http://vnlogistics.vn/vn/truyen-tam-...-cd27-cm8.html
Printable View
https://www.youtube.com/watch?v=sOWayvcGLKY
CÚNG THÍ - TT. THÍCH LỆ TRANG thuyết giảng ngày ngày 12.06.2016
觀世音菩薩開智慧咒
https://www.mercyandwisdom.com/6
http://www.nanputuo.com/nptupfile/pi...5516194315.jpg
http://www.nanputuo.com/nptupfile/pi...0551033867.jpg
http://image91.360doc.com/DownloadIm...1414433_53.jpg
http://www.nanputuo.com/nptupfile/pi...4152722452.jpg
( http://www.nanputuo.com/wz/html/200912/31154.html / http://www.360doc.com/content/15/111...12445259.shtml / http://www.nanputuo.com/wz/html/200912/31148.html / http://www.nanputuo.com/wz/html/200912/31154.html )
Nghi lễ miền nam : Chú Phổ Am - TT. Thích Lệ Trang - Nhạc lễ
Tào khê thủy, nhứt phái hướng Đông lưu,
Quan Âm bình nội trừ tai cửu.
Đề hồ quán đảnh địch trần cấu,
Dương chi sái xứ nhuận tiêu khô.
Yết hầu trung cam lộ, tự hữu quỳnh tương thấu,
Yết hầu trung cam lộ, tự hữu quỳnh tương thấu.
Nam mô Thanh Lương Địa Địa Bồ Tát (Ma ha tát)
Nam mô Đại Bi Quan Thế Âm Bồ Tát (Ma ha tát)
NGÀN – KIA KIA KIA NGHIÊNG GIÀI
CHE CHE CHE XẺNG NHÈ
TRA TRA TRA THẠC NÒ
TÔ TÔ TÔ THẠN NÒ
BO BO BO PHẠM MÒ
* MÒ PHẠM BO BÒ BO
* NÒ THẠN TÔ TỒ TÔ
* NÒ THẠC TRA TRÀ TRA
* NHÈ XẺNG CHE CHÈ CHE
* GIAI NGHIỄNG KIA KÌA KIA
KIA KÌA KÍA NGHIỄNG GIAI
- KIA KIA KÊ, KÊ CÚ, CU KỀ, CÚ KỀ CU, KIỂM KIỂU KÊ, KIÊU KÊ KIỀM.
GIAI NGHIỄNG KIA KÌA KIA, KIA KÌA KÍA NGHIỄNG GIAI./..
- CHE CHE CHI, CHI CHÚ, CHU CHÌ, CHÚ CHÌ CHU, CHIỂM CHIỂU CHI, CHIÊU CHI CHIỀM.
NHÈ XẺNG CHE CHÈ CHE, CHE CHÈ CHÉ XẺNG NHE./..
- TRA TRA THƯ, THƯ THỐ, THÔ THỪ, THỐ THỪ THÔ, THIỂM THÔ THI, THÔ THI THIỀM.
NÒ THẠC TRA TRÀ TRA, TRA TRÀ TRÁ THẠC NO./..
- TÔ TÔ TI, TI TỐ, TÔ TÌ, TỐ TÌ TÔ, THẢM TỔ TI, TÔ TI THÀM.
NÒ THẠN TÔ TỒ TÔ, TÔ TỒ TỐ THẠN NO./..
- BO BO BÂY, BÂY BÓ BO BẦY, BÓ BẦY BO, PHẠM BO BÂY, BO BÂY PHÀM.
MÒ PHẠM BO BÒ BO, BO BÒ BÓ PHẠM MO./..
MÒ PHẠM BO BÒ BO
NÒ THẠN TÔ TỒ TÔ
NÒ THẠC TRA TRÀ TRA
NHÈ XẺNG CHE CHÈ CHE
GIAI NGHIỄNG KIA KÌA KIA
KIA KÌA KÍA NGHIỄNG GIAI
- KIA KIA KÊ, KỀ CU, CU KẾ, KIỀU KIỀM. KIỀM. KIỀM. KIM KIỀM KIM
NGHIỄNG NGHIÊU NGHÊ, NGHIÊU NGHÊ NGHIỀM.
GIAI NGHIỄNG KIA KÌA KIA, KIA KÌA KÍA NGHIỄNG GIAI./..
