me oṃ a ha ra a
钵罗(二合) 四 挪 咩 唵 阿(去) 贺 罗 阿
ha ra sa rva vi dya dha ra pū
贺 罗 萨 啰缚 尾 你夜(二合) 达 啰 布
ji te svā hā
尔 帝 莎 诃(七遍通三部用)
其手印相。以右手舒五指。竖掌 外以左手向上。把右手腕。四指向外 大指在内把之。是奉涂香手印通三部 用。
又佛部奉涂香真言。
oṃ a gā tna ra gra vi ṣa ye na maḥ
唵 阿 仡路 多 罗 仡啰 微 曳 囊 莽
svā hā
莎 诃(诵七遍)
莲华部奉涂香真言曰。
oṃ nṛ ṭi nṛ ṭi nṛ ṭa pa
唵 那㗚(二合) 知 那㗚 知 那㗚 (二合) 吒 钵
ti nṛ te nṛ tya pa ne
宁(上) 那㗚(二合) 帝夜 那㗚(二合 ) 底夜 钵 宁(上)
hūṃ pha ṭ
𤙖 泮 吒(诵七遍)
金刚部奉涂香真言曰。
oṃ vi sa ra vi sa ra hūṃ pha ṭ
唵 微 萨 啰 微 萨 啰 𤙖 吒(诵七遍)
次前所说去垢乃至光泽华。以此 言及本真言持诵。复作手印而奉献之 奉华真言曰。
i me su ma na su di vya śu ca śu
伊 咩 苏 莽 囊 素 你 尾夜 输 者也 输
ca yo na ya na ma ya ni ve di ta bha
者 瑜 囊 也 莽 囊 夜 宁 你 多 薄
ktya pra ti gṛ hya
讫底夜(二合) 钵罗 底 仡㗚(二合) 呬也(二合)
pra si da me oṃ a ha ra a ha ra
钵啰 四 挪 咩 唵 阿 贺 罗 阿 贺 啰
sa rva vi dya dha ra pū ja te svā
萨 罗嚩 尾 你夜(二合) 达 啰 布 尔 帝 莎
hā
诃(诵七遍奉华真言通三部)
其手印相如前车辂印。唯改二大 博二头指侧。是奉华印通三部用。
又佛部奉华真言曰。
oṃ śi khi gi khe svā hā
唵 尸 祇 尸 契 莎 诃(诵七遍)
莲华部奉华真言曰。
oṃ ca ṇḍa ni ga ḍo mo de ṇḍa hūṃ pha ṭ
唵 战 尼 宁 健 陀 谟 丁 𤙖 泮 吒(诵七遍)
金刚部奉华真言曰。
oṃ bhū jvaṃ lāṃ ta ga svā hā
唵 部哩 若嚩(二合) 兰 多 诣 莎 诃(诵七遍)
次前所说去垢乃至光泽烧香。以 真言及本真言持诵。复作手印而奉献 。奉烧香真言曰。
a yaṃ va na gha ni ra su hṛ
阿 阎 嚩 囊 裟钵(二合) 底 啰 素 贺㗚(二合)
dya ga ḍā dya su ra bho ja
你也(好心) 健 陀 值也(郁香) 苏 啰 部 若(天食)
na ma ya ni ve di to bha ktya
囊 莽 夜 宁 吠 你 妒(虔诚奉 ) 薄 讫底夜(三合)
dhu vo yaṃ pra ti tṛ hya naṃ oṃ
度 报 阎 钵啰 底 仡㗚 呬也 难(愿纳受) 唵
a ha ra a ha ra sa rva vi dya
阿 贺 罗 阿 贺 罗 萨 啰嚩( 合) 尾 你夜(二合)
dha ra pū ji te svā hā
达 罗 布 尔 帝 莎 诃(诵七遍 三部用)
其手印相。以二手小指无名指中 。并向内背相着。向上直竖。二头指 相向去。一麦道不相着。二大指博着 二头指侧(是奉烧香印通三部)。
佛部奉烧香真言曰。
na mo gra ma ṇḍa vi ṣa ye śi khi
那 谟 仡罗(二合) 蔓 拏 微 洒 曳 尸 弃
ni svā hā
宁 莎 诃(诵七遍)
莲华部奉烧香真言曰。
oṃ ca ndra bha ma ṇḍa li ghṛ ṇi ghṛ
唵 战 捺啰 婆 蔓 拏 里 伽 那 祇里
ṇi hūṃ pha ṭ
尼 吽 泮 吒(诵七遍)
金刚部奉烧香真言曰。
oṃ vi sa ra vi sa ra hūṃ pha ṭ
唵 微 萨 罗 微 萨 罗 吽 吒(诵七遍)
