Thiên chủ Đế Thích (Sakka) ở Tam Thập Tam Thiên
http://www.thienvienphuocson.net/c-p...t-a-giao-phap/
Printable View
Thiên chủ Đế Thích (Sakka) ở Tam Thập Tam Thiên
http://www.thienvienphuocson.net/c-p...t-a-giao-phap/
Phạm Thiên là ai?
NoName.144 NoName.144
Thứ 4, ngày 16/12/2015 13:51:56
1.391 lượt xem
Bài trướcBài sau
Trả lời / Bình luận (1)
Phạm Thiên: Brahmā (Sanskrit: ब्रह्मा; IAST: Brahmā) là một vị thần trong đạo Hindu (Nam thần deva), thần của sự sáng tạo và là một trong 3 vị thần Trimūrti, hai thần còn lại là Vishnu và Shiva.
Theo Brahmā Purāņa, ông là cha của Manu, con người đầu tiên và từ đó loài người được sinh ra. Trong Rāmāyaņa và Mahābhārata, ông thường được xem là đấng sáng tạo và sinh ra loài người. Tránh nhần lẫn Brahma với khái niệm về "Hiện thực siêu việt không thay đổi" của đạo Hindu trong Vedānta được gọi là Brahman. Trong truyền thuyết Hindu, người sáng tạo ra kinh Vedas chính là Brahma. Vợ của Brahmā là nữ thần Saraswati. Saraswati còn được biết với một số tên khác như Sāvitri và Gāyatri, cũng như mang nhiều hiện thân khác nhau trong suốt chiều dài lịch sử. Brahmā thường được đồng nhất với Prajāpati, Thần của Vedic. Còn Saraswati hay Vaac Devi (Nữ thần của Ngôn ngữ), Brahma còn được biết đến như là "Vaagish," có nghĩa là "Chúa tể của Ngôn ngữ và Âm thanh."
https://i.imgur.com/rNDQgIr.jpg
Phạm Thiên,Brahma 4 đầu, 4 tay đang cưỡi Hamsa,Thần Sáng thế và kinh Vệ đà'
Phạm Thiên (Brahma) - Thần Sáng thế và kinh Vệ đà
Nguồn gốc
Theo như Kinh Purāņa, Brahmā tự sinh ra chính mình từ một bông hoa sen. Một số truyền thuyết khác nói rằng, Brahmā được sinh ra từ dưới nước, hay từ một hạt giống mà sau này biến thành một quả trứng bằng vàng. Từ quả trứng vàng này, Brahmā, vị thần của sự sáng tạo được sinh ra, as Hiranyagarbha. Những phần còn lại của quả trứng bị vỡ ra trở thành Brahmānḍa hay Vũ trụ. Vì được sinh ra từ trong nước, Brahmā cũng được gọi là Kanja (sinh từ trong nước).
https://i.imgur.com/cMvpDwX.jpg
Phạm Thiên,Vishnu with Lakshmi, on the serpent Ananta Shesha, as Brahmā emerges from a lotus risen from Viṣņu's navel
Sáng tạo
Phạm Thiên (Brahmā) có 10 người con trai và 1 người con gái (tên là Shatrupa - người có hàng trăm nhân dạng khác nhau) được sinh ra từ nhiều phần của cơ thể ông:
1. Marichi
2. Atri
3. Angirasa
4. Pulaha
5. Pulasthya
6. Krathu
7. Vashista
8. Prachethasa
9. Bhrigu
10. Narada
Hiện thân
Ông thường được miêu tả trong một chiếc áo màu đỏ. Brahmā có bốn đầu, bốn gương mặt, và bốn cánh tay. Với mỗi đầu, ông đọc 1 trong bốn phần của kinh Vedas. Ông thường được miêu tả với râu màu trắng (chủ yếu ở miền bắc Ấn Độ), điều này thể hiện sự tốn tại vĩnh cửu của ông. Không giống như nhiều vị thần Hindu khác, Brahmā không mang bất kì vũ khí nào trong tay. Một tay ông cầm vương trượng. Tay còn lại ông cầm quyển sách. Brahmā cũng cầm một chuỗi tràng hạt được gọi là 'akṣamālā' (nghĩa là "tràng hạt của những con mắt"), đây là vật được ông dùng để tính thời gian của vũ trụ. Tay còn lại của ông cầm kinh Vedas.
Các biểu tượng:
1. Bốn gương mặt – Bốn phần của kinh Vedas (Ṛig, Sāma, Yajur and Atharva).
2. Bốn cánh tay – Bốn cánh tay của Brahmā đại diện cho bốn hướng: đông, tây, nam, bắc
Bàn tay phải phía sau biểu thị cho tâm trí, bàn tay trái phía sau biểu thị cho trí tuệ, tay phải phía trước là bản ngã và bàn tay trái phía trước là sự tự trọng.
1. Chuỗi tràng hạt – Biểu tượng cho vật chất trong quá trình sáng tạo nên vũ trụ.
2. Kinh sách – Sách biểu tượng cho sự thông tuệ.
3. Vàng – Vàng biểu tượng cho sự tích cực; gương mặt bằng vàng của Brahmā biểu thị quá trình tích cực của sự sáng thế.
4. Thiên nga – Thiên nga là biểu tượng của ân điển và sự sáng suốt. đây là phương tiện di chuyển của Brahmā (vāhana).
5. Vương miệng – Vương miệng của Brahmā biểu hiện quyền lực tối cao của thần.
6. Hoa sen – Hoa sen biểu tượng cho tự nhiên và các sinh thể sống trong toàn vũ trụ.
7. Râu – Râu của Brahmā có màu trắng hay đen biểu tượng cho sự khôn ngoan và sự sáng tạo vĩnh cửu.
https://i.imgur.com/OXJegrK.jpg
Head of Brahma in sandstone from the Phnom Bok in Bakheng style now in Guimet Museum in Paris.
Head of Brahma in sandstone from the Phnom Bok in Bakheng style now in Guimet Museum in Paris. (Bảo tàng Guimet ở Paris - Pháp)
https://i.imgur.com/yJzat3s.jpg
A handcoloured engraving of Brahma.
NoName.159 NoName.159
Thứ 4, ngày 16/12/2015 13:56:56
Trả lời NoName.159
https://lazi.vn/qa/d/pham-thien-la-ai
Mantra dari Varuna Nagaraja:“Namah samanta buddhānām, apām-pataye svāhā.” (Menyembah hormat kepada semua Buddha! Untuk Raja Air [=Varuna], Swaha!).
https://i.imgur.com/GqHc14e.png
https://cakraphala.wordpress.com/201...ya-mahayana-7/
http://buddhaksetra.forumotion.com/t...hayana-suttram
Mantra dari Brahmā::“Namah samanta buddhānām, prajāpataye svāhā.” (Menyembah hormat kepada semua Buddha! Untuk Tuhan Pencipta [=Brahma], Swaha!).
https://i.imgur.com/0RvFKjl.png
https://cakraphala.wordpress.com/201...ya-mahayana-7/
http://buddhaksetra.forumotion.com/t...hayana-suttram
上thượng 方phương 。 大Đại 梵Phạm 天Thiên 王Vương 明Minh 。
na maḥ sa ma nta bu ddhā nāṃ oṃ pra ja pta ye svā hā
曩nẵng 。 麼ma 。 三tam 。 曼mạn 。 跢đa 。 勃bột 。 馱đà 。 喃nẩm 。 唵án 。 跛bả 囉ra 。 惹nhạ 。 鉢bát 跢đa 。 曳duệ 。 娑sa 嚩phạ 。 訶ha 。
https://i.imgur.com/WMca4Vy.png
https://daitangkinh.net/?action=Tripitaka&c=Punctuation
https://daitangkinh.net/?action=Tripitaka&c=Punctuation
下hạ 方phương 。 地Địa 居Cư 天Thiên 王Vương 明Minh 。
na maḥ sa ma nta bu ddhā nāṃ oṃ dhṛ thi vye svā hā
曩nẵng 。 麼ma 。 三tam 。 曼mạn 。 跢đa 。 勃bột 。 馱đà 。 喃nẩm 。 唵án 。 跛bả 羅la 。 智trí 。 謎mê 曳duệ 。 娑sa 嚩phạ 。 訶ha 。
https://i.imgur.com/KqRGQ7w.png
https://daitangkinh.net/?action=Tripitaka&c=Punctuation
https://daitangkinh.net/?action=Tripitaka&c=Punctuation
(八) 地神真言(3遍.可选)
Namah samanta buddhānām vrthivyai svāhā!
https://i.imgur.com/cjG1HNS.png
[转载]大悲咒修持仪轨参考_明见_新浪博客
blog.sina.com.cn/s/blog_c2d7ca4b0101j7l7.html
Translate this page
Jun 11, 2013 - Om svabhavaśuddhah sarva dharma svabhavaśuddho hum! (八) 地神真言(3遍.可选). Namah samanta buddhānām vrthivyai svāhā! (九) 礼敬诸 ..
http://blog.sina.com.cn/s/blog_c2d7ca4b0101j7l7.html
http://blog.sina.com.cn/s/blog_57e2663201018ckx.html
http://blog.sina.cn/dpool/blog/s/blo...201018ckx.html
http://hocthuatphuongdong.vn/index.php?topic=6648.0
================================================== =========
https://i.imgur.com/T25trCr.png
na maḥ sa ma nta bu ddhā nāṃ oṃ vṛ thi vyai svā hā
曩nẵng 。 莫mạc 。 三tam 。 漫mạn 。 跢đa 。 沒một 。 馱đà 。 南nam 。 唵án 。 畢tất 哩rị 。 體thể 。 微vi 曳duệ 。 娑sa 嚩phạ 。 訶ha 。
https://i.imgur.com/39D2Eji.png
https://i.imgur.com/YnFVXQB.png
地神真言曰
喃麼三曼多勃馱喃(一)鉢 體(地以反)梅(無蓋反)曳娑嚩(二合)訶
http://buddhism.lib.ntu.edu.tw/BDLM/.../T18n0852b.pdf
http://www.fozang.org.tw/greatbook/V18/0914_001.htm
https://daitangkinh.net/?action=Tripitaka&c=Punctuation
https://daitangkinh.net/?action=Tripitaka&c=Punctuation
https://tangthuphathoc.net/hoa-hong-quy-biet-luc/
https://hoavouu.com/images/file/pJfS...gQALkI/914.pdf
https://hoavouu.com/images/file/pJfS...gQALkI/914.pdf
[PDF]Maät taïng Boä 3 – No 1072 ( Tr - tuvienquangduc.com
http://www.tuvienquangduc.com.au/mat...ana-thuong.pdf
Translate this page
OM SARVA TATHÀGATA PUJA PRAVARTTÀNÀYA ATMÀNAM NIRYÀTA. YÀMI_SARVA .... NAMAH SAMANTA BUDDHÀNÀM PRTHIVYAI - SVÀHÀ. Tiếp Địa ...
http://www.tuvienquangduc.com.au/mat...ana-thuong.pdf
Bộ Mật Giáo
0848, Đại Tỳ Lô Giá Na Thành Phật Thần Biến Gia Trì Kinh, 7 quyển, [ Đường Thiện Vô Úy Nhất Hành dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh (Tuệ Quang)
0849, Đại Tỳ Lô Giá Na Phật Thuyết Yếu Lược Niệm Tụng Kinh, 1 quyển, [ Đường Bồ Đề Kim Cương dịch ]
0850, Nhiếp Đại Tỳ Lô Giá Na Thành Phật Thần Biến Gia Trì Kinh Nhập Liên Hoa Thai Tạng Hải Hội Bi Sinh Mạn Đồ La Quảng Đại Niệm Tụng Nghi Quỹ Cúng Dường Phương Tiện Hội, 3 quyển, [ Đường Thâu Bà Ca La dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh (Quyển 1, Quyển 2, Quyển 3)
0851, Đại Tỳ Lô Giá Na Kinh Quảng Đại Nghi Quỹ, 3 quyển, [ Đường Thiện Vô Úy dịch ]
Bản dịch của Vọng Chi – Huyền Thanh
0852a, Đại Tỳ Lô Giá Na Thành Phật Thần Biến Gia Trì Kinh Liên Hoa Thai Tạng Bi Sinh Mạn Đồ La Quảng Đại Thành Tựu Nghi Quỹ Cúng Dường Phương Tiện Hội, 2 quyển, [ Đường Pháp Toàn soạn ]
Bản dịch của Huyền Thanh (Tuệ Quang) - Quyển Thượng
Bản dịch của Huyền Thanh (Tuệ Quang) - Quyển Hạ
0852b, Đại Tỳ Lô Giá Na Thành Phật Thần Biến Gia Trì Kinh Liên Hoa Thai Tạng Bi Sinh Mạn Đồ La Quảng Đại Thành Tựu Nghi Quỹ, 2 quyển, [ ]
Bản dịch của Huyền Thanh
Bản dịch của Huyền Thanh (quyển hạ)
0853, Đại Tỳ Lô Giá Na Thành Phật Thần Biến Gia Trì Kinh Liên Hoa Thai Tạng Bồ Đề Tràng Tiêu Xí Phổ Thông Chân Ngôn Tạng Quảng Đại Thành Tựu Du Già, 3 quyển, [ Đường Pháp Toàn tập ]
0854, Thai Tạng Phạm Tự Chân Ngôn, 2 quyển, [ Thất dịch ]
0855, Thanh Tự Quỹ Kí, 1 quyển, [ ]
0856, Đại Tỳ Lô Giá Na Thành Phật Thần Biến Gia Trì Kinh Lược Kì Thất Chi Niệm Tụng Tùy Hành Pháp, 1 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
0857, Đại Nhật Kinh Lược Nhiếp Niệm Tụng Tùy Hành Pháp ( Diệc Danh Ngũ Chi Lược Niệm Tụng Yếu Hành Pháp ), 1 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
0858, Đại Tỳ Lô Giá Na Lược Yếu Tốc Tật Môn Ngũ Chi Niệm Tụng Pháp, 1 quyển, [ ]
Bản dịch của Vọng Chi và Huyền Thanh (Tuệ Quang)
0859, Cúng Dường Nghi Thức, 1 quyển, [ ]
Bản dịch của Vọng Chi và Huyền Thanh (Tuệ Quang)
0860, Đại Nhật Kinh Trì Tụng Thứ Đệ Nghi Quỹ, 1 quyển, [ ]
Bản dịch của Vọng Chi – Huyền Thanh
0861, Tỳ Lô Giá Na Ngũ Tự Chân Ngôn Tu Tập Nghi Quỹ, 1 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
0862, A Đồ Lê Đại Mạn Đồ La Quán Đảnh Nghi Quỹ, 1 quyển, [ ]
0863, Đại Tỳ Lô Giá Na Kinh A Đồ Lê Chân Thật Trí Phẩm Trung A Đồ Lê Trụ A Tự Quán Môn, 1 quyển, [ Đường Duy Cẩn thuật ]
Bản dịch của Huyền Thanh (Tuệ Quang)
0864a, Đại Nhật Như Lai Kiếm Ấn, 1 quyển, [ ]
0864b, Thai Tạng Kim Cương Giáo Pháp Danh Hiệu, 1 quyển, [ Đường Nghĩa Thao tập ]
Bản dịch của Huyền Thanh (Tuệ Quang)
0865, Kim Cương Đảnh Nhất Thiết Như Lai Chân Thật Nhiếp Đại Thừa Hiện Chứng Đại Giáo Vương Kinh, 3 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
0866, Kim Cương Đảnh Du Già Trung Lược Xuất Niệm Tụng Kinh, 4 quyển, [ Đường Kim Cương Trí dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh (Quyển 1, Quyển 2, Quyển 3, Quyển 4)
0867, Kim Cương Phong Lâu Các Nhất Thiết Du Già Du Kì Kinh, 2 quyển, [ Đường Kim Cương Trí dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0868, Chư Phật Cảnh Giới Nhiếp Chân Thật Kinh, 3 quyển, [ Đường Bát Nhã dịch ]
Bản dịch của Vọng Chi và Huyền Thanh
0869, Kim Cương Đảnh Kinh Du Già Thập Bát Hội Chỉ Quy, 1 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0870, Lược thuật Kim Cương Đảnh Du Già Phân Biệt Thánh Vị Tu Chứng Pháp Môn, 1 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0871, Kim Cương Đảnh Du Già Lược thuật Tam Thập Thất Tôn Tâm Yếu, 1 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0872, Kim Cương Đảnh Du Già Tam Thập Thất Tôn Xuất Sinh Nghĩa, 1 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0873, Kim Cương Đảnh Liên Hoa Bộ Tâm Niệm Tụng Nghi Quỹ, 1 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
0874, Kim Cương Đảnh Nhất Thiết Như Lai Chân Thật Nhiếp Đại Thừa Hiện Chứng Đại Giáo Vương Kinh, 2 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0875, Liên Hoa Bộ Tâm Niệm Tụng Nghi Quỹ, 1 quyển, [ Thất dịch ]
0876, Kim Cương Đảnh Du Già Tu Tập Tỳ Lô Giá Na Tam Ma Địa Pháp, 1 quyển, [ Đường Kim Cương Trí dịch ]
0877, Kim Cương Đảnh Kinh Tỳ Lô Giá Na Nhất Bách Bát Tôn Pháp Thân Khế Ấn, 1 quyển, [ Đường Thiện Vô Úy . Nhất Hành dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0878, Kim Cương Đảnh Kinh Kim Cương Giới Đại Đạo Trường Tỳ Lô Giá Na Như Lai Tự Thọ Dụng Thân Nội Chứng Trí Quyến Chúc Pháp Thân Dị Danh Phật Tối Thượng Thừa Bí Mật Tam Ma Địa Lễ Sám Văn, 1 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
0879, Kim Cương Đảnh Du Già Tam Thập Thất Tôn Lễ, 1 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
0880, Du Già Kim Cương Đảnh Kinh Thích Tự Mẫu Phẩm, 1 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0881, Hiền Kiếp Thập Lục Tôn, 1 quyển, [ ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0882, Phật Thuyết Nhất Thiết Như Lai Chân Thật Nhiếp Đại Thừa Hiện Chứng Tam Muội Đại Giáo Vương Kinh, 30 quyển, [ Tống Thí Hộ đẳng dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh (Q1, Q2, Q3, Q4, Q5, Q6, Q7, Q8, Q9, Q10)
Bàn dịch của Huyền Thanh (Q11, Q12, Q13, Q14, Q15, Q16, Q17, Q18, Q19, Q20)
Bản dịch của Huyền Thanh (Q21, Q22, Q23, Q24, Q25, Q26, Q27, Q28, Q29, Q30)
0883, Phật Thuyết Bí Mật Tam Muội Đại Giáo Vương Kinh, 4 quyển, [ Tống Thí Hộ đẳng dịch ]
Bản dịch của Mật Tạng VN Số 1
0884, Phật Thuyết Bí Mật Tương Kinh, 3 quyển, [ Tống Thí Hộ đẳng dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh (Thượng, Trung, Hạ)
0885, Phật Thuyết Nhất Thiết Như Lai Kim Cương Tam Nghiệp Tối Thượng Bí Mật Đại Giáo Vương Kinh, 7 quyển, [ Tống Thí Hộ dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh (Quyển 1, Q2, Q3, Q4, Q5, Q6, Q7)
0886, Phật Thuyết Kim Cương Trường Trang Nghiêm Bát Nhã Ba La Mật Đa Giáo Trung Nhất Phân, 1 quyển, [ Tống Thí Hộ dịch ]
0887, Phật Thuyết Vô Nhị Bình Đẳng Tối Thượng Du Già Đại Giáo Vương Kinh, 6 quyển, [ Tống Thí Hộ dịch ]
0888, Nhất Thiết Bí Mật Tối Thượng Danh Nghĩa Đại Giáo Vương Nghi Quỹ, 2 quyển, [ Tống Thí Hộ dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0889, Nhất Thiết Như Lai Đại Bí Mật Vương Vị Tằng Hữu Tối Thượng Vi Diệu Đại Mạn Noa La Kinh, 5 quyển, [ Tống Thiên Tức Tai dịch ]
0890, Phật Thuyết Du Già Đại Giáo Vương Kinh, 5 quyển, [ Tống Pháp Hiền dịch ]
0891, Phật Thuyết Huyễn Hóa Võng Đại Du Già Giáo Thập Phẫn Nộ Minh Vương Đại Minh Quán Tưởng Nghi Quỹ Kinh, 1 quyển, [ Tống Pháp Hiền dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0892, Phật Thuyết Đại Bi Không Trí Kim Cương Đại Giáo Vương Nghi Quỹ Kinh, 5 quyển, [ Tống Pháp Hộ dịch ]
0893a, Tô Tất Địa Yết La Kinh, 3 quyển, [ Đường Thâu Ba Ca La dịch ]
0893b, Tô Tất Địa Yết La Kinh, 3 quyển, [ Đường Thâu Ba Ca La dịch ]
0893c, Tô Tất Địa Yết La Kinh, 3 quyển, [ Đường Thâu Ba Ca La dịch ]
0894a, Tô Tất Địa Yết La Cúng Dường Pháp, 3 quyển, [ Đường Thiện Vô Úy dịch ]
0894b, Tô Tất Địa Yết La Cúng Dường Pháp, 2 quyển, [ Đường Thiện Vô Úy dịch ]
0895a, Tô Bà Hô Đồng Tử Thỉnh Vấn Kinh, 3 quyển, [ Đường Thâu Ba Ca La dịch ]
Bản dịch của Thích Quảng Trí (Quyển Thượng, Quyển Trung, Quyển Hạ)
0895b, Tô Bà Hô Đồng Tử Thỉnh Vấn Kinh, 2 quyển, [ Đường Thâu Ba Ca La dịch ]
0896, Diệu Tý Bồ Tát Sở Vấn Kinh, 4 quyển, [ Tống Pháp Thiên dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh (Quyển 1)
Bản dịch của Huyền Thanh (Quyển 2)
Bản dịch của Huyền Thanh (Quyển 3)
Bản dịch của Huyền Thanh (Quyển 4)
0897, Nhuy Hứ Da Kinh, 3 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
0898, Phật Thuyết Tỳ Nại Da Kinh, 1 quyển, [ ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0899, Thanh Tịnh Pháp Thân Tỳ Lô Giá Na Tâm Địa Pháp Môn Thành Tựu Nhất Thiết Đà La Ni Tam Chủng Tất Địa, 1 quyển, [ ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0900, Thập Bát Khế Ấn, 1 quyển, [ Đường Huệ Quả tạo ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0901, Đà La Ni Tập Kinh, 12 quyển, [ Đường A Địa Cù Đa dịch ]
0902, Tổng Thích Đà La Ni Nghĩa Tán, 1 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0903, Đô Bộ Đà La Ni Mục, 1 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0904, Niệm Tụng Kết Hộ Pháp Phổ Thông Chư Bộ, 1 quyển, [ Đường Kim Cương Trí thuật ]
0905, Tam Chủng Tất Địa Phá Địa Ngục Chuyển Nghiệp Chướng Xuất Tam Giới Bí Mật Đà La Ni Pháp, 1 quyển, [ Đường Thiện Vô Úy dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0906, Phật Đảnh Tôn Thắng Tâm Phá Địa Ngục Chuyển Nghiệp Chướng Xuất Tam Giới Bí Mật Tam Thân Phật Quả Tam Chủng Tất Địa Chân Ngôn Nghi Quỹ, 1 quyển, [ Đường Thiện Vô Úy dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0907, Phật Đảnh Tôn Thắng Tâm Phá Địa Ngục Chuyển Nghiệp Chướng Xuất Tam Giới Bí Mật Đà La Ni, 1 quyển, [ Đường Thiện Vô Úy dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0908, Kim Cương Đảnh Du Già Hộ Ma Nghi Quỹ, 1 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0909, Kim Cương Đảnh Du Già Hộ Ma Nghi Quỹ, 1 quyển, [ Đường Bất Không dịch ]
Bản dịch của Huyền Thanh
0910, Phạm Thiên Trạch Địa Pháp, 1 quyển, [ ]
0911, Kiến Lập Mạn Đồ La Cập Giản Trạch Địa Pháp, 1 quyển, [ Đường Tuệ Lâm tập ]
0912, Kiến Lập Mạn Đồ La Hộ Ma Nghi Quỹ, 1 quyển, [ ]
0913, Hỏa Hồng Cúng Dường Nghi Quỹ, 1 quyển, [ ]
0914, Hỏa Hồng Quỹ Biệt Lục, 1 quyển, [ ]
...........................................