- CHE CHE CHI, CHÌ CHU, CHU CHÍ, CHIÊU CHIỀM. CHIỀM. CHIỀM. CHIM CHIỀM CHIÊM.
NGHIỄM NGHIÊU NGHÊ, NGHIÊU NGHÊ NGHIỀM.
NHE XẼNG CHE CHÈ CHE, CHE CHÈ CHÉ XẼNG NHE./..
- TRA TRA THƯ, THỪ THÔ, THÔ THỨ, THÔ THIỀM. THIỀM. THIỀM. THIM THIỀM THIM.
NẪM NO NÊ, NO NÊ NẦM.
NÒ THẠC TRA TRÀ TRA, TRA TRÀ TRÁ THẠC NO./..
- TÔ TÔ TI, TÌ TÔ, TÔ TÍ, TÔ THÀM. THÀM. THÀM. THAM THÀM THAM.
NẪM NO NÊ, NO NÊ NẦM
NÒ THẠN TÔ TỒ TÔ, TÔ TỒ TỐ THẢN NO./..
- BO BO BÂY, BẦY BO, BO BẤY, BO PHÀM. PHÀM. PHÀM. PHAM PHẠM PHAM.
PHẠM MO MÊ, MO MÊ PHÀM.
MÒ PHẠM BO BÒ BO, BO BÒ BÓ PHẠM MO./..
Ø MÒ PHẠM BO BÒ BO
Ø NÒ THẠN TÔ TÔ TÔ
Ø NÒ THẠC TRA TRÀ TRA
Ø NHÈ XẼNG CHE CHÈ CHE
Ø GIAI NGHIỄNG KIA KÌA KIA
KIA KÌA KÍA NGHIỄNG GIAI.
- KIA KIA KÊ, KÊ CÚ, CU DÈ.
DỊU DÌU, DỊU DÌU, DỊU DÌU, DIU DỊU DIU.
GIAI NGHIỄNG KIA KÌA KIA, KIA KÌA KÍA NGHIỄNG GIAI./..
- CHE CHE CHI, CHI CHÚ, CHU DÈ.
DỊU DÌU, DỊU DÌU, DỊU DÌU, DIU DỊU DIU.
NHÈ XẼNG CHE CHÈ CHE, CHE CHÈ CHÉ XẼNG NHE./..
- TRA TRA THƯ, THƯ THỐ, THÔ DÈ,
NẬU NẦU, NẬU NẦU, NẬU NẦU. NÂU NẦU NÂU.
NÒ THẠC TRA TRÀ TRA, TRA TRÀ TRÁ THẠC NO./..
- TÔ TÔ TI, TI TỐ, TÔ DÈ,
NẬU NẦU, NẬU NẦU, NẬU NẦU, NÂU NẦU NÂU.
NÒ THẠN TÔ TỒ TÔ, TÔ TỒ TỐ THẠN NO./..
- BO BO BÂY, BÂY BÓ, BO DÈ,
MẬU MẦU, MẬU MẦU, MẬU MẦU. MÂU MẦU MÂU.
MÒ PHẠM BO BÒ BO, BO BÒ BÓ PHẠM MO./..
o MÒ PHẠM BO BÒ BO
o NÒ THẠN TÔ TỒ TÔ
o NÒ THẠC TRA TRÀ TRA
o NHE XẼNG CHE CHÈ CHE
o GIAI NGHIỄNG KIA KÌA KIA
ü KIA KIA KIA NGHIỄNG GIAI
ü CHE CHE CHE XẼNG NHÈ
ü TRA TRA TRA THẠC NÒ
ü TÔ TÔ TÔ THẠN NÒ
ü BO BO BO PHẠM MÒ
NGÀN BA TÔ CHA, CHE KIA DE, DẠ LAN HO, A SẮC TRA. TẤT HẢI TRA. LỤ LÔ LỤ LÔ TRA,
CHE KIA DE TÓA HA./..
