梵音纔起處。法樂乍鳴時。金聲震動 山河。玉偈潛驚於天地。切慮諸方。 忌此處。龍神寧無怖畏之情。庸仗慰 安之力。我佛如來教藏中有安慰土地 言。謹當持誦。 伽陀。
岳瀆山川諸靈貺。此間土地眾龍神。 聞宣演妙真言。各鎮方隅生歡喜。 真言。
又
恭聞巍巍金相。皎皎玉毫。道為三界 師。德作四生之父。行則梵王前引。 則帝釋後隨。菩薩周圍。修羅外護。 萬億幢旛閃閃。百千鑼鼓喧喧。破蕩 雲。沸騰江海。乾闥婆兜鍪發焰。夜 眾戈戟生寒。纔至門庭恐驚禁忌。我 佛如來教有安慰土地真言。謹當持誦( 前)。
Printable View
梵音纔起處。法樂乍鳴時。金聲震動 山河。玉偈潛驚於天地。切慮諸方。 忌此處。龍神寧無怖畏之情。庸仗慰 安之力。我佛如來教藏中有安慰土地 言。謹當持誦。 伽陀。
岳瀆山川諸靈貺。此間土地眾龍神。 聞宣演妙真言。各鎮方隅生歡喜。 真言。
又
恭聞巍巍金相。皎皎玉毫。道為三界 師。德作四生之父。行則梵王前引。 則帝釋後隨。菩薩周圍。修羅外護。 萬億幢旛閃閃。百千鑼鼓喧喧。破蕩 雲。沸騰江海。乾闥婆兜鍪發焰。夜 眾戈戟生寒。纔至門庭恐驚禁忌。我 佛如來教有安慰土地真言。謹當持誦( 前)。
拜土地公一定要拜祂愛吃的!拜對了 往後財源滾滾來;拜錯了,後果自負
拜土地公就是要買土地公愛吃的東西 嘴甜甜的跟土地公說說話,買土地公 吃的水果讓生意更興隆,買什麼土地 公愛吃的東西這是你一定要知道的喔! 土地公愛吃什麼?想要錢財生意旺旺 ,就該嘴甜甜多跟土地通說好話用心 解土地公愛吃哪些,再準...
拜土地公就是要買土地公愛吃的東西 嘴甜甜的跟土地公說說話,買土地公 吃的水果讓生意更興隆,買什麼土地 公愛吃的東西這是你一定要知道的喔!
土地公愛吃什麼?想要錢財生意旺旺 ,就該嘴甜甜多跟土地通說好話用心 解土地公愛吃哪些,再準備土地公愛 吃的東西。
拜土地公招財法寶,拜土地公愛吃的 西例如:
(麻糬)招財求金得金
(土豆)像徵吃到老
(酒)是長長久久
這是拜土地公必準備的供品喔!
土地公愛吃這些為什麼?
照顧大地裡民的土地公最和藹,總是 咪咪的神明土地公最愛吃就是麻糬、 荖、湯圓...等等
這些都是土地公愛吃的口味,因為土 公老人家牙齒較不好所以喜歡吃軟一 又甜甜的。
另外還有花生、花生糖、花生餅乾再 配點小酒,都是可以讓土地公笑咪咪 喔! 土地公愛吃的水果?
土地公愛吃的水果其實有很多,我們 以依照個人需求跟土地公商量。
店家拜土地公可以用"鳳梨"代表著生意 旺旺來,住家就可以有"蘋果",旺果讓 家裡人丁興旺、"橘子"也是祈求土地公 幫忙大發利市!
購買水果的時候可以挑挑土地公愛吃 多買一些喔!
喜歡這篇嗎?快分享!
參考來源
https://uphinhnhanh.com/images/2018/...f-0395-001.jpg
土地真經 • Thổ địa chân kinh
R.1978 • NLVNPF-0395
( http://hannom.nlv.gov.vn/hannom/cgi-...N%7CtxME------ / http://lib.nomfoundation.org/collect...ume/555/page/1 )
thổ địa chân kinh - TranSon123.Com
https://khoahoc.transon123.com/.../t...inh-1272534.ht...
Translate this page
kinh an thổ địa 土地真經 • Thổ địa chân kinh • Page 1 ... Details of 土地真經|Thổ địa chân kinh (NLVNPF-0395 / R.1978) Page 1 of 36 from the collection of the Vietnamese Nôm Preservation Foundation....
とち, 土地, THỔ ĐỊA ...
Thổ địa 土地(とち):đất đai
https://jpoonline.com/bai-37-%E6%B5%...uoi-tren-bien/
Sự "thống trị" của Quan Vân Trường trong tín ngưỡng dân gian
Sự "thống trị" của Quan Vân Trường trong tín ngưỡng dân gianThần Tài Quan Công
Quan Vân Trường vừa là Võ Thánh, bồ tát và cả Thần Tài, cho thấy địa vị tuyệt đối của ông trong tổng thể tín ngưỡng dân gian của Trung Quốc nói riêng và Á Đông nói chung.
Quan Vũ (160 - 219), tự Vân Trường, người Giải Lương Hà Đông (nay là Vận Thành, Sơn Tây), là danh tướng cuối thời Đông Hán, được xếp vào nhóm "ngũ hổ thượng tướng" triều Thục Hán.
Hình tượng Quan Công được văn hóa dân gian Trung Quốc mô tả "nghiêm nghị, vũ dũng tuyệt luân".
Những điển tích gắn liền với tên tuổi Quan Vũ qua tiểu thuyết "Tam Quốc diễn nghĩa" thời Minh như đào viên kết nghĩa, ôn tửu trảm Hoa Hùng... đã trở nên vô cùng quen thuộc đối với người hâm mộ Tam Quốc.
Tại miếu Quan đế ở tỉnh Cát Lâm, Trung Quốc có một câu đối về ông - "Hán phong Hầu, Tống phong Vương, Thanh phong Đại đế. Nho xưng Thánh, Thích xưng Phật, Đạo xưng Thiên tôn".
Bên cạnh việc được liệt đại Hoàng đế Trung Quốc truy phong, trong toàn bộ chiều dài lịch sử văn hóa và tôn giáo nước này, Quan Vân Trường là nhân vật duy nhất được cả Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo phong làm thần linh.
Nho gia: Võ Thánh
Trong lịch sử Trung Quốc, Quan Vũ là danh tướng có tầm ảnh hưởng sâu rộng đối với hậu thế. Các nhà thống trị phong kiến xem ông là biểu tượng "trung dũng thần vũ" và tinh thần "vì nước quên thân".
Trong khi đó, đối với dân gian, Quan Công được xem như sự hiện hữu của khái niệm "nghĩa khí vân thiên".
Sự sùng bái của người dân Trung Quốc đối với Quan Công được đẩy lên cực điểm vào triều Thanh, khi Quan Vũ trở thành người đứng đầu các vị thần trong Nho giáo.
Nói cách khác, ông chính thức trở thành Võ Thánh của Nho gia, có địa vị ngang hàng với ông tổ của đạo này là Văn Thánh Khổng Tử.
Thậm chí, những phường hội kinh doanh, buôn bán còn sùng bái Quan Công hơn nhiều so với Khổng Tử.
Phật giáo: Già Lam bồ tát
Trong Phật giáo Trung Quốc, Quan Công được xưng là Già Lam thần.
Truyền thuyết Trung Quốc kể lại, người sáng lập ra thiền phái Thiên Đài là Trí Giả đại sư, triều Tùy.
Tương truyền ông từng "nhập định" tại núi Ngọc Tuyền, Kinh Châu và nghe được "tiếng gọi của Quan Vân Trường" - "Trả đầu cho ta!".
Trí Giả đại sư hỏi lại - "Ngài qua năm cửa trảm sáu tướng, giết người vô số, vậy ai trả đầu cho bọn họ?".
Vị đại sư này sau đó đã giảng giải Phật pháp cho Quan Vũ, khiến Quan Công hổ thẹn mà xin được truyền thụ "tam quy ngũ giới", trở thành đệ tử Phật môn và thề nguyện làm Hộ pháp cho Phật giáo.
Về sau, nhân vật anh hùng được người dân Trung Quốc kính ngưỡng Quan Vân Trường trở thành Già Lam bồ tát, cùng với Vi Đà bồ tát là hai đại Hộ pháp của Phật giáo.
Trong các chùa miếu thờ Phật, Già Lam là Hữu hộ pháp, Vi Đà là Tả hộ pháp.
Đạo giáo: Quan thánh Đế quân
"Quan thánh Đế quân", hay còn gọi là "Quan đế", vốn là một trong "Hộ pháp tứ soái" của Đạo giáo. Tín ngưỡng Đạo giáo ngày nay chủ yếu thờ phụng Quan Công như một Thần Tài.
Theo tín ngưỡng của đạo này, Quan đế là vị thần "trị bệnh trừ tai, trừ ma diệt ác, tru phạt phản nghịch, tuần sát Âm phủ".
Việc Quan đế được xưng là Thần Tài xuất phát từ hình tượng trung nghĩa của ông trong tín ngưỡng dân gian Trung Quốc.
Thương nhân Trung Quốc nhiều thế hệ cho rằng, Quan Công sinh thời rất giỏi về quản lý tài chính, phát minh ra "nhật thanh bạ" ghi lại nguồn, thu, chi, tồn hàng ngày rất rõ ràng. Hậu thế công nhận ông là "kỳ tài kế toán", nên phong làm "thần thương nghiệp".
Một nguyên nhân khác là thương nhân kinh doanh coi trọng "nghĩa khí và tín dụng", được cho là những phẩm chất của Quan Công.
Nguyên nhân thứ ba là truyền thuyết về "chiến thần" Quan Vân Trường, nói rằng sau khi Quan Công mất đã trở thành thần linh, quân đội bên nào được ông "trợ chiến" ắt sẽ giành được thắng lợi.
Các thương gia cũng hy vọng việc kinh doanh được Quan đế "trợ lực", làm ăn phát đạt.
Tại Đài Loan, Quan Công còn được các tín đồ xưng là "ân chủ", tức là "Chúa cứu thế".
Ở Nhật, Singapore, Malaysia, Philippines và thậm chí tại các khu người Hoa ở Anh Mỹ, tín ngưỡng thờ phụng Quan Vân Trường đều rất thịnh hành.
Do thương nhân Hoa kiều ở hại ngoại rất đông, nên tín ngưỡng thờ Thần Tài Võ Quan Công trở nên nổi bật.