1420, Thọ Ngũ Minh Luận, 2 quyển, [ ]
https://thuvienhoasen.org/a11512/hie...h-thang-4-2011
Ta Bà giáo chủ hiệu lịnh độc tôn Đại Phạm Thiên Vương
Bên trái vị thứ 1: Địa cư thế chủ Đao Lợi Trung Vương - Đế Thích tôn thiên.
Bên trái vị thứ 10: Tùy kỳ sở cầu linh đắc thành tựu - Đại Công Đức tôn thiên.
Vị 12 bên trái: Tăng trưởng xuất sanh, chứng minh công đức – Kiên Lao Địa Thần tôn thiên.
https://thuvienhoasen.org/p18a2835/chuong-2-bao-an
ĐỨC PHẬT VÀ PHẠM THIÊN
Toàn Không
1)- ĐẤU TRÍ VỚI PHẠM THIÊN:
Một thời đức Phật ngự tại vườn Cấp Cô Độc, nước Xá Vệ. Bấy giờ có một Phạm Thiên Vương ở cõi Trời Phạm, nghĩ rằng: “Chỗ này là thường hữu, chỗ này là thường hằng, chỗ này trường tồn, chỗ này quan yếu, chỗ này là pháp không hoại diệt, chỗ này là xuất yếu, ngoài xuất yếu này không còn xuất yếu nào khác nữa, mà có bậc tối thắng, tối diệu, tối thượng”.
Lúc ấy, đức Phật bằng trí biết cùng khắp (Tha Tâm trí), biết rõ tâm niệm của Phạm Thiên kia đang nghĩ. Ngài liền nhập định biến (Như Kỳ Tượng Định), chỉ trong khoảng thời gian co duỗi cánh tay, Ngài biến mất khỏi vườn Cấp Cô Độc, tới ngay chỗ vị Trời ấy tại cõi Trời Phạm. Phạm Thiên trông thấy đức Phật liền chào nói:
- Kính chào Đại Tiên Nhân, rồi Phạm Thiên nói những lời giống như đã nghĩ ở trên.
Đức Phật nói:
- Này Phạm Thiên, cái không thường Ông bảo là thường, cái không hằng Ông bảo là hằng, cái không trường tồn Ông bảo là tường tồn, cái không quan yếu Ông bảo là quan yếu; cái hoại diệt Ông bảo là không hoại diệt, cái không xuất yếu Ông bảo là xuất yếu. Ông còn bảo: ngoài xuất yếu này không còn xuất yếu nào khác, mà có bậc tối thắng,
tối diệu, tối thượng. Này Phạm Thiên, Ông có cái vô minh này, Ông đang chìm đắm trong vô minh này.
Lúc đó có Thiên Ma Ba Tuần nói:
- Này Sa Môn, chớ nên trái lời Phạm Thiên, chớ có chống đối Phạm Thiên; nếu Ông không nghe lời lại còn chống đối, cũng như người gặp hên may mà lại xua đuổi đi, lời Sa Môn nói ra cũng như vậy. Cho nên ta bảo Ông chớ trái lời, chớ chống đối Phạm Thiên; nếu Ông chống trái lời Phạm Thiên, Ông cũng như người từ núi cao rơi xuống vực sâu thẳm, tuy dang hai tay hai chân bám vào hư không, nhưng chẳng bám được gì. Lời Sa Môn nói ra cũng như vậy.
Này Sa Môn, ta bảo chớ chống trái lời Phạm Thiên, vì sao? Vì Phạm Thiên có phúc lớn (phước hựu), là bậc hóa sinh, là đấng tối tôn, tạo dựng tất cả, là Tổ phụ của tất cả chúng sanh đã sinh và sẽ sinh, tất cả đều do Ngài sanh ra; những gì Ngài thấy biết là trọn thấy biết.
Này Đại Tiên Nhân, nếu có Sa Môn, Phạm Chí nào ghê tởm hủy báng địa đại (đất), thì khi chết chắc chắn sinh làm Thần kỹ nhạc trong chốn hạ tiện nhất. Cũng thế, nếu ai ghê tởm, chống đối, hủy báng Phạm Thiên, sau khi qua đời chắc chắn sinh làm Thần kỹ nhạc trong chốn hạ tiện nhất.
Trái lại, này Đại Tiên Nhân, nếu có ai ưa thích tán thán Phạm Thiên, thì sau khi chết (mạng chung) chắc chắn sinh làm bậc tối thượng cõi Phạm Thiên; này Đại Tiên Nhân, Ông há không thấy đại quyến thuộc của Phạm Thiên như bọn tôi đang ngồi đây sao?
Lúc ấy, đức Phật nghĩ rằng: “Ma Ba Tuần này chẳng phải Phạm Thiên, cũng chẳng phải quyến thuộc Phạm Thiên, nhưng lại tự xưng là Phạm Thiên. Nếu bảo rằng có Thiên Ma Ba Tuần thì đây chính là Ma Ba Tuần”, biết rõ như vậy rồi, Ngài bảo:
- Này Ma Ba Tuần, Ông chẳng phải Phạm Thiên, cũng chẳng phải là quyến thuộc Phạm Thiên, nhưng lại tự xưng Phạm Thiên; nếu cho rằng có Ma Ba Tuần, thì chính Ông là Ma Ba Tuần.
Ma Ba Tuần liền nghĩ: “Thôi rồi, Sa Môn Cù Đàm đã biết ta, Như Lai đã biết ta”; biết như thế, Ma Ba Tuần rất đỗi buồn rầu, rồi vụt biến mất.
Bấy giờ vị Phạm Thiên Vương ấy nói lại lời nói trước đó, đức Phật cũng nói y như đã nói: là lời Phạm Thiên nói là sai là vô minh.
Nghe vậy, Phạm Thiên nói:
- Này Đại Tiên Nhân, thuở xưa có Sa Môn, Phạm Chí mạng sống rất lâu dài, còn Ông thọ mạng quá ngắn, Ông không biết sự ngồi yên trong khoảnh khắc của các vị Sa Môn, Phạm Chí kia, vì sao? Vì các vị ấy biết trọn vẹn, thấy trọn vẹn thật sự chỗ này không hoại, là nơi xuất yếu, ngoài chỗ này không còn chỗ nào khác tối yếu hơn, nơi đây có bậc tối thắng, tối diệu, tối thượng.
Này Đại Tiên Nhân, đối với chỗ xuất phát ra tất cả chúng sanh, Ông bảo là không phải; đối với chỗ không phải là chỗ xuất phát ra tất cả chúng sanh, Ông bảo là phải; như vậy, Ông sẽ không có xuất yếu và trở thành đại si, vì sẽ không bao giờ có cảnh giới ấy cho Ông.
Này Đại Tiên Nhân, nếu có Sa Môn, Phạm Chí nào ưa địa đại, tán thán địa đại, thì vị ấy tùy sự tự tại của ta, làm theo ý ta muốn, vâng theo lệnh ta sai. Cũng thế, bất kỳ ai, nếu ai ưa thích Phạm Thiên, tán thán Phạm Thiên, vị ấy tùy sự tự tại của ta, làm theo ý ta muốn, vâng theo lệnh ta sai. Ông nếu ưa thích địa đại, tán thán địa đại, thì Ông cũng tùy theo sự tự tại của ta, làm theo ý ta muốn, vâng theo lệnh ta sai.
Đức Phật bảo:
- Này Phạm Thiên, theo cái gọi là “Chân Đế” mà Ông vừa nói, nếu Ta theo đó mà ưa thích tán thán, thì những điều ấy vẫn như thế. Này Phạm Thiên, Ta biết rõ Ông từ đâu đến đây và sẽ đi đâu. Nếu có Phạm Thiên thì Phạm Thiên ấy có Thần thông biến hóa (đại như ý túc), có vô số công đức (đại oai đức), có phước vô số (đại phúc hựu), có uy nghi tự tại (đại oai thần).
Phạm Thiên nói:
- Này Đại Tiên Nhân, Ông làm sao biết được điều ta biết, làm sao thấy được điều ta thấy? Ta như mặt trời, tư tại soi sáng cả nghìn thế giới, Ông làm sao biết rõ được, Ông có được tự tại không, Ông có biết những nơi nào không có ngày đêm không và Ông đã có lần nào qua chốn đó chưa?
Đức Phật nói:
- Này Phạm Thiên, như mặt trời soi sáng khắp nơi, bao trùm cả ngàn thế giới, trong nghìn thế giới Ta được tự tại, và biết nơi không có ngày đêm, và đã qua lại rất nhiều lần.
Này Phạm Thiên, có ba cõi Trời là Quang Thiên, Tịnh Quang Thiên, và Biến Tịnh Quang Thiên; nếu ba loài Trời này có tri kiến gì thì Ta cũng có tri kiến ấy, nếu ba loài Trời này không có tri kiến khác, Ta vẫn có tri kiến khác ấy.
Này Phạm Thiên, Ông và quyến thuộc của Ông có tri kiến gì, Ta cũng có tri kiến đó, nếu Ông và quyến thuộc của Ông không có tri kiến khác, Ta vẫn có tri kiến khác ấy. Thế nên: Ông và quyến thuộc của Ông không thể bằng Ta về tất cả, đối với Ông và quyến thuộc của Ông, Ta là tối thắng, tối diệu, tối thượng.
Nghe vậy, Phạm Thiên nói:
- Này Đại Tiên Nhân, do đâu Ông dám nói như thế, Ông có phải là nói khoác lác không? Sau khi nói xong, không biết có tăng sự ngu si chăng, vì sao? Vì biết rõ vô lượng cảnh giới, nên có vô lượng tri kiến, vô lượng chủng loại phân biệt; trái lại, ta biết riêng rẽ từng cái: Là địa đại ta biết đó là địa đại. Với thủy đại, hỏa đại, phong đại, thần ngã, chư Thiên, v.v..., cũng giống như thế, là Phạm Thiên ta biết đó là Phạm Thiên.
Bấy giờ đức Phật bảo:
- Này Phạm Thiên, nếu có Sa Môn, Phạm Chí nào đối với địa đại nghĩ rằng: “Địa là ta, địa là của ta, ta là của địa đại” thì đã chấp địa đại là ta rồi, nên vị ấy không thực biết địa đại.
Ngược lại, nếu có Sa Môn, Phạm Chí nào đối với
địa đại nghĩ rằng: “Địa không phải là ta, địa không
phải là của ta, ta không phải là của địa đại”; nhờ
không chấp nhận địa là ta, nên vị ấy mới thực biết địa đại.
Đối với thủy đại (nước), phong đại (gió), hỏa đại (lửa), thần ngã (thức), chư Thiên, Phạm Thiên, vô phiền Thiên, vô nhiệt Thiên, tịnh Thiên, v.v... biết tất cả chẳng phải là ta, chẳng phải là của ta, ta chẳng phải là của các thứ ấy; nhờ không chấp nhận, các thứ ấy không phải là ta, nên ta mới thực sự biết về các thứ ấy.
Nghe xong, Phạm Thiên nói:
- Chúng sanh ai cũng ưa thích có (hữu), muốn có, chỉ riêng Ông không ưa thích có.
Rồi Phạm Thiên nói kệ:
Nơi có thấy sợ hãi,
Không có thấy sợ gì?
Cho nên đừng ưa có,
Có làm sao chẳng dứt?
LỜI BÀN:
Trước hết, chúng ta nên biết chương trình làm việc hàng ngày của đức Phật, ngoài giờ giảng đạo cho bốn chúng Tỳ Kheo, Tỳ Kheo Ni, Cư sĩ Nam, Cư sĩ Nữ, hoặc tiếp các ngoại đạo đến hỏi đạo hay luận bàn, hoặc đi khất thực hay đi thụ thực cúng dàng. Thời giờ còn lại, đức Phật thường ngồi Thiền vào đại Định quán sát khắp thế gian, để xem xét; nếu nhận thấy cần đến nơi ấy, Ngài liền dùng Thần thông tới liền, việc như thế đã từng xảy ra rất nhiều lần. Nhưng lần này, do Kinh Phạm Thiên, chúng ta được biết đức Phật đã quán sát cả các tầng trời nữa chứ không chỉ riêng đối với chúng sinh trên mặt đất. Do đó mới có cuộc luận bàn giữa Phạm Thiên Vương và đức Phật.
Cuộc luận bàn này, có lẽ xảy ra khi đức Phật thành Đạo chưa bao lâu, nên các Phạm Thiên Vương chưa biết nhiều về Ngài, do đó mới có cuộc tranh luận này.
Trước khi phân tích cuộc tranh luận, thiết tưởng chúng ta cũng nên biết sơ qua về cõi Trời Phạm. Cõi Phạm Thiên gồm ba tầng:
- Đại Phạm Thiên: Ở tầng cao nhất.
Vị Đại Phạm Thiên vi diệu, đẹp đẽ, uy nghi, tự tại, hạnh phúc, có ánh sáng cực kỳ rực rỡ; vị Đại Phạm-Thiên có các vị Phạm-Thiên thân cận, và Phạm-Chúng-Thiên bao quanh. Tuổi thọ của Đại Phạm-Thiên là một 1 Tiểu kiếp rưỡi = 16,798,000 + 8,399,000 = 25,197,000 năm của trái đất.
- Phạm-Thiên: Ở tầng giữa.
Phạm Thiên là những vị Trời thân cận Đại Phạm-Thiên, kém vị Đại Phạm-Thiên một chút, ví như các vị quan đại-thần; các vị Phạm-Thiên sống lâu một Tiểu kiếp = 16,798,000 năm của trái đất.
- Phạm-Chúng-Thiên: Ở tầng thấp.
Là các vị Trời tùy tùng các vị Phạm-Thiên, cũng có đầy đủ thần thông, nhưng không bằng các vị Phạm-Thiên; Phạm-Chúng-Thiên sống lâu một nửa Tiểu kiếp = 16,798,000 / 2 = 8,399,000 năm của trái đất.
Có 18 tầng trời Sắc giới hết thảy, cõi Phạm Thiên là cõi Sắc giới thấp nhất; ba tầng của Phạm Thiên tương ưng với Sơ Thiền Sắc giới. Ba tầng bên trên là Quang Thiên, tương ưng với Nhị Thiền Sắc giới; rồi đến ba tầng Tịnh Thiên Sắc giới cao hơn, tương ưng với Tam Thiền Sắc giới. Rồi đến các tầng khác cao hơn nữa, tương ưng với Tứ Thiền Sắc giới; Chư Thiên Sắc giới có hình sắc rất đẹp, nhưng không có dục tính.
Bên trên các cõi Sắc giới là 4 tầng Trời Vô Sắc giới, các vị Trời này không có hình sắc gì cả. Bên dưới các cõi Sắc giới là 6 tầng trời Dục giới, các vị Trời Dục giới cũng đẹp nhưng không đẹp bằng các vị Trời ở các cõi Sắc giới, các vị Trời cõi Dục giới có tham ngũ dục nên gọi là Trời Dục giới; tổng cộng có 28 tầng trời cả thảy.
Khi đức Phật nghe Thạm Thiên Vương nói lời tà kiến, nên Ngài đã đến ngay chỗ vị Phạm Thiên; vị Phạm Thiên nói: “Chỗ này là thường hữu, chỗ này là hằng hữu, chỗ này trường tồn, chỗ này quan yếu, chỗ này là pháp không hoại diệt, chỗ này là xuất yếu, ngoài xuất yếu này không còn xuất yếu nào hơn nữa, mà có bậc tối thắng, tối diệu, tối thượng.”
Nghĩa là chỗ này luôn luôn có, chỗ này vĩnh cửu, chỗ này còn mãi mãi, chỗ này tối quan trọng, chỗ này là nơi không hư hoại, chỗ này là nơi xuất sinh tối quan trọng, ngoài chỗ này không còn chỗ nào xuất sinh tối yếu hơn nữa, mà nơi đây có bậc tối thắng, tối diệu, tối thượng vậy; tại sao Phạm Thiên nói thế?
Tại vì, như chúng ta đã biết, đời sống của Phạm Thiên vô cùng lâu dài, nên họ không thấy sự chết, họ tưởng rằng ở cõi ấy không có chết, thường hằng, trường tồn nên mới nói như thế.
Tuy nhiên có những Phạm Chúng Thiên chết rồi sinh xuống trần gian, nhưng họ lại không cho đó là chết, mà chỉ là chuyển đổi sinh ra ở thế gian mà thôi; do đó, Phạm Thiên nói “chỗ này là xuất yếu, ngoài xuất yếu này không còn xuất yếu nào hơn nữa” là vậy.
Đức Phật bảo Phạm Thiên, đại ý nói:
“Cái không thường, không hằng, không trường tồn, không quan yếu, Ông lại bảo là thường là hằng, là trường tồn, là quan yếu. Cái hoại diệt, cái không quan yếu, Ông lại bảo là không hoại diệt, là quan yếu... Này Phạm Thiên, Ông có cái vô mình này, Ông đang chìm đắm trong vô minh này”
Tại sao đức Phật nói vậy? Bởi vì Phạm Thiên có đời sống lâu dài, tưởng rằng mình là thường hằng trường tồn, tưỏng rằng nơi ấy là chỗ độc nhất xuất sinh ra loài ngưòi; nên đức Phật đã bảo Phạm Thiên là sai lầm, sự thực không phải như thế, tại sao? Vì Phạm Thiên hết tuổi thọ rồi phải chết, còn tái sinh ở đâu là tùy nghiệp, chứ không phải chỉ xuống cõi người; do đó Ngài bảo Phạm Thiên: “Ông có cái vô minh này, Ông đang chìm đắm trong vô minh này” là vậy.