========
CHÚ PHỔ AM
1.Sơ lược tiểu sử:
Ngài Thiền Sư Phổ Am họ Dư, tên thật là Ấn Túc (1115 – 1169), được tôn xưng là Thiền
Sư Phổ Am, Tổ Sư Phổ Am… Trong nhân gian thường viết “Phổ Án”. Ngài sinh năm
1115 niên hiệu Tống Vi Tông Chánh Hòa năm thứ 5, quê tại Viên Châu, Nghi Xuân
(nay là Khu Viên Châu, Thành Phố Nghi Xuân, Tỉnh Giang Tây, Trung Quốc). Ngài
là cao tăng đời thứ 13 thuộc phái Thiền Lâm Tế, xuất gia năm 1134 – niên hiệu
Tống Cao Tông Thiệu Hưng năm thứ 4. Một ngày nọ Ngài tụng kinh Hoa Nghiêm đến
câu: “Đạt bổn tình vong tri tâm thể hợp” Ngài hoát nhiên đại ngộ nhập vào được
các quốc độ của chư Phật. Trong thời gian tại thế Ngài đã sọạn ra bài chú Phổ
Am nhưng nguyên nhân sáng tác không rõ. Đến năm Hiếu Tông Càn Đạo thứ 5 (1169)
ngày 21 tháng 7 Ngài tắm gội, thay quần áo, đắp y hậu ngồi kiết già phu tọa thị
chúng rồi thâu thần thị tịch. Thọ thế 55 tuổi, tăng lạp 28 hạ.
2. Tước hiệu:
Năm Nguyên Thành Tông Đại Đức thứ tư (1300) phong Thụy Đại Đức Tuệ Khánh, năm Minh
Thành Tổ Vĩnh Lạc 18 (1420) phong tặng “Phổ Am Chí Thiện Hoằng Nhân Viên Thông
Trí Huệ Tịch Cảm Diệu Ứng Từ Tế Chơn Giác Chiêu Huống Tuệ Khánh Hộ Quốc Tuyên
Giáo Đại Đức Bồ Tát.
3. Những chuyện kỳ lạ:
Sau khi Ngài viên tịch, sự linh hiển của Ngài khiến cho nhân dân ai muốn cầu gì
cũng ứng, nhất là dùng bài Chú trong mọi trường hợp để được an bình. Bài chú
nguyên có tên là: “Phổ Am Đại Đức Thiền Sư Thích Đàm Chương Thần Chú” hay còn
gọi “Thích Đàm chương” chữ Thích Đàm tức Tất Đàm, chữ phiêm âm từ Phạn ngữ
Siddam qua tiếng Trung quốc. Ở Trung quốc lúc bấy giờ người ta ít thấy Bài Chú
của Tổ Sư sáng tác. Cho nên có một số người nhận định rằng vì sự tu hành của
Ngài đã đạt đến cảm nhận được Phạn Chú và phỏng theo Phạn Âm hoặc theo chủng tử
tự mẫu Kinh Hoa Nghiêm mà sáng tác ra. Dựa trên thực tế, chữ đầu của chú nầy là
chữ “Án” còn đọc “Úm, Om”, chữ nầy là chủng tử tự thường thấy trong kinh chú
Phật Giáo đều có tính cách linh thiêng. Chú ngữ trong Kim cang giới dùng chữ Án
(Úm) đứng đầu, còn trong Thai tạng giới dùng chữ Nẵng mồ (Nam Mô) như Chú Lục
Tự Đại Minh “Án, ma ni bát mê hồng” hay “Nẵng mồ tam mãn đà…...”
Theo truyền thuyết, Thiền Sư Phổ Am có rất nhiều chuyện tích linh nghiệm:
-Vào năm Thiệu Hưng 26 (1156), một lần nọ Ngài Thiền Sư cung hành Pháp hội nhưng
quan địa phương có hiềm khích nên cho rằng đó là mê hoặc quần chúng, liền phái
lính tuần phủ đến điều tra trước, đột nhiên gió to mưa lớn nỗi lên, trên trời
hiện ra hình tượng một con rồng lớn, tuần phủ thấy vậy không dám điều tra phải
quay về.
- Có một lần Ngài Thiền Sư Phổ Am đáp lời mời một tín đồ tên là Trần Thiên Chương
đến nhà để cử hành pháp sự, Ngài hướng dẫn tăng chúng đi theo chỉ tụng một biến
Kinh Kim Cang là kết thúc buổi lễ. Ông Trần Thiên Chương tỏ vẻ không vui, cho
rằng Ngài Thiền Sư Phổ Am quá qua loa lấy lệ, vì thế mà Ngài Phổ Am lại tụng
thêm một lần nữa.