次前所说去垢乃至光泽饮食。以 真言及本真言持诵。复作手印而奉献 。奉食真言曰。
o ṣa dhe naṃ ra su hṛ dya
奥 洒 悌 难(诸药汁) 啰 素 贺 㗚 你也(二合)(心欢喜)
e ṣa maṃ ttra śa ḍo ma li ma
曀 洒 满 多啰(二合) 设 怒 么 里(此等尊食) 莽
ya ni ve di ḍo bhya ktyā pra
也 宁 吠 你 妒(至诚奉献) 薄 讫底夜(二合) 钵
ti gṛ hya pra si da
啰底 讫㗚(二合) 呬也(二合) 钵罗( 二合) 四 挪
me oṃ a ha ra a ha ra sa rva
咩 唵 阿 贺 罗 阿 贺 罗 啰嚩(二合)
vi dya dha ra pū ji te svā hā
尾 你夜 达 啰 布 尔 帝 莎 诃(诵七遍通三部用)
其手印相。仰两手掌。向上侧相 。二无名指头侧相着。微屈二头指。 着中指侧。二大指博着二头指侧。小 似掬水相。是奉食印通三部用。
又佛部奉食真言曰。
oṃ cche da mi ṇa svā hā
唵 掣 挪 弭(二合) 尼(上) 莎 (诵七遍)
莲华部奉食真言曰。
oṃ vi ro ki ni svā hā
唵 微 路 紧 宁 莎 诃(诵七遍)
金刚部奉食真言曰。
oṃ va jri ṇi va jraṃ ge svā hā
唵 嚩 日哩 尼(上) 嚩 日蓝 艺 莎 诃(诵七遍)
次前说去垢乃至光泽然灯。以此 言及本真言持诵复作手印而奉献之。 然灯真言曰。
ra kṣo ghna śca pa
啰 讫刍 近囊(二合) 洒者(二合)(护 身清净能去无明此等虔诚奉献) 跛
vi tra śca naṃ mo vi dhaṃ ma naḥ
尾 怛啰(二合) 室者(二合) 胆 谟 尾 昙 莽 囊
śu bha ma ya ni ve di to bha ktyā
输 婆 莽 夜 宁 吠 你 妒 讫底夜(三合)
di tho yaṃ pra ti gṛ hya
你(去) 报 阎 钵啰(二合) 底 仡 (二合) 呬也(二合)
nāṃ oṃ a lo ka ya a lo ka ya
难 唵 阿(去) 路 迦 也 阿 略 迦 也
sa rva vi dya dha ra pū ji te
萨 啰嚩(二合) 尾 你夜(二合) 达 啰 布 尔 帝
svā hā
莎 诃(诵七遍三部用)
其手印相。以右手作拳舒中指。 指头相捻直竖此是奉然灯印通三部用
又佛部奉灯真言曰。
oṃ a ma la kāṃ ti te ji ni svā hā
唵 阿 莽 罗 剑 底 帝 尔 莎 诃(诵三遍)
莲花部奉灯真言曰。
oṃ ca ṇḍa ni jre stā ka ri
唵 战 安尼(二合上声) 宁(上声) 瑳囊(二合) 羯 哩
hūṃ pha ṭ
𤙖 泮 吒(七遍)
金刚部奉灯真言曰。
oṃ vi vṛ ta lo ca na hūṃ pha ṭ
唵 尾 嚩㗚(二合) 多 路 者 囊 (上) 𤙖 泮 吒(七遍)
次真言并及手印运心供养者。若 不办涂香乃至灯明供养。但诵如上奉 香等真言。及作手印。亦成圆满供养 。次运心供养者。以心运想。水陆诸 。无主所摄。遍满虚空尽十方界。及 人天妙涂香云。烧香灯明幢幡宝伞盖 。种种鼓乐歌舞妓唱。真珠罗网悬诸 铃。华鬘白拂微妙磬铎。矜羯尼网如 宝树。衣服之云。天诸厨膳上妙香美 。宫殿楼阁宝柱庄严。天诸严身头冠 珞。如是等云。行者运心遍满虚空。 至诚心如是供养。最为胜上。是故行 者。以决定心而行此法。运心供养。 持真言及作手印。如上所想皆悉成就
真言曰。
oṃ sa rva thā kha u dga te spha ra
唵 萨 啰嚩 他 龛 榾 那檗 娑颇 啰
hi maṃ ga ga na kāṃ svā hā
呬 门 伽 伽 囊 剑 莎 诃(诵 遍)
其手印相。两手相叉合掌。以右 左置于顶上。此是成就运心供养具手 。
凡作供养。应具此法。至诚信心 及奉阏伽。皆以真言手印持诵成就。 以运心合掌置顶。方成圆满供养之法 。