Riêng về Thiên Ma, chúng ta thấy những lời của Ma toàn là lời đe dọa, dụ dỗ, mong đức Phật nghe lời Phạm Thiên; nhưng khi Ma bị Ngài nói trúng tên thì buồn rầu mà biến đi.
Khi đấu trí về sự hiểu biết, Phạm Thiên hỏi đức Phật:
“- Này Đại Tiên Nhân, Ông làm sao biết được điều ta biết, làm sao thấy được điều ta thấy? Ta như mặt trời, tự tại soi sáng cả nghìn thế giới, Ông làm sao biết rõ được, Ông có được tự tại không? Ông có biết những nơi nào không có ngày đêm không, Ông đã có lần nào qua chốn đó chưa?
Đức Phật nói:
”- Này Phạm Thiên, như mặt trời soi sáng khắp nơi, bao trùm cả ngàn thế giới, trong nghìn thế giới Ta được tự tại, và biết nơi không có ngày đêm, và đã qua lại rất nhiều lần”.
Về điểm này: chúng ta thấy có một vấn đề cần nêu lên, đó là “Nơi không có ngày đêm”; thế nào là nơi không có ngày đêm? Nơi không phải ban ngày mà cũng chẳng phải ban đêm, đây là nơi nào, vị nào biết được thử đoán xem là nơi đâu?
Đời sống của con người luôn luôn trải qua hết ngày đến đêm, hết đêm đến ngày, luân phiên mãi như thế. Lúc giao điểm giữa ngày và đêm không thể nói là “nơi không có ngày và đêm” được, nơi ấy phải là nơi không có ánh sáng chiếu tới.
Những ai có thể đến được nơi không có ngày đêm? Chư Phật đến được là chắc chắn rồi như đức Phật đã minh xác, chư đại Bồ Tát chắc chắn cũng đến được, và cả một số chư Thiên nữa như Đại Phạm Thiên chẳng hạn, cũng đến được; vậy thì chỗ không có ngày đêm ở đâu?
Người viết thiết nghĩ, những vùng biên giữa cõi Phật này (giải Ngân Hà này) và cõi Phật khác ở quá cách xa nhau, không có ánh sáng, chỉ mờ mờ nên không có ngày mà cũng chẳng có đêm, là vậy.
Rồi đức Phật nói tiếp:
“- Này Phạm Thiên, có ba cõi Trời là Quang Thiên, Tịnh Quang Thiên, và Biến Tịnh Quang Thiên; nếu ba loài Trời này có tri kiến gì thì Ta cũng có tri kiến ấy, nếu ba loài Trời này không có tri kiến khác, Ta vẫn có tri kiến khác ấy.
Này Phạm Thiên, Ông và quyến thuộc của Ông có tri kiến gì, Ta cũng có tri kiến đó, nếu Ông và quyến thuộc của Ông không có tri kiến khác, Ta vẫn có tri kiến khác ấy. Thế nên, Ông và quyến thuộc của Ông không thể bằng Ta về tất cả; đối với Ông và quyến thuộc của Ông, Ta là tối thắng, tối diệu, tối thượng”.
Về điểm này, đức Phật chứng tỏ cho Phạm Thiên biết rằng trên cõi Phạm Thiên còn có cõi Trời khác có nhiều sự hiểu biết (tri kiến) hơn nữa, nhưng những tri kiến của cõi ấy cũng còn kém tri kiến của Ngài, Đức Phật khẳng định tri kiến của cõi Phạm Thiên còn thua xa tri kiến của Phật.
Tới phần tranh luận cuối, để trả lời khi Phạm Thiên nói:
“- Này Đại Tiên Nhân, nếu có Sa Môn, Phạm Chí nào ưa địa đại, tán thán địa đại, thì vị ấy tùy sự tự tại của ta, làm theo ý ta muốn, vâng theo lệnh ta sai; cũng thế, bất kỳ ai, nếu ai ưa thích Phạm Thiên, tán thán Phạm Thiên, thì vị ấy tùy sự tự tại của ta, làm theo ý ta muốn, vâng theo lệnh ta sai. Ông nếu ưa thích địa đại, tán thán địa đại, thì Ông cũng tùy theo sự tự tại của ta, làm theo ý ta muốn, vâng theo lệnh ta sai”.
Đức Phật bảo:
“- Này Phạm Thiên, nếu có Sa Môn, Phạm Chí nào đối với địa đại nghĩ rằng: “Địa là ta, địa là của ta, ta là của địa đại” thì đã chấp địa đại là ta rồi, nên vị ấy không thực biết địa đại.
Ngược lại, nếu có Sa Môn Phạm Chí nào đối với địa đại nghĩ rằng: “Địa không phải là ta, địa không phải là của ta, ta không phải là của địa đại”. Nhờ không chấp nhận địa là ta, nên vị ấy mới thực biết địa đại.
Đối với thủy đại (nước), phong đại (gió), hỏa đại (lửa), thần ngã (thức), chư Thiên, Phạm Thiên, vô phiền Thiên, vô nhiệt Thiên, tịnh Thiên, v.v... biết tất cả chẳng phải là ta, chẳng phải là của ta, ta chẳng phải là của các thứ ấy; nhờ không chấp nhận, các thứ ấy không phải là ta, nên ta mới thực sự biết về các thứ ấy.”
Tại sao thế? Vì mọi hiện tượng tâm lý tinh thần và vật lý vật chất không có cái gì có một chủ thể độc lập hay thường còn cả, nên nó là “vô thường”, nó là “vô ngã”, không có ta. Ý nghĩ cho rằng có “ta”, có “người”, có “cái của ta”, là những đơn vị độc lập không phụ thuộc vào nhau, chính là vô minh, chính là si mê.
Vì chấp sắc thân và tâm là ta nên không biết thân tâm, tại sao? Vì Sắc thân gồm các bộ phận thân thể, mà các bộ phận được cấu tạo bởi “đất, nước, gió, lửa”, bốn thứ này luôn luôn thay đổi không ngừng, chúng không có chủ thể, nên không có gì gọi là ta được cả. Tâm gồm: các cảm giác (thọ), nghĩ tưởng nhớ (tưởng), suy nghĩ khởi muốn, khởi làm (hành), và phân biệt so sánh (thức), mà có. Tất cả: thọ, tưởng, hành, thức, đều thay đổi không có chủ thể, nên tâm cũng chẳng phải là ta; như vậy, thân tâm đều chẳng phải là ta, nó vô ngã, nên chẳng có cái gì là của ta được, và ta cũng chẳng thuộc về cái gì cả, hiểu được như vậy là hết vô minh, hết si mê.
Câu đức Phật nói:: “Nhờ không chấp nhận các thứ là ta, không chấp nhận các thứ là của ta, nên ta mới thực sự biết các thứ ấy”, là sao?
Nghĩa là nếu hoàn toàn “vô ngã” rồi, không còn một chút nào tham lam, ái dục, keo kiết; không còn một tí nào sân hận giận hờn, tật đố ghen tị; không còn một dấu vết nào của kiêu căng, ngạo mạn, khinh người v.v... thì đạt quả Thánh; người đã đạt tới quả Thánh rồi nhìn mọi sự ở đời đều biết như thật vậy.
Cuối cuộc luận bàn, chúng ta thấy Phạm Thiên đuối lý, nên mới nói bài kệ theo ý luận của đức Phật, nhưng Phạm Thiên chưa chịu hàng phục hẳn đâu. Chúng ta tiếp tục theo dõi đoạn Kinh kế tiếp xem Phạm Thiên trổ tài gì?
2)- THI TÀI BIẾN HÓA:
Sau khi nói kệ, Phạm Thiên nói:
- Này Đại Tiên Nhân, nay ta muốn ẩn hình.
Đức Phật bảo:
- Này Phạm Thiên, nếu Ông muốn ẩn hình thì tùy ý Ông.
Phạm Thiên liền biến hình (tàng hình), đức Phật liền nói:
- Ông ở chỗ này, Ông đến chỗ kia, Ông lại vào chỗ giữa này.
Mỗi chỗ Phạm Thiên di chuyển đến, Ngài đều chỉ không sai; Phạm Thiên muốn ẩn hình, nhưng chẳng qua được mắt Phật, nên phải hiện hình trở lại, bấy giờ đức Phật nói :
- Ta cũng muốn ẩn hình, Ông xem Ta ở chỗ nào?
Đức Phật liền nghĩ: “Ta hãy hiện Như Ý Túc Như Kỳ Tượng, phóng hào quang cực sáng chiếu rọi khắp cõi Phạm Thiên, rồi ẩn hình trong đó, khiến Phạm Thiên và quyến thuộc chỉ nghe tiếng Ta mà không thấy hình Ta”; nghĩ xong, Ngài liền thực hành.
Bấy giờ, Phạm Thiên và quyến thuộc, ai cũng nghĩ rằng: “Sa Môn Cù Đàm thực là kỳ diệu, thật là hy hữu, có đại như ý túc (biến hóa), có đại oai đức, có đại phúc hựu (phúc lớn), có đại oai thần, vì sao? Vì đang phóng hào quang cực sáng chiếu khắp cõi Trời Phạm, rồi ẩn mình ở trong, khiến chúng ta không thể thấy mà chỉ nghe tiếng thôi”.
Lúc ấy, đức Phật biết tâm ý Phạm Thiên và quyến thuộc, nên Ngài nghĩ: “Ta đã cảm hóa được Phạm Thiên này và quyến thuộc rồi, Ta nên thu hồi Như ý túc”. Nghĩ rồi, Ngài liền thu hồi Thần túc và ở giữa cõi Phạm Thiên.
Bấy giờ Thiên Ma Ba Tuần thấy thế liền nói:
- Này Đại Tiên Nhân, Ông thật khéo biết, khéo thấy, khéo thông suốt, nhưng Ông chớ nên giáo huấn đệ tử, chớ nên nói pháp vi diệu cho đệ tử, chớ nên yêu thương (ái luyến) đệ tử. Ông hãy sống vô vi (sống đạo lý, sống tùy tự nhiên) mà hưởng thụ cuộc đời an nhàn, vì sao?, vì những việc làm ấy sẽ gây phiền nhọc, và khi chết sẽ sinh vào làm Thần kỹ nhạc thấp kém.
Đức Phật bảo Ma:
- Này Ma Ba Tuần, Ông chẳng phải mong thiện lợi cho Ta, chẳng phải mong cầu ích lợi cho Ta, cũng chẳng phải mong cầu an lạc cho Ta mà nói như thế. Này Ma Ba Tuần, Ta biết Ông nghĩ rằng: “Sa Môn Cù Đàm nói pháp cho đệ tử nghe, các đệ tử ấy sẽ ra khỏi cảnh giới của ta, ta sẽ không chi phối được họ nữa”, cho nên Ông mới nói như thế.
Này Ma Ba Tuần, nếu có Sa Môn Phạm Chí nào đã giáo hóa đệ tử, nói pháp cho đệ tử nghe và yêu thương đệ tử, nên sau khi qua đời đã sinh vào làm Thần kỹ nhạc thấp kém, thì Sa Môn, Phạm Chí ấy chẳng phải là Sa Môn mà tự xưng là Sa Môn, chẳng phải Phạm Chí, mà tự xưng là Phạm Chí, chẳng phải A La Hán mà tự xưng là A La Hán, chẳng phải bậc Chính Đẳng Giác mà tự xưng là Chính Đẳng Giác (Bậc giác ngộ cao nhất).
Này Ma Ba Tuần, Ta tự biết là Sa Môn nên mới xưng Sa Môn, Ta thực sự biết là A La Hán nên mới xưng là A La Hán, Ta thực sự biết là Chính Đẳng Giác nên mới xưng là Chính Đẳng Giác.
Này Ma Ba Tuần, nếu Ta có nói pháp hay không thì Ông cũng nên đi đi, Ta tự biết nên nói pháp hay không nên nói pháp là tùy ở nơi Ta.
LỜI BÀN:
Khi luận bàn về trí tuệ, Phạm Thiên thấy rõ trí của mình không thể bằng đức Phật nên mới nói bài kệ ở đoạn trên theo ý của Phật, nhưng chưa chịu khuất phục hẳn, mà còn muốn so tài cao thấp trong sự biến hóa, tại sao? Vì từ hồi nào tới lúc ấy Đại Phạm Thiên thường trổ tài với các tầng Trời Dục giới, không có ai sánh kịp, nên kiêu hãnh cho mình là nhất. Bấy giờ gặp Phật chưa biết ra sao nên muốn thử tài, nhưng như chúng ta đã biết kết quả rồi, và từ đó trở đi, Phạm Thiên mới coi đức Phật là bậc tối thắng, tối diệu, tối thượng vậy.
Nói về Thiên Ma Ba Tuần, là Vua cõi Trời Ma La Thiên, cõi Dục giới tầng cao nhất trong 6 tầng Trời Dục giới; với bản tính của Ma là luôn luôn ngăn cản làm điều tốt lành, xúi giục làm điều quấy ác, chúng ta không còn lạ gì nữa.
Một dấu ngoặc để biết thêm về cõi Phạm Thiên, đó là đạo Bà La Môn, mà ngày nay gọi là Ấn Độ giáo; trên nguyên tắc, đạo Bà La Môn thờ Phạm Thiên, Phạm Thiên là Thượng Đế, Thượng Đế sinh ra mọi người. Người đạo Bà La Môn đều cho rằng mình là con của Phạm Thiên, nên thường phải cúng tế Thượng Đế. Vị Đại Phạm Thiên chính là Thượng Đế của đạo Bà La Môn vậy.
Còn các đạo khác như Do Thái giáo (Israel) và Cơ Đốc giáo (Christian) thờ cùng một Thượng Đế, và Hồi giáo (Muslim) thờ một Thượng Đế khác. Người viết chưa hân hạnh được biết nên không thể viết ra được, rất tiếc; không biết hai vị Thượng Đế của họ là ai và hiện nay ở đâu có ai biết không?
Toàn Không
(CÙNG TÁC GỈA)
https://thuvienhoasen.org/a15406/duc-phat-va-pham-thien
《地藏菩萨招财仪轨
========
地藏菩薩增財咒
2018-05-10 由 俗居寒青夜 發表于資訊
地藏菩薩增財咒:
嗡(ōng)
格(gé)慶(qìng)地(dì)
啦(lā)加(jiā)
瓦(wǎ)速(sù)-達(dá)哩(lī)
比(bǐ)哩(lī)TV-得(děi)-V
薩(sà)勒(lè)瓦(wǎ)
悉(xī)地(dì)
斯(sī)哇(wā)哈(hā)
這增財增福的咒,持咒過程中體會最 �的就是身體精氣神的提升。效果比 � ��補藥還好感覺是從最根本提升元 , 而人體元氣是沒有藥物可以直接補充 �。在持咒過程中人體精氣神提升, � ��增添自身的勢力(智慧,決斷 魄力,自控等),然後你才有能力抓 �機會在社會中增加一定的地位和財 � ��這是大多數人普遍的途徑,少數 報 大的才能暴富或成為一方首富。
地藏菩薩增財咒:
嗡(ōng)
格(gé)慶(qìng)地(dì)
啦(lā)加(jiā)
瓦(wǎ)速(sù)-達(dá)哩(lī)
比(bǐ)哩(lī)TV-得(děi)-V
薩(sà)勒(lè)瓦(wǎ)
悉(xī)地(dì)
斯(sī)哇(wā)哈(hā)
https://kknews.cc/news/8l3496n.html
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...C3%81T/page102
大吉祥天女呢?在她的百八名陀罗尼 ,有一句:
ayur bara varna karaye svaha
命 色力 作 圆满
https://www.wxwenku.com/d/106846104
這位財神可要認真的拜一拜,財源滾 來- 每日頭條
https://kknews.cc › 文化
Jul 24, 2017 - 黃財神心咒:「嗡,占巴拉,雜勒扎 ,唆哈」。 ... 密宗黃財神咒:嗡.針巴拉.渣冷渣那耶. 哈。黃財神為北方司財眾部之首,掌 寶庫,故修持黃財神法、持 ...
https://upanh1.com/images/Untitlede4595977dbb4166d.png
https://kknews.cc/culture/yyevpbj.html
https://upanh1.com/images/Untitled9a6ac161adb945f8.png
https://i.imgur.com/qt4jKG4.png
地蔵菩薩の真言(om ksiti ha raja svaha )
http://www.chisan.or.jp/files/user/p...o/18pdf/11.pdf
=====
[PDF]弘法大師筆写『八曼荼羅経』梵文テ �ストについて
http://www.chisan.or.jp/files/user/p...o/18pdf/11.pdf
Translate this page
by 矢板秀臣
は9番目が地蔵菩薩である。従って �Tibでは地蔵菩薩の真言(om ksiti ha raja svaha)は最後であるが、左ページのテ キストと対応させるために、この場 �に入. れた。 26.