Sau đó Ông Trần Thiên Chương tự nhiên bị chết đột ngột, nhưng 3 ngày sau sống lại.
Ông kể rằng: Ông bị dẫn xuống địa phủ và vị Phán Quan quở trách “Ông đã có thái
độ bất kính khi đối xử với Ngài Phổ Am, làm cho Ngài phải tụng 2 biến Kinh Kim
Cang.” Về sau Trần Thiên Chương mang 1 cây bút lớn, dầu mè, tiền đem đến cúng
dường Ngài Phổ Am, Ngài Thiền Sư Phổ Am liền viết trên lưng Ông Trần Thiên
Chương 4 chữ: “Thí Tài Công Cứ” khiến người ta tấm tắc khen ngợi . Sau nầy khi
Ông Trần Thiên Chương tạ thế, trong gia đình Họ Cam có người sanh một hài nhi
trên lưng tự nhiên có vết sẹo đúng như 4 chữ “Thí Tài Công Cứ”.
4. Công năng của Thần Chú:
- Tín ngưỡng nhân gian (Trung Quốc)
Đặc biệt chú Phổ Am tương truyền rất linh nghiệm, dân gian đều công nhận có khả
năng “phổ an thập phương, an định tùng lâm, yêu cầu côn trùng, súc vật như:
chuột, kiến, muỗi, ve, gián, thằn lằn… hoặc tà ma quỷ mị … đi nơi khác, có thần
lực tiêu tai giải ách, trấn sát an thai, trừ uế v.v… Do đó mà các cơ sở buôn
bán Phật cụ Đài Loan đã thâu CD tụng, nhạc không lời bài Chú Phổ Am để dân
chúng thỉnh về nghe vừa thoải mái tinh thần lại vừa làm cho các loài côn trùng
tránh xa. Tín ngưỡng nhân gian ở Đài Loan còn truyền thuyết dùng giấy màu đỏ
hoặc vàng viết 8 chữ của câu cuối trong bài chú “Phổ Am đáo thử bách vô cấm kỵ
= Ngài Phổ Am đến đây trăm sự không kiêng kỵ” dán trong nhà có khả năng hoán
đổi được phong thủy (địa lý) của ngôi nhà.
Dân chúng làm nghề đánh cá hay hàng hải thường thờ Thần Vị Ngài trên thuyền để cầu
xin biển yên sóng lặng luôn được bình an. Đối với người dân đi biển Ngài được
xem như một vị Hải Thần. Ngài Thiền Sư Phổ Am còn được một số Đạo Sĩ Trung Quốc
tôn thờ như một vị Tổ Sư, Giáo Chủ tức “Phái Phổ Am”, họ thờ phụng, tạo tượng
đủ hình tướng như: Tỳ kheo, Đạo sĩ, Đế vương, Tướng quân…
- Phật Giáo:
* Phật Giáo Trung Quốc và Nhật Bản các chùa thuộc phái Lâm Tế thường có thờ Thần
Vị Ngài tại hậu điện (hậu liêu) để hàng ma, phục quỷ…
* Phật Giáo Việt Nam trong các chùa không thấy thờ Tôn tượng hay Thần vị Ngài kể
cả tín ngưỡng nhân gian. Tuy nhiên trong hành trì quý Thầy đều có học và tụng,
đặc biệt là Phật Giáo miền Trung - Thừa Thiên - Huế quý Thầy đều phải học thuộc
lòng và thường tụng trong các Lễ Khai Kinh sái tịnh, kết giới đại trai đàn: Bạt
Độ, Chẩn tế, Lạc thành, Đại lễ Quy y Linh trong đám tang…
- Bài Chú:
Bài chú nầy (âm Hán Việt) có in trong cuốn Tang Lễ cho người tại gia do Tôn Giả
Liễu Tạng soạn, bản in tại Huế (rất tiếc không nhớ được tên của người âm) và
trên mạng lưới toàn cầu Hán văn http://www.buddhanet.net/có bản Phạn văn.
Sau đây là toàn văn Bài Chú gồm cả phần đầu – phần chú ngữ - phần kết.