Có học giả Trung Quốc đúc kết, nguyên nhân Quan Vũ được sùng bái đến vậy, chính là do sự tôn sùng của quan niệm dân gian đối với "nhân cách hoàn mỹ" trung - nghĩa - vũ - dũng.
http://chuaba-nguyentienquang.blogsp...ong-trong.html
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
密教 資料研 究所紀要 第 4 号
チベ ッ ト所伝毘沙 門天 の 研 究 (5 )
プ ト ン 著作の 毘 沙 門 天 儀軌
北 村 太 道
は じ め に
プ ト ン (Bu −ston ) 〔A .D .1289〜1364〕 の 著 作 で あ る 毘 沙 門 天 に 関 す る 儀 軌 は
六 種 を数 え る こ と が 出来 る。 先 号 で も紹 介 し た ゲ ル ク 派依 用 の 略 本 の 「 あ と書
き」 に もあ っ た ご と く、特 に ゲ ル ク派 で は重 要 な教 科書 と し て 用 い られ る も の で 、
成就 法 と して 正 統 な もの と し て 血 脈 相承 さ れ た もの で あ る 。 そ れ らの 中、 こ の た
び は 、 A 『毘 沙 門天 の 現観 一願 望 出現 一』 (Toh ,No ,5162)、 B 『毘 沙 門 天 王 許 可
灌頂 作法 』 (Toh ,No .5164) と 、 C 『毘 沙 門 画 法 』 (Toh ,No .5165) の 三 儀 軌 を 紹
介 す る こ と に し た い 。
まず儀軌 A は 、 道場 観 に 相 当す る所 依 〔宮殿 〕の 生 起 や 、 毘 沙 門 天 ・主 尊 の 生
起 、 更 に は眷属 の 生 起 な ど 、 主 要 な生起 次第 を 完備 し た 「現観 」 と言 え る もの と
して相 応 しい 内 容 を 具 え た もの で ある 。 次 い で 儀 軌 B は 、毘 沙 門 天 儀軌 を修 す る
た め の 許 可 に 関 す る もの で あ り、 師 の 阿闍 梨 の 心 構 え と弟 子 の 資 格 。
「現 観 」 の
観 想 に 関 す る 伝 授 、更 に は 本尊 修習 、真 言念誦 、護 法誓 願 、 降伏 な ど の 各 々 の 許
可 に つ い て 述 べ られ て お り、毘 沙 門天 法 は あ くまで も密教 の 秘 法 で あ り、大 持 金
剛 ・金 剛 手 に 初 ま る血 脈 相承 と し て プ ト ン に 伝 承 さ れ た も の が 許可 さ れ た後 に 、
初 め て 修 せ ら れ る もの で あ る こ との 示 唆 を見 る こ と が 出来 る 。
次 い で 儀 軌 C は 、本尊 と眷 属 の 尊像 画 法 に 関 す る も の で 旧 ・新 の 種 々 の もの を
伝 え て い る 。 チ ベ ッ トに お い て 一般 に 流布 し て い る もの は 宝 幢 と黄 鼠 を把持 す る
もの 〔写真 1A ・B ・C 〕が 圧 倒 的 に 多 い が 、 プ ト ン 自身 が 伝 え て い る先 の 儀軌
A の 冒頭 に もあ る 「 梵天 を踏 み つ け」 と い う表 現 と、儀 軌 C の 右 に 杖 旗 、左 に 塔
を 具 す 青黒 兇 悪 (威猛 〉 毘沙 門天 〔図 3 〕 は 、兜跋 毘 沙 門 天 を 彷彿 させ る に 充 分
19
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohiin University
チ ベ ッ ト所伝 毘 沙 門 天 の 研 究 (5 }
〔写 真 A 〕 ラ マ ユ ル ・ゴ ン パ 壁 画 (西 チ ベ ッ 〔写真 B 〕 リキ ール ・ゴ ン パ 壁 画 (西 チベ ッ
ト ・ラ ダ ッ ク) ト ・ラ ダ ッ ク〕
〔写 真 C 〕 ス ピ トク ・ゴ ン パ 壁 画 (西 チベ ッ
ト ・ラ ダ ッ ク ) 〔写 真 A 〜 C は 2000 年 8 月 に
撮影 〕
20
N 工 工 一Eleotronio Library
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
密 教 資料研 究 所紀 要 第 4 号
li 轗
縫 鑿蟹 灘
獵欝
籔 。
麟覊
獵 糠
1 蒲
’齢
F
k
げ
雛 釜璽 ・ 繋
1
「 、」
〔図 1
−
A 〕
穩
羅
つ 鑑ゴ
幗
蕪
彊
ぬ知
人
膝
暁写
一.
疲
慢
呂
董
灘
降
暴
育
飛
婆
Ψ些
軽
珊
繕嬾
讃
瀕
劃幽・
d一・
1購 鱶
!聖孟…礁 繭
司濡 祐
南
疑 .
九
壺
f
冓 儻
聾蕁
導
ート臨ザ’」・
’
荅.
ー且馳−
嚢
樋
兼
下潤
勃
難
額
墨゜.
和屮
源
叢.凝
幇
憲
燦
毅
恥銃
鴛刻
鵜
譜粍
厩
皷
之
拷
譜
蔭
雙
羲
簿
開運 四年 (947 )七 月十五 口歸義 軍節度使曹
元 忠雕 印大 聖 眦沙門天 王 像 發 願文
庵
議
汐
門
身
偉
度
者
覲
航
詰
牙
予
蕉
乾
透
〔図 1
−
B 〕
妙 法蓮華 観音 聖 之 図
で あ る。 即 ち 「 兜跋 」 が 吐 蕃 の 転 訛 で あ る とす る説 の 真 憑性 は 別 と して 、敦 煌 出
土 文献 β}に も そ れ に 近 い も の が 見 い だ さ れ る 〔図 1 、 A ・B 〕。 い ず れ に し て も西
域 が 一 つ の 接点 で あ る こ と は 間 違 い な い 。
A . 〔儀 軌名〕
lu
『毘 沙 門 天 の 現 観 一 願 望 出 現 .一一 と 名 つ く る も の (rGal −
po rnam −thos −sras
kyi mfion −rtogs dgos ’
dod ’
byuh shes −bya −ba )』
〔帰恭 文 〕
“
多 くの 宝 菩 薩 に 帰 命 し奉 る 。
”
〔帰 恭 偈〕
21
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
チベ ッ ト所伝毘 沙 門 大 の 研 究 (5 )
四 面千眼 〔を以 て 〕昼 夜 、梵 天 〔達 〕 を踏 み つ け
悪 性 の 手行 (蛇) 宝飾 の 飾 りを な し
HUM HUM の 叫声 の 僑 慢 を伴 い 部 多 (Bhata) の 心臓 を除去 し
三 兇悪者 を調 伏 す る 忿 怒王 は御足 を 〔兇悪 者 の〕 頭頂 に 置 く。
輪 廻 の 爭 い を退 け る 宝 勝 幡 と
貧窮 の 病 い を 消除 す る 伏 蔵鼠 を 持 ち
五 面 の 上 に 太陽 の 十万 の 威 光 が
威猛 し 、住 処 を護 り、貧 し さ で 悲 痛 す る者 を救 う 〔天 〕王 で あ る。
〔こ の 〕大 護法 の 成 就法 〔と して 〕
ラ マ の 正 しい ウ パ デ ー シ ャ と
タ ン トラ の 中 に 出た 通 りの
正 し き を 以 て 導 か ん が た め に 著 す べ し。
此 処 に お い て 阿 闍梨 は 善趣 (sugati ) の 心 真言 を以 て
自利利 他 に 努 力す る こ と に よ っ て
一境 に 成就 を な さ れ た が 故 に 、
吉 祥金 剛手 の 顔 を御 覧 に な られ て
最 勝 大印 の 悉地 を 得 て
そ れ で 後世 の 人 が 、地 主 の 悪 性 の 魔 鬼 に よ っ て 患 う こ と と 、
解 脱 の た め に 近 づ こ う と す る人 達 の 利 益 と 、
所 作 達 の 貧亡 を 除去 す る こ と と
教 法 を加 害 す る怨敵 降伏 の 後 続の 地下 金 剛 と
最高 の 舞 者 と 、毘首 羯磨天 な ど に 依止 して
2n
吉祥 金 剛 手 の 成 就法 と 、
マ ン ダラ 儀 軌 な ど と 、休 息 〔を与 え る 〕 (毘 沙 門 天 ) 王
の 息災宝 を成 就 す る こ と と、癒 病 の 儀軌 な ど の 著 作 の 中、 毘 沙 門息 災成就 法 タ ン
トラ と、 イ ン ドの 典 籍 と 、 勝 れ た ラ マ の 実践 に 一 致 す る タ ン トラ と 、矛 盾 な く実
践 し、 こ の 自 らが 歓 喜 し、垢 (煩 悩 ) に も無染 な る もの は 、懇 請 す る人 達 の 顔 を
立 て て 著 作 した もの で あ る こ と に 関 して 〔本来 は 秘 密 で あ る もの を 〕眷 属 を 伴 う
大護 法 〔尊 〕の 寛 恕 を賜 り加 持 せ よ 。 所 依 の 人 た る 金 剛手 の 崇拝 よ り正 し く趣 く
こ と を な せ 。 こ れ 自身 の 教 法 (agama ) と許 可 (anujfia ) を得 る 故 に 、意 に 一
22
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
密 教 資 料 研 究 所紀 要第 47 ;一
致 す る 住 処 に お い て 、 肩 衣 を被 着 し、木 檍子 の 数 珠 を数 え、馬 肉 は 食 せ ず、寡 婦
の 厨 房 で 作 られ た食物 は 食 べ ず、黒 色牛 毛 の 座 に 坐 らず 、欠損 した 器 で 食物 を 食
ロ
ベ な い 。 人 間 の 屍 骸 を手 で 握 ら な い で 、 第七 三 摩耶 と共 な っ て 、外 の 所依 た る 青
o
馬 の 身、或 い は 直接 に 持 つ こ とや 、 内 の 所 依た る儀軌 に 一 致 す る もの と して 造像
o o
や絵 像 の 御 身 を 布置 す る こ と と、 秘 密の 所 依 と し て 説 か れ た 通 り に な さ れ た 真言
VAI を付 け た 盒 (gahu ) で 、 〔以 上 の 〕三 所 依 を 揃 え 引入 し て 、 現 前 に 〔須 弥
山 〕マ ン ダ ラ を 妙香 を含 む もの か ら出来た もの で 塗 っ て 、甘 露 ク ン ダ リの 真 言 を
唱 え て 、 洒浄 せ よ 。 そ の 上 に 花 の 九 の ツ ォ ン ブ ー (tshon −bu ) を布列 す る と き 、
自身 が 金 剛手の 現観念誦 と伴 な り円 満 しお わ っ て 、 甘 露 ク ン ダ ilbの 真 言 を以 て 一
切 方 を サ ン トル (洒 浄 ) す べ し。 そ れ か ら 自 ら の 胸 の HUM か ら 光 明 を舒 遍 して 、
北 方か ら毘 沙 門 大 〔天 〕王 が 一 千万 の 夜 叉 眷 属に 囲繞 せ られ て い る もの を勧 請 し
た と き 、 現 前 の 〔須 弥 山〕マ ン ダ ラ の 上 に 安 住 さ れ た と思 念 せ よ。 こ れ か ら 諸供
養 を
“amTta ” で サ ン 。
“
svabhava ” で ジ ャ ン 。 hUm か ら澄 浄 して 無 碍 な る もの
と して 生 起 す る と き、 各々 の 真 言 と 印 で 加持 せ よ。 そ れ か ら 、
“ 無垢 悦 意 の
っ+,ト lv
こ の 神 聖 に し て 勝 れ た 洗 浄 水 を
眷 属 を伴 う大王 に 奉 献 す る に
摂 受 され 、悉地 を授 け 給 え。
”
と い う こ と と 、
“
Q甲 amTta ・ku輿 ali hana hana harp phat /orp vai §ravapaye
saparivara prok §arparp praticchayeorp aljhUrp” と言 っ て 洗 浄水 を奉 献 す る 。