http://www.chisan.or.jp/files/user/p...o/18pdf/11.pdf
毘Tỳ 奈Nại 耶Da 經Kinh
爾nhĩ 時thời 佛Phật 在tại 王Vương 舍Xá 城Thành 。 鷲Thứu 峯Phong 山Sơn 。 與dữ 無vô 量lượng 菩Bồ 薩Tát 。 及cập 持trì 咒chú 仙tiên 。 大Đại 賢Hiền 梵Phạm 王Vương 。 地địa 神thần 等đẳng 俱câu 。 說thuyết 咒chú 法Pháp 。
時thời 執Chấp 金Kim 剛Cang 。 從tùng 座tòa 而nhi 起khởi 。 頂đỉnh 禮lễ 佛Phật 足túc 。 而nhi 作tác 是thị 言ngôn 。
我ngã 今kim 樂nhạo 說thuyết 。 持trì 咒chú 律luật 法pháp 。 復phục 願nguyện 世Thế 尊Tôn 。 諸chư 大đại 賢hiền 等đẳng 。 各các 說thuyết 其kỳ 要yếu 。 示thị 現hiện 一nhất 切thiết 。 誦tụng 持trì 咒chú 輩bối 。
復phục 作tác 是thị 言ngôn 。
唯duy 願nguyện 世Thế 尊Tôn 。 聽thính 我ngã 所sở 說thuyết 。
佛Phật 告cáo 執Chấp 金Kim 剛Cang 曰viết 。
汝nhữ 大đại 威uy 德đức 。 內nội 蘊uẩn 慈từ 悲bi 。 能năng 發phát 此thử 言ngôn 。 樂nhạo 說thuyết 妙diệu 法Pháp 。 必tất 大đại 利lợi 益ích 。 聽thính 汝nhữ 所sở 說thuyết 。 我ngã 等đẳng 眾chúng 會hội 。 皆giai 隨tùy 汝nhữ 所sở 說thuyết 之chi 法Pháp 。
時thời 執Chấp 金Kim 剛Cang 言ngôn 。
世Thế 尊Tôn 。 若nhược 有hữu 善thiện 男nam 女nữ 人nhân 。 誦tụng 咒chú 法pháp 樂lạc 。 欲dục 成thành 驗nghiệm 者giả 。 此thử 人nhân 第đệ 一nhất 。 必tất 須tu 精tinh 進tấn 。 所sở 受thọ 持trì 咒chú 。 須tu 知tri 供cúng 養dường 。 佛Phật 塔tháp 尊tôn 像tượng 。 及cập 本bổn 咒chú 神thần 。 然nhiên 隨tùy 其kỳ 力lực 分phần 。 恆hằng 為vi 供cúng 養dường 。 無vô 隔cách 斷đoạn 心tâm 。 於ư 三Tam 寶Bảo 前tiền 。 發phát 露lộ 懺sám 悔hối 。 要yếu 期kỳ 乞khất 願nguyện 。 以dĩ 此thử 功công 德đức 。 迴hồi 向hướng 一nhất 切thiết 有hữu 情tình 。 願nguyện 令linh 離ly 苦khổ 。
發phát 此thử 語ngữ 已dĩ 。 洗tẩy 手thủ 合hợp 掌chưởng 。 於ư 尊tôn 像tượng 前tiền 。 茅mao 草thảo 上thượng 。 䠒 跪quỵ 而nhi 坐tọa 。 口khẩu 言ngôn 。
唯duy 願nguyện 十thập 方phương 。 諸chư 佛Phật 菩Bồ 薩Tát 。 持trì 咒chú 神thần 等đẳng 。 哀ai 愍mẫn 念niệm 我ngã 。 今kim 欲dục 樂nhạo 。 其kỳ 咒chú 法pháp 神thần 。 所sở 成thành 其kỳ 靈linh 驗nghiệm 。 若nhược 我ngã 於ư 此thử 。 能năng 成thành 法pháp 者giả 。 願nguyện 見kiến 成thành 相tướng 。 若nhược 不bất 能năng 成thành 。 復phục 見kiến 不bất 成thành 之chi 相tướng 。
作tác 此thử 願nguyện 已dĩ 。 至chí 心tâm 念niệm 誦tụng 。 所sở 成thành 法pháp 中trung 。 或hoặc 根căn 本bổn 咒chú 。 或hoặc 心tâm 等đẳng 。 百bách 八bát 遍biến 。 即tức 於ư 座tòa 上thượng 。 便tiện 取thủ 眠miên 寐mị 。 夢mộng 中trung 若nhược 供cúng 養dường 。 佛Phật 法Pháp 師sư 僧Tăng 。 善thiện 友hữu 父phụ 母mẫu 。 或hoặc 見kiến 身thân 。 著trước 淨tịnh 白bạch 衣y 。 莊trang 飾sức 身thân 首thủ 。 或hoặc 見kiến 河hà 海hải 大đại 山sơn 。 樓lâu 閣các 殿điện 堂đường 。 或hoặc 見kiến 諸chư 人nhân 與dữ 繒tăng 絞giảo 。
又hựu 乘thừa 象tượng 馬mã 牛ngưu 等đẳng 。 或hoặc 得đắc 刀đao 鉾mâu 。 鉞việt 斧phủ 弓cung 箭tiễn 。 銅đồng 輪luân 鉤câu 索sách 。 或hoặc 見kiến 他tha 授thọ 與dữ 。 白bạch 淨tịnh 衣y 服phục 。 花hoa 鬘man 瓔anh 珞lạc 。 或hoặc 見kiến 共cộng 國quốc 王vương 。 大đại 臣thần 長trưởng 者giả 。 談đàm 說thuyết 善thiện 言ngôn 。 或hoặc 見kiến 端đoan 嚴nghiêm 女nữ 人nhân 。 手thủ 持trì 幢tràng 蓋cái 花hoa 瓶bình 。 或hoặc 見kiến 戟kích 叉xoa 。 自tự 手thủ 執chấp 持trì 。 或hoặc 昇thăng 師sư 子tử 高cao 座tòa 。 自tự 餘dư 座tòa 等đẳng 。 或hoặc 見kiến 身thân 首thủ 出xuất 血huyết 。
若nhược 見kiến 如như 此thử 。 事sự 相tướng 等đẳng 事sự 。 當đương 知tri 我ngã 今kim 。 能năng 成thành 此thử 法pháp 。 或hoặc 於ư 夢mộng 中trung 。 若nhược 見kiến 彩thải 畫họa 尊tôn 容dung 。 諸chư 神thần 形hình 像tượng 。 凋điêu 落lạc 毀hủy 壞hoại 。 或hoặc 見kiến 父phụ 母mẫu 。 憂ưu 愁sầu 悲bi 泣khấp 。 或hoặc 見kiến 裸lõa 形hình 外ngoại 道đạo 。 或hoặc 見kiến 自tự 身thân 無vô 衣y 。 或hoặc 見kiến 惡ác 業nghiệp 人nhân 。 旃chiên 陀đà 羅la 等đẳng 牽khiên 挽vãn 。 或hoặc 見kiến 行hành 污ô 穢uế 之chi 處xứ 。 或hoặc 見kiến 大đại 水thủy 涸hạc 竭kiệt 。 或hoặc 見kiến 食thực 時thời 失thất 度độ 。 或hoặc 見kiến 身thân 分phần 。 手thủ 足túc 垢cấu 穢uế 臭xú 氣khí 。 或hoặc 見kiến 驚kinh 怖bố 惶hoàng 走tẩu 。 或hoặc 見kiến 自tự 拔bạt 頭đầu 髮phát 。 或hoặc 見kiến 蛇xà 蠍yết 鼠thử 狼lang 等đẳng 。 或hoặc 見kiến 落lạc 坑khanh 傷thương 損tổn 。
若nhược 見kiến 如như 是thị 事sự 相tướng 。 當đương 知tri 彼bỉ 人nhân 。 於ư 此thử 咒chú 法pháp 。 有hữu 大đại 障chướng 難nạn 。 難nan 可khả 得đắc 成thành 。 此thử 善thiện 男nam 子tử 等đẳng 。 必tất 欲dục 愛ái 樂nhạo 。 受thọ 持trì 成thành 驗nghiệm 者giả 。 勤cần 加gia 精tinh 進tấn 。 不bất 得đắc 散tán 亂loạn 。 莫mạc 生sinh 疲bì 怠đãi 之chi 心tâm 。 一nhất 一nhất 時thời 中trung 。 誦tụng 持trì 不bất 得đắc 廢phế 闕khuyết 。 常thường 懷hoài 慈từ 心tâm 。 遠viễn 離ly 色sắc 欲dục 。 修tu 習tập 淨tịnh 行hạnh 。 洗tẩy 浴dục 清thanh 潔khiết 。 調điều 和hòa 柔nhu 軟nhuyễn 。 善thiện 學học 方phương 法pháp 。 須tu 入nhập 咒chú 壇đàn 。 為vì 求cầu 大đại 果Quả 。 斷đoạn 邪tà 言ngôn 。 一nhất 切thiết 戲hí 論luận 等đẳng 語ngữ 。 憐lân 愍mẫn 孤cô 弱nhược 。 貧bần 窮cùng 老lão 少thiếu 。 資tư 助trợ 愛ái 念niệm 。 猶do 如như 赤xích 子tử 。 衣y 食thực 知tri 量lương 。 同đồng 行hành 知tri 識thức 。 互hỗ 相tương 勸khuyến 發phát 。 於ư 三Tam 寶Bảo 處xứ 。 深thâm 生sinh 敬kính 信tín 。 聽thính 聞văn 正Chính 法Pháp 。 如như 渴khát 思tư 漿tương 。 恆hằng 求cầu 智trí 慧tuệ 。 聽thính 察sát 善thiện 友hữu 。
其kỳ 所sở 咒chú 壇đàn 法pháp 則tắc 。 皆giai 須tu 明minh 解giải 。 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 起khởi 障chướng 難nạn 相tướng 。 辟tịch 除trừ 方phương 法pháp 。 亦diệc 須tu 善thiện 學học 。 以dĩ 火hỏa 供cúng 養dường 法pháp 。 及cập 獻hiến 非phi 人nhân 食thực 法pháp 。 迎nghênh 喚hoán 發phát 遣khiển 。 諸chư 手thủ 印ấn 咒chú 法pháp 等đẳng 。
又hựu 復phục 須tu 知tri 。 居cư 住trụ 之chi 地địa 。 或hoặc 山sơn 間gian 面diện 水thủy 壇đàn 岸ngạn 。 或hoặc 好hảo 花hoa 園viên 林lâm 。 本bổn 不bất 枯khô 乾can 之chi 處xứ 。 或hoặc 一nhất 獨độc 大đại 樹thụ 下hạ 。 或hoặc 佛Phật 舍xá 利lợi 塔tháp 中trung 。 或hoặc 清thanh 淨tịnh 僧tăng 伽già 藍lam 內nội 。 皆giai 悉tất 得đắc 住trú 。
若nhược 有hữu 賊tặc 難nạn 。 婬dâm 女nữ 寡quả 婦phụ 。 旃chiên 陀đà 羅la 。 惡ác 獸thú 毒độc 蛇xà 之chi 處xứ 。 及cập 作tác 皮bì 鞾 家gia 。 屠đồ 兒nhi 魁khôi 膾khoái 家gia 。 養dưỡng 駝đà 驢lư 猪trư 狗cẩu 。 雞kê 鷹ưng 遊du 獵liệp 之chi 家gia 。 亦diệc 不bất 近cận 塚trủng 間gian 。 醫y 師sư 外ngoại 道đạo 家gia 。 如như 是thị 等đẳng 處xứ 。 誦tụng 持trì 咒chú 者giả 。 悉tất 不bất 應ưng 住trú 。
復phục 應ưng 須tu 觀quán 。 所sở 住trú 之chi 處xứ 。 水thủy 無vô 蟲trùng 蟻nghĩ 。 飄phiêu 落lạc 屍thi 糞phẩn 穢uế 等đẳng 物vật 。 青thanh 崖nhai 惡ác 氣khí 。 亦diệc 不bất 堪kham 住trụ 。 應ưng 須tu 遠viễn 離ly 。 方phương 求cầu 勝thắng 處xứ 。 沙sa 石thạch 流lưu 泉tuyền 。 澗giản 池trì 滋tư 茂mậu 。 方phương 可khả 停đình 居cư 。 而nhi 作tác 誦tụng 持trì 。 外ngoại 既ký 清thanh 淨tịnh 。 內nội 亦diệc 貞trinh 明minh 。 忍nhẫn 貪tham 欲dục 意ý 。 深thâm 須tu 捨xả 離ly 。 於ư 諸chư 瞋sân 恚khuể 。 翻phiên 習tập 慈từ 忍nhẫn 。 一nhất 切thiết 煩phiền 惱não 。 皆giai 令linh 降hàng 伏phục 。
每mỗi 日nhật 三tam 時thời 。 入nhập 於ư 塔tháp 中trung 。 或hoặc 於ư 空không 野dã 。 作tác 法pháp 之chi 處xứ 。 發phát 露lộ 懺sám 悔hối 。 於ư 諸chư 功công 德đức 。 發phát 生sinh 隨tùy 喜hỷ 。 迴hồi 向hướng 無vô 上thượng 。 正Chính 等Đẳng 菩Bồ 提Đề 。 願nguyện 成thành 佛Phật 心tâm 。 常thường 不bất 離ly 口khẩu 。 前tiền 夜dạ 後hậu 夜dạ 。 精tinh 進tấn 思tư 惟duy 。 讀độc 誦tụng 大Đại 乘Thừa 。 微vi 妙diệu 經Kinh 典điển 。 受thọ 持trì 咒chú 壇đàn 法pháp 則tắc 。 令linh 不bất 廢phế 忘vong 。 念niệm 大Đại 怒Nộ 金Kim 剛Cang 王Vương 等đẳng 。 誦tụng 咒chú 。 發phát 大đại 歡hoan 躍dược 。 觀quán 尊tôn 形hình 像tượng 。 如như 對đối 目mục 前tiền 。 心tâm 樂nhạo 修tu 學học 。 至chí 心tâm 觀quán 照chiếu 。 誦tụng 咒chú 文văn 字tự 。 令linh 心tâm 眼nhãn 見kiến 。 無vô 常thường 苦khổ 空không 。 無vô 有hữu 堅kiên 實thật 。 不bất 隨tùy 五ngũ 欲dục 境cảnh 界giới 。 氣khí 息tức 調điều 柔nhu 。 勿vật 令linh 傾khuynh 側trắc 。 審thẩm 作tác 軌quỹ 儀nghi 。 若nhược 欲dục 行hành 起khởi 。 詳tường 定định 舉cử 足túc 。 誦tụng 咒chú 文văn 句cú 。 字tự 音âm 體thể 相tướng 。 皆giai 令linh 分phân 明minh 。 若nhược 正chính 誦tụng 咒chú 時thời 。 有hữu 謦khánh 欬khái 者giả 。 須tu 忍nhẫn 。 到đáo 頭đầu 到đáo 半bán 。 或hoặc 多đa 或hoặc 少thiểu 。 若nhược 其kỳ 謦khánh 欬khái 。 皆giai 須tu 從tùng 頭đầu 覆phú 誦tụng 。
世Thế 尊Tôn 。 若nhược 咒chú 師sư 等đẳng 。 能năng 依y 是thị 法pháp 修tu 行hành 。 不bất 久cửu 即tức 得đắc 。 大đại 威uy 靈linh 驗nghiệm 。 所sở 有hữu 一nhất 切thiết 。 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 等đẳng 。 不bất 能năng 作tác 障chướng 。 皆giai 悉tất 遠viễn 避tị 。
若nhược 咒chú 師sư 等đẳng 。 誦tụng 咒chú 之chi 時thời 。 言ngôn 音âm 不bất 正chính 。 字tự 體thể 遺di 漏lậu 。 口khẩu 乾can 生sinh 澁sáp 。 常thường 足túc 謦khánh 欬khái 。 使sử 其kỳ 中trung 間gian 。 斷đoạn 續tục 咒chú 音âm 。 身thân 不bất 清thanh 潔khiết 。 當đương 爾nhĩ 之chi 時thời 。 即tức 被bị 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 得đắc 便tiện 。 諸chư 天thiên 善thiện 神thần 。 不bất 為vi 衛vệ 護hộ 。 或hoặc 復phục 遇ngộ 大đại 患hoạn 疾tật 災tai 難nạn 。 法pháp 不bất 成thành 驗nghiệm 。 如như 此thử 非phi 法pháp 。 其kỳ 咒chú 師sư 等đẳng 。 不bất 應ưng 作tác 之chi 。 唯duy 以dĩ 一nhất 心tâm 。 應ưng 茅mao 草thảo 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。 至chí 誠thành 誦tụng 咒chú 。 內nội 懷hoài 慈từ 悲bi 。 志chí 心tâm 。 不bất 令linh 想tưởng 念niệm 。
我ngã 為vì 一nhất 切thiết 眾chúng 生sinh 。 作tác 此thử 法Pháp 事sự 。
一nhất 坐tọa 誦tụng 至chí 。 身thân 不bất 疲bì 困khốn 。 任nhậm 起khởi 行hành 道Đạo 。 供cúng 養dường 讀độc 經Kinh 。 讚tán 禮lễ 世Thế 尊Tôn 。 如như 上thượng 所sở 說thuyết 。 一nhất 切thiết 時thời 中trung 。 應ưng 皆giai 悉tất 如như 是thị 。
爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 讚tán 言ngôn 。
善thiện 哉tai 善thiện 哉tai 。 汝nhữ 執Chấp 金Kim 剛Cang 。 能năng 說thuyết 如như 是thị 。 護hộ 持trì 讀độc 誦tụng 咒chú 者giả 。 示thị 其kỳ 所sở 要yếu 。 微vi 妙diệu 咒chú 律luật 。
時thời 執Chấp 金Kim 剛Cang 。 復phục 作tác 是thị 言ngôn 。
我ngã 今kim 欲dục 說thuyết 。 供cung 本bổn 咒chú 神thần 王vương 等đẳng 法pháp 。 其kỳ 持trì 咒chú 人nhân 。 先tiên 須tu 依y 法pháp 浴dục 身thân 。 不bất 得đắc 散tán 亂loạn 。 思tư 念niệm 本bổn 咒chú 神thần 等đẳng 。 即tức 五ngũ 體thể 投đầu 地địa 。 頂đỉnh 禮lễ 發phát 大đại 信tín 心tâm 。 我ngã 所sở 求cầu 法Pháp 。 皆giai 承thừa 大đại 神thần 。 威uy 力lực 加gia 被bị 。 讀độc 誦tụng 其kỳ 咒chú 。 令linh 心tâm 起khởi 想tưởng 。 向hướng 南nam 。 結kết 金Kim 剛Cang 羂Quyến 索Sách 印Ấn 。 或hoặc 佛Phật 頂Đỉnh 印Ấn 。 即tức 大đại 瞋sân 怒nộ 心tâm 。 以dĩ 默mặc 誦tụng 。 大Đại 金Kim 剛Cang 羂Quyến 索Sách 咒Chú 。
oṃ va jra pā śe hrīḥ
唵án 。 跋bạt 。 折chiết 羅la 。 跛bả 。 勢thế 。 訶ha 唎rị 。
若nhược 結kết 佛Phật 頂Đỉnh 印Ấn 。 即tức 誦tụng 此thử 咒chú 。
oṃ ga ga nā ma ra hūṃ
唵án 。 揭yết 。 揭yết 。 那na 。 麼ma 。 羅la 。 𤙖 。
向hướng 南nam 想tưởng 法pháp 事sự 已dĩ 。 次thứ 復phục 想tưởng 西tây 。 心tâm 念niệm 結kết 金Kim 剛Cang 幡Phan 印Ấn 。 以dĩ 瞋sân 怒nộ 。 默mặc 誦tụng 咒chú 念niệm 言ngôn 。
我ngã 今kim 。 結kết 西tây 方phương 界giới 咒chú 曰viết 。
oṃ ta lūṃ gni ra ṭ
唵án 。 多đa 。 楞lăng 央ương 。 祇kỳ 儞nễ 。 羅la 。 吒tra 。
次thứ 想tưởng 北bắc 方phương 。 結kết 金Kim 剛Cang 摧Tồi 碎Toái 印Ấn 。 誦tụng 咒chú 准chuẩn 前tiền 念niệm 。
oṃ hrīṃ va jra kā li ma ṭ
唵án 。 呵ha 唎rị 。 跋bạt 。 折chiết 囉ra 。 迦ca 。 利lợi 。 麼ma 。 吒tra 。
次thứ 想tưởng 東đông 方phương 。 結kết 金Kim 剛Cang 峯Phong 印Ấn 。 准chuẩn 前tiền 誦tụng 咒chú 念niệm 言ngôn 。
結kết 東đông 方phương 界giới 咒chú 曰viết 。
oṃ va jra śi kha ri ru ma ṭ
唵án 。 跋bạt 。 折chiết 囉ra 。 施thí 。 佉khư 。 唎rị 。 嚧rô 。 麼ma 。 吒tra 。
作tác 此thử 法pháp 已dĩ 。 即tức 成thành 四tứ 方phương 界giới 。 然nhiên 須tu 起khởi 坐tọa 。 思tư 念niệm 本bổn 咒chú 。 延diên 請thỉnh 咒chú 神thần 。 手thủ 執chấp 香hương 爐lô 。 燒thiêu 香hương 供cúng 養dường 。 想tưởng 我ngã 今kim 依y 。 呼hô 住trụ 大đại 威uy 神thần 德đức 。 以dĩ 身thân 投đầu 地địa 禮lễ 拜bái 。 思tư 念niệm 本bổn 咒chú 。 取thủ 淨tịnh 水thủy 。 灑sái 散tán 身thân 上thượng 。 安an 坐tọa 手thủ 著trước 胸hung 間gian 。 默mặc 誦tụng 搯 珠châu 。 未vị 困khốn 之chi 間gian 疲bì 倦quyện 。 任nhậm 起khởi 以dĩ 取thủ 。 香hương 花hoa 供cúng 養dường 。 欲dục 出xuất 門môn 時thời 。 一nhất 心tâm 誦tụng 咒chú 。
若nhược 有hữu 散tán 亂loạn 。 其kỳ 時thời 一nhất 切thiết 。 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 鬼quỷ 神thần 等đẳng 。 作tác 念niệm 設thiết 計kế 。 令linh 其kỳ 咒chú 師sư 心tâm 亂loạn 。 使sử 法pháp 不bất 成thành 。 即tức 以dĩ 化hóa 作tác 。 異dị 色sắc 花hoa 異dị 香hương 。 令linh 其kỳ 咒chú 師sư 。 心tâm 動động 愛ái 樂nhạo 。 不bất 應ưng 歡hoan 愛ái 。 呵ha 而nhi 捨xả 去khứ 。 心tâm 常thường 誦tụng 念niệm 。 本bổn 咒chú 神thần 等đẳng 。 行hành 住trụ 坐tọa 臥ngọa 。 不bất 得đắc 廢phế 忘vong 。
世Thế 尊Tôn 。 此thử 人nhân 常thường 被bị 。 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 隨tùy 身thân 覓mịch 便tiện 。 若nhược 不bất 依y 法pháp 。 即tức 作tác 障chướng 難nạn 。 依y 法pháp 順thuận 行hành 。 無vô 能năng 得đắc 便tiện 。 我ngã 等đẳng 執chấp 金kim 剛cang 。 執chấp 持trì 神thần 杵xử 。 常thường 為vi 衛vệ 護hộ 。 早tảo 成thành 法pháp 驗nghiệm 。 非phi 法pháp 不bất 順thuận 。 我ngã 等đẳng 捨xả 離ly 。 諸chư 魔ma 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 神thần 等đẳng 所sở 持trì 。 或hoặc 風phong 入nhập 身thân 。 多đa 懷hoài 瞋sân 心tâm 。 起khởi 慳san 貪tham 癡si 。 若nhược 不bất 治trị 之chi 。 乃nãi 至chí 致trí 死tử 。 若nhược 後hậu 生sinh 悔hối 。 依y 法pháp 順thuận 行hành 。 亦diệc 能năng 降hàng 伏phục 。 諸chư 魔ma 惡ác 鬼quỷ 。 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 等đẳng 。
佛Phật 告cáo 。
如như 是thị 如như 是thị 。 如như 汝nhữ 所sở 言ngôn 。 無vô 有hữu 虛hư 說thuyết 。 如như 此thử 應ưng 順thuận 。 咒chú 法pháp 成thành 就tựu 。
爾nhĩ 時thời 觀Quán 自Tự 在Tại 菩Bồ 薩Tát 。 從tùng 座tòa 而nhi 起khởi 。 作tác 如như 是thị 言ngôn 。
世Thế 尊Tôn 。 若nhược 復phục 有hữu 人nhân 。 愛ái 護hộ 身thân 命mạng 。 欲dục 成thành 證chứng 入nhập 法pháp 驗nghiệm 者giả 。 其kỳ 咒chú 師sư 。 皆giai 應ưng 斷đoạn 除trừ 。 諸chư 惡ác 事sự 業nghiệp 。 不bất 觀quán 女nữ 色sắc 。 身thân 首thủ 相tướng 好hảo 。 若nhược 見kiến 露lộ 形hình 。 亦diệc 不bất 顧cố 視thị 。 先tiên 惡ác 緣duyên 處xứ 。 不bất 應ưng 思tư 念niệm 。 繫hệ 心tâm 一nhất 緣duyên 。 常thường 念niệm 三Tam 寶Bảo 。 大đại 威uy 神thần 力lực 。 常thường 住trụ 實thật 相tướng 。 世thế 間gian 有hữu 為vi 之chi 法pháp 。 皆giai 是thị 無vô 常thường 。 苦khổ 空không 無vô 我ngã 。 一nhất 心tâm 安an 住trụ 。 誦tụng 本bổn 咒chú 法pháp 則tắc 。 不bất 令linh 散tán 亂loạn 。 正chính 觀quán 質chất 直trực 。 勿vật 攀phàn 妄vọng 想tưởng 。 及cập 轉chuyển 讀độc 大Đại 乘Thừa 。 甚thậm 深thâm 微vi 妙diệu 經Kinh 典điển 。 勤cần 心tâm 供cúng 養dường 。 佛Phật 法Pháp 眾chúng 僧Tăng 。 及cập 造tạo 俱câu 胝chi 。 塔tháp 像tượng 等đẳng 形hình 。 令linh 無vô 空không 過quá 。 若nhược 能năng 如như 是thị 順thuận 行hành 。 此thử 善thiện 男nam 子tử 。 不bất 久cửu 即tức 成thành 大đại 驗nghiệm 。 無vô 有hữu 鬼quỷ 神thần 。 能năng 作tác 其kỳ 障chướng 難nạn 。
爾nhĩ 時thời 大Đại 梵Phạm 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 而nhi 白bạch 佛Phật 言ngôn 。
世Thế 尊Tôn 。 我ngã 常thường 觀quán 見kiến 。 誦tụng 持trì 法Pháp 門môn 。 求cầu 成thành 就tựu 者giả 。 何hà 為vi 氣khí 力lực 衰suy 弱nhược 。 多đa 饒nhiêu 眠miên 睡thụy 。 不bất 喫khiết 飲ẩm 食thực 。 身thân 首thủ 劣liệt 弱nhược 。 懈giải 怠đãi 懶lãn 惰nọa 。 被bị 病bệnh 所sở 惱não 。 多đa 生sinh 瞋sân 恚khuể 。 耽đam 著trước 色sắc 欲dục 。 於ư 自tự 觀quán 處xứ 。 生sinh 非phi 法pháp 想tưởng 。 貪tham 無vô 厭yếm 足túc 。 常thường 懷hoài 疑nghi 心tâm 。 已dĩ 獲hoạch 微vi 妙diệu 。 祕bí 密mật 之chi 法Pháp 。 而nhi 不bất 順thuận 行hành 。 廣quảng 求cầu 餘dư 咒chú 。 互hỗ 相tương 談đàm 說thuyết 。 問vấn 答đáp 是thị 非phi 。
復phục 作tác 是thị 言ngôn 。
何hà 人nhân 等đẳng 輩bối 。 持trì 咒chú 得đắc 驗nghiệm 。 何hà 咒chú 能năng 成thành 。 誰thùy 復phục 願nguyện 滿mãn 。 何hà 方phương 何hà 地địa 。 誦tụng 持trì 成thành 驗nghiệm 。
世Thế 尊Tôn 。 何hà 為vi 如như 是thị 之chi 人nhân 。 空không 度độ 時thời 節tiết 。 次thứ 復phục 有hữu 人nhân 。 苦khổ 求cầu 學học 行hành 。 如như 是thị 等đẳng 咒chú 法pháp 。 暫tạm 時thời 精tinh 進tấn 。 後hậu 生sinh 退thoái 心tâm 。 毀hủy 佛Phật 淨tịnh 戒giới 。 為vi 僧Tăng 知tri 事sự 。 我ngã 見kiến 思tư 念niệm 惡ác 業nghiệp 。 不bất 應ưng 行hành 事sự 。 而nhi 強cưỡng 自tự 作tác 。 不bất 應ưng 食thực 者giả 。 而nhi 復phục 食thực 之chi 。
世Thế 尊Tôn 。 是thị 一nhất 切thiết 眾chúng 聖thánh 之chi 良lương 緣duyên 。 開khai 人nhân 天thiên 路lộ 之chi 導đạo 師sư 。 示thị 正chính 業nghiệp 因nhân 。 令linh 得đắc 妙diệu 果quả 。 唯duy 願nguyện 憐lân 愍mẫn 。 饒nhiêu 益ích 人nhân 天thiên 。 為vì 我ngã 說thuyết 之chi 。
爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 告cáo 梵Phạm 天Thiên 言ngôn 。
諦đế 聽thính 諦đế 聽thính 。 善thiện 思tư 念niệm 之chi 。
大đại 梵Phạm 當đương 知tri 。 若nhược 人nhân 欲dục 求cầu 學học 持trì 咒chú 。 未vị 能năng 深thâm 心tâm 。 發phát 大đại 菩Bồ 提Đề 。 於ư 大Đại 乘Thừa 中trung 。 猶do 懷hoài 疑nghi 惑hoặc 。 受thọ 咒chú 法pháp 本bổn 。 不bất 從tùng 師sư 受thọ 。 文văn 字tự 句cú 雜tạp 亂loạn 。 常thường 見kiến 聞văn 讀độc 誦tụng 。 微vi 妙diệu 祕bí 密mật 者giả 。 而nhi 無vô 所sở 知tri 。 不bất 依y 時thời 節tiết 。 誦tụng 咒chú 作tác 法pháp 。 其kỳ 咒chú 法pháp 壇đàn 法pháp 元nguyên 。 未vị 明minh 解giải 。 此thử 人nhân 何hà 等đẳng 。 喻dụ 從tùng 母mẫu 胎thai 生sinh 。 而nhi 無vô 兩lưỡng 目mục 。 轉chuyển 執chấp 即tức 暗ám 。 行hành 於ư 非phi 法pháp 。 咒chú 中trung 方phương 法pháp 。 一nhất 不bất 知tri 解giải 。 以dĩ 著trước 無vô 明minh 。 顛điên 倒đảo 我ngã 故cố 。 發phát 愚ngu 癡si 言ngôn 。 謂vị 稱xưng 其kỳ 智trí 。 明minh 解giải 諸chư 法pháp 。
大đại 梵Phạm 。 若nhược 此thử 咒chú 師sư 。 作tác 此thử 咒chú 法pháp 。 作tác 是thị 念niệm 時thời 。 有hữu 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 名danh 金Kim 剛Cang 奮Phấn 迅Tấn 。 即tức 隨tùy 此thử 人nhân 。 為vi 作tác 留lưu 難nạn 。 令linh 身thân 不bất 安an 。 咒chú 法pháp 不bất 成thành 。
大đại 梵Phạm 。 若nhược 其kỳ 咒chú 師sư 。 洗tẩy 浴dục 身thân 時thời 。 不bất 依y 法pháp 則tắc 。 結kết 印ấn 誦tụng 咒chú 。 不bất 念niệm 本bổn 神thần 。 不bất 灑sái 散tán 水thủy 。 有hữu 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 名danh 同Đồng 須Tu 。 便tiện 即tức 被bị 損tổn 害hại 。 若nhược 咒chú 師sư 。 但đãn 被bị 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 障chướng 損tổn 害hại 者giả 。 氣khí 力lực 衰suy 弱nhược 。 多đa 饒nhiêu 眠miên 睡thụy 。 作tác 法pháp 想tưởng 。 起khởi 疑nghi 惑hoặc 心tâm 。 懈giải 怠đãi 不bất 勤cần 。 病bệnh 苦khổ 所sở 惱não 。
何hà 以dĩ 故cố 。 但đãn 由do 咒chú 師sư 。 不bất 專chuyên 心tâm 故cố 。 多đa 求cầu 無vô 厭yếm 。 不bất 修tu 行hành 故cố 。
大đại 梵Phạm 。 若nhược 如như 是thị 者giả 。 作tác 何hà 等đẳng 法pháp 。 應ưng 能năng 除trừ 滅diệt 。 誦tụng 持trì 咒chú 者giả 。 方phương 求cầu 明minh 解giải 。 咒chú 法pháp 闍xà 梨lê 。 建kiến 立lập 壇đàn 法pháp 。 須tu 入nhập 其kỳ 中trung 。 四tứ 印ấn 法pháp 中trung 。 學học 受thọ 一nhất 印ấn 。 其kỳ 阿a 闍xà 梨lê 。 與dữ 灌quán 頂đỉnh 已dĩ 。 然nhiên 後hậu 。 或hoặc 經Kinh 像tượng 前tiền 。 以dĩ 烏ô 麻ma 及cập 蘇tô 誦tụng 咒chú 。 一nhất 百bách 八bát 遍biến 。 用dụng 燒thiêu 火hỏa 中trung 。 即tức 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 皆giai 悉tất 除trừ 散tán 。
大đại 梵Phạm 。 入nhập 壇đàn 受thọ 法pháp 。 有hữu 大đại 勢thế 力lực 。 若nhược 咒chú 所sở 持trì 之chi 法pháp 。 猶do 未vị 具cụ 解giải 。 無vô 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 不bất 敬kính 福phúc 田điền 。 不bất 知tri 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 輒triếp 作tác 大đại 法pháp 。 誦tụng 咒chú 供cúng 養dường 。
復phục 有hữu 諸chư 人nhân 。 自tự 未vị 入nhập 壇đàn 。 未vị 供cúng 養dường 阿a 闍xà 梨lê 。 未vị 受thọ 印ấn 法Pháp 。 轉chuyển 更cánh 教giáo 他tha 。 此thử 祕bí 密mật 法Pháp 。
作tác 如như 是thị 言ngôn 。
其kỳ 咒chú 。 有hữu 如như 是thị 神thần 力lực 等đẳng 。 如như 是thị 鬼quỷ 神thần 。 當đương 用dụng 此thử 法pháp 。 縛phược 治trị 呼hô 喚hoán 發phát 遣khiển 。 及cập 教giáo 造tạo 壇đàn 。 諸chư 地địa 印ấn 等đẳng 。 令linh 其kỳ 禁cấm 問vấn 。 汝nhữ 若nhược 如như 是thị 。 即tức 笑tiếu 即tức 哭khốc 。 咒chú 神thần 復phục 有hữu 。 如như 是thị 使sứ 者giả 。
大đại 梵Phạm 。 此thử 輩bối 諸chư 人nhân 。 以dĩ 無vô 知tri 故cố 。 作tác 其kỳ 教giáo 師sư 。 雖tuy 讀độc 文văn 字tự 。 未vị 解giải 義nghĩa 理lý 。 幽u 妙diệu 法Pháp 門môn 軌quỹ 儀nghi 。 發phát 趣thú 教giáo 說thuyết 。 餘dư 人nhân 作tác 此thử 法pháp 。 如như 是thị 之chi 人nhân 。
復phục 有hữu 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 名danh 曰viết 利Lợi 吒Tra 橫Hoành 羅La 。 之chi 所sở 執chấp 持trì 。 多đa 生sinh 災tai 難nạn 。 心tâm 不bất 暫tạm 定định 。
大đại 梵Phạm 。 若nhược 有hữu 如như 是thị 障chướng 難nạn 。 應ưng 復phục 須tu 入nhập 。 蓮liên 華hoa 法pháp 壇đàn 會hội 中trung 。 於ư 阿a 闍xà 梨lê 。 所sở 受thọ 灌quán 頂đỉnh 法pháp 。 能năng 如như 是thị 者giả 。 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 方phương 得đắc 除trừ 遣khiển 。
大đại 梵Phạm 。 於ư 我ngã 法Pháp 中trung 。 復phục 有hữu 沙Sa 門Môn 之chi 輩bối 。 未vị 知tri 咒chú 法pháp 。 微vi 妙diệu 軌quỹ 範phạm 。 於ư 尊tôn 師sư 所sở 。 清thanh 淨tịnh 尸thi 羅la 。 心tâm 懷hoài 輕khinh 慢mạn 。 互hỗ 相tương 非phi 斥xích 。 在tại 寺tự 求cầu 尊tôn 。 自tự 為vi 貢cống 高cao 。 或hoặc 嫌hiềm 佛Phật 教giáo 。 誹phỉ 謗báng 正Chính 法Pháp 。
大đại 梵Phạm 當đương 知tri 。 如như 此thử 人nhân 等đẳng 。 浪lãng 為vi 輕khinh 慢mạn 。 我ngã 淨tịnh 法Pháp 故cố 。 即tức 有hữu 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 名danh 曰viết 能Năng 障Chướng 。 之chi 所sở 執chấp 持trì 。 廣quảng 造tạo 諸chư 惡ác 。 而nhi 無vô 厭yếm 患hoạn 。 若nhược 欲dục 遣khiển 除trừ 。 須tu 造tạo 俱câu 胝chi 塔tháp 像tượng 。 於ư 尊tôn 師sư 䠒 跪quỵ 。 重trọng 受thọ 禁cấm 約ước 要yếu 期kỳ 。 亦diệc 須tu 入nhập 蓮liên 花hoa 壇đàn 內nội 。 得đắc 灌quán 頂đỉnh 。 以dĩ 其kỳ 所sở 執chấp 者giả 。 方phương 可khả 除trừ 滅diệt 。 所sở 求cầu 學học 問vấn 誦tụng 持trì 。 法pháp 易dị 成thành 就tựu 。
爾nhĩ 時thời 堅Kiên 牢Lao 地Địa 神Thần 。 從tùng 地địa 涌dũng 出xuất 。 頂đỉnh 禮lễ 佛Phật 足túc 。 而nhi 白bạch 佛Phật 言ngôn 。
世Thế 尊Tôn 。 咒chú 師sư 云vân 何hà 。 護hộ 淨tịnh 身thân 心tâm 。 云vân 何hà 經kinh 行hành 。 以dĩ 何hà 得đắc 知tri 。 應ưng 行hành 不bất 行hành 。
世Thế 尊Tôn 。 咒chú 師sư 以dĩ 何hà 時thời 節tiết 須tu 誦tụng 其kỳ 咒chú 。 云vân 何hà 知tri 正chính 誦tụng 咒chú 時thời 。 唯duy 願nguyện 如Như 來Lai 。 慈từ 悲bi 為vi 說thuyết 。
爾nhĩ 時thời 佛Phật 告cáo 地địa 神thần 言ngôn 。
汝nhữ 今kim 善thiện 聽thính 。 咒chú 師sư 應ưng 行hành 法pháp 則tắc 。 若nhược 欲dục 受thọ 持trì 。 一nhất 切thiết 咒chú 法pháp 。 要yếu 須tu 心tâm 深thâm 敬kính 。 信tín 生sinh 慇ân 重trọng 。 捨xả 離ly 邪tà 心tâm 。 不bất 善thiện 之chi 法pháp 。 乃nãi 至chí 掉trạo 笑tiếu 。 諦đế 思tư 作tác 念niệm 。 應ưng 行hành 四tứ 種chủng 淨tịnh 行hạnh 。
何hà 等đẳng 為vi 四tứ 。
一nhất 。 謂vị 身thân 淨tịnh 行hạnh 。 二nhị 。 口khẩu 淨tịnh 行hạnh 。 三tam 。 意ý 淨tịnh 行hạnh 。 四tứ 。 水thủy 食thực 淨tịnh 行hạnh 。
身thân 口khẩu 意ý 行hành 。 是thị 為vi 內nội 淨tịnh 。
外ngoại 淨tịnh 行hạnh 者giả 。 若nhược 咒chú 師sư 浴dục 身thân 。 入nhập 水thủy 之chi 時thời 。 先tiên 著trước 浴dục 衣y 。 思tư 念niệm 此thử 咒chú 。
揩Khai 摩Ma 身Thân 體Thể 咒Chú 曰viết 。
oṃ dhu pi dhu pi kā ya dhu pi pra jvā li ti svā hā
唵án 。 度độ 。 卑ty 。 度độ 。 卑ty 。 迦ca 。 耶da 。 度độ 。 卑ty 。 鉢bát 囉ra 。 闍xà 跋bạt 。 利lợi 。 儞nễ 。 莎sa 。 訶ha 。
然nhiên 洗tẩy 身thân 首thủ 。 以dĩ 甎chuyên 石thạch 揩khai 脚cước 足túc 。 即tức 取thủ 土thổ 。 分phân 作tác 三tam 分phần 。 以dĩ 左tả 手thủ 。 握ác 取thủ 一nhất 分phần 。
誦tụng 此thử 咒chú 曰viết 。
oṃ bhuḥ jva la hūṃ
唵án 。 部bộ 。 闍xà 跋bạt 。 羅la 。 𤙖 。
心tâm 誦tụng 咒chú 。 洗tẩy 下hạ 身thân 分phần 。 次thứ 取thủ 第đệ 二nhị 分phần 。 心tâm 誦tụng 咒chú 。 用dụng 洗tẩy 脚cước 。 洗tẩy 手thủ 淨tịnh 已dĩ 。 次thứ 取thủ 第đệ 三tam 分phần 誦tụng 咒chú 。 用dụng 洗tẩy 頭đầu 已dĩ 。 誦tụng 前tiền 咒chú 。 以dĩ 水thủy 灑sái 身thân 上thượng 。 更cánh 兩lưỡng 掌chưởng 。 滿mãn 盛thình 淨tịnh 水thủy 。 復phục 誦tụng 前tiền 咒chú 。 表biểu 本bổn 心tâm 言ngôn 。 是thị 水thủy 。 奉phụng 本bổn 咒chú 神thần 。 著trước 新tân 淨tịnh 衣y 。 隨tùy 其kỳ 力lực 分phần 。 以dĩ 取thủ 香hương 花hoa 。 供cúng 養dường 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 一nhất 切thiết 賢hiền 聖thánh 。 發phát 露lộ 懺sám 悔hối 。
我ngã 今kim 此thử 身thân 。 奉phụng 施thí 三Tam 寶Bảo 。
依y 如như 上thượng 說thuyết 。 以dĩ 真chân 信tín 心tâm 。 作tác 法pháp 誦tụng 咒chú 。 端đoan 坐tọa 一nhất 心tâm 。 至chí 不bất 疲bì 倦quyện 。 若nhược 困khốn 之chi 時thời 。 任nhậm 意ý 起khởi 行hành 道đạo 。 乞khất 求cầu 食thực 飲ẩm 。 得đắc 食thực 飲ẩm 已dĩ 。 用dụng 誦tụng 此thử 咒chú 。 咒chú 食thực 然nhiên 後hậu 分phần 喫khiết 。
咒chú 曰viết 。
na maḥ sa rva bu ddhā bo dhi sa tva nāṃ oṃ va laṃ da de te jo mā ri ni svā hā
那na 。 麼ma 。 薩tát 。 婆bà 。 菩bồ 。 陀đà 。 菩bồ 。 提đề 。 薩tát 。 埵đóa 。 南nam 。 唵án 。 婆bà 。 覽lãm 。 陀đà 。 帝đế 。 底để 。 誓thệ 。 摩ma 。 利lợi 。 儞nễ 。 莎sa 。 訶ha 。
誦tụng 咒chú 三tam 遍biến 已dĩ 。 先tiên 捻nẫm 少thiểu 許hứa 。 獻hiến 本bổn 咒chú 神thần 。 然nhiên 自tự 足túc 食thực 。 洗tẩy 鉢bát 淨tịnh 口khẩu 已dĩ 。 准chuẩn 前tiền 洗tẩy 浴dục 。 還hoàn 入nhập 道Đạo 場Tràng 。 供cúng 養dường 懺sám 悔hối 。 讀độc 誦tụng 經Kinh 典điển 。 然nhiên 坐tọa 誦tụng 咒chú 。 至chí 不bất 疲bì 困khốn 。 身thân 倦quyện 任nhậm 起khởi 行hành 道đạo 。 至chí 暮mộ 亦diệc 然nhiên 。 誦tụng 咒chú 若nhược 困khốn 。 行hành 道đạo 供cúng 養dường 。 諸chư 佛Phật 菩Bồ 薩Tát 。 禮lễ 拜bái 讚tán 歎thán 。 若nhược 欲dục 眠miên 。 右hữu 脇hiếp 而nhi 臥ngọa 。 觀quán 身thân 無vô 常thường 。 無vô 我ngã 終chung 是thị 。 苦khổ 空không 不bất 淨tịnh 。 皮bì 骨cốt 假giả 合hợp 成thành 就tựu 。 誦tụng 念niệm 此thử 咒chú 。 而nhi 入nhập 睡thụy 眠miên 。
咒chú 曰viết 。
oṃ va jra śa ni hūṃ
唵án 。 跋bạt 。 折chiết 羅la 。 賒xa 。 儞nễ 。 吽hồng 。
若nhược 誦tụng 此thử 咒chú 。 一nhất 切thiết 惡ác 夢mộng 。 皆giai 悉tất 消tiêu 滅diệt 。 善thiện 神thần 衛vệ 護hộ 。 早tảo 得đắc 法Pháp 驗nghiệm 。 如như 是thị 淨tịnh 行hạnh 。 時thời 節tiết 軌quỹ 儀nghi 。
爾nhĩ 時thời 地địa 神thần 。 復phục 白bạch 佛Phật 言ngôn 。
世Thế 尊Tôn 。 咒chú 師sư 誦tụng 持trì 。 法Pháp 教giáo 之chi 時thời 。 夢mộng 想tưởng 云vân 何hà 。 得đắc 知tri 法pháp 驗nghiệm 。 善thiện 惡ác 之chi 事sự 。
佛Phật 告cáo 地địa 神thần 言ngôn 。
若nhược 咒chú 師sư 等đẳng 。 愛ái 樂nhạo 受thọ 持trì 。 誦tụng 念niệm 咒chú 法pháp 。 日nhật 夜dạ 精tinh 進tấn 。 無vô 懈giải 退thoái 心tâm 。 其kỳ 人nhân 若nhược 眠miên 寐mị 。 其kỳ 於ư 夢mộng 中trung 。 若nhược 見kiến 童đồng 男nam 童đồng 女nữ 。 裝trang 飾sức 嚴nghiêm 好hảo 。 或hoặc 見kiến 父phụ 母mẫu 兄huynh 弟đệ 。 姊tỷ 妹muội 形hình 容dung 。 當đương 知tri 咒chú 神thần 。 迴hồi 視thị 於ư 我ngã 。
若nhược 見kiến 前tiền 男nam 女nữ 等đẳng 。 執chấp 持trì 香hương 花hoa 飲ẩm 食thực 。 菓quả 味vị 等đẳng 物vật 。 當đương 知tri 咒chú 神thần 。 親thân 附phụ 於ư 我ngã 。
若nhược 見kiến 己kỷ 身thân 莊trang 飾sức 。 白bạch 淨tịnh 衣y 服phục 。 當đương 作tác 是thị 念niệm 。
咒chú 神thần 慈từ 護hộ 於ư 我ngã 。
即tức 須tu 勤cần 加gia 精tinh 進tấn 。
若nhược 夢mộng 見kiến 前tiền 男nam 女nữ 等đẳng 。 執chấp 持trì 高cao 幢tràng 幡phan 蓋cái 。 瓔anh 珞lạc 頭đầu 冠quan 。 螺loa 貝bối 刀đao 等đẳng 。 當đương 知tri 咒chú 法pháp 。 成thành 驗nghiệm 在tại 近cận 。
若nhược 見kiến 沙Sa 門Môn 。 前tiền 男nam 女nữ 等đẳng 。 供cúng 養dường 三Tam 寶Bảo 。 奉phụng 施thí 行hành 檀đàn 。 或hoặc 在tại 花hoa 林lâm 。 伽già 藍lam 塔tháp 中trung 。 當đương 作tác 是thị 念niệm 。
我ngã 今kim 已dĩ 蒙mông 。 咒chú 神thần 攝nhiếp 受thọ 。
若nhược 見kiến 登đăng 山sơn 。 昇thăng 高cao 樓lâu 閣các 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 欲dục 踴dũng 虛hư 空không 。 當đương 作tác 是thị 念niệm 。
我ngã 今kim 法pháp 驗nghiệm 極cực 近cận 。
若nhược 見kiến 坐tọa 在tại 山sơn 峯phong 。 或hoặc 在tại 師sư 子tử 座tòa 上thượng 。 乘thừa 騎kỵ 師sư 子tử 白bạch 象tượng 等đẳng 。 頭đầu 帶đái 天thiên 冠quan 。 處xử 中trung 為vi 尊tôn 。 諸chư 人nhân 欽khâm 敬kính 。 見kiến 此thử 相tướng 已dĩ 。 大đại 法pháp 驗nghiệm 。
地địa 神thần 當đương 知tri 。 咒chú 師sư 等đẳng 輩bối 。 善thiện 知tri 名danh 相tướng 如như 是thị 。
若nhược 於ư 夢mộng 見kiến 屠đồ 兒nhi 。 魁khôi 膾khoái 旃chiên 陀đà 羅la 。 裸lõa 形hình 外ngoại 道đạo 。 尼ni 犍kiền 子tử 。 孝hiếu 子tử 被bị 髮phát 。 己kỷ 身thân 無vô 衣y 。 驚kinh 恐khủng 走tẩu 怖bố 。 手thủ 執chấp 不bất 淨tịnh 。 握ác 持trì 熟thục 肉nhục 魚ngư 等đẳng 。 喫khiết 食thực 胡hồ 麻ma 滓chỉ 。 墮đọa 落lạc 深thâm 坑khanh 。 象tượng 馬mã 所sở 成thành 武võ 。 當đương 知tri 有hữu 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 等đẳng 。 名danh 金Kim 剛Cang 瞋Sân 怒Nộ 。 作tác 其kỳ 障chướng 難nạn 。
若nhược 欲dục 遣khiển 除trừ 。 如như 上thượng 所sở 說thuyết 。 壇đàn 法pháp 印ấn 等đẳng 作tác 之chi 。 復phục 誦tụng 此thử 咒chú 。 一nhất 百bách 八bát 遍biến 。 即tức 成thành 護hộ 身thân 。 得đắc 除trừ 障chướng 難nạn 。 自tự 然nhiên 見kiến 夢mộng 。 見kiến 眾chúng 善thiện 相tướng 。
咒chú 曰viết 。
oṃ va jra da ra ha na ma tha bha rja ra ṇa hūṃ pha ṭ
唵án 。 跋bạt 。 折chiết 羅la 。 那na 。 羅la 。 訶ha 。 那na 。 麼ma 。 他tha 。 盤bàn 。 闍xà 。 囉ra 。 拏noa 。 𤙖 。 泮phấn 。 吒tra 。
復phục 次thứ 地địa 神thần 。 有hữu 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 名danh 勤Cần 勇Dũng 者Giả 頂Đỉnh 。 若nhược 見kiến 咒chú 師sư 意ý 。 欲dục 精tinh 進tấn 成thành 就tựu 咒chú 法pháp 。 遂toại 被bị 發phát 生sinh 。 進tiến 退thoái 之chi 心tâm 。 延diên 度độ 時thời 日nhật 。 令linh 身thân 不bất 安an 。 意ý 望vọng 其kỳ 山sơn 某mỗ 處xứ 。 作tác 法pháp 好hảo 。 因nhân 此thử 被bị 惱não 。 即tức 懶lãn 不bất 勤cần 。 復phục 向hướng 餘dư 人nhân 。 問vấn 某mỗ 處xứ 所sở 。 他tha 或hoặc 答đáp 言ngôn 。 彼bỉ 是thị 好hảo 處xứ 。 少thiểu 有hữu 難nạn 事sự 。 更cánh 增tăng 疑nghi 慮lự 。 兩lưỡng 心tâm 不bất 定định 。 退thoái 失thất 本bổn 心tâm 。
何hà 相tương 知tri 。 有hữu 此thử 障chướng 難nạn 。 若nhược 咒chú 師sư 等đẳng 。 雖tuy 誦tụng 咒chú 法pháp 。 眠miên 寐mị 之chi 中trung 。 於ư 其kỳ 夢mộng 中trung 。 若nhược 見kiến 男nam 子tử 等đẳng 。 身thân 手thủ 割cát 損tổn 。 談đàm 說thuyết 罪tội 愆khiên 之chi 語ngữ 。 或hoặc 見kiến 塔tháp 廟miếu 神thần 。 當đương 彫điêu 落lạc 毀hủy 壞hoại 。 或hoặc 見kiến 嚴nghiêm 好hảo 之chi 者giả 。 而nhi 不bất 得đắc 入nhập 。 當đương 知tri 即tức 是thị 。 被bị 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 作tác 其kỳ 障chướng 難nạn 。 忽hốt 若nhược 見kiến 此thử 。 諸chư 惡ác 相tướng 時thời 。 不bất 意ý 發phát 退thoái 。 縱túng 逸dật 身thân 心tâm 。 若nhược 欲dục 遣khiển 除trừ 。 塗đồ 壇đàn 供cúng 養dường 。 以dĩ 好hảo 香hương 花hoa 。 菓quả 味vị 飲ẩm 食thực 。 安an 於ư 壇đàn 內nội 。 復phục 取thủ 一nhất 新tân 瓶bình 。 滿mãn 盛thình 水thủy 。 著trước 於ư 中trung 心tâm 。 用dụng 前tiền 洗tẩy 浴dục 咒chú 。 咒chú 香hương 水thủy 瓶bình 。 一nhất 千thiên 八bát 遍biến 。 用dụng 此thử 水thủy 。 沐mộc 浴dục 身thân 體thể 。 即tức 成thành 護hộ 身thân 。 方phương 能năng 除trừ 散tán 。 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 等đẳng 。
復phục 次thứ 地địa 神thần 。 有hữu 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 亦diệc 名danh 金Kim 剛Cang 奮Phấn 迅Tấn 。 令linh 其kỳ 咒chú 師sư 。 氣khí 力lực 衰suy 弱nhược 。 聞văn 其kỳ 咒chú 聲thanh 。 則tắc 生sinh 厭yếm 患hoạn 頭đầu 痛thống 。 恆hằng 懷hoài 疑nghi 慮lự 。 常thường 隨tùy 本bổn 性tính 。 設thiết 有hữu 他tha 勸khuyến 。 反phản 起khởi 瞋sân 怒nộ 。 貢cống 高cao 我ngã 慢mạn 。 縱túng 逸dật 自tự 在tại 。 不bất 存tồn 尊tôn 卑ty 。 輕khinh 毀hủy 一nhất 切thiết 。 若nhược 知tri 此thử 障chướng 難nạn 之chi 相tướng 。 當đương 須tu 受thọ 持trì 。 大Đại 金Kim 剛Cang 輪Luân 印Ấn 已dĩ 。 造tạo 壇đàn 應ưng 入nhập 。 復phục 用dụng 如Như 來Lai 佛Phật 頂đỉnh 。 陀đà 羅la 尼ni 咒chú 。 咒chú 如như 下hạ 說thuyết 。 咒chú 香hương 水thủy 百bách 八bát 遍biến 。 用dụng 沐mộc 浴dục 身thân 。 當đương 得đắc 除trừ 滅diệt 。 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。
如Như 來Lai 佛Phật 頂Đỉnh 咒Chú 曰viết 。
na mo bu ddhā ya hrīḥ u ṣṇī ṣa dha ra va jra jva rī ni bha va yā rka jva ri ni rā vra ta ṭi spha ra hā ra su ha ra ha ra ni kri nta ma dhaṃ hūṃ pha ṭ
那na 。 謨mô 。 菩bồ 。 陀đà 。 耶da 。 呵ha 唎rị 。 烏ô 。 沙sa 尼ni 。 沙sa 。 馱đà 。 羅la 。 跋bạt 。 折chiết 羅la 。 闍xà 跋bạt 。 利lợi 。 儞nễ 。 婆bà 。 跋bạt 。 耶da 。 羅la 迦ca 。 闍xà 跋bạt 。 利lợi 。 儞nễ 。 羅la 。 拔bạt 羅la 。 哆đa 。 知tri 。 娑sa 怖bố 。 囉ra 。 呵ha 。 囉ra 。 僧tăng 。 呵ha 。 囉ra 。 呵ha 。 囉ra 。 儞nễ 。 迦ca 唎rị 。 那na 哆đa 。 末mạt 。 曇đàm 。 𤙖 。 泮phấn 。
并tinh 誦tụng 六lục 字tự 心tâm 咒chú 曰viết 。
oṃ raṃ va nva svā hā
唵án 。 囉ra 菴am 。 盤bàn 。 陀đà 。 莎sa 。 訶ha 。
此thử 咒chú 多đa 誦tụng 。 最tối 為vi 第đệ 一nhất 。 其kỳ 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 即tức 當đương 遠viễn 離ly 。
復phục 有hữu 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 名danh 金Kim 剛Cang 𣐍 。 令linh 人nhân 失thất 心tâm 。 迷mê 亂loạn 本bổn 性tính 。 或hoặc 使sử 人nhân 於ư 。 拔bạt 等đẳng 之chi 中trung 。 應ưng 念niệm 者giả 。 令linh 生sinh 異dị 念niệm 。 曾tằng 往vãng 所sở 作tác 。 相tướng 現hiện 於ư 前tiền 。 狀trạng 似tự 鬼quỷ 魅mị 。 之chi 所sở 執chấp 持trì 。 而nhi 無vô 識thức 性tính 。 誦tụng 咒chú 多đa 少thiểu 。 則tắc 起khởi 異dị 想tưởng 。 當đương 爾nhĩ 之chi 時thời 。 咒chú 神thần 遠viễn 離ly 。 夢mộng 見kiến 惡ác 徵trưng 。 若nhược 欲dục 淨tịnh 除trừ 。 如như 是thị 障chướng 難nạn 者giả 。 須tu 發phát 大đại 願nguyện 。 起khởi 菩Bồ 薩Tát 心tâm 。 誓thệ 弘hoằng 救cứu 物vật 。 一nhất 日nhật 一nhất 夜dạ 。 如như 法pháp 至chí 心tâm 。 空không 腹phúc 持trì 齋trai 。 并tinh 受thọ 淨tịnh 戒giới 。 誦tụng 前tiền 佛Phật 頂đỉnh 咒chú 。 不bất 限hạn 遍biến 數số 。 以dĩ 五ngũ 色sắc 縷lũ 。 結kết 其kỳ 咒chú 索sách 。 更cánh 咒chú 七thất 遍biến 。 用dụng 繫hệ 左tả 臂tý 。 若nhược 作tác 此thử 法pháp 。 方phương 能năng 得đắc 除trừ 惡ác 。 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 等đẳng 。
復phục 次thứ 說thuyết 壇đàn 法pháp 。
咒chú 師sư 先tiên 須tu 。 懺sám 悔hối 清thanh 淨tịnh 。 起khởi 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 簡giản 覓mịch 好hảo 地địa 。 一nhất 日nhật 一nhất 夜dạ 。 不bất 食thực 持trì 戒giới 。 以dĩ 五ngũ 色sắc 畫họa 。 作tác 其kỳ 壇đàn 內nội 。 以dĩ 香hương 汁trấp 畫họa 佛Phật 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
右hữu 邊biên 。 畫họa 觀Quán 音Âm 菩Bồ 薩Tát 。 腰yêu 髁 鞔man 著trước 虎hổ 皮bì 。 右hữu 手thủ 執chấp 寶bảo 仗trượng 。 左tả 手thủ 執chấp 澡táo 鑵 。 左tả 邊biên 。 畫họa 執Chấp 金Kim 剛Cang 菩Bồ 薩Tát 。 兩lưỡng 手thủ 執chấp 拂phất 。 次thứ 下hạ 。 畫họa 瞋sân 怒nộ 熾sí 焰diễm 藏tạng 。 即tức 是thị 阿A 蜜Mật 栗Lật 多Đa 軍Quân 荼Đồ 利Lợi 。 是thị 下hạ 。 畫họa 三tam 焰diễm 戟kích 叉xoa 。 次thứ 畫họa 斧phủ 鉤câu 鎚chùy 杵xử 棒bổng 。 羂quyến 索sách 螺loa 貝bối 等đẳng 。 諸chư 地địa 印ấn 具cụ 。 周chu 匝táp 莊trang 嚴nghiêm 。
於ư 觀Quán 世Thế 音Âm 菩Bồ 薩Tát 下hạ 。 應ưng 畫họa 訶Ha 利Lợi 多Đa 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 瞿Cù 唎Rị 跛Bả 拏Noa 跋Bạt 跢Đa 儞Nễ 。 摩Ma 訶Ha 稅Thuế 吠Phệ 儞Nễ 等đẳng 。 各các 令linh 成thành 髮phát 。 天thiên 冠quan 衣y 服phục 。 軍quân 持trì 花hoa 拂phất 。 各các 一nhất 依y 本bổn 法pháp 。 畫họa 獨độc 髻kế 羅la 剎sát 女nữ 形hình 。 口khẩu 中trung 牙nha 齒xỉ 。 鉤câu 出xuất 恐khủng 畏úy 。 以dĩ 人nhân 髑độc 髏lâu 。 作tác 其kỳ 頭đầu 冠quan 。 坐tọa 在tại 石thạch 上thượng 。 以dĩ 蛇xà 絞giảo 絡lạc 。 有hữu 其kỳ 四tứ 手thủ 。 右hữu 一nhất 手thủ 。 執chấp 鉞việt 斧phủ 。 次thứ 手thủ 。 執chấp 金kim 剛cang 杵xử 。 左tả 一nhất 手thủ 。 持trì 新tân 斬trảm 首thủ 。 血huyết 泣khấp 流lưu 汗hãn 。 次thứ 手thủ 執chấp 。 持trì 一nhất 器khí 。 內nội 盛thình 滿mãn 血huyết 。 狀trạng 為vi 阿a 修tu 羅la 。 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 等đẳng 。
次thứ 下hạ 。 畫họa 藍Lam 毘Tỳ 儞Nễ 神Thần 。 身thân 服phục 新tân 剝bác 象tượng 皮bì 。 壇đàn 四tứ 角giác 。 各các 作tác 一nhất 金kim 剛cang 杵xử 。 壇đàn 東đông 門môn 。 畫họa 著trước 大đại 怖bố 畏úy 神thần 。 并tinh 畫họa 一nhất 杵xử 。 及cập 暮mộ 陀đà 羅la 闍xà 吒tra 。 南nam 門môn 。 畫họa 大đại 金kim 剛cang 。 手thủ 執chấp 鉞việt 斧phủ 。 震chấn 吼hống 毘tỳ 那na 夜dạ 迦ca 。 此thử 即tức 是thị 金kim 剛cang 將tướng 神thần 。 西tây 門môn 。 畫họa 蓮liên 華hoa 。 中trung 髻kế 陀đà 唎rị 那na 南nam 杜đỗ 底để 。 手thủ 執chấp 火hỏa 炬cự 。 北bắc 門môn 畫họa 。 摩ma 訶ha 跋bạt 折chiết 羅la 施thí 佉khư 羅la 那na 喃nẩm 那na 。 此thử 云vân 大đại 金kim 剛cang 峯phong 侍thị 者giả 。 宜nghi 畫họa 訖ngật 已dĩ 。 隨tùy 其kỳ 力lực 分phần 。 以dĩ 辨biện 諸chư 具cụ 。 依y 此thử 奉phụng 行hành 。
毘Tỳ 奈Nại 耶Da 經Kinh
無vô 譯dịch 人nhân 名danh
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 1/1/2018 ◊ Cập nhật: 1/1/2018
►
Đang dùng phương ngữ: ◈BẮC NAM
https://daitangkinh.net/?f=T18n0898&m=awviet&v=bac
Prithvi = Earth
Prithviraj = king of the earth
格慶地
ksimti
格慶hi
ksimhi
欽喜
qin hí
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...%C3%A1p/page65
============
《地藏菩萨招财仪轨
========
地藏菩薩增財咒
2018-05-10 由 俗居寒青夜 發表于資訊
地藏菩薩增財咒:
嗡(ōng)
格(gé)慶(qìng)地(dì)
啦(lā)加(jiā)
瓦(wǎ)速(sù)-達(dá)哩(lī)
比(bǐ)哩(lī)TV-得(děi)-V
薩(sà)勒(lè)瓦(wǎ)
悉(xī)地(dì)
斯(sī)哇(wā)哈(hā)
這增財增福的咒,持咒過程中體會最 � �的就是身體精氣神的提升。效果比 �� ��補藥還好感覺是從最根本提升元 �, 而人體元氣是沒有藥物可以直接補充 � �。在持咒過程中人體精氣神提升, �� ��增添自身的勢力(智慧,決斷 魄力,自控等),然後你才有能力抓 � �機會在社會中增加一定的地位和財 �� ��這是大多數人普遍的途徑,少數 �報 大的才能暴富或成為一方首富。
地藏菩薩增財咒:
嗡(ōng)
格(gé)慶(qìng)地(dì)
啦(lā)加(jiā)
瓦(wǎ)速(sù)-達(dá)哩(lī)
比(bǐ)哩(lī)TV-得(děi)-V
薩(sà)勒(lè)瓦(wǎ)
悉(xī)地(dì)
斯(sī)哇(wā)哈(hā)
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...BB%80N/page149
https://i.imgur.com/9f5KLN5.png
地藏心咒功德及地藏招财仪轨---招福天钩祈愿文
地藏菩萨,梵文Ksimtigarbha。
地藏菩萨心咒
ཨོཾ ་ཨ་ ་ཀྵི་ཏི་གརྦྷ ་ཀྵིཾ་ ཧཱུྃ༔
Om ah Ksimtigarbha ksim hum
嗡 阿 gi斯帝嘎巴 庆m 吽
地藏菩萨心咒
om ksimti-raja sarva siddhi hum
om k斯地ra佳 沙尔哇 悉地 吽
http://s1.sinaimg.cn/mw690/001JG4twgy6S9KpBU2I70&690
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...BB%80N/page150
地藏王菩薩報身心咒:" 嗡、 欽喜拉札.薩瓦. 悉地吽"
https://blog.xuite.net/etazen888/twb...svaha%EF%BC%8E
藏版地藏菩薩心咒(尚屬通咒,稱地藏名 願成就)
嗡 清喜拉札 撒而瓦 悉地 吽
oṃ kṣiti-raja sarva siddhi hῡṃ
kṣiti:音念成注音的 ㄑㄩ ㄊ一 是[地藏]意思
raja:梵文有[王]的意思,密法中,王表自在通義
siddhi:梵文有[成就]的意思
https://tw.answers.yahoo.com/questio...5&guccounter=1
地藏王菩薩心咒︰嗡 欽悉若扎雅 吽
https://blog.xuite.net/etazen888/twb...92%92%E8%AA%9E
(一)地藏心咒(藏密),為漢傳佛教 用,有長短兩咒:
a) 嗡 清嘻拉渣 沙哇 悉地 吽(10字心咒)
Om Ching He La Ja Sa Wa Si Di Hum
b) 嗡 清嘻拉渣 吽(6字心咒)
Om Ching Hei La Ja Hum
https://blog.xuite.net/etazen888/twb...92%92%EF%BC%89
嗡 清喜拉札 撒而瓦 悉地 吽
oṃ kṣiti-raja sarva siddhi hῡṃ
https://tw.answers.yahoo.com/questio...5&guccounter=2
清
Ching
=> Kṣi
==========
喜
Hi
=> Ti
藏版地藏菩薩心咒(尚屬通咒,稱地藏名 願成就)
嗡 清喜拉札 撒而瓦 悉地 吽
oṃ kṣiti-raja sarva siddhi hῡṃ
kṣiti:音念成注音的 ㄑㄩ ㄊ一 是[地藏]意思
raja:梵文有[王]的意思,密法中,王表自在通義
siddhi:梵文有[成就]的意思
https://blog.xuite.net/etazen888/twblog/585067503
Ksitigarbha, Majestic Earth King of Vajra Freedom
https://medium.com/@johnutah/ksitiga...e97#.nu49ue3z2
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...%C3%81T/page10
欽
==========
地藏菩薩長咒 (具足水火吉祥光明大記明咒總持章句)
蔡文瑞官网梵文念诵试听
欽m波 欽m波 ∕ 金m欽m波 ∕ 阿嘎夏 欽m波 ∕
cchim-bho cchim-bho / chim chhim-bho / akasha chhim-bho
巴嘎ra 欽m波 ∕ 阿瑪巴ra 欽m波 ∕ 巴ra 欽m波 ∕
bakara chhim-bho / ama bara chhim-bho / bara chhim-bho /
巴吉ra 欽m波 ∕阿若嘎 欽m波 ∕達兒瑪 欽m波 ∕
bachira chhim-bho /aroga chhim-bho / dharma chhim-bho /
薩得瓦 欽m波 ∕ 薩得尼哈拉 欽m波 ∕ 比瓦 若嘎
sateyba chhim-bho/ satey nihala chhim-bho / biba roka
夏瓦 欽m波 ∕ 巫巴夏瑪 欽m波 ∕ 那牙那 欽m波 ∕
sha va chhim-bho / upa shama chhim-bho / nayana chhim-bho /
波ra加 薩瑪 末內 ra的那 欽m波 ∕ 恰那 欽m波 ∕
prajna sama mone ratna chhim-bho / ksha na chhim-bho /
比K瑪 瓦日亞 欽m波 ∕ 夏希達 拉瑪瓦 欽m波 ∕
bi khe mabari ya chhim-bho / shasita lamawa chhim-bho /
比阿吒 索達 瑪嘿雷 ∕ 達瑪貝 亞瑪貝 ∕
bi adra sota maheyley / dama bey / yama bey /
查克ra 塞 ∕ 查克ra巴西雷 ∕ 格师雷 霹雷 嘎ra帕 ∕
chakra sey / chakrabasi-ley / kishi ley philey karabha /
巴ra 巴日得 ∕ 哈塞瑞 波rara貝 ∕
bara baritey / hasey rey / pra rabey /
巴瑞 加ra 帕那 達內 ∕ 阿ra達內 ∕ 帕那ra∕
parey chara bhana da ney / ara da ney / pha na ra /
咱咱咱咱 ∕ 嘻雷彌雷 ∕ 阿喀大踏給K ∕
cha cha cha cha / hi ley mi ley / akha tatha gey khey /
踏嘎客已羅 ∕ 踏哈瑞 踏哈瑞 ∕ 彌雷瑪得 ∕
tathaga khilo / tha ha rey tha ha rey / miley madhey /
南得 咕雷 彌雷 ∕ 昂咕 吉大貝 ∕阿瑞 给瑞 ∕
nantey kuley miley / angku cita bhey / arey girey /
巴ra 给瑞∕咕大夏麻麻雷 ∕
bara girey / kuta shama maley /
敦給 敦給 ∕ 敦咕雷 ∕ 呼如呼如呼如 ∕ 咕羅 思多
don gyey don gyey / don gu ley / huru huru huru / kulosto
∕米雷 ∕美日多 ∕美日得 ∕ 帕那踏大 ∕
miley / merito / meritey / bhana dhata /
哈ra喀麻瑞麻 ∕ 呼如呼如
hara kha ma re ma / huru huru /
http://falv.xjkj.cc/index.php/Faxun/view/id/24036
===================
地藏菩薩」長咒
《中文音譯版》
欽波 欽波 / 金欽波 /
阿嘎夏 欽波 / 瓦嘎惹 欽波 /
阿瑪瓦惹 欽波 / 瓦惹 欽波 /
瓦吉惹 欽波 / 阿若嘎 欽波 /
達瑪 欽波 / 薩爹瓦 欽波 /
薩爹尼 哈拉 欽波 /
比瓦 若嘎 夏瓦 欽波 /
巫帕夏瑪 欽波 / 那雅那 欽波 /
帕惹著尼亞 薩瑪 末內 惹納 欽波 /
恰那 欽波 / 比瑟瑪 瓦麗亞 欽波 /
夏希 達拉 瑪瓦 欽波 /
比阿 達索 達瑪 嘿雷 /
達瑪偉 亞昧偉 /
恰克惹塞 / 恰克惹 瓦西雷 /
西雷 霹雷 嘎惹瓦 /
瓦惹 瓦麗爹 / 哈塞瑞 帕惹 偉 /
帕瑞 恰克惹 巴那達內 /
阿惹達內 / 帕那惹 /
恰恰恰恰 / 希雷彌雷 /
阿喀大 他給K / 他嘎基羅 /
他瑞 他瑞 彌雷 瑪爹 /
南爹 咕雷 彌雷 / 昂咕 吉大貝 /
阿賴基瑞 / 瓦惹基瑞 /
咕大 夏瑪瑪雷 /
冬給 冬給 / 冬咕雷 /
呼如 呼如 呼如 /
咕羅 多 彌雷 /
美麗多 美麗爹 /
巴那答大 / 哈惹 喀瑪 瑞瑪 /
呼如 呼如
《英文音譯版》
Chhim-bho chhim-bho /
Chim chhim-bho /
Akasha chhim-bho /
Vakara chhim-bho /
Amavara chhim-bho /
Vara chhim-bho / Vachira chhim-bho /
Aroga chhim-bho /
Dharma chhim-bho /
Sateva chhim-bho /
Sateni hala chhim-bho /
Viva roka shava chhim-bho /
Upa shama chhim-bho /
Nayana chhim-bo /
Prajna sama mone ratna chhim-bho /
Kshana chhim-bho /
Vishema variya chhim-bho /
Shasi tala mava chhim-bho /
Vi ah draso tama hele /
Dama ve yame ve /
Chakrase / chakra vasile /
Kshile phile karava /
Vara varite / hasere prarave /
Parechara bhanadhane /
Aradane / phanara /
Cha cha cha cha /
Hile mile /
akhata thagekhe /
Thagakhi lo /
Thhare thhare mile madhe /
Nante kule mile /
Angku chitabhe /
Arai gyire / vara gyire /
Kuta shamamale /
Tongye tongye tongule / Huru huru huru / Kulo sto mile / Merito /
merite / Bhanadhata / Hara khama rema / Huru huru
https://www.lama.com.tw/content/msg/data.aspx?id=18244
===========
地藏菩薩長咒 (具足水火吉祥光明大記明咒總持章句)
欽 ( ㄑㄧㄇ )木波欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄ 金 ( ㄐㄧㄇ )木欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄ 阿嘎夏 欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄
cchim-bho cchim-bho / chim chhim-bho / akasha chhim-bho
巴嘎惹 ( ㄖㄚˇ ) 欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄ 阿瑪巴惹 ( ㄖㄚˇ ) 欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄ 巴惹 ( ㄖㄚˇ ) 欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄
/ bakara chhim-bho / ama bara chhim-bho / bara chhim-bho /
巴吉惹 ( ㄖㄚˇ ) 欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄ 阿若 ( ㄖㄛ )嘎欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄ 達兒瑪欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄
bachira chhim-bho /aroga chhim-bho / dharma chhim-bho /
薩得 ( ㄉㄟ )瓦欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄ 薩得 ( ㄉㄟ )尼哈拉 欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄ 比瓦 若 ( ㄖㄛ )嘎
sateyba chhim-bho/ satey nihala chhim-bho / biba roka
夏瓦欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄ 巫巴夏瑪 欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄ 那牙那 欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄
sha va chhim-bho / upa shama chhim-bho / nayana chhim-bho /
波惹 ( ㄅㄖㄚ )加薩瑪 末內 惹 ( ㄖㄚˇ )的那Uㄉㄋㄚ 欽ㄑㄧㄇ木波⁄ 恰那 欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄
prajna sama mone ratna chhim-bho / ksha na chhim-bho /
比K瑪瓦日亞 欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄ 夏希達 拉瑪瓦
bi khe mabari ya chhim-bho / shasita lamawa
欽 ( ㄑㄧㄇ )木波⁄ 比阿吒 索達瑪嘿雷 ⁄ 達瑪貝 亞瑪貝 ⁄
chhim-bho / bi adra sota maheyley / dama bey / yama bey /
加各惹Uㄍㄖㄚ 塞ㄙㄟ ⁄ 加各惹Uㄍㄖㄚ 惹ㄖㄚˇ巴西雷 ⁄ 格西雷 霹雷 嘎帕⁄
chakra sey / chakrabasi-ley / kishi ley philey karabha /
巴惹 ( ㄖㄚˇ )巴日得 ( ㄉㄟ )⁄ 哈塞 ( ㄙㄟ ) 瑞 ( ㄖㄟ ) 波Uㄅㄖㄚ 惹ㄖㄚˇ惹貝⁄
bara baritey / hasey rey / pra rabey /
巴瑞 ( ㄖㄟ )咱惹 ( ㄖㄚˇ )帕那 達內 ⁄ 阿惹 ( ㄖㄚˇ )達內⁄ 帕那惹 ( ㄖㄚˇ )⁄
parey chara bhana da ney / ara da ney / pha na ra /
咱咱咱咱⁄ 嘻雷彌雷 ⁄ 阿喀 ( ㄎㄚ )大踏給K ⁄
cha cha cha cha / hi ley mi ley / akha tatha gey khey /
踏嘎客Uㄎㄧ 瑞ㄖㄟ 已羅⁄ 踏哈踏哈瑞 ( ㄖㄟ )⁄ 彌雷瑪得 ( ㄉㄟ )⁄
tathaga khilo / tha ha rey tha ha rey / miley madhey /
南得 ( ㄉㄟ )咕雷彌雷 ⁄ 昂咕 吉大貝 ⁄ 阿瑞 ( ㄖㄟ ) 各Uㄍㄧ 瑞ㄖㄟ 衣⁄
nantey kuley miley / angku cita bhey / arey girey /
巴惹 ( ㄖㄚˇ ) 各Uㄍㄧ 瑞ㄖㄟ 衣⁄ 咕大夏麻麻雷 ⁄
bara girey / kuta shama maley /
敦給敦給 ⁄ 敦咕雷 ⁄ 呼如呼如呼如 ⁄ 咕羅 思多U厶ㄉㄛ
don gyey don gyey / don gu ley / huru huru huru / kulosto
⁄ 米雷 ⁄ 美日多 ( ㄉㄛ )⁄ 美日得 ( ㄉㄟ )⁄ 帕那踏大 ⁄
miley / merito / meritey / bhana dhata /
哈惹 ( ㄖㄚˇ ) 喀 ( ㄎㄚ )麻瑞 ( ㄖㄟ )麻⁄ 呼如呼如
hara kha ma re ma / huru huru /
https://blog.xuite.net/karmapachenno...F%A4%86%29+%29
============
https://upanh1.com/images/Untitled381c709dba2a57c1.png
http://www.360doc.com/document/15/05...69540265.shtml
==========
地藏菩薩陀羅尼
Dasha-cakra-ksitigarbha-dharani
【 房山石經版 】
Namo ratna-trayaya. Nama arya-ksitigarbha bodhisattvaya mahasattvaya. Tadyatha, ksam-bhu, ksam-bhu, ksud ksam-bhu, akasha ksam-bhu, varaka ksam-bhu, ambu ksam-bhu, vaira ksam-bhu, vajra ksam-bhu, a-loka ksam-bhu, dama ksam-bhu, satyama ksam-bhu, satya nir-hara ksam-bhu, vyavaloka ksapa ksam-bhu, upashama ksam-bhu, nayana ksam-bhu, prajna sam-bhuti rana ksam-bhu, ksana ksam-bhu, vishvariya ksam-bhu, shasta lava ksam-bhu. Vyada su jya ma hire dame shame, cakre-she cakra ma hire ksine bhire, Hrd-grah samvara vrate. Shiri prabhe pra-cara vartane. Ratna-pale cala cala shiri mile ekârtha, takki thakkura dare dare, mile badhe tade akule ku mile, mi-ri ango-citta avi. Ala-gire pra-ghr kutta shamane. Jange jange jangule, huru huru huru, kuru stu. Mile mi mi lidhe, mile tare, bha dada hara hira hire, huru huru ru. Bhava-raja vi-shodhane svaha. Kali-yuga vi-shodhane svaha. Kalusa-mana vi-shodhane svaha. Kalusa-maha-bhuta vi-shodhane svaha. Kalusa-rasa vi-shodhane svaha. Kalusa-oja vi-shodhane svaha. Sarva asha pari-purani svaha. Sarva sasya sam-padane svaha. Sarva tathagata adhisthite svaha. Sarva bodhisattva adhisthita anu-modite svaha.
地藏菩薩廣大心陀羅尼
Namah ksiti-garbhaya maha-mandala-rajaya. Om, shumbha ni-shumbha hara cara, maha-pasha maruta amogha vajrasattva svaha.
以上二咒乃轉譯自:
《釋教最上乘秘密藏陀羅尼集》卷第 十一 。《房山石經》第二十八冊第一六
五至一六六頁。
參考:
1.《大方廣十輪經》(八卷)-失譯。 《大正新修大藏經》第十三卷大集部
第六八一至七二零頁。藏經編號 No. 410.
2.《大乘大集地藏十輪經》(十卷)- 唐-玄奘譯。《大正新修大藏經》第
三卷大集部全第七二一至七七七頁。 經編號 No. 411.
3.《佛說地藏菩薩陀羅尼經》(一卷) 。《大正新修大藏經》第二十卷密教
三第六五五至六六零頁。藏經編號 No. 1159B.
4.《觀世音【菩薩】說滅一切罪得一切 所願陀羅尼》-出《陀羅尼雜集卷第
七》-《大正新修大藏經》第二十一 密教部四第六一六至六一七頁。藏經
號 No. 1336. 此處有說明此咒之修法及可獲得的利 。
The above two dh2ra51s were transliterated on 26/1/2002 to 23/2/2002 from
21st rolls of the“ Buddhist most supreme secret dharani-pitaka ” of the 28th
volume of “ Fang Shan Shi Jing ” page 165 to 166.
不退轉地心陀羅尼
Tadyatha, muni-bhuri, muda-sharabhe, muni hrdaya mati roca vicare, murdha-arcy adhi-gami. Shukla-paksa, para-shara-paksa, milatpaksa su raksa-krte, turana krcchre pata raksa-krte, guh guna mile, aveksa sare anuha girvan muni pada vak svaha.
【 murdha-arcy = murdha-arci 】
轉譯自:
《大方廣十輪經》(八卷)-失譯。 大正新修大藏經》第十三卷大集部全
七零一頁。藏經編號 No. 410.
( Transliterated on 22/7/2007 from volume 13th serial No. 410 of the Taisho Tripitaka
by Mr. Chua Boon Tuan (蔡文端) of Rawang Buddhist Association (萬撓佛教會). 8,
Jalan Maxwell, 48000 Rawang, Selangor, West Malaysia. )
R. B. A. Tel : 603-60917215 [ Saturday after 10.30 p.m. ]
Residence Tel : 603-60870023 [ Monday to Sunday after 9.30 a.m. ]
Handphone : 6016-6795961. E-mail : chuaboontuan@hotmail.com
Revised again on 15/1/2011.
地藏菩薩滅定業真言《 地藏菩薩法身印咒 》
Om, pra-mardani svaha.
轉譯自:
《陀羅尼集經卷第六》-《大正新修 藏經》第十八卷密教部一第八三九頁 。藏經編號 No. 901. 此咒原名為《地藏菩薩法身印咒》。
( Transliterated on June 2002 from volume 18th serial No. 901 of the Taisho Tripitaka by Mr. Chua Boon Tuan (蔡文端) of Rawang Buddhist Association (萬撓佛教會). 8, Jalan Maxwell 48000, Rawang, Selangor, West Malaysia. )
R. B. A. Tel : 603-60917215 [ Saturday after 10.30 p.m. ]
Residence Tel : 603-60870023 [ Monday to Sunday after 9.30 a.m. ]
Handphone : 6016-6795961. E-mail : chuaboontuan@hotmail.com
讀者如想知所念誦之陀羅尼可獲得的 益或修法,請參考密部大藏經。《大 新修大藏經》可在網上下載,其網址 為:http://www.cbeta.org/
萬撓佛教會網址:http://www.dharanipitaka.net
注:
有關咒語的讀音问题請安裝Skype軟件用 免费互聯網電話聯繫, 我的Skype名為 : chua.boon.tuan
http://www.dharanipitaka.net/2011/20...ha-dharani.pdf
https://cn.cari.com.my/forum.php?mod...ad&tid=2583369
-
https://upanh1.com/images/Untitled4a6d7b85b43db2b7.png
https://wenku.baidu.com/view/aca5263843323968011c9258
========
https://vi.scribd.com/document/36606...ra-Ksitigarbha
=============
Thần chú của Bồ Tát Địa Tạng (KSITIGARBHA Bodhisattva):
NAMO RATNA TRAYAYA NAMO ARYA KSITIGARBHA BODHISATTVAYA MAHASATTVAYA TADYATH KSAM BHU KSAM BHU KSUD KSAM BHU AKASA KSAM BHU VAKRA KSAM BHU AMBARA KSAM BHU VIRA KSAM BHU VAJRA KSAM BHU ALOKA KSAM BHU DAMA KSAM BHU SATYAMA KSAM BHU SATYA NIRHARA KSAM BHU VYAVALOKA KSAN VA KSAM BHU UPASAMA KSAM BHU NAYANA KSAM BHU PRAJNA SAMBHUTI RANA KSAM BHU KSANA KSAM BHU VISILYA KSAM BHU SASTRAVAT KSAM BHU VYADA SU TAL MAHILE DAHILE DAME SAME CAKRASE CAKRA MASILE KSILE BHIRE HIRE GRAH SAMVARA VRATE HIRE PRABHE PRACALA VARTANE RATNA PALE CHA CHA CHA CHA HIRE MILE EKARTHA THA KHE THAKKURO THALE THALE MILE MATHE TADE KULE KU MILE SAMIRE ANGO CITTAVI ARI GIRI PRA-GIRI KUTTA SAMALE TUNGE TUNGE TUNGOLLE HURU HURU HURU KURU STU MILE MILITE SAM-M1LITALE BHANDANA HARA H1RE HURU HU RU RU BHAVA RAJA
http://www.ue-global.com/showthread.php?t=1780
https://wenku.baidu.com/view/aca5263843323968011c9258
==========
具足水火吉祥光明大記明咒總持章句
Namo Ratna-trayaya. Namo Arya Ksiti-garbha Bodhisattvaya Mahasattvaya. Tadyatha, Ksam Bhu,
Ksam Bhu, Ksud Ksam Bhu, Akasa Ksam Bhu, Vakra Ksam Bhu, Ambara Ksam Bhu, Vira Ksam
Bhu, Vajra Ksam Bhu, Aloka Ksam Bhu, Dama Ksam Bhu, Satyama Ksam Bhu, Satya Nir-hara
Ksam Bhu, Vyavaloka Ksan Va Ksam Bhu, Upasama Ksam Bhu, Nayana Ksam Bhu, Prajna
Sam-bhuti Rana Ksam Bhu, Ksana Ksam Bhu, Visilya Ksam Bhu, Sastravat Ksam Bhu. Vyada Su
Tal, Mahile Dahile Dame Same, Cakrase Cakra Masile Ksile Bhire. Hire Grah Samvara Vrate. Hire
Prabhe Pra-cala Vartane. Ratna Pale Ca Ca Ca Ca. Hire Mile Ekartha Tha Khe Thakkuro Thale
Thale Mile Mathe Tade Kule Ku Mile, Samire Ango Cittavi. Ari Giri Pra-giri. Kutta Samale. Tunge
Tunge Tungolle Huru Huru. Huru Kuru ';Stu. Mile Milite Sam-militale. Bhandana Hara Hire. Huru Hu
Ru Ru, Bhava Raja Vi-sodhane Svaha. Kali-yuga Vi-sodhane Svaha. Kalusa Mana Vi-sodhane
Svaha. Kalusa Maha-bhuta Vi-sodhane Svaha. Kalusa Rasa Vi-sodhane Svaha. Kalusa Oja
Vi-sodhane Svaha. Sarva Asa Pari-purani Svaha. Sarva Sasya Sam-padane Svaha. Sarva
Tathagata Adhisthite Svaha. Sarva Bodhisattva Adhisthita Anu-modite Svaha.
http://blog.sina.com.cn/s/blog_5f3b319c0100rsrn.html
Thần chú của Bồ Tát Địa Tạng (KSITIGARBHA Bodhisattva):
NAMO RATNA TRAYAYA NAMO ARYA KSITIGARBHA BODHISATTVAYA MAHASATTVAYA TADYATH KSAM BHU KSAM BHU KSUD KSAM BHU AKASA KSAM BHU VAKRA KSAM BHU AMBARA KSAM BHU VIRA KSAM BHU VAJRA KSAM BHU ALOKA KSAM BHU DAMA KSAM BHU SATYAMA KSAM BHU SATYA NIRHARA KSAM BHU VYAVALOKA KSAN VA KSAM BHU UPASAMA KSAM BHU NAYANA KSAM BHU PRAJNA SAMBHUTI RANA KSAM BHU KSANA KSAM BHU VISILYA KSAM BHU SASTRAVAT KSAM BHU VYADA SU TAL MAHILE DAHILE DAME SAME CAKRASE CAKRA MASILE KSILE BHIRE HIRE GRAH SAMVARA VRATE HIRE PRABHE PRACALA VARTANE RATNA PALE CHA CHA CHA CHA HIRE MILE EKARTHA THA KHE THAKKURO THALE THALE MILE MATHE TADE KULE KU MILE SAMIRE ANGO CITTAVI ARI GIRI PRA-GIRI KUTTA SAMALE TUNGE TUNGE TUNGOLLE HURU HURU HURU KURU STU MILE MILITE SAM-M1LITALE BHANDANA HARA H1RE HURU HU RU RU BHAVA RAJA
http://www.ue-global.com/showthread.php?t=1780
https://wenku.baidu.com/view/aca5263843323968011c9258
==========
具足水火吉祥光明大記明咒總持章句
Namo Ratna-trayaya. Namo Arya Ksiti-garbha Bodhisattvaya Mahasattvaya. Tadyatha, Ksam Bhu,
Ksam Bhu, Ksud Ksam Bhu, Akasa Ksam Bhu, Vakra Ksam Bhu, Ambara Ksam Bhu, Vira Ksam
Bhu, Vajra Ksam Bhu, Aloka Ksam Bhu, Dama Ksam Bhu, Satyama Ksam Bhu, Satya Nir-hara
Ksam Bhu, Vyavaloka Ksan Va Ksam Bhu, Upasama Ksam Bhu, Nayana Ksam Bhu, Prajna
Sam-bhuti Rana Ksam Bhu, Ksana Ksam Bhu, Visilya Ksam Bhu, Sastravat Ksam Bhu. Vyada Su
Tal, Mahile Dahile Dame Same, Cakrase Cakra Masile Ksile Bhire. Hire Grah Samvara Vrate. Hire
Prabhe Pra-cala Vartane. Ratna Pale Ca Ca Ca Ca. Hire Mile Ekartha Tha Khe Thakkuro Thale
Thale Mile Mathe Tade Kule Ku Mile, Samire Ango Cittavi. Ari Giri Pra-giri. Kutta Samale. Tunge
Tunge Tungolle Huru Huru. Huru Kuru ';Stu. Mile Milite Sam-militale. Bhandana Hara Hire. Huru Hu
Ru Ru, Bhava Raja Vi-sodhane Svaha. Kali-yuga Vi-sodhane Svaha. Kalusa Mana Vi-sodhane
Svaha. Kalusa Maha-bhuta Vi-sodhane Svaha. Kalusa Rasa Vi-sodhane Svaha. Kalusa Oja
Vi-sodhane Svaha. Sarva Asa Pari-purani Svaha. Sarva Sasya Sam-padane Svaha. Sarva
Tathagata Adhisthite Svaha. Sarva Bodhisattva Adhisthita Anu-modite Svaha.
http://blog.sina.com.cn/s/blog_5f3b319c0100rsrn.html
毗沙门天王心咒(财宝天王心咒)
来自 夕阳|已发表 2014年6月26日
转载自网络,整理汇编。
毗沙门天王心咒(财宝天王心咒)
om vaisravanaya svaha
om 外斯ra瓦拿牙 梭哈
财宝天王,名朗梯色,又称毗沙门天 ,多闻天王。属四大天王之一,为帝 天之外臣,以能护持世间故,又称护 世者,梵名毗沙门,译为[多闻],表其福德之名,闻于四方。财宝天 是毗沙门天王的变化身之一,以出世 护法身份之示现,他身居金刚手菩萨 的净土——北方柳叶宫,与金刚手菩 有颇深的渊源,属于金刚手菩萨的部 。同时,其具有大福德,专门保护众 生的财富,又兼司财之职,梵文称kuber d,意为施天,是世上一切财富的守护 ,是掌管财宝富贵、护持佛法的善神 。
天王朗梯色不仅仅是天界的守护神, 是人间的财富之神,被称为财神朗色 也许正是这个原因,他在雪域藏土的 影响和知名度,远远超过其他三位天 。天王身黄色,如同金子般灿烂辉煌 从他的身上,放射出万道光芒。头戴 缀满珠宝的王冠,黄金的盔甲上套着 贵的丝绸天衣,圆睁两眼,满鬓胡须 骑一匹咆哮着的绿鬃白狮。他的右手 不停地转动着宝幢,宝幢转动便产生 源不断地散布财富;他的左手抱着一 吐宝鼬,从吐宝鼬的嘴里能吐出取之 不尽用之不竭的珍宝,由于其乐善好 ,为人间布下无穷财富,又被称为财 天王。
藏密中,财宝天王为五方佛中南方宝 佛和北方不空成就佛无二无别化现为 、内、密三种不同化身以渡化有情之 外化现,又称南通谢。
外化现:为四大天王之一,梵名毗沙 ,为帝释天的外臣,居于须弥山之水 埵,为阎浮提北方的守护神,名为夜 叉部主。又以天王的福德名闻于四方 而称多闻天王。主要职司北方夜叉境 珍宝财库及降伏的事业部,可以灭除 刁蛮的鬼神恶煞。
内化现:为一切诸佛意的化现-密主 刚手(大势至菩萨忿怒相),为世上 传密法的祖师。
密化现:依噶陀祖师之一龙萨宁波取 的伏藏法内记载,无数劫前已成就, 号为多宝佛。发愿现为转轮王相,消 除众生种种贫困和财物的种种障碍, 满七圣财。
另,在汉传佛教里他是观世音菩萨的 身;在印度神话中他亦是施福护财的 神。
依经典所记,世尊释迦牟尼佛示现涅 时,嘱咐四大天王,在未来世上有邪 王毁灭佛法时必须护持佛法。当时天 王顶礼佛前,在佛前立下誓愿,应允 领眷属,愿护持佛法,保护北方的佛 弟子,使正法久住世间。并给予众生 财富之资量,令其成就世间法。故以 外相虽显财宝天王之貌,但实质上仍 佛陀之所化现。财宝天王周边围绕八 路财神为部属,协助财宝天王救渡众 ,以满众生之愿,是众财神之首领。
财宝天王有四位王妃,四位儿子,还 成就事业八大药叉,赐予财宝八大龙 ,五姓财神以及无尽的天龙八部、各 路神祗等眷属。财宝天宝,身色如旃 黄金,一面二臂。右手竖立把持各种 宝镶嵌装饰之幢,左手捉持能变吐无 尽宝藏之吐宝鼠。面色微怒,和他掌 着分配世间财富、福禄的职能相配。
毗沙门天王心咒(财宝天王心咒)
财宝天王,身色如旃檀黄金,一面二 。天王的装扮十分华丽,头戴饰有黄 和宝石的五佛宝冠,或身穿黄金铠甲 ,或身着天衣,诸种珍宝璎珞遍满身 ,身后两条飘逸的绿丝绸帛带蜿蜒至 花座上。
财宝天王面色微怒,右手竖立把持标 性的由各种珍宝镶嵌装饰之胜幢,象 他带给人们的财富和满足,以及风调 雨顺中不可缺少的珍贵雨露;左手捉 能变吐无尽宝藏之吐宝鼠“纽列”, 征能赐无尽财宝。
财宝以菩萨如意坐姿态,坐于伏地红 白狮子上,狮口大张,不但可以讲说 法,且能吐出各种珍宝财物。天王两 肩右日左月,身上放射如十万旭日之 芒,财宝无尽之天库为其所有,其属 有八骏财神,各司八方天库,听令济 度缺资财之学佛行者,解救一切贫穷 苦众生。
《贤愚经·摩诃斯那优婆夷品第二十一 》云:“天王答言。我为天王。天耳 闻。称我名者。我悉闻之。以称我故 增我势力。威德眷属。我亦复以神力 。及敕鬼神。护念是人。增其禄福。 离衰患。”
《毗沙门天王经》:“兼复思惟而无 断。为毗沙门天王并诸眷属。念恩德 常应诵吉祥赞。令彼天王获诸吉庆。 愿毗沙门天王男女眷属内外亲姻辅弼 乃至使者及诸营从。国界有情佛所称 十种福利悉皆获得。所谓一者净信二 者戒。二者闻四者舍。五者受六者慧 七者形貌八者力。九者辩十者色声香 触富贵自在。于佛法中而开法眼。证 得圣果获得甘露妙法。亦得三十七品 佛道法。持诵者每日作如是发愿。”
毗沙门天王心咒(财宝天王心咒)财 天王坛城
财宝天王威光赫奕,犹如十万太阳所 光芒。他具有大福德,专门守护众生 财富。他职掌人世间功德与福报之转 化,散发人间财富,护持佛法,消除 障之挑战,净化天人成就大光明境地 他可以变化各种身相,应修持者需要 ,而能赐予财宝以及降伏仇敌等各种 就。多念天王名可得福,或者念财宝 王之咒语,可以得加持,修持此法将 可立得福报。
佛说毗沙门天王功德经
如是我闻。一时。佛在王舍大城竹林 舍。与大比丘众。千二百五十人俱。 时阿难。一心合掌白佛言。以何因缘 。此毗沙门天王。身被金甲。左手捧 塔。右手取如意宝珠捧。左右足下。 罗刹毗阇舍鬼。
佛告阿难。此毗沙门天王。七万八千 诸佛护时。佛法之兵士也。左手捧宝 。名普集功德微妙。宝塔之内。具八 万四千法藏。十二部经文义。然见者 得无量智慧。右手取如意宝珠捧。名 多摩尼珠宝。涌出饮食衣服无量财宝 。身被军甲。为除四魔之军。两毗为 伏恶业烦恼所趺也。又有二鬼。名曰 婆毗蓝婆。左胁有天女。号大吉祥天 女。右胁有一童子。名禅尼子童子。
若有人于毗沙门天王。见体闻名心念 。除八万亿劫生死之微细罪。得百千 功德。至于佛位。现在增长无量福人 。佛告阿难。有奉仕毗沙门天王者。 十种福。
一得无尽福。
二得众人爱敬福。
三得智慧福。
四得长命福。
五得眷属众多福。
六得胜军福。
七得田畠能成福。
八得蚕养如意福。
九得善识福。
十得佛果大菩提福。
若有人欲奉仕毗沙门者。每月元。三 。清身著新衣。向东北方称念毗沙门 号者。得大福德决定无疑。即说咒曰 。
嗡 吠室罗摩拏也 娑婆诃
om vaisravanaya svaha
om 外斯ra瓦拿牙 梭哈
佛说此咒已。大地震动。毗沙门天王 来。坐大莲花王座上已。告阿难。我 此北方。过七万八千里。有表名曰普 光。有城名曰吠室罗摩耶郭大城。有 十亿那有陀大福聚。我每日三时烧此 。若有人欲得我福。持五戒三归。为 无上菩提。愿求决定施与。得成就一 。
于毗沙门福。所愿可有五种。一为父 孝养。二为功德善根。三为国土丰饶 四为一切众生。五为无上菩提可愿。 若有人除此五种心愿。不可得福。若 人虽受死苦不可受贫苦。众苦源不如 贫苦。
欲得福德者。向丑寅称名号一百八遍 可得大福德也。
欲得智慧者。向东方称名号一百八遍 可得大智慧。
欲得官位者。向辰巳称名号一百八遍 可得官位。
欲得能妻子。向南方称名号一百八遍 可得能妻子。
欲得长命者。向未申称名号一百八遍 可得长命。
欲得眷属众多。向西方称名号一百八 。可得眷属众多。
欲得爱敬。向戌亥称名号一百八遍。 得众人爱敬。
欲得悉地。向北方称名号一百八遍。 悉成就。
佛说此经已。千二百五十人俱。皆大 喜。信受奉行。
毗沙门天王心咒(财宝天王心咒)
黄财神
财宝天王与黄财神的区别:
财神护法毗沙门是法王身份,他率领 的一群将属,就包括了黄财神、黑财 、红财神、白财神、绿财神等“五姓 财神”。其中的黄财神,手中同样也 持一只吐宝鼠,不同之处是:黄财神 胸露腹不着战袍,并且没有手持宝幢 ,同时也没有狮子坐骑。
毗沙门天王心咒(财宝天王心咒)
毗沙门天王心咒(财宝天王心咒)
财宝天王及眷属八骏财神
财宝天王与吉祥天是兄妹(一说为夫 ),其有四位王妃,四位儿子,还有 就事业八大药叉,赐予财宝八大龙王 ,五姓财神以及无尽的天龙八部、各 神祗等眷属。
在他的周围,还有八位司财富的神, 称为“八骏财神”。这八位司财富的 ,紧紧环绕在财宝天王的周围,他们 和财宝天王的容貌十分相似,威武而 狰狞,右手都持一件法器,左手抱一 吐宝神鼬。
关于八骏财神的名号和形象,在内贝 基撰写的、谢继胜先生翻译的《西藏 神灵和鬼怪》一书中,说每个神的胯 下都有一匹神马,奔腾叫啸,勇武非 ,这也许是叫八骏财神的原因吧!
东方的财神为“宝藏神”,是一位黄 神,手持珍宝;
南方的财神为“康瓦桑布雪山神”, 也是黄色的,手持珍宝盒;
西方的财神为“罗布桑波神”,他是 色的神灵,手持珍宝;
北方的财神为“丑身”,他是黑色的 灵,右手挥舞利剑;
东南方的财神为“羊达协”,他是黄 的,右手挥舞宝剑;
西南方的财神为“措聂”,是白色的 ,右手持红矛;
西北方的财神为“阿丹”,黄白色, 捧春培天杖;
东北方的财神为“瞻布钦波”,白色 手舞利剑。
声明:如有发现本站的文章、图片或 频侵权,请通过邮件yishineihua001@gmail.c om与我们取得联络,我们在接到通知后 会立即删除
http://yishineihua.com/wp-content/up...-684x1024.jpeg
http://yishineihua.com/1042-%E6%AF%9...2%92%EF%BC%89/
咒輪厭勝及祈福符 西藏繪畫概說之四– 坎坎胡
www.kankanwoo.com › 談佛 › 佛學論文選集
Translate this page
像前供有代表各色寶物的供盤。咒輪 兩條他的咒語─ ─唵,爭巴喇,渣利,叉耶,梳哈( Om dsambha-la dsa-le tra-ye Swaha);唵,爭巴喇,渣呢,叉也,梳 哈(Om ...
http://www.kankanwoo.com/?p=6523
地藏菩薩增財福壽咒
204菩薩部
https://upanh1.com/images/492831879_m.jpg
【咒語】
嗡 欽喜 拉雜 哇速 搭日 踢志 隊威 薩爾哇 司地 梭哈
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...%C3%A1p/page65
大吉祥天女百八名陀罗尼
Om.tadyatha vilokaya taraya mocaya sarva-dukhebhyah
所见 令救度 令解脱 一切苦
Sarva-punya sam-bhara nama amukhi-kulu svaha
一切 福德 聚集 即 令现前 圆满
大吉祥天女之誓愿和特德,令一切她 睛见到的苦难者,悉皆解脱,得到她 救度。故如果你每天非常烦恼和不安 ,可以多祈祷大吉祥天女。
第二句咒句,令一切福德聚集显现, 明显,这是增法。
Om.ganga sarva tirtha-mukhe. Svaha.
恒河 一切 津 口 圆满
Om savitri svaha.sarva-mangala dharini svaha
太阳神之女 圆满 一切 吉庆 持 圆满
Catur-veda.sarva-naksatra graha gana dhi murtaiye svaha
四明 一切 星宿 曜众 圆满
Brahmaya svaha. visnuve svaha
梵天 圆满 毗湿奴 圆满
Rudraya svaha. Visva mukhaya .Svaha.
噜捺罗天 圆满 一切 面 圆满
Om grini grini. Sarva-karya sam-sadhani,
一切 事 共成
sini sini. ni ni ni ni.a-laksmi me nasaya.
不吉祥 我的 令消除
A-vaha devi sri.vaisravanaya .svaha.
能引 吉祥天女 毗沙门天王 圆满
Su-varna dhana dhanya karsani. Svaha.
黄金 财 谷 勾召
Sarva punya karsani. Svaha.
一切 福德 勾召 圆满
http://www.caimaicn.com/list/1/35710351.html
喜
==========
消災吉祥神咒
消災吉祥神咒〈消災改運咒〉:拿摩 滿多、母脫難、阿剝拉底、賀多舍、 囊喃、打置他、嗡、確確、確喜、確喜、吽吽、入哇啦、入哇啦、剝 入哇啦、剝拉入哇啦、抵設炸、抵設 、舍致利、舍致利、娑婆吒、娑婆吒 、善底佳、使利益、娑婆訶。
https://upanh1.com/images/Untitled5452f2e1be7db32e.png
https://upanh1.com/images/Untitled83aea7d5a2e7a9af.png
https://blog.xuite.net/kg1229/blog/2...A5%9E%E5%92%92
http://www.docin.com/p-615448704.html
Nghi Thức Trì Tụng Pháp Địa Tạng - Huyền Thanh soạn (PDF)
https://upanh1.com/images/Untitled6e41b7a30b9e1df5.png
( http://www.bodetam.org/ThuVien/PDF/N...hapDiaTang.pdf )
https://upanh1.com/images/Untitled2377fd9fc28e2f89.png
https://books.google.com.vn/books?id...%20BHU&f=false
===
Culture and Circulation: Literature in Motion in Early Modern India
https://books.google.com.vn/books?isbn=9004264485
2014 - Literary Criticism
I also select for quotation three verses with explicit battle— field imagery: sisa kati kari bhu dharai upara rakhai pava iska cimana ke bica maim aisa hai t0 ava ...