次赞叹法者。先发信心。至诚殷 。赞叹佛德。次法及僧次观自在金刚 萨等。叹佛功德者。
大悲护世尊 导师备众艺
无边功德海 我今头面礼
次叹法德者
离欲清净法 能除诸恶趣
真寂第一义 稽首依法住
次叹僧德者
善获解脱道 妙住诸觉地
无等良福田 我今归命是
次叹观自在
诸佛大吉祥 圆备于尊德
号名观自在 归依常寂默
次叹执金刚
大力奇忿怒 成就大明王
调伏难降者 归命执金刚
先所归命诸大菩萨。如欲赞叹随 依经。而赞叹之。及余本尊。时欲赞 亦应赞叹。
次忏悔诸罪。次随喜诸福。次应 召。复劝请常住在世。利乐有情。
次归命三宝。次发菩提心。次当 愿。初忏悔者。唯愿十方一切诸佛。 大菩萨。罗汉圣僧。当存念我。当证 知我。若我此世。若我前生。从无始 死已来。从贪嗔痴一切烦恼。恼乱身 。广造众罪。于佛法僧。父母师长。 及诸菩萨。一切圣人。及余众生。有 无德。放纵三业。造种种罪。自他教 。见作随喜。如是等罪无量无边。于 诸佛菩萨前。诚心发露。殷重忏悔。 忏已后。更不复造。唯愿十方一切诸 。诸大菩萨。慈悲证知。罪障销灭归 命三宝者。为除众生种种苦故。应当 是。归依三宝。思念三宝。一一恩德 以头顶着地。如是归依。作如是言。 我(某甲)愿从今身。乃至当坐菩提道场 。归依如来无上三身。归依方广大乘 藏。归依一切不退菩萨僧。唯愿十方 切诸佛。诸大菩萨。慈悲摄受。应当 如是。归依三宝。
发菩提心者。此菩提心名为无上 乘种子。能与众生甘露解脱。妙果故 重进修能生悉地。为欲断除众生界中 无量诸苦。免烦恼染越三恶道。三有 身无量等苦。我今为作覆护之处。无 无依。我为依处。度生死海。我为船 师。失路之人。我为善道。无救护者 我为救之。除苦与乐。一切众生。所 烦恼。及随烦恼。我当为除灭。常思 善业。不念恶缘。种种功德智慧。严 六波罗密。勤修不间。饶益众生。同 是福。若我此生。若于余生。所修福 智饶益众生。所有烦恼。及随烦恼。 令摧伏。勤修善品。乃至菩提。诸不 缘心无系念。应当如是。发菩提心。
复当修行慈悲喜舍。静住一境。 思六念。观照于心。应涅槃理。忘想 执弃舍永除(后续坐位物)。
发胜愿者。犹诸菩萨。修行善品 广发胜愿。饶益众生。我所有善。亦 如是。复愿能除一切众生地狱等苦。 圆满福德。证涅槃乐。又愿诸众生。 饶财宝。常当勇施。具足智惠。常怀 忍。乐作善缘。得宿命智。悲念有情 。愿诸众生。所生之处。常获如是。 种胜事灌顶前印相。其印相者。以二 二地轮。叉入掌。以二水轮押交上。 其二火轮。直竖头相着。屈二风轮。 火轮背。后。勿令相着。并直竖二空 。在二火轮第二节下。其印即成。此 军吒利身印。以印搅水。而念真言。 遍或三七遍。及一百八遍。随意澡浴
又说别印相。以观羽空轮。持地 甲。余三轮直竖如三钴跋折罗形。是 。准前用亦得。此是军荼利菩萨羯磨 印。
加持土后加二印文。其印又文云 内缚二地合头尖为杵形。用刺其土三 即是也。又印内缚并申合二空轮。二 风空在风合内二地亦申合。便以印。 土上。右转三遍。即成结护。次后至 除印。于一一时。如法念诵。复加念 诵法要有其四种。谓字数念诵。时数 诵相貌念诵。增加念诵。念诵毕已。 所怀愿。及拟成就。殷勤求之。然后 当作念诵护摩。以依法故。速满心中 怀之愿。随意成就。假令本法不言护 。为悉地故。如法作之。成就之物有 其二种。一谓雌黄朱沙等类。二心意 。随其药物。依法受取蕳择作净。祈 胜缘。各依本法。一一加持如法。灌 顶洒备三种缘。谓明药物并自己身。 此三缘。方求悉地。先观内外一一之 。具精进行。依真言戒。为除无量不 善业故。依教广修白净之法。令罪消 。然诵真言。乃至令得悉地成就。复 增长白净之业。极令圆满。然当依法 。持诵真言。乃至令得成就悉地。
如观心者。依住一境。系念专想 端。令无散乱。三昧相应。持诵之人 亦当如是。由心系想。布在真言。以 此攀缘。当得成就。作成就者。备其 具。及真言。白月八日。十四日。十 日。大阴大阳亏变之日。大地动日。 正朔一日至十五日。如是等日。作成 法。然依本法。皆须圆备。先已择得 持诵胜地。当于是处。而作结护随其 悉地法。造漫荼罗。依所持明及余等 荼罗法。置十方神。如法供养辨诸供 。及助伴等。结护自他。方入持念作 成就法。到发造前金刚降三世赞曰(小 也)。