同 じ く洗 浄 水 とprok §aparp の 後 に 閼 伽 とargharp /洗 足 水 とpadyaip / 洗 顔 水 と
aficamanarp/花 とpuSpe/ 焼 香 とdhape /灯 と aloke/妙 〔塗 〕香 とgandhe / 献
食 とnaivedye / 音楽 と§apta / そ れ ら を 入 れ る と き に 供 養 せ よ。
次 い で 七 支 (1 頂 礼 、 2 献 供 、 3 懴 悔 、 4 慶 喜善事 、 5 請 転法 輪 、 6請 不 涅 槃 、
7 廻 向
一 切善 事) を す べ きで あ り、
“ 多 くの 財宝 を具 え て い る 大 毘 沙 門 〔天 〕王
黄 金 の 妙 高 山 の 如 く威 猛 を発 し
雲 が 切れ 、 太 陽 の 一千光 の 威 厳 を具 え
願 望 の 雨 を降 せ る 汝 に 礼拝 し奉 る 。
23
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
チ ベ ッ ト所伝毘 沙門天の 研究 (5 >
遍 空 の 意悦 に し て 神 聖 な る一 切 の 悉地 と
臣民 、 百 姓、 下僕 が 将 来 自 らの 身 が 具備 〔し、 保障〕 さ れ
無着 、不 退 で 、甚 深広 大 の 故 に
大 い な る 意 図 を成 ぜ ん が 為 に 善悪 の 海 を以 て 供 養 〔せ ん 。 〕
自 らが 昔因 で 積 ん だ 果 を願 う こ と と
利 益 無 き者、 退 利 の 者、僅 利 者 の 為 に
3a
御 作業 の 相 続 が 絶 え な い 為 に 喜悦 し
種 々 の 危険 を恐 れ る 者 と、救 い 手 無 き もの と
悪苦 で 困窮 し、貧 し さ が 続 き苦 し め られ る悪劫 な ど
安穏 (息 )の 為 に 御 意 〔と〕御 語 〔と〕御 身 と光 明
日 ・月 の 勝 幢 、 黄鼠 の 享楽 を勧請 〔せ ん 。 〕
汝御身 は忿 怒 と、 微 笑 と、威 猛 、妙光 を 奮迅 し、
誇示 し、 律 義堅 固で 、怖 れ に 勇猛 な る 九 舞 に よ っ て
難 化 者 を降伏 し、福 分者 を随取 せ ん 為 に
百劫 に 亘 り涅槃 さ れ な い 主 を啓 請せ ん。
そ の よ うに 趣 を護 れ る汝 に 対 し 、趣 の 安 楽 の た め に
最 高 な る天 〔王 〕 を祀 り、本尊 と し 承仕 し敬 うが 故 に
救 い 手無 き 者 に 保 護 を な し給 い 、 常 に ま た
般若 ・悲 を 以 て 忘 れ ず に 、 わ れ 等 を捨 て な い で 下 さ い 。
”
とそ れ らの 意 味 の 憶 念 で 〔上 偈 を〕 唱 え て 、 〔主 の 啓請 を な し、 〕福 徳 の 資 糧 を積
む の で あ る。 そ れ か ら、 自 ら の 頭 頂 、頸、胸 の OM AH HUM よ り光 明 を舒遍 さ
せ 、 眷属 を伴 う 〔天 〕王 の 頭 頂 、頸 、胸 に 照 射 し、全 て を光 明 に 溶 入 し て 完 全 に
空 性 で あ る と思 念 す る こ と は智 慧聚 で あ っ て 、準備 の 資糧 を積 ん だ こ と で あ る 。
空 の 本質 か ら現 前 に お け る BHRUM か ら四 門、 四 樓 門 を具 え た 宝 の 宮殿 の 依 処
の 三 層 を 具 え る もの の 中央 に 、 九 樓 閣が 存 在 す る 中央 の 三 重 の 宮 殿 の 天 ぺ ん は 宝
頂 飾 りで お お わ れ 、 そ の 外 の 八 方 の 間 に 八 妙瓶 、八 如意樹 、八 宝 樹 、 宝樹 や 花 が
乱 れ る 美 し い 八 小 池、 如意宝 牛 〔と〕美 女 が 混 じっ て 居 して い る後 は 、四 角 の 宝
3b
墻壁 で 囲 ま れ て い る 〔もの が 顕 現 す る〕 と思 念 す る こ と は所 依 〔宮殿 〕の 生 起 で
あ る。
24
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
密教資料研 究所紀 要第 4 号
そ の 中央 の 宮殿 の 中に お け る HRIIIIか ら 八 毘 首蓮 華。 そ の 上 に お け るYA か ら
月 輪 〔が 現 れ 、〕 そ の 上 に お け る 黄VAI か ら幢 が 。 そ の VAI に よ る 標 幟 か ら光 明
を舒遍 す る こ と に よ っ て 聖 な る供 養 〔に よ っ て 〕有情 達 の 貧窮 の 苦 しみ を除 き 、
世 間 の 一切 の 吉祥 と 円満 を摂 め て VAI に 溶 入 す る。 そ れ が 変成 し た こ とか ら休 息
〔を与 え る〕者 (毘 沙門 天 ) 王 の 御身 は 純 金 の 如 くで 、 一 面二 臂。 右 に 宝幢 を持
ち 、左 に 種 々 の 宝 を吐 き出 す 宝 蔵 の 鼠 を い だ き 持 ち 、 臥 せ て そ れ 〔毘沙 門天 〕 を
仰 ぎ見 る獅 子 の 上 で 結 跏趺 坐 で 安 住 して い る 。 面 か ら 宝 雨 を降 ら して 九 類 生 の 困
窮 か ら解脱 さ せ 、貧 者 に 宝 冠 を下 さ り、御 身 を多 くの 宝 飾 っ て お り、右 左 の 肩 前
に 日 と 月 で 飾 り、虚 空 の 具 蔵 を得 られ て 太 陽十 万 の 威 光 を具 す る 者 を 思念す る
こ と は主 尊 の 生 起 で あ る。
そ れ か ら 、 東 の 樓 閣 の 内 な る蓮 華 上 に 〔八 大 薬叉 将 で あ る 黄 ジ ャ ム バ ラ
(Jambhala) は 右 手 に 宝 をか か え 持 ち 、 同 じ く南 に 黄 満 賢 (Purpabhadra ) は
宝 瓶 を 把 持 し て お り、 西 に 白善 財 (Mapibhadra ) は 宝 を 把 持 し、 北 に 黒 Ku ・
vera は剣 を把 持 し て い る。 東 南 に 黄 珊著 (Sa 甲jnaya) は 黄 金 の 刀 を把 持 し、 南
西 に 黒 阿 叱 薄倶 (Atavaka) は 宝 矛 幢 を 把持 し、西 北 に 淡 黄 五 娯 (Paftcika) は
〔宝 〕櫻 閣 を把 持 し、 北 東 に 白 ピ チ ィ ク ン ダ リ(Picikundali)は 刀 と鎧 を 把 持 し
て い る 。 〔以上 の 〕全 て は ま た 、左 に 伏 蔵 の 黄鼠 を抱 え 持 ち 、 そ れ ぞ れ の 身色 に
似 た馬 に 騎 り、様 々 な 装飾 で 飾 っ て お り、 勇 猛 に して 威 厳 あ り、 醜 い 相 貌 を もつ
4a
も の を思 念せ よ 。 依 処 の 間 に 1 千 万 の 薬 叉 衆 、 依 処 の 後 に 八 魔 の 鬼 (BhUta )群
あ り。 〔そ の 〕薬叉 と部 多の 姿 を もつ 醜 き威 厳 あ る もの が 、 右手 に 種 々 の 武 器 を
持 っ て お り、 〔そ れ ら〕全 て の 左 に は 伏 蔵 の 黄 鼠 をか か え持 ち 、 身色 は 一 方 的 な
もの と して 決 ま っ て い な い 。 空 を雲 聚 が 遮 蔽 す る よ うに 思 い 、露 顕 した と き 喜 ん
で 、依 処 の 後 の 内 層の 東 に 長 者 (Rin−
po )、 広 目 (Mig −lnj −bza畝 満 者 (Gafi−
po )、遍
入 (Ser・skya 、淡 黄 )の 四 〔仙〕人 。 南 に 獅 子 (Sefi・ge )、近 獅 子 (画e −
pa
’
iseh −
ge)、有
c8)
螺 (Duh −can )、歓 喜 者 (Dga ’・po )の 四 〔仙〕人。 西 に 獅 子 髻 (Seh−
ge
’iral ・pa )、喇 嘛
(Bla−ma )、 遍 入 (Ser・skya )の 四 (仙 )人 。 北 に 執持 (
’Dzin−
pa )、持 喜 (
’
Dzin−dga’)、
獄 守 (Bston−skyon )、眦 紐 (Khyob −’jug)の 四 (仙 )人 。東 南 に 黄 五 綱 (Chifts・1fiaser
・po )、 南 西 に 凶 嶺 (Ri・gfian9’)、 西 北 に 具黄 (Ser−can )で 、そ れ 等 は財 宝 の 部族 で あ
る。 東に 地 上 の 天 人 (Sa−
pa )、南 に 甚 妙 の 地 の もの (
’
Sin−tu sa −
pa )、西 に 黒 者 (Nag 一
25
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
チベ ッ ト所 伝 毘沙 門 大 の 研 究 (5 >
po )、 北 に 近 黒 者 (Ne−nag )の 四者 は 象の 部族 で あ る 。 北 東 に 日、 東南に 月 、南西 に 火 、
西 北 に 風 の 四 者 は 牛 の 部 族 で あ る 。 二 十八 〔使 者〕将軍 の 全 て は 赤 黒色 で 僅 か に
怒 っ て い る。 全 て は右 手 に は 剣 と 、 左 は 盾 を持 っ て い る 。 そ の 外 層 の 東 に 支 配 者
(dBah ・po )、 月 (zLa ・ba )、水 月 (Chu−zla)、 九 類 生 主 (sKe −rgu
’i bdag ・po)、 帆 幢
(gDos −
pa
’
i raya1 ・mtshan )、 具力 (dBah−ldan)、Candana、欲 者 CDod−
pa>の 八 者 と、
南 に 悪 頸 (mGrin −fian)、 決 頸 (mGu1 −hes)、Vadi 、財 宝 (Nor −bu)、 財 行 (Nor−bus
pyod )、妙 声 (sGra −rab )、親 五 者 (歯e −lha−
pa )、 山嶺 (Ri−
gfian)の 八 者。 西 に 有 黄 金
(gSer −can )、満 者 (Gah −
po )、具 純 (Seh −ldan)、左 方天 (gYon ・phyogs −lha)、牛守 (Ba
−
glah−skyoh )、避 処 CBr()s
−
gnas )、人 王 (Mi ’
i−rgyal ・po )、牛 王 (rGyal −ba ’
i khyu −
mchog )の 八 者 。 北 に 黄五 綱 (Chihs−1ha ser −
po )、美顔 (bShin−bzah)、種 々 妙香 (Dri−
bzah sna −tshogs −sde )、 三 果 (
’
Bras−bu gsum −
pa)、三 頸 (mGul −
pa gsum −
pa )、長鎗
(ICags−mduh ・rih −
po)、天 生 具 人 (IHa las byuh−bo’
i ldan)の 八 者 は 〔総 勢 〕三 十二
4b
の 大 力 に して 、 緑 黒 色 で あ る 。 槍 と剣 の 武器 を 持 つ 者 で 、射 箭 (vi §akha )の 姿 勢
の 軍官 を思 念す る こ と は 眷属生 起 で あ り、 三 摩 耶 薩 堙 の 生 起 で あ る 。
次 い で 焼 香 (dhapa )の upade §a か ら出 る 水 滴 (ril −bu)を焼 い て 、無 けれ ば 白米
粉 と 白香 の 薫煙 を適 用 し、鼓 や 螺貝 な ど の 多 くの 音 楽 を奏 して 、 意 を以 て 金 剛手
を顕 現 した 自 らの 胸 の HUM か ら光 明 を舒遍 して 、 そ の 鼻 に 眷 属 を伴 い 鈎 と索 を
持 っ 赤色 の 忿 怒欲 王 を勧 請 し て 、 三 摩 耶 薩唾 に 溶入 す る と思 念 し、 身 を以 て 王 を
鈎 召す る 印、 或 い は鈎 印 に よ るか 、或 い は また 、
“金 剛 ・鈴 を持 っ て 口 に お い て
来 臨 す る 誓願 を も つ 一 切 の 救 世主 よ
今 目 の 五 濁 の 時 に