Trì tụng Bài Phổ Am:
Án, ca ca ca nghiên giới. Giá
giá giá thần gia. Tra tra tra đát na . Đa đa đa đàn na. Ba ba ba phạm ma.
Ma phạm ba ba ba. Na đàn đa
đa, na đát tra tra tra. Già thần giá giá giá, giới nghiên ca ca ca.
Ca ca ca nghiên giới, ca ca
kê kê cu cu, cu kê cu. Kiêm kiêu kê -, kiêu kê kiêm, giới nghiên ca ca ca, ca
ca ca nghiên giới, giá giá chi chi châu châu, châu chi châu, chiêm chiêu chi -
chiêu chi chiêm già thần giá giá giá. Già giá giá thần già, tra tra tri tri đô
đô, đô tri đô, đảm đa tri - đa tri đảm. Na đát tra tra tra - tra tra tra đát na
- đa đa đê đê đa đa, đê đa đàm, đàm đa đê - đê đa đàm, na đát đa đa đa, đa đa
đa đàn na, ba ba bi bi ba ba, bi ba phạm, phạm ba bi - ba bi phạm. Ma phạm ba
ba ba. Ba ba ba phạm ma. Ma phạm ba ba ba, na đàn đa đa đa, Na đát tra tra tra,
già thần giá giá giá, giới nghiên ca ca ca, ca ca ca nghiên giới. Ca ca kê kê
cu cu, kê kiêu kiêm. Kiêm kiêm kiêm kiêm kiêm. Nghiễm nghiêu nghê, nghiêu nghê
nghiễm. Giới nghiên ca ca ca, ca ca ca nghiên giới, giá giá chi chi châu châu,
chi chiêu chiêm, chiêm chiêm chiêm chiêm chiêm. Nghiễm nghiêu nghê; nghiêu nghê
nghiễm. Già thần giá giá giá, giá giá giá thần gia - Tra tra tri tri đô đô, tri
đa đàm, đàm đàm đàm đàm đàm. Nẫm na nê na nê nẫm. Na đát tra tra tra, tra tra
tra đát na, đa đa đê đê đa đa, đê đa đàm, đàm đàm đàm đàm đàm, Nẫm na nê - na
nê nẫm. Na đàn đa đa đa, đa đa đa đàn na, ba ba bi bi ba ba. Ba bi phạm, phạm
phạm phạm phạm phạm, phạm ma mê - ma mê phạm. Ma phạm ba ba ba, ba ba ba phạm
ma. Ma phạm ba ba ba, na đàn đa đa đa, na đát tra tra tra, già thần giá giá
giá, giới nghiên ca ca ca, ca ca ca nghiên giới, ca ca kê kê cu cu dè, dụ du,
dụ du du du du du du. Giới nghiên ca ca ca, ca ca ca nghiên giới. Giá giá chi
chi châu châu dè. Dụ du dụ du, du du du du du, già thần giá giá giá, giá giá
giá thần gia. Tra tra tri tri đô đô dè, nộ nô, nộ nô, nô nô nô nô nô. Na đát
tra tra tra, tra tra tra đát na. Đa đa đê đê đa đa dè. Nộ nô, nộ nô, nô nô nô
nô nô. Na đàn đa đa đa, đa đa đa đàn na, ba ba bi bi ba ba dè. Mẫu mâu mẫu mâu,
mâu mâu mâu mâu mâu. Ma phạm ba ba ba. Ba ba ba phạm ma, ma phạm ba ba ba, na
đàn đa đa đa, na đát tra tra tra, già thần giá giá giá, giới nghiên ca ca ca,
ca ca ca nghiên giới. Án, ba đa tra, giá ca da, dạ lan ha, a sắc tra, tát hải
tra, lậu lô lậu lô tra. Giá ca dạ tóa ha.