归命金刚首 摧伏诸魔者
具普贤众行 无边功德海
住是本有身 无始无终寂
妙用施诸愿 调魔灭三毒
改却故修行 极救诸有情
令超生死轮 从凡入佛地
苏悉地羯罗供养法卷第二
请火天
oṃ e bhye hi ma hā tū ta de va rthi dvi ja sa tta ma gṛ hi tva hu ma hā ra ma si saṃ ni hi to va a śa ye hā hya bha cya va hā na ya svā hā
嗽口水
oṃ a ga yo ha dya ka dya va na ye hī dya <PIC>SD-D957.gif</PIC>pa ya
枳里枳里忿怒
oṃ hi ri hi ri va jra hūṃ pha ṭ
洒净香水
oṃ a mu te ha na <PIC>SD-D957.gif</PIC>hūṃ pha ṭ
燃火
oṃ bhu rja va lā
佛部五净
na mo va ga va te u ṣṇī sa ya vi śu ddhe vi ra jo śi vi śaṃ ka ri svā hā
莲花部五净
na mo bha ga va te pa dma pa ṇa ya śā je
na mo ra tta tu yā na maḥ śca ṇḍa va jra pa ṇa ye ma hā ya kṣa se na pa te oṃ vi khi ni ma le pra bhe pra bhe svā le ta ja va ni pra bha va ti svā hā
http://www.taipingyansi.com/upfile/j.../T18n0894b.txt
http://www.zgxpts.cn/Article/UploadF...2609353573.jpg
https://i.imgur.com/eeBqlw3.jpg
http://www.zgxpts.cn/Article/UploadF...2609371821.jpg
https://i.imgur.com/N0PfUA1.jpg
http://www.zgxpts.cn/Article/UploadF...2609395953.jpg
http://www.zgxpts.cn/Article/UploadF...2609411663.jpg
恭迎伽蓝菩萨圣诞,看关公如何给伽 菩萨代言
http://www.zgxpts.cn/Article/ShowArt...ArticleID=1774
https://i.imgur.com/hK7KQo0.png
https://i.imgur.com/TMdxCcE.png
南无本处神灵土地尊神
NA MÔ BẢN XỨ THẦN LINH THỔ ĐỊA TÔN THẦN
===================================
THỔ ĐỊA PHÚC ĐỨC CHÁNH THẦN !!! (Nho nhỏ Phúc Đức cũng hiện thân.)
--------------------------------------------------
也許有很多學佛的人,都會説:我們 是唸佛,唸菩薩名,一些天仙,天神 名都不唸。更何況那小小的土地福德 神,我們絕不會去唸。
這樣子的話,我聽得多了。
Có lẽ đa số người học Phật đều nói: chúng tôi chỉ niệm Phật,niệm tên Bồ tát, còn mấy tên của các thiên tiên, thiên thần đều không niệm, huống chi là một vị nho nhỏ Thổ Địa Phúc Đức thần, chúng ta không bao giờ niệm.