全 て は煩 悩 の 淤 泥 に 沈 ん で い る故 に
普 く五 無 間 (業 ) を な す 者 を
御 覧 に な られ 、降 臨 さ れ る悪 処 を また
釈 迦 獅 子 の 御 前 に て 汝 が
誓 願 し承 諾 し た そ の 意 図 に つ き
真 実 の 説 示 の 守護 と
一切 の 有 情 の 利益 の た め に
26
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
密教資料研究所紀 要第 4 号
北 方位 に 安住せ し諸 々 よ
有 情利 益 の 為 に 降 臨下 さ い 。
”
“
orp vai §rava り且ya parivarasarnaya ja/jabhUrp varp hoりorp vai svaha /
orp vai §rava ya akar 爭aya jaり
”
と唱 え て 、 威厳 を もつ 長 い VAI を三 十二 〔回〕
目 を瞬 く容状 で 念誦 す る こ と に よ っ て 、 〔毘 沙 門天 〕王 の 胸 の 八 葉 の 各 々 の 中 に
VAI を四 ず つ 思念 して 、 三 摩 耶薩 墟 と智 慧薩唾 の 意 の 光 明 の 鈎 で 結 ぶ と 思念 す る
こ と は 智慧薩 堙 の 勧請 で あ る 。
降 臨 し た 兆 し は、 心 臓 の 振 え や 、頭 の 麻痺 〔や 〕、痴 呆 や 、 伴 侶 に 降 る こ と や 、
見 る こ と な ど が 顕 現 す る 。次 い で 宝冠 を以 て 灌頂 す る と 思 念 し て 、
“
ratna ・mukt −
aabhi §ificami” と唱 え て 思念 して 灌 頂 す る。
次 い で 一切 の 主 尊 と 眷 属 の 頭 頂 に 白。 頸 に 赤 AH 。 胸 に 青HUM を 思 念 す る こ
5a
と は身 語 意 の 加 持 で あ る 。
次 い で 諸供 物 をサ ン (洒 浄 ) して 、相 合 と加持 を前 の ご と くな した と き 、 前 の
言葉 と 、真言 と、 印 で 奉 献 せ よ。
次 い で 、
“ 宝傘蓋 と 金魚 と
大宝 蔵瓶 〔と〕妙蓮華 〔と 〕
右施 螺貝 〔と〕吉 祥結 〔と〕
o o ロ o
勝 幢 〔と〕輪 な ど 〔八 吉祥 物 〕
二 種 の 悉 地 の 授 与 〔を賜 う〕 た め に
眷 属 を伴 う大 〔毘沙 門 天 〕王 に 奉 献 せ ん
”
“
oTp vai §ravapaya saparivara ” と 全 て に 対 し 相 合 し て 、
“a §tamafigalapaja
megha samudra spharapa samaye hilp” と八 吉 祥 物 と 、
“
円 満 の 〔金 〕輪 宝 〔と 〕
無 垢 な る 〔玉 〕女 宝 〔と〕、長 者 と
騎 馬 〔宝 〕 と 、大乗 の 〔白〕象 〔宝 と、 〕
ロ o
摧 伏敵 対将 軍 〔宝 〕の 七 宝 な ど
主 の 思 念 の 円 満 の 故 に
妃 と 眷属 を伴 う
27
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
チ ベ ッ ト所 伝 毘沙 門天 の 研 究 (51
大 毘 沙 門 天 に 申 し上 げ ま す 。
”
“sapta −ratna pgja…” な どで 七 宝 と 、
“ 悦意 の 立 派 な 姿 の 相 と
悦 耳 の 音 楽 の 相 と
執意 の 香 を 円 満 に し て
最高 に 美 味 な る 供食 と
柔軟 に して 端 整 な 衣服 と
五 欲 楽 の 聚 り の
あ らゆ る もの を 展示 し
眷 属 を伴 う尊主 に 奉献 せ ん 。
”
“
paffca−kama −
gur!a puja……”
な ど に よ っ て 五 欲 楽 を以 て 供 養 す べ し 。
納 め お わ っ た と き 、 喜 ばれ た ら、
“o甲 vai §ravapaya vajra pu §pe ah hO甲
”
と言 っ て 華 と、 dhapeで 焼 香 と、aloke で 灯 と 、gandhe で 塗 香 。 naivedya で 御 食
を献 じ て 、供 養 す る こ とを舒 遍 した と き 、喜 ばれ た ら七 支 〔の 資糧 〕 を積 む べ し。
次 い で 金 剛杵 と鈴 を執 っ て 、
“
〔最 高 の 宝 の 宮殿 に お け る〕
凾
畏 れ 無 き獅 子 座 の 上 に
VAI か ら生 じ た 主 尊
休息 〔を与 え 給 う〕 (毘沙 門) 大力 者
八 地 自在 な る 汝 を称 讃 す 。
四 妃 と四 息子 と
うし
殊 勝 な る作 業 を 達成 す る 八 〔大 〕薬 叉
財宝 を与 え る八 大龍 〔王 〕
天 龍 (鬼神 ) 八 部 衆 の 眷 属 を伴 わ れ る者 に
供 養 し奉 り讃 嘆 し て ま た 礼 拝せ ん 。
怨敵 障碍 魔 を悉 く砕 伏 す る こ と と
豊足 の 享楽物 を 円満 し て
願望 を意 の 如 くに 成 ず る こ と と
利 他 を無 功用 に な し給 え 。
”
28
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohiin University
密 教資料研究所』糸己要 第 4 号’
と讃嘆 す る。
次 い で 〔毘沙 門 天 〕王 の 胸 の 蓮 華 の 臍 の 中 な る 月輪の 上 に 金 剛 〔あ り〕。 そ の
臍 に 黄 金 色 を 具 す るVAI 〔あ り、〕そ の 周 辺 を心 真 言 とダ ー ラ ニ で 囲 む と 印 持
(憶 念 ) す る 。 諸眷 属に お い て も月 の 上 に 、 自 らの 名前 の 種 子 字 の 本 初 の 点 で 荘
厳 さ れ て い る もの を、各 々 の 真 言が 取 り囲ん で い る と思 念 し て 、 自 らの 胸 の 種 子
〔字 〕 と真言 も ま た 印持 (憶 念 ) し て 、 舌 に 金 剛 空 管 を 思念 し て 、真 言 を 唱 え
て 自 らの 胸 か ら光 明 を舒 遍 す る こ とよ り光明 の 鼻 尖 か ら供 養 の 資料 を放 出 し て 、
眷属 を 伴 う 〔毘 沙 門〕大 〔天 〕王 に 供 養す る 。 〔そ れ に 応 じ て 〕眷 属 を伴 う 〔毘
沙門天 〕王 の 胸 か ら赤 い 光明 が 舒遍 し て 、世 間 の 威徳 と 、 自在 と、吉 祥 と威 光 と
享楽 な どの 円満 す べ き 区別 の 全 て 摂 め て 主 〔尊 〕の 胸 に 溶 入 す る と思 念 し召 くダ
ー ラ ニ は ・
“t・ dy ・ tha/ hilim ・pi・bh・d・a /hilihilim ・pibh・d・a /k ・ ・ u m ・rlib−
hadra/ kali mapibhadra /kali kalima りibhadra/ kuru manibhadra /kuru
kuru ma 孕ibhadra/turu mapibhadra /turu turu ma4ibhadra / suru mapib −
hadra/ suru suru mapibhadra /curu ma4ibhadra /curu curu manibhadra /
orp ehyahi / ti§thati§thasarvartha mai sadhaya /tadyatha /sudhane /su .
・a ・e / ・u ・u ・e/hili・ mili ・vaha ” 〔主 尊 の 〕心 真 言 は 、
“
・ rP・・i§・av ・iii・ y ・ ・vaha
”
。
眷 属 の 心真 言 は 、
“
olp jabhalayasvaha /olp pUrpa bhadraya svaha / om
ma りibhadraya svaha / o甲 kuveraya sv 盃hA/o甲 salpprajfiaya svaha / om
6a guhyathanaya svaha /o 甲 pa肖cakaya svaha / orp picikup(尹aliye svaha /
”
t’ tt
と言 う。 主 〔尊〕の 念 誦修 習 は 十万 × 10を説 い て また 、
『 〔吉祥 〕勝 楽 の 生 〔と名
つ くる 怛特 羅 大 王 〕』 (Toh ,No β73)の 中 に 、「 悪世 (kali−
yuga ) 〔闘 争 時〕 に お
い て は 四 倍 〔唱 え る 〕」 と仰 せ ら れ て い る こ と よ り40 〔回唱 え る〕べ し。 そ の よ
う に 念誦 修 習 に 融合 す る こ と と、 修 習 を す べ きで あ り、 上 半 月 の 15日 に 〔須 弥
山〕マ ン ダ ラ に 白檀 の 〔香 〕水 を塗 っ て 、 花 の ツ オ ン ブー を配 列 し、 そ こ に 眷 属
を 伴 う 〔毘 沙 門天 〕王 を思 念 す る と き、 六 更 に 〔毘沙 門 天 〕 王 を観 縁 し真 言 を
唱 え て Agaru (沈 香 ) を焼 〔供 〕す る 。 そ の よ うに 1 カ 月修 習 し お わ れ ば、
“
百 由 旬 に 至 る ま で
夜叉 達 に よ っ て 護 ら し め
一 切 の 思 念 を な し給 い
29
N 工 工 一Eleotronio Library
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
チ ベ ッ ト所伝毘沙 門天 の 研 究 (5 )
過失 の 無い
食物 や 飲物 に 共 な る
財 産 と穀物 と財 貨 と黄金 を授 け給 え。
宝 の 伏蔵 な ど の
無量 の 福徳 を成 ず る もの と な り
一切 の 円 満 を成 じ 〔給 え。 〕
”
と成就 法 よ り生 起 す る こ と と、 最 高舞者 (毘沙 門天 ) か ら
「最高 舞者 (毘 沙 門天) … …」 よ り
「十万 に よ っ て 住房 が 振動 」 とい う こ と と、
「十 に よ っ て 繁 盛 す る 」 とい う ま で で 諸利 益 を出生 す る 。 そ の よ うに 念 誦修 習 し
融合 して 、 作業 瑜伽 は他 に お い て 知 る べ き で あ る 。 そ の よ う に 念 誦修 習 を修 習 す
る と き に 、 念誦 〔と〕観 想 に よ っ て 救 世 者 を供 養 と讃嘆 を な しお わ っ て 寛 恕 を
請 う と き、 降臨 を 申 し 上 げ る 。 休憩 時 間 に トル マ を施 捨 せ ん こ とを希 っ て 軽 くて
広 い 宝 器 に 儀 則通 りに トル マ を設 定 し、栗 色 馬 の 肉 と酒 〔と〕糞 に 対 し他 の 清浄
な 肉 と 三 乳 品 に よ っ て 飾 り設 定 す る と き 、
“
amrta
” で サ ン (洒 浄 )
“svab ・
hava ”
で ジ ャ (浄 め )、 空 の 本質 中 の BURUM か ら、広 大 な 宝 の 器 〔が あ り、 そ
の 宝 器 の 〕KHAM か ら本 尊 の 香 味 の 献 食の 円 満 す る こ と を 思 念 す る。 そ の .ヒに
白OM 、 赤AH 、 青HUM な ど を 順 次 に 思 念 し つ つ 口 で 三 遍 唱 え て 、三 文 字 が 浴
6b
入 し て 一切 の 過 失 は清浄で あ る と思念 す る 。
“
om A −karomukham sarva dhar・
m 巨narp adyanutpannatv 五t orp 的 hUrp” 三 遍 を 以 て 智慧の 甘露 と し て 加 持 す る 。
‘‘
orp ruru sphuru jvalati§thasiddha IQcana sarva artha sadhana 甲 svaha
”