Vô số Thiên long Bát bộ, bách
vạn Hỏa Thủ Kim cang, sạ nhật phương ngung, kim nhật Phật địa - Phổ Am đáo thử,
bách vô cấm kỵ.
https://www.youtube.com/watch?v=Kqde2NiMkXg
https://www.youtube.com/watch?v=AJ0RE7WqM-4
Trai Đàn Chẩn Tế Tại Rừng Dầu Long An
https://www.youtube.com/watch?v=z-Zqfu-iHxA
Đại Lễ Cầu Siêu Trai Đàn Bạc Độ Hương Linh - Chùa Tiên Châu
https://www.youtube.com/watch?v=8wXyaHyD2HA
Chẩn Tế Mông Sơn Thí Thức - Chùa Thiện Mỹ
https://www.youtube.com/watch?v=xGX-x5OMREA&t=14s
Lễ Trai Đàn Chẩn Tế - Chùa Giác Long - Vĩnh Long
https://www.youtube.com/watch?v=2DUu7WZtNP4
Trai Đàn Chẩn Tế Bạc Độ Cầu Siêu cho Ông Lê Văn Góp. Pháp Danh: MInh Đức. Tổ Chức Tại CHÙA TÂY CẢNH
https://www.youtube.com/watch?v=en0a1gru_P8
NHẬT KÍ ĐỜI TÔI (THÍCH HUỆ THÔNG RA MẮT CẢ ĐÀN CHẨN TẾ) ĐÀN TRANH, ORGAN, SẾN, CÒ 1A
*Cam lồ thủy chơn ngôn : (lấy hương khoanh 2 vòng tròn theo chiều phải trên chén nước và viết chữ Lam)
-Nam Mô Tô Rô Bà Da, Đát tha nga đa da, Đát điệt tha, Án, Tô rô Tô rô, Bát ra tô rô, Bát ra tô rô, Ta Bà Ha. (3 lần)
http://www.tuvienquangduc.com.au/kin...46matchu4.html
CHÚ NGUYỆN
(Mang sinh vật ra ngoài, chủ lễ mật niệm)
Nguyện cho (các) ngươi (chim, cá, rùa...)
đời đời tội diệt phước sanh, bỏ thân này, đời sau gặp gỡ Ngôi Tam Bảo tu hành, chứng quả Bồ Đề.
Tôi và các vị đời đời kết thành thiện hữu tri thức, cùng nhau tu tập, chóng thành đạo quả.
Na mô Quán Thế Âm Bồ Tát cứu thoát chúng sanh, kiếp mãn viên trần, chứng vi viên tướng, Bồ Đề Đạo độ chúng sanh.
(Niệm 3 lần, chủ lễ thả sinh vật. Trở lại bàn Phật để hồi hướng)
PHỤC NGUYỆN
Na mô Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật, tác đại chứng minh.
Hôm nay, chúng con một dạ chí thành, trì tụng Kinh, Chú, niệm Phật công đức, cầu nguyện cho Phật tử
Tên..................., Pháp danh.................
đương đời phiền não dứt sạch, nghiệp chướng tiêu tan, tật bịnh bình an, thân tâm thường lạc, gia đình thịnh đạt, hưởng cảnh an nhàn, thiên thượng nhân gian, đều thành Phật quả. (o)
Phóng Sanh ( Chim, Cá )
Giải trừ được Đau Bệnh và Tai Nạn, tăng Tuổi Thọ, Tư Tưởng được Vui Vẻ Thoải Mái.
*Cách Phóng Sanh:
Phải Phóng Sanh đều đặn Mỗi Tháng; bỡi vì, Nghiệp Ta tạo Mỗi Ngày, nên phải Phóng Sanh. Như vậy, mới tiêu trừ được Bệnh và Tai Nạn, kéo dài Tuổi Thọ.
=========
Nghi Thức THẢ CÁ để Giải Nạn, Đau Bệnh, Nghiệp Chướng
Na mô 9 Phương Trời, 10 Phương Chư Phật
Na mô A Mi Đà Phật
Con tên là:..........................Sinh Năm:.................................
Nay, Con thả Số Cá này để Giải Nghiệp Chướng cho:.............................................. .
Na mô 9 Phương Trời, 10 Phương Chư Phật
Na mô A Mi Đà Phật chứng minh
毗卢遮那佛大灌顶光真言(金光明沙金 明沙)_网上赌博:http://www ...
http://www.baihuasheqiceng.com/a/wan.../.../3025.html
Translate this page
Dec 6, 2014 - 因长期休息不好引起心脏病及多种病 已有1年多来每天睡不着,在屋里 .... 若以胡椒、多讹啰香、青木香、小柏 、黄啰娑惹娜[唐言小柏汁]等数末
http://ccubk14.brinkster.net/greatbook/V19/1002_001.htm