Mấy câu này tôi nghe nhiều lắm.
但是,大家有沒有想到,每一本佛經 翻開,就有淨口真言,淨身真言,淨 淨言,接著更有:
安土地真言
其實佛教徒每日早晚課誦唸經,每次 有唸土地福德正神的名諱,只是自己 忽,不自知而已。
Nhưng mà , không ai ngờ tới , nếu mở mỗi cuốn kinh ra thì có tịnh khẩu chân ngôn, tịnh thân chân ngôn, tịnh ý chân ngôn,còn có : "an thổ địa chân ngôn"
Chính ra Phật giáo đồ mỗi ngày đêm tụng bài niệm kinh, mỗi lần đều có niệm Thổ Địa Phúc Đức Chính Thần danh vĩ, chỉ vì sơ ý cho nên mới không biết mà thôi.
我如此認知:
在佛教的佛菩薩,名諱很多很多,有 佛洪名,有三千佛名,而菩薩更多。但 我始終認為,最接近我們人類的神祇 就是⋯⋯土地福德正神。
Theo tôi biết:
Phật Bồ Tát trong Phật giáo danh vị rất nhiều rất nhiều , có vạn Phật hồng danh, có tam thiên (3 ngàng) Phật danh, còn Bồ tát càng nhiều, nhưng tôi cho rằng vị thần gần gũi với nhân loại nhất chính là ........Thổ Địa Phúc Đức chính thần.
恭錄自蓮生活佛盧勝彥文集108册“彩 山莊大傳奇”⋯⋯小小福德也顯身。
Cung lục từ LIÊN SANH HOẠT PHẬT LƯ THÃNG NGẠN văn tập 108 "Thể Hồng Sơn Trang đại truyền kỳ" .........
感恩根本上師蓮生活佛盧勝彥
Cảm ơn Căn Bản truyền thừa thượng sư LIÊN SANH HOẠT PHẬT LƯ THÃNG NGẠN
Bonny Quan dịch.
https://scontent-xsp1-1.xx.fbcdn.net...db&oe=5F3E00E6
https://www.facebook.com/chanphatmat...522941/?type=3
https://upload.wikimedia.org/wikiped...?1595428691724
雪山神女
天妃烏摩 / 天妃乌玛
雪山神女
雪山神女(梵语:पार्वती Pārvatī,字面意思是山的女儿;音為 爾瓦蒂,又古名:umapati;音為烏摩缽底),又稱為烏摩天妃或大自在天妃,印 教女神,恆河女神的姐姐。主神濕婆 妻子。
https://www.wikiwand.com/zh/%E9%9B%A...A5%9E%E5%A5%B3
-----------
古名寶景樂天台 Cổ danh bửu cảnh Lạc Thiên Thai.
Tên xưa của cảnh quý báu này là Lạc Thiên Thai.
http://tamgiaodongnguyen.com/VanUyen...euNhatThap.htm
https://i.imgur.com/hK7KQo0.png
https://i.imgur.com/TMdxCcE.png
南无本处神灵土地尊神
南無本處神靈土地尊神
NA MÔ BẢN XỨ THẦN LINH THỔ ĐỊA TÔN THẦN
================================================== =============
THỔ ĐỊA PHÚC ĐỨC CHÁNH THẦN !!! (Nho nhỏ Phúc Đức cũng hiện thân.)
--------------------------------------------------
也許有很多學佛的人,都會説:我們 是唸佛,唸菩薩名,一些天仙,天神 名都不唸。更何況那小小的土地福德 神,我們絕不會去唸。
這樣子的話,我聽得多了。
Có lẽ đa số người học Phật đều nói: chúng tôi chỉ niệm Phật,niệm tên Bồ tát, còn mấy tên của các thiên tiên, thiên thần đều không niệm, huống chi là một vị nho nhỏ Thổ Địa Phúc Đức thần, chúng ta không bao giờ niệm.
Mấy câu này tôi nghe nhiều lắm.