と仏 眼の 真言 を三 遍 と、
“olp namab sarva tathagatebhyo vi §vamukhebhyab
sarvatha khalpudgate spharapa hemam gagana kharp svaha ” と虚 空蔵 〔転
明 妃 の 真言 〕を三 遍 を以 て 広大 に 増 進 さ せ る 。
次 い で 休憩 時 間が あ る 場 合 に 新 に 請 客 を生 起 す る必 要 な く、 そ の も の に 奉 献 す
る 。 他 に お い て 基 地 を浄 め る こ と と 、浄 め お わ っ て 宮 殿 を 生 起 し て 、 念誦 して い
る間 前 の 通 りに し て 、次 い で 七 支 〔加行 〕 を な し お わ っ て トル マ 審 献 を 実行 す る
こ と に 明 らか で あ っ て も、七 支 供 養 と讃 嘆 に 至 る まで す れ ば良 く清 ま るで あ ろ う。
奉 献 は、 金剛 合 掌 を 口 の ヒで 開 く と き 、
“om amrta kundali hana hama hUm
30
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
密教 資料 研究所紀 要第 4 号
pha 嘗/o 甲 vai §ravapaye idam vali grih4atu samaya rak 婁antu /mama sarva −
siddhim エne prayaccha/mama sarva karma sadha amoghaye svaha /
”idam
の 前 に saparivara を挿入 して も過失 は 無 い 。 諸眷 属 に 対 し て も各 々 の 真 言 を以 て
svaha の 前 に idam 以 下 を 付 け て 奉 献 す る 。
“olp a 顛 ga §ata sahasra kula
kotiyakSa rak §asa
”
とい う と き、 idam以 下 に 付 け た 場 合 、 八 龍 と薬 叉 と、 羅刹
の 倶 胝部 衆 に 奉 献 す る 。 或 い は
“
A ・karo…” を以 て 奉献 せ よ。
次 い で 金 剛杵 と鈴 を 執持 し て 、
“
最 高の 宝 の 宮 殿 に お ける
畏 れ 無 き獅 子 座 の 上 に
VAI よ り出生 した 主 尊
休 息 〔を与 え給 う〕 (毘 沙 門 ) 大 力 者 は
薩唾 の 趺坐 な ど で 安住 され
右 に 宝 幢 を持 ち
左 に 宝 蔵 の 黄 鼠 を把 持 し
御身は 黄金 で 威光 あ り。
尊願 か ら 宝 雨 を 降 ら し
慈 悲 を以 て 貧 窮 か ら解 放 な し給 い
御 身 を宝 飾 で 飾 っ て お ら れ
北 方 の 王 の 御 身 と し て また 出生 さ れ た 。
7a ト ム t’”” ヤ .−
多 聞子 (rnam ・thas−sres ) と い う名 で も称 せ られ る 。
宝 蔵 主な る汝 に 礼拝 し奉 る。
頭 頂 に 宝 冠 を戴 く
功 徳 円満 な る 者 に 礼 拝 し奉 る 。
臆 の 薬 叉 の 眷属 に 囲 繞せ られ し
大 酋長 に 礼拝 し 奉 る 。
他 の 諸 群 を恐怖 せ し め る
大 力 者 に 礼 拝 し奉 る。
妙 瓶 で 荘厳 さ れ
如 意 樹 と 宝 樹
31
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
32
チ ベ ッ ト所伝毘沙門天 の 研究 (5 )
美池、 如意牛 〔に 囲繞 さ れ る 〕
宝蔵 主 な る汝 に 礼 拝 し奉 る。
Jambhalaは黄 金色 に して
神 通馬 の 上 に 安住 して お り
左 に 黄鼠 を 、 右 に
宝 を か か え持 つ 者 に 礼 拝 し奉 る 。
満 賢 (Pitrrpabhadra ) の 身 は 白色 に し て
神 通 馬 の 上 に 安住 して お り、
左 に 黄鼠 を 、右 に
宝 を か か え 持 つ 者 に 礼 拝 し 奉 る 。
Kuveraの 身 は 黒 色 に し て
神 通 馬 の 上 に 安 住 して お り
左 に 黄 鼠、 右 に
剣 を把持 し て い る 者 に 礼拝 し奉 る。
珊 著 (Sarpjfiaya) の 身 は黄 色 に して
神通 …
左 に …、 右 に
黄金 の 刀 を把 持 す る者 に 礼拝 し奉 る。
阿 叱薄倶 (Atavaka ) の 身 は 黒 色 に し て
神 通 …
左 に …、 右 に
赤 矛 幡 を 把持 す る者 に 礼拝 し奉 る。
五 娯 (Paficika> の 身 は 淡色 に し て
神通 …
左 に …、 右 に
〔宝 〕櫻 閣 を把 持 す る 者 に 礼 拝 し奉 る。
Picikundali 〔の 身〕は 白 〔色 〕 に し て
神 通 …
左 に …、 右 に
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
密教 資料研究所紀要第 4 号
刀 と鎧 を把 持 し て い る 者 に 礼拝 し奉 る 。
臆 の 薬 叉 眷 属 に よ っ て 囲繞 せ られ
様 々 な 醜悪 の 色 を し て お り
全 て の 左 に は 黄 鼠 〔を か か え持つ 〕 に 対 し て
右 に 様 々 な 武器 を把 持 し て い る。
他 の 諸群 を恐怖 せ し め る
宝 蔵主 な る 汝 に 礼拝 し奉 る 。
眷 属 を伴 う主 な る 汝 方 は
一 切 三 界 を 自在 に 哀 愍摂 受 し給 う
汝 は 大 宝 〔尊 〕主 に して
れ)
宝 主 な る汝 に 礼拝 し奉 る。
”
と讃嘆 す る と き、
次 い で 御 作 業 の 委 託 は 、
C‘北 方救 護者、 毘 沙 門天 王 よ
こ れ ら トル マ の 奉 献 を 納受 さ れ て また
わ れ ら眷属 と し て 従 う者 に
哀 れ な る子 の ご と く救 護 し給 え。
私を損 害 す る者 と
邪 な も の に 入 ら し め る 有情達 の
そ の 宮殿 を摧壊 さ れ る こ と と
永久 に 破壊 す る 御作 業 を な し給 え 。
息災 と増益 と 敬 愛 と降伏 の
作 業 の 悉地 を 私 に 授 与 し
力 と 大神通 を持 っ
薬叉 自在 主 な る 汝 達 が
私 の 全 て の 思 念 を
速 や か に 成 就 な さ れ る こ と を願 い ま す 。
”
と唱 え て 、 欲 す る 利 益 を 懇 請 し て 、 百 字 〔真 雷 〕 で 余 り過 ぎ た り、 〔逆 に 〕少 過
ぎれ ば増 添 して 、過 悪 の 堪 忍 を お 願 い す る。
33
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohiin University
チ ベ ッ ト所 伝毘 沙 門 天 の 研 究 (5)
次 い で 三 十二 の 規準 で 目 を 瞬 き 、 口 で 永 くVAI を 唱 え 、 意 で 八 葉蓮 華の 諸々 の
VAI が お 還 り に な る と思 念 しつ つ 胸 の 光 の 鈎が 解 放 す る と思念 す る と き、
“
汝 は 一切 の 有 情 を利益 を な し給 い
随 順 の 悉地 を授与 し給 う。
北 方国 土 に お 還 りに な られ て も
再 度、 来 臨 され る こ とを願 い ます 。
”
と述 べ て 、 智慧 薩堙 を北 方 に 撥 遣 し、 三 摩 耶 薩墟 は 自 ら に 収め る か 、 或 い は 不可
得 で あ る と 思念 す る 。 随行 (anucarin ) に 関 し て は 全 て 金 剛 手 の 自負 を 以 て す
べ し。 未 だ 成立 し な い 場合 は 、利 益 を 求 め る 儀式 で ある 影 像 に 依止 し て 力 を 集 中
す る こ と は 、文 字以 外 と し て 有 る もの 故 に 、 そ こ に 於 て 見 ら れ た い 。
如 意宝 の 灌頂 の 王 の ご と く
対 敵 を 破壊 せ ん と の 一切 の 願 い を発 こ し
天 、人 の 保護 を な す 主尊位 を護 る
こ の 成就 法 の タ ン ト ラ血 脈 相承 は 、
持金剛 ・ ワ ン ・ ジ ャ グ ナ ・ドル ジ ェ と
sPyod −mdzad −chas の ドル ジ ェ ・ク ン トゥ ザ ン
’Gro ・bzah shih −
po リ ン チ ェ ン ・ドル ジ ェ
Kha −cher (カ シ ュ ミ ール )サ ン カ ル ゴ ン パ 翻 訳官
gYor ・ho jo・ston ソ ナ ム ・リ ン チ ェ ン と
ジ ン プ ブ と ハ チ ェ ・チ ョ ザ ン と
8a
ジ ャ パ ル 翻 訳 官 ソ ナ ム ・ワ ン ジ ュ グ と
獅 子 の 名 号 を持 っ て い る ソ ナ ム ・セ ン ゲ で あ る 。
ま た 。
ジ ャ グ ナ ・ドル ジ ェ K 且ma −rUpa と
Karna −
pa と トサ ン ・リ ン ドル と
波羅 門SarJana と ジ ジ ーハ
聖 般 若 シ ュ トン ・ケ ーパ
タ ク パ ・セ ン ゲ ・ギ ャ トン 成就 者
ドゥ プ シ ョ グ ・ドル ジ ェ パ ル と リ ン ポ チ ェ
34
N 工 工 一Eleotronio Library
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
密教資料研 究 所 紀 要 第 4 号
ラ マ ・ セ ン ゲ ・ シ ャ ブ か ら相承 した
こ の Rin−chen mafi −sprul rgyal −
po の 成就法 は
最 高 の 知 慧 を追 求す る 広大智慧者
ロ トー ・セ ン ゲ が 勧 め られ た か ら 具 慧 に し て
知 慧 を よ く清 め て 最高慧 者 に な っ た
無垢 慧 ・プ ト ン (Bu−ston ) が カ シ ュ ミ ール で 編 集 し ま した 。
そ の 善 〔業〕 を以 て 、一切 の 願望 を 出生 す る
毘沙 門 は お 喜 び に な られ て 、各 々 の 願 望 を充 た さ れ
一 切 趣 に 願 望 の 雨 を降 らす
一切 智 の 全 て の 願 望 の 出現 を獲 得 せ よ 。
『毘 沙 門 〔天 〕王 現観 能生 願望 と名 つ くる もの 』 の リ ン チ ェ ン ・ド ゥ プ が トー プ
カ ー ダ ン (Khr〔}・phu dga ’ldan) 宮殿 で 編集 され 、蔵 (Pitaka) と し て お 創 り に
な っ た こ れ が 、 地 上 に お け る 日 ・月 の ご と く殊 勝 な も の に な れ 。
“
Subhalp (繁
栄) 〔あれ !〕
”
B . 〔儀軌 名〕
『大 毘 沙門 天 王 の 許 可 儀軌 (rGa1 −
p 。 chen −
po rnam ・thos kyirjes −
gnafiphyag
2o)
−1enji−lta−ba)』
〔帰恭 文〕
la
“
護 法 〔尊 な る 〕大 毘沙 門 〔天 〕王 に 礼拝 し奉 る 。 。
〔毘 沙 門 天 〕大 王 の 許 可 (anujfia ) を請 願 す る者 に つ い て も資格 を も っ て い る
ラ マ (師 ) で あ る こ と と、 マ ン ダ ラ の 先 行 を以 て 前 の 年 ・ 月 か ら啓 請 す る 者 で あ
る こ と。 〔一 方〕 ラ マ は また 誰 に で も与 え ず に 。 一 般 と特殊 の 三 摩 耶 を 守 る こ と
が 可 能 な堅 い 実 に 似 た 弟 子 に 与 え る べ き で あ る。 そ れ は ま た 、大 護 法 〔尊 〕 を 啓