但是,大家有沒有想到,每一本佛經 翻開,就有淨口真言,淨身真言,淨 淨言,接著更有:
安土地真言
其實佛教徒每日早晚課誦唸經,每次 有唸土地福德正神的名諱,只是自己 忽,不自知而已。
Nhưng mà , không ai ngờ tới , nếu mở mỗi cuốn kinh ra thì có tịnh khẩu chân ngôn, tịnh thân chân ngôn, tịnh ý chân ngôn,còn có : "an thổ địa chân ngôn"
Chính ra Phật giáo đồ mỗi ngày đêm tụng bài niệm kinh, mỗi lần đều có niệm Thổ Địa Phúc Đức Chính Thần danh vĩ, chỉ vì sơ ý cho nên mới không biết mà thôi.
我如此認知:
在佛教的佛菩薩,名諱很多很多,有 佛洪名,有三千佛名,而菩薩更多。但 我始終認為,最接近我們人類的神祇 就是⋯⋯土地福德正神。
Theo tôi biết:
Phật Bồ Tát trong Phật giáo danh vị rất nhiều rất nhiều , có vạn Phật hồng danh, có tam thiên (3 ngàng) Phật danh, còn Bồ tát càng nhiều, nhưng tôi cho rằng vị thần gần gũi với nhân loại nhất chính là ........Thổ Địa Phúc Đức chính thần.
恭錄自蓮生活佛盧勝彥文集108册“彩 山莊大傳奇”⋯⋯小小福德也顯身。
Cung lục từ LIÊN SANH HOẠT PHẬT LƯ THÃNG NGẠN văn tập 108 "Thể Hồng Sơn Trang đại truyền kỳ" .........
感恩根本上師蓮生活佛盧勝彥
Cảm ơn Căn Bản truyền thừa thượng sư LIÊN SANH HOẠT PHẬT LƯ THÃNG NGẠN
Bonny Quan dịch.
https://scontent-sin6-1.xx.fbcdn.net...95&oe=5F41F566
https://www.facebook.com/chanphatmat...522941/?type=3
韋馱天
韋 馱原為四大天王中,南方增長天王手 的一員神將。四大部洲中,北俱盧洲 不持佛法,而韋馱天曾親受如來咐囑 ,統領東勝神洲、西牛賀洲、南瞻部 ,三洲護持 佛法之事項,護祐僧侶、居士,故稱 三洲感應」,號稱「三洲感應護法韋馱尊天菩薩」,後又因釋迦牟尼佛滅度之時,告韋 尊天菩薩曰:功德圓滿之時,當得做 佛。號,南無樓至佛(乃現在賢劫千佛 最後一位)。
一些漢傳佛教的寺院中,建有護法殿 專門供奉韋馱天。漢化的韋馱天為穿 盔甲的少年武將形象,手持法器金剛 杵,或雙手合十將杵擱置肘間(表示 寺為十方叢林,接待寺),或以杵拄 (表示該寺為非接待寺)。通常置於 天王殿大肚彌勒佛像背後,臉朝向大 寶殿。
唐密傳承的韋陀菩薩護世真言,在日 佛教東密方面,亦有極少數阿闍梨有 授此陀羅尼。修持此真言可得到韋陀 菩薩的護佑,降伏內心魔外天魔及一 邪術邪法,與西密的韋陀菩薩降魔心 功德相同,並駕齊驅。
誠心受持真言曰:Om Veda Tin Da Maha Tin Da Svaha
國語摹擬音: 唵。威打。天打。媽哈。天打。斯娃 。
在佛教的早晚功課中,還有專門的韋 贊:
韋馱天將
菩薩化身
擁護佛法誓弘深
寶杵鎮魔軍
功德難倫
祈禱副群心
南無普眼菩薩摩訶薩摩訶般若波羅蜜.
http://www.buddhamountain.ca/TW_ViDaThien.php
==================
艋舺龍山寺 - 國史館臺灣文獻館www.th.gov.tw › new_site
PDFTranslate this page
主,同祀三寶佛祖、文殊師利菩薩、 賢菩薩,配祀韋馱尊天菩薩、伽藍護. 法菩薩、十八羅漢、東海龍王、西海 ... 韋馱神幡:韋馱幡為白色粗布,上墨 「唵南無三洲. 感應護法韋馱尊天菩薩」等字,懸掛於竹枝上,前方. 備飯菜、壽金、刈金等,韋馱神幡主 ...
https://www.th.gov.tw/new_site/05pub...CNUM=401059105
núi tuyết Côn Lôn rực rỡ (tức trú xứ núi Kailash)
Núi Côn Lôn = Núi Kailash
https://giacngo.vn/PrintView.aspx?Language=vi&ID=53E693
==================
https://upload.wikimedia.org/wikiped...lash_north.JPG
Núi Kailash ở Tây Tạng cao 6.714m được coi là “vũ trụ tâm linh” của cả bốn nền tôn giáo gồm Phật giáo, Hindu, Jains và Bon. Theo tín ngưỡng cổ đại, ngọn núi Tây Tạng thần bí này tượng trưng cho trục Trái Đất hay chiếc thang dẫn lên trời. Trong tiếng Tây Tạng, Kailash có nghĩa là “viên ngọc quý tuyết vĩnh cửu” với nhiều bí ẩn. Theo truyền thuyết Phật giáo đây là nơi có thể tìm thấy thành phố của các vị Thần, là một thánh địa lưu giữ kho tàng tri thức huyền bí của cổ nhân, hay còn được gọi là núi Tu Di. Truyền rằng đức Phật và 500 vị A-la-hán đã bay từ Bồ Đề Đạo Tràng (Ấn Độ) đến núi Kailash. Sau đó, Đức Phật ngồi trên tảng đá ở phía trước ngọn núi Kailash và giảng dạy giáo lý cho các vị thần Naga đang cư ngụ tại hồ nước thiêng Manasarovar và hồ quỷ Lanka. Núi Kailash cũng là thành Thiên Đế của người Xômachi, những người tu tập giác ngộ tự biến mình thành đá.
https://yeudulich.com/diem-tham-quan...thieng-kailash
開運方法:
配戴、使用結緣品前,持誦黑財神心咒:『嗡。藏巴拉。札楞札也。梭哈。 。應眨匿。畝亢。跋瑪蕊梭哈。嗡。 輪梭哇哈』7次,祈求護佑。
https://m.momoshop.com.tw/expertimg/...l?t=1583418085
The Prophecy of Śrī Mahādevī - 84000 Reading Roomread.84000.co › data › toh739_84000-the-prophecy-of...
འཕགས་པ་ ་མོ་ ན་མོ་དཔལ་ ང་བ ན་པ།. 'phags pa lha mo ... tīrthānām abhimukhī kuru svāhā | oṃ sāvitryai svāhā | sarva maṅgala dhāriṇyai svāhā | catur ...
Naga Ammendment of Breaches - Tsem Rinpochewww.tsemrinpoche.com › download › PrayersPDF
ནར ་ ས་དང་ན་ གཟ་ ན་ཏ། ་ ཆན་བ ད་པ་ འདར་གཤགས་མཆད ་པ་དམ་པ་བཞས། ... OM NAGA RAJA SHANG KAPALA SVAHA / OM NAGA RAJA PANAYE SVAHA /.
https://www.tsemrinpoche.com/downloa...of%20Nagas.pdf
Ekajati Chantezgq.ecosofia2013.it › ekajati-chant
The mantra of ''Ekajati (Ahsongma)'' is 「om。 ah-song-ma。 hum。pei。 ... cundi svaha kali kule kundi svaha candi kunti cundi ahm ah om chruhm brum svaha. ... "The Eleven Themes" (Tibetan: ཚིག་དོན་བཅུ་གཅིག པ, Wylie: tshig don bcu gcig ...
311 Đại Cát Tường Thiên Nữ (Śrī-mahā-devī), còn dịch là Thiện Thiên Nữ, Ma Ha Thất
Lỵ, Thất Lỵ Thiên Nữ, Cát Tường Công Đức Thiên, Bảo Tạng Thiên Nữ, hay Đệ Nhất
Oai Đức Thành Tựu Chúng Sự Đại Công Đức Thiên, là một vị thần chủ quản phước đức
trong Mật Giáo. Bà là con gái của Đức Xoa Ca Thiên và Quỷ Tử Mẫu, em gái của Tỳ Sa
Môn thiên (Vaisrvana), vợ của Na La Diên, mẹ của Ái Dục Thần (Kama). Bà có rất nhiều
tên; trong Đại Cát Tường Thiên Nữ Thập Nhị Khế Nhất Bách Bát Danh Vô Cấu Đại
Thừa Kinh có nêu ra 108 danh xưng khác nhau. Bà thường được tạc tượng như một thiên
nữ xinh đẹp, tay trái cầm châu Như Ý, tay mặt kết ấn Thí Vô Úy. Trong Mật Giáo có
riêng một nghi thức sám hối gọi là Cát Tường Thiên Nữ Pháp và có Mandala riêng. Theo
kinh Niết Bàn, bà có em gái là Hắc Ám Thiên Nữ thường đi sát với chị để gieo họa cho
người đời, ngụ ý: Họa phước thường theo sát nhau. Trong kinh Kim Quang Minh, Đại
Cát Tường Thiên Nữ có nói một bài chú, bài chú ấy được đưa vào phần Thập Chú trong
khóa tụng buổi sáng của Thiền môn, tức Thiện Thiên Nữ Chú.