請す る 場合 に 、夢 の 選択 か ら許 可 の 兆 候 が 顕 れ た 者 や 、 或 い は 断 る者 で 無 い こ と
を知 っ て 与 え る べ し。 そ れ に つ い て 、時 は 上 半 (白月 ) の 良 き 時 間 に お い て 、良
室 を掃 除 し 、護 法 〔尊〕の 所依 と し て 配 置 し、供 養 と トル マ を設 置 して 、 自 らが
金 剛手 の 現 観 を修習 し、念誦 す べ し。
次 い で 現 前 に お い て 毘沙 門 天 の 現 観 (abhisamaya 声 を広 大 に 観 想 す る 場 合 、
35
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
チベ ッ ト所 伝 毘 沙 門天 の 研 究 (5 )
広大 に 供 養 と 、 讃 嘆 と、 トル マ 奉 献 に 至 る ま で をす べ し。 次 い で 弟 子 達 は 沐浴 し
て 新 しい 衣 を着 て 、大 信解 を以 て 、 宝 の 〔須 弥 山〕 マ ン ダ ラ と施 物 を捧 げ 、手 に
は 華 を持 っ て 、
“ 持金剛 よ護 念下 さ い 。
私 は趣 の 利 益 の た め に
汝 大 主 尊 を崇 拝 も うし上 げ ます け れ ど
〔ど うか 〕恩 恵 〔と し て 〕 全 て の 許 可 を与 え給 え。
”
と三 遍 、啓 請 す る。
次 い で ラ マ (師) が 弟 子 に 金 剛手 の 現 観 を伝 授 し て 修 習 す る こ と に 入 ら し め る。
次 い で 現 前 に お い て 、広 大 に 毘 沙 門天 の 現観 を す る か 、 或 い は平 常 、 暇 蒔あ場 合
に 合 わ せ 伝授す る と き に 、 三 摩耶薩 墟 を生起 し、智慧 薩唾 を引入 せ しめ、 供養 と
讃嘆 ま で す る こ と は 本 尊 を修 習 す る 許 可 で あ る。
そ れ か ら 、弟 子 と 〔毘沙 門天 〕王 が 不 可分 で あ る胸 か ら、 真 言 の 真 珠鬘 が 連 な
り並 ぶ 如 くに 出生 さ せ て 、 そ れ よ り光 明 鬘 を以 て 聖 者 を供 養 し、 貧 亡 な 有情 の 困
窮 を 除去 し、 世 間 の 一切 悉 地 を収 斂 して 真 言 鬘 に 溶 入 せ し め る。 〔そ の 〕真 言 鬘
を弟 子 の 口 よ り入 れ て 、 〔弟子 の 〕胸 に 染 み 込 ん だ と思 念 し た と き、
“
hilimani
bhadra …”
な どの 長 ダ ー ラ ニ を三 回 〔唱 え る 〕。 箆 沙 門天 の 心 真 言 百八 遍。 八 馬
主 (大 将 ) な ど の 心 真 言各 々 七 遍 〔唱 え る〕。 鬘 か ら 〔乃 至 〕随順 す べ し。
次 い で 鬘 (数珠 ) を弟 子 に 与 え る 場 合、
“
世 尊 が 許 可 な さ れ し もの を
こ こ に 伝 染 な さ れ る こ と を願 い ま す 。
”
と三 遍 唱 え、 弟 子 も また 、
“
世 尊 が 私 に 許可 せ し もの を
私 に 伝 染 さ れ る こ と を願 い ます 。
”
と 三 遍 唱 え さ せ よ 。 真 言 念 誦 の 許 可 で あ る。
次 い で 〔毘 沙 門天 〕王 を供 養す る こ と と、讃 嘆 を 同 じ くな し已 っ た と き、 そ の
トル マ を弟 子 の 頭 頂 に 置 い て 、 ダー ラニ と 心真 言 を一 回 唱 え た 末 尾 に 、 ラ マ 達 の
名 前 を述 べ よ。 そ れ ら
“
ラ マ の 教令 と 、三 摩耶 の 次第 か ら違 越 し な い 間 は大 毘 沙
2b
門護 法 〔尊 〕、八 馬 主 薬 叉 (八 大 薬 叉 将 )、二 十八 〔使者 〕酋 長 、三 十 二 大 力、 −
36
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
密 教 資料研究所 紀 要ee4 号
千 万 の 薬叉 衆 を伴 う もの 等 に よ っ て 、某 弟子 が こ れ よ り 、悟 りに 至 る まで 堅 く誓
い が 守 られ 、 法 を護 られ 、一 切 の 障碍 か ら護 る こ と と、 息災、増 益 、敬愛 、 降伏
の御 作 業 を成 ず る こ と を願 い ます 。
” と述 べ る の は 、護 法 誓願 の 許 可 で あ る。
次 い で 毘沙 門天 の 眷 属 は 、 薬 叉 や 部多 〔な ど 〕悪性 を持 ち兇 悪 な る もの は多 く
あ る か ら、 そ れ らが 成就 者 を傷害 し に 来 る か ら、 そ れ ら の 傷害 を 断 つ た め の 降伏
の 許 可 は 、弟子 を金 剛手 と し て 明 ら か に 生 起 して 、 そ の 坐 姿 (相 ) を な す こ と に
入 ら し め て 、右 手 に 剣 と金剛 杵 を交付 し、 左 は期尅 印 を胸 に 置 き、左 足 を展 し て 、
一切 の 悪性 を持つ 者 の 首領 の 胸 を 圧迫 して 苦 し め る と思 念 す る 。 次 い で 世 尊 が 五
〔光 明 〕 を流 出な さ れ て 、 右 の 御 手 の 金 剛 よ り金剛 電光 の 如 き もの を十 方 に 舒 遍
さ れ て 、 一 切 の 悪 性 を持 つ 者 を降伏 し 、胸 の 光 明か ら微 妙 の 怒 りの 聚 りの 舒 遍 に
よ っ て 劫風 の 如 く一切 兇 悪 者 を散 ず る 。 毛 の 孔 か ら智 の 火 聚 を舒 遍 して 、一 切 世
間 を火 で 充 満 し て 一 切 の 作害 者 を焼 き、御 身 を飾 る八 大 龍 王 に よ っ て 三 つ の 放 出
を す べ き で あ り、 〔毘 沙 門天 〕王 の 上 身 よ り鳥 と獣 の 聚 り を舒 遍 し て 、天 上 の 一
切 の 悪性 を持 つ 者 を調 伏 す る 。 身 の 腰 部 よ り薬 叉 と部多 の 聚 り を舒遍 し て 、地 上
3a
の 一切 の 悪性 を持 つ 者 を調 伏 す る 。 下 身 よ り虎 と蛇 (水獣 ) な ど を舒遍 し て 、地
下 の 一 切 の 悪 性 を持 つ 者 を 調 伏 す る と思念 す る と き、
“
hUlp vai §ravapaya anu −
cara kuru hOrp”
と両方 の 阿 闍梨 が 唱 え、 螺貝 の Guggulu (安 息香 ) を 塗 り、音
楽 の 大 音声 を な せ 。 御足 の 後 で 圧 迫 さ れ る こ と よ り解放 さ せ る と き、 御 身 を沐浴
申 し上 げ、 供養 を 捧 げ るべ し。 次 い で 廻 向 と 、 誓願 と 、吉祥 の 増 益 〔の 願 い 〕 を
す べ し。 大 毘 沙 門 〔天 〕 王 の 許 可 儀軌 〔に つ い て 〕 プ ト ン (Bu ・ston ) が 如 実 に
書 い た 文 字 は 、声 明 〔と 〕因 明 で あ る。 こ の 血 脈 〔相 承 〕 は、 大持 金 剛 ・金 剛 手 、
sPyod ・mdzad chos kyi rdo ・rje , dPa1・ldan kun ・tu−bzah−
po 阿 闍梨 ,
’Gro−bzah
sfiinpo ,Pa4ditaRin−chen rdo −rje, Kha ・che ・dgon−
pa −
pa , 翻 訳 官 ラ マ Zahs−dkar、
ヨ ル ポ の Dze −ston 、 ツ ァ ル の bSod ・nams ,
’Byid−
phub padma bkras・§is,sTag −
pa
jo・bzah, 翻 訳 官Byams −
pa
’i−dpal、大 ラ マ bSod−nalns dbafi−
phyug , リ ン ポ チ ェ
Khro ・phub bsod−nams seh −
ge , ラ マ Rin・chen seh −
ge 、 〔私 、〕大 管長 Bu −ston リ
ン ポ チ ェ 〔で あ る 〕。
“吉 祥
”
37
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohlln Unlverslty
チ ベ ッ ト所伝毘 沙 門 天 の 研究 (5 )
C . 〔儀軌 名 〕
『毘 沙 門天画 法 (rNam −sras kyi bri−yig) 』
捨 ”
namo guru ve
御 手 に は 金 剛 杵 を、八 面 の 中央 は 青空 色 、 右 は 黄 、左 は 緑 、 背後 は赤 。 そ の 上
の 三 面 の 右 は 白、 左 は 赤 、中 は 青 。 そ の 上 の 息 災 の 面 はDUrva 色 を持 ち 、阿開 の
冠 を戴 い て い る。 右 の 八 手 に 金 剛杵、 金 剛 の 杖 〔と 、〕鎚 、象 牙 、太 陽 、 ヴ ィ シ
ュ ヌ の 輪、鈎 、炉 を 把持 して い る。左 の 八 〔手 〕 に 、期尅 印 を伴 う大器 、螺 貝、
索、鋭 っ た 槍 、 鷹 (凰 )、五 鈷 幡 、幢 を把持 し て い る。八 面 に し て 〔御 足 の 〕左
は展 ば し 、 右 は 屈 し て 舞 う姿勢 で 、 月 の 上 に 八 龍 を圧 迫 し て い る 。 蛇 と宝 の 飾 で
飾 っ て お り 、 青い 上 覆 い 服 を具 し、 下半 身 は 虎 の 毛皮 の 裙 を 具 し て い る 。
八 大 〔薬 叉 〕将 は、色 は 赤黒 で 少 し く忿 っ て い る 。 右 は 剣 、左 は鎧 を執 持 し 、
甲 胄を着 て い る 。 三 十 二 大 力 は 、 色 は 緑黒。 甲 胃を着 て 槍 と剣 を執持 し て い る 。
毘 沙 門 〔天 〕 の ヤ ブ は 、 仙 人 の 相貌 。 色 は 赤 黄。 右 は 数珠 と 、左 は 経 凾 を持 ち 、
蓮 華 に 薩 唾 趺坐 で 坐 っ て お ら れ る 。
ユ ム は 、 瓶 座 〔に 坐 っ て お ら れ 、〕色 は 緑。
2a
右 は 宝 で 標 幟 す る蓮 華 と、左 は 施 願 、 〔印〕。 宝飾 と神 聖 な法 衣 を 着て い る。 第
一
子 は 白で 人 に 乗 る 。 第二 〔子 〕 は黄 。 第 三 〔子 〕 は 赤。 第四 〔子 〕 は 緑。 そ の 三
子 は 蓮 月 に 住 す る 。 右 はBlja−
pロra (シ トロ ン ) と、 左 は 黄鼠 を 執持 して い る。
勝舞 〔毘沙 門〕 (Nartakavara −vai §rava −
pa) 〔図 1 〕はKuhkuma (紅花 の )童
子 の 色 に 似 た もの 。 四 面 は 、右 は 青 。 左 は 白。 背後 は 青黒 。 牙 を露 出 して 、 少 し
く笑 っ て い る 者 で 、 一切 の 宝 飾 で 飾 っ て
ゲ t
騨
「
解 副再嗣 駟 Y 「aptql qNqtvT
〔図 1〕勝 舞 毘 沙 門 (妙 舞 多 聞子 )
い る 。 十六 臂 に よ っ て 、右 に 順 番 に 金 剛
杵 、輪、宝 、剣 、索 、箭 、鉞 で 、 左 に 鈴 、
三 鈷 杵、 黄鼠、 花包 、 幡、鎚 、 弓 、払 子
を把持 して い る 。 両 足 の 左 は展 して 住 し
て い る。
妻 は緑 で 宝蔵 瓶 と稲 穂 を把持 して い る。
白勝 牛 工 毘 沙 門 (Sita−jinarsabha −vai9 −
ravana )eD 〔図 2 〕 は 、右 は 施 願 〔印〕。
左 は 如 意宝 珠 を把持 して い る 。
38
N 工 工 一Eleotronlo Llbrary
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohiin University
密教 資料・研 究 所 紀 要第 4 号
N “aeeq ’q .
撃 9fi’ 雨 aqqVT
〔図 2 〕 白勝 牛王 毘 沙 門 (世雄 多 聞
.大 王 )
KUNN’
冬叙 ら’緬砥 閥 目く paragle a欄
〔図 3 〕黄 自在 毘 沙 門 (持 金 剛鍵黄色 )
黄 自在 毘 沙 門 (Gada −dhara−§yamapita −vai §ravana ) 〔図 3 〕 は 棍 棒 と 黄 鼠 を
把持 し て い る。 赤 毘 沙 門 (Rakta −vai §rava4a > は 獅 子 と蓮 月 の 座 に 起 立 し て 、
右 は 大 宝 杖 、左 は 黄鼠 、宝 飾 を 具 して い る 。 青 黒 兇悪 毘 沙 門 (〔Nagaparivara 〕
Raudra − 〔nilak τ黝 a 〕vai §ravapa ) 〔図 4 〕は 、右 に 杖 旗 、左 に 塔 を 具 す 。 右
か が め Lh
足 を路 て 左 は展 し、 蛇 飾 り と虎 の 皮 の 裙 を つ け て い る 。 赤 黄 の 髪 は 巻 き 上 っ て お
り、 八 龍 の 上 に 住 し て い る。 黄 ジ ャ ム バ ラ (Pltajambhala 轡 〔図 5 〕は 、 右 に
Blja−
para (シ ト ロ ン ) と、左 に 黄 鼠 〔を把 持 し て お り〕、合 わ せ た 瓶 の 上 に 遊 戯
態 で 住 して い る 。 そ れ 以 外 は 黒 ジ ャ ム バ ラ (K τ閃 na ・jambhala)°Φ 〔図 6 〕 と 同 じ
で あ る 。 白龍 (Sita−naga ) は 合掌 し 、青 い 大 国 に 住 し 、杖 と 黄 鼠 、 〔把 持 し て い
る 〕。 緑 護 国 (Harita・ra $trapala) は 、剣 〔と 〕鎧 〔を 持 っ て い る 〕。 黄 鬼 子 母
へ引 5 蝿 噌 r气磯 鱒 鄲 唱 Rr“ qftqrr T}if 嵜axqeT
〔図 4 〕青 黒 兇 悪 毘沙 門 (威 猛 多 聞天 )及 び八 龍眷属
39
N 工 工 一Eleotronio Library
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohiin University
チベ ッ ト所 伝毘沙 門天 の 研 究 (5 )
斡戚 《 驫 禰
〔図 5 )黄 ジ ャ ム バ ラ (黄財 神)
喚 轌 警阿 ・… H
〔図 6 〕黒 ジ ャ ム バ ラ (黒 財 神 )
(奪 命 ) (Pita−harini) は 右 に 酒 〔と 〕子 供 、 左 に 黄 い 子 供 を 抱 い て い る。 赤 黒
の 羅刹 (Rak §a ) は牙 と索 〔を持 っ て い る 〕。 黒 マ ー トリ カ ー (Kr 鱒 a・matrka )
は 弯 刀 と 髑髏 を 〔を 持 っ て い る 〕。 黄薬 叉 (Pita・yak §a ) は 右 に 剣、 左 に 黄 鼠 を
持 っ て い る。 毘沙 門 も黄鼠 と獅 子 を見 、黄鼠 も毘沙 門 と獅 子 を見、 獅子 も毘 沙 門
と 黄鼠 を見 て 、 三 者 が 〔互 い に 〕見 る よ う に す べ し。 座 が 特 に 無 い 者達 は 蓮 月 に
す べ し。八 大 〔薬 叉 〕将 と、 三 十 二 大 力 は 勇猛 者 の 姿勢 に す べ し。 特 に 坐 る こ と
の 流 儀 が 無 い 他 の 者達 は 薩墟 趺 坐 か 、或 い は 遊 戯 の 姿勢 に す べ し と 、 〔以 上 〕プ
トン (Bu −ston ) が 著作 い た し ま した 。
“
mahgalarp (吉 慶 )
”
註
前 3 号、P21 .e 17
『 白宝 口 抄 』 に 「.…地 天承 脚 二 部 薬 叉左右 足 事。 …脚下 踏三 夜叉 鬼。 中央名地 天 。 亦名歓喜
天 。…其天 E 面作 可畏 猛 形 。怒 眼 開 。 …護摩軌云 。 毘 沙 門 天 坐 二 鬼上 。 」 (大 正 図像部 巻 7 、
p,139) と あ るD
『英 蔵 敦 煌 文献 』 (四 川 人 民 出 版 社 ) 巻 12、14。尚 、巻 11、p.9 に は 毘 沙 門 の 名 を記 す 断 片
が 紹介 さ れ て い る。 い ずれ に し て も京都 ・東寺 に 現存 す る 兜跋 毘 沙 門天 の 原 型 がA .D .900年
代 に 中国 に 存在 した こ とが 知 られ る 。
Toh ,No .5162。 L ,Chandra : 『The collected works of Bu −Ston』 part14 (PHA ), 777〜
791。
『Vai §ravapa −rajabhjsamaya −i碑巨rtha udayo nama 』
byed−
pa に 「大梵 」 の 意 あ り、
40
N 工 工 一Eleotronio Library
Shuchiin University
NII-Electronic Library Service
Shuohiin University
密教資料研 究所紀 要第 4 号
mda ’(箭 ) の よ うに も見 え る が 、…応mfia ’ (具 ) を採 っ た 。
先 の 『種 智院大 学 密 教 資料研究紀要 』 2 号 ,p.22〜参 照
dud とあ る が、dufi (螺貝 ) の 誤 り と見 た。
chigs と あ るが 、chins (綱)の 誤 り と見 た 。
mfiam と あ るが 、gfianの 誤 りと見 た 。
sbyod は spyod の 誤 り と見 た 。
後 出 (6b .“)の 偈 に 同 じ。
『種 智大学密教資料 研 究 紀 要 』 2 号p.29に は 、me svadhya とあ っ た 。
同上 に は tad yatha 以 下 は 、sudhani /suraga /sumati /susukhi / hilimili svaha /一 と あ
っ た。
12章、Kha 、280a−5。即 ち
「 純善期 (第一・一期 ) に 一遍 唱 え 、三 時 に 二 倍 唱 え、二 時 に 三 倍
唱 え 、闘争 時 に 四 倍 唱 え る。 」 を 指 す 。尚 、 ツ ォ ン カ バ 著 『秘 密 道 次 第 大 論』 (Toh , No .
5281,Ga ,120a) に も引用 さ れ て い る。
四 座瑜伽 の 上 に 、上 半夜 と下半夜の 間。
skyon (過失 ) とあ る が 、skyob (救 世 者)の 誤 り と見 た。
sarva tatをsarvatha に 改 め た。
『大 日経 』 (悉 地 出現 品) 大 正 18.p.19aに 出 る転明 妃 の 真 言。
Toh .No .5164。L .Chandra ;
「
The co11ected works of BU −STON 』 parし14 (PHA )。 795
〜 799。
v’Maharaja −vai §ravapa ・anujfia −vidhi 』
生起 次 第修習法
Toh .No .5165D L .Chandra ;
『 The collected works of BU ・STON 』 part.14 (PHA >, 801
〜804。
『Vaisravaりa lekhana lipi』
毘沙門天 の 種字 VAI の こ とで あ ろ うか 。
『密宗五 百 仏像 考 』 Na335, 妙舞多聞子 。立川 ・森 ・山口 ; 『Five Handred Buddhist Dei−
tieSsNo .321 (p.366)
「密宗五 百仏 像考 』 Na33.6.世雄多 聞子 。 立 川 ・森 ・山 口 ;同 上 本 No.332 (p367 >
『密宗五 百仏 像 考』 Nα314, 持 金剛鍵 薫 色 多 聞 天 王 。立 川 ・森 ・山 口 ;同 上 本 Na302(p.345)。
NQ445 (p.493 )
『密 宗 五百 仏像考』 Na315,紅 色 妙 舞多 聞天 lf”が あ る が 、乘座 が 相 違 す る 。
『密宗五 百 仏 像 考 』 No.32 , 威猛 多聞天 及 八 龍 眷 属 。立 川 ・森 ・山口 ;同上 本Na307(p.350
〜352)。尚 こ の :尊形 が 與跋 毘沙門天 に …番 近 い 。
「密宗 五 百 仏像考 』 M54 , 黄 財神 。 立 川 ・森 ・山口 ;同 上本No.142 (p.179)
『 密宗 五 百 仏像 考』 Nα 329,黒 財神 。立 Jil・森 ・L【1口 ;同 上 本 No.315 (p.360 ) 以上
〔平 成 12年度 信 貴 山千手 院研究助成金 「天 部に 関す る研 究 」 研 究 分 担 「 毘沙門天 の 研 究」 の
成果 の 一部 で あ る。〕
41
N 工 工 一Eleotronio Library
==================
チベ ッ ト所伝毘沙門天の研究 (5 )
ci.nii.ac.jp/lognavi?name=nels&lang=en&type=pdf&id... - Translate this page
by 北村太道
りibhadraya svaha / o. 甲 kuveraya sv 盃hA/o. 甲 salpprajfiaya svaha / om. 6a guhyathanaya svaha. /o. 甲 pa肖cakaya svaha / orp picikup(尹aliye svaha. /. ” t' tt. と言 う。主 〔尊〕の 念誦修習 は十万 × 10を説い て また、. 『 〔吉祥〕勝楽の 生 ..... NII-Electronic Library Service. Shuohlln. Unlverslty. チ ベ. ッ. ト所伝毘沙門天の 研究 (5 ). C .〔儀軌 名〕. 『毘沙門天画法 (rNam. − sras kyi bri−yig). 』 捨 ” namo guru ve. 御手に は金 剛杵 を、八 面の 中央は 青空色 、. 右は黄、左は緑、. 背後は赤。
https://www.google.com.vn/search?ei=....0.zxft7ceJaFg
- Om sarasvatyai svaha
【魔力】書き込むと願いが必ず叶う レ【強力】995 - 2ちゃんねる
toro.2ch.sc/test/read.cgi/occult/1411058246/
Translate this page
Sep 19, 2014 - Om sarasvatyai svaha; 134 :本当にあった怖い名無し@\(^o^)/ :2014/09/19(金) 13:09:28.28 ID:MSiGtWgO0.net: 僕もこんな 臭い部屋で 実際精神きちがいと呼ばれて 無報酬で何も利益もなく 歩く公害、バカウヨ、ネトウヨみた な生活をしたく ... 僕は入院経験は一度もない。そして 僕は社会性がないから入院生活につ ていけないだろう。 なにせ、僕はどこへ行ってもカース 最下層になれる絶対的自信があるか ね。 僕に統率力なんて微塵もないし、リ ダーシップもない。そして、僕はぼ ちだ。
歓喜天
(聖天から転送)
曖昧さ回避 漫画家の歓喜天については「杉村麦 」をご覧ください。
歓喜天(かんぎてん、Skt:Vināyaka、Ga ṇapati、またはナンディケーシュヴァ ラ Nandikeśvara 歓喜自在天)は、仏教の守護神であ 天部の一つ。
また、聖天(しょうでん、しょうて )[1]、大聖歓喜天、大聖歓喜大自在天、 聖歓喜双身天王、象鼻天(ぞうびて )、天尊(てんそん)。あるいはVin āyaka、Gaṇapatiを音写して、毘那夜迦 びなやか)、誐那缽底(がなぱてい )ともいう。
象頭人身の単身像と立像で抱擁して る象頭人身の双身像の2つの姿の形像 が多いが、稀に人頭人身の形像も見 れる。
多くは厨子などに安置され、秘仏と て扱われており一般に公開されるこ は少ない。ガネーシャ(गणेश) も参照のこと。
目次
1 由来
2 名称
3 経典
4 教義・解釈
5 説話
6 形像
6.1 概要
6.2 象頭の意義
6.3 作例
7 両界曼荼羅
8 他の仏尊との関係
9 修法
9.1 浴油供
9.2 華水供
9.3 酒供
10 供物
10.1 歓喜団・歓喜丸・団喜
10.2 酒・大根
11 現世利益
12 信仰と信者の作法
12.1 願掛け
13 読誦用勤行次第(寺院制定・編纂)
13.1 生駒聖天[7]
13.2 待乳山聖天[8]
13.3 妻沼聖天
14 忌服・不参日
14.1 宝山寺(生駒聖天)
15 俗信・迷信
16 象徴(シンボル)
16.1 巾着袋
16.2 大根
17 梵字
18 真言
19 陀羅尼
20 歓喜天にかかわる名数
20.1 日本三大聖天
21 歓喜天を祀る日本各地の主な寺院
22 脚注
23 関連項目
由来[編集]
ヒンドゥー教のガネーシャ(Gaṇeśa 群集の長)に起源を持つ。ガネーシ はヴィナーヤカ(Vināyaka、無上)、 ヴィグネーシュヴァラ(Vighneśvara、 碍除去)、ガナパティ(Gaṇapati、群 集の主)、またはナンディケーシュ ァラ(Nandikeśvara)とも呼ばれる。ヒ ンズー教最高神の一柱シヴァ神を父 パールヴァティー(Pārvatī)(烏摩 うま)を母に持ち、シヴァの軍勢の総 を務めたとされている。
古代インドでは、もともとは障碍を る神だったが、やがて障碍を除いて 福をもたらす神として広く信仰され た。
ヒンドゥー教から仏教に取り入れら るに伴って、仏教に帰依して護法善 となったと解釈され、ヒマラヤ山脈 のカイラス山(鶏羅山)で9千8百の諸 眷属を率いて三千世界と仏法僧の三 を守護するとされる。悪神が十一面 世音菩薩によって善神に改宗し、仏 教を守護し財運と福運をもたらす天 の神とされ、日本各地の寺院で祀ら ている。
名称[編集]
聖天の名称は、大日如来もしくは観 在菩薩の権化身であるために、歓喜 の本身(大日如来もしくは観自在菩 薩)を表すために「聖」の字を用い 聖天としたという。
経典[編集]
歓喜天を説く経典には、以下のもの ある。
使咒法経
大使咒法経
仏説金色迦那缽底陀羅尼経
大聖歓喜双身大自在天毘那夜迦王帰 念誦供養法
摩訶毘盧遮那如来定恵均等入三昧耶 双身大聖歓喜天菩薩修行秘密法儀軌
金剛薩埵説頻那夜迦天成就儀軌経
毘那夜迦誐那缽底瑜伽悉地品祕要
大聖歓喜雙身毘那夜迦天形像品儀軌
聖歓喜天式法
教義・解釈[編集]
東密・台密ともに、大日如来が方便 ため、権現として毘那夜迦天(Vināya ka)になったと解釈されている。欲望 を抑えきれない類の衆生に対して、 ずは願望を成就させてあげることで を静めさせて仏法へ心を向かわせる 。唐の含光法師は、その著述で「聖 の利生方便は自余の仏神を超過し、 世の悉地を得ること、この尊に如く はなし。」と讃嘆している[2]。
毘那夜迦那誐缽底瑜伽悉地品秘要( 光記)では、器に非ざる者には妄り 伝授してはならず、器に撰ばれざる 人物は障難が有り、智者は誐那缽底 Gaṇapati)の法を修めて速やかに悉地 (Siddhi、成就)を得ると説かれてい 。
説話[編集]
大聖歓喜双身大自在天毘那夜迦王帰 念誦供養法によれば、摩醯首羅大自 天王(Maheśvara)は烏摩(Umā)を妻 為し、3,000の子をもうけた。其の左 1,500は毘那夜迦王を第一と為し、諸 事を行っていた。其の右の1,500は扇 夜迦持善天を第一と為し、一切の善 利を修めた。此の扇那夜迦王は則ち 音の化身であった。彼の毘那夜迦王 行同生一類を調和し、兄弟夫婦と成 ることを為した。
四部毘那夜迦法によれば、観音菩薩 美女に化身して,暴神だった毘那夜 を調伏に来た。毘那夜迦はこの美女 を抱きたいと欲したが、美女は私の えに従って仏教を守護するように求 た。毘那夜迦はこの美女の要求を承 諾し、そして美女を抱いて交わると 喜を得た。これにより、毘那夜迦は 法に信奉し、併せて仏教の護法神と なった。
形像[編集]
聖天(双身歓喜天)
平安時代の図像集『別尊雑記』(心 撰)巻42より
概要[編集]
象頭人身の形像が多いが、人頭人身 形像もある。大聖歡喜雙身毘那夜迦 形像品儀軌(だいしょうかんぎそう しんびなやかてんぎょうぞうひんぎ )等に基づいて、男天・女天2体の立 像が向き合って抱擁している歓喜仏 なものが通例である。
双身歓喜天像(男天・女天2体の立像 向き合って抱擁している)の場合、 形像の特徴としては、頭部が相手の 肩に乗せられている。もしくは、頭 が2体とも同じ方向を向いている姿 多い。
ヒンドゥー教のガネーシャ神と同様 単体多臂像(腕が4本または6本)も るが、造像例は少ない。
象頭の意義[編集]
象頭である理由は、毘那夜迦那誐缽 瑜伽悉地品秘要(含光記)によれば 「佛菩薩の権現にて、作障者を正見 に誘入せんが爲(ため)に象頭を現 。卽(すなわ)ち象は瞋恚強力(し にごうりき)ありと雖(いえど)も 、能(よ)く養育者及び調御者に随 したが)ふ。此の尊然(しか)り。 身を現せども、能(よ)く 歸依(きえ)の人(ひと)乃至(な し)歸佛(きぶつ)者に随うと云え 。」と記されている。
作例[編集]
日本仏教には珍しく、後期密教の無 瑜伽やタントラ教の歓喜仏を連想さ るような男天・女天が抱擁し合う表 現を含むため、双身歓喜天像は秘仏 されて一般には公開されないのが普 である。
歓喜天の彫像は、円筒形の厨子に安 された小像が多く、浴油供によって 養することから金属製の像が多い。 現存最古とされるのは金剛寺(高幡 動)の歓喜天木像だが、かろうじて 像であることが伺える程度の状態で ある。鎌倉市宝戒寺の歓喜天像は高 150センチを超す木像で、制作も優れ 日本における歓喜天像の代表作とい え、国の重要文化財に指定されてい が、秘仏とされ公開されていない。
両界曼荼羅[編集]
両界曼荼羅に描かれているものは、 べて単身の二臂像である。金剛界曼 羅では、外院二十天 北方に位置し、胎蔵界曼荼羅には、 自在天の化身の伊舎那天の眷属とし 、最外院 北方東部にある。
他の仏尊との関係[編集]
毘那夜迦那誐缽底瑜伽悉地品秘要( 光記)では、誐那缽底(Gaṇapati)の 法を修めたい者は、先ず毘盧遮那仏 大日如来)・観世音菩薩・軍荼利菩 (軍荼利明王)の三尊を崇敬・礼拝 すべきと説かれている。これに併せ 、毘盧遮那五字真言(ア・ビ・ラ・ ン・ケン)、観世音十一面毘俱胝諸 仏所説真言、軍荼利菩薩除障難真言 記されている。
チベット仏教(蔵密)では軍荼利明 が歓喜天を調伏した姿で表現される とがあり、軍荼利明王は歓喜天を支 配するとされる。
修法[編集]
日本の密教(東密・台密)では、歓 天を本尊とした修法として、歓喜天 (聖天法)がある。
師僧から弟子へ歓喜天の修法を伝授 るとき、供物である歓喜団(歓喜丸 聖天団子)の製法(作り方)を教え る。
修法(供養法)は、聖天供(歓喜天 )と称され、浴油供(よくゆく)・ 水供(けすいく)・酒供(しゅく) などがある。修法を行うときには、 形の円壇を用いる。方壇(四角形の )を用いる場合は、供物を円形に並 べて供える。方壇の上にさらに円壇 設ける場合もある。壇上に安置され いる歓喜天の背後に、生花を挿した 華瓶(けびょう)を一口(1個)を置 。修法中、祈願が遅いときは、軍荼 利明王の真言、障礙のあるときは十 面観世音菩薩の真言を唱える。
歓喜天を祀る密教寺院には鳥居が設 られていることがあり、鳥居及び歓 天を祀る建物に注連縄を見受けるこ とがある。
歓喜天を寺院の本尊の脇壇などに祀 ている場合は、供花・供物を供える けで、歓喜天法を修していない寺院 が多い。これは、歓喜天への修法は 格な決まりがあり、例えば、一度浴 を行うと、定期的に行わなければな らず、浴油の停止が出来ないためで る。
密教寺院で歓喜天を祀る場合には、 喜天を単独に祀らず、必ず、歓喜天 周辺に、十一面観世音菩薩を祀る。
密教寺院で、素材・大きさなどの理 から、浴油に適さない歓喜天を祀る 合は、別に浴油専用の歓喜天と共に 祀る。
浴油供[編集]
油で歓喜天を沐浴させる。銅器に清 な油を入れて適温(人肌)に暖めて その油を柄杓などで汲んで、歓喜天 の像に油を注ぐ。108回を単位として 1日に7回行う。
華水供[編集]
浴油供に対する供養法。初夜(午後6 ~10時)の供養法。天部の諸尊は、 後には食を摂らないので、飲食物を 供えずに、寅の刻(午前2時~4時)に 汲んだ水を意味する、井華水(せい すい)、(華水{けすい}とも言う。 を閼伽香水(あかこうずい)として える。もしくは、その水に花を浮か べて供え、供養する。なお、古来、 の刻に汲んだ水は水量が盛んで、水 虫が湧(わ)いていないといわれ、 極めて清浄な水であるため、諸仏諸 に供する水として最適であるとされ いる。
酒供[編集]
[icon] この節の加筆が望まれています。
供物[編集]
歓喜団・歓喜丸・団喜[編集]
歓喜天に供えることに因み、この名 が付いた菓子である[3]。主に歓喜団(かんぎだん)歓喜丸 かんぎがん)、または略称で団喜( んき)などと呼ぶ。形状は、単体多 臂像の歓喜天(男天)が巾着袋(砂 袋)を手にしているため、その巾着 を模したものといわれている。
本来はモーダカ(modakam)と呼ばれる ンド料理とされ、日本では歓喜天・ 双身毘沙門天への定番の供物になる 経典中には歓喜団の名が記され、材 や作り方についてはさまざま示され る。
平安時代中期成立の『和名類聚抄』 飯餅類では「歓喜団、一名団喜」と し、八種唐菓子の一種として紹介し ている[4]。江戸時代中期の公卿、近衛家熙は 書で歓喜天の祭り日にある餅を包ん 揚げた料理は歓喜団であると載せ、 京都の菓子屋では飴を包み油で揚げ 菓子を歓喜天への供物として売って たことから、これは清浄歓喜団のこ とだという[3]。現在でも京都市の「亀屋清永」が 年菓子にて清浄歓喜団を販売し、今 に遺風を伝えている[5]。
蘇・蜜・麵・干薑・クルミ・石榴・ など11種の材料を混ぜて作るとされ また、調伏・息災など祈願の目的に っても種類が違うという説がある。 今では、米粉を水で混ぜて、平たい にして、中に小豆粉、切った串柿、 