312 Kiên Lao Địa Thần (Prthivi), còn dịch là Địa Thiên, hoặc Trì Địa Thiên, là một vị Bồ
Tát thị hiện thành thần để hộ pháp trong Phật giáo, thuộc về một trong mười hai vị đại
thiên quan trọng trong Mật Tông. Kiên Lao nghĩa là kiên cố, vững chắc, không lay động
như đất. Do đất rộng lớn, cứng chắc, không bị hủy diệt, có thể dung chứa chuyên chở tất
cả, lại sanh thành muôn vật nên Kiên Lao Địa Thần có hình dáng nữ nhân xinh đẹp, phúc
hậu. Theo Đại Phương Quảng Trang Nghiêm Kinh, khi Thích Ca Mâu Ni sắp thành đạo,
ma vương đến quấy nhiễu, đức Phật kết ấn Địa Xúc, Kiên Lao Địa Thần bèn từ dưới đất
vọt lên, chứng thực công hạnh của Phật, đồng thời cúng dường đức Thế Tôn bình bảy báu
đựng đầy hương hoa. Vị này được coi là thống lãnh của tất cả các vị Chủ Địa Thần trong
mười phương thế giới.
https://www.niemphat.vn/downloads/th...u-hoa-dich.pdf
420 Tự Tại Thiên, gọi đủ là Tha Hóa Tự Tại Thiên (Paranirmitava Śavartin), là tầng trời
thứ sáu, tức tầng cao nhất trong Dục Giới. Còn gọi là Hóa Lạc Thiên hoặc Hóa Tha Tự
Chuyển Thiên. Chư thiên sống trong cõi này không tự biến hiện sự lạc dục để hưởng thụ
mà lợi dụng sự biến hóa của người khác nên có tên như vậy. Thiên vương cõi này
421 Đại Tự Tại Thiên (Maheśvara), dịch âm là Ma Hê Thủ La Thiên Vương tức vua của
tầng trời cao nhất trong Sắc Giới, là chúa tể của tam thiên đại thiên thế giới. Đây là một
danh xưng khác của thần Thấp Bà (Shiva), tức thần hủy diệt trong Ấn Độ Giáo. Trong
kinh điển, vị này vừa là thần hộ pháp, vừa là Ma Vương lợi hại nhất. Vị thiên vương này
còn được biết dưới các danh xưng như Thương Yết La Thiên, Y Xá Na Thiên v.v... Bồ
Tát hiện thân trời này nhằm hóa độ những ngoại đạo sùng bái Đại Tự Tại Thiên, tức
những kẻ thường được gọi là Đồ Thán Ngoại Đạo (ngoại đạo bôi than hay tro lên thân)
hay Tự Tại Ngoại Đạo, hay Shaivist.
https://www.niemphat.vn/downloads/th...u-hoa-dich.pdf
494 Tỳ Sa Môn Thiên vương (Vaiśravana), còn gọi là tài thần Kubera (còn viết là Kuvera
hoặc Kuber, trong Mật Điển thường phiên âm là Câu Tỳ La Thần), dịch nghĩa là Đa Văn,
là một trong bốn vị trời hộ thế (Hộ Thế Tứ Thiên Vương). Do ngài thống lãnh các Dạ
Xoa nên đôi khi kinh gọi ngài là Dạ Xoa Vương tuy Ngài không phải là Dạ Xoa. Ngài
quản thủ phương Bắc nên kinh thường gọi là Bắc Phương Đa Văn Thiên Vương. Trong
Ấn Độ Giáo, do có truyền thuyết vị trời này từng thống lãnh quân Dạ Xoa đánh bại Ma
Vương La Phạ Nã nên Tỳ Sa Môn thiên vương còn được gọi là Vũ Thần.
https://www.niemphat.vn/downloads/th...u-hoa-dich.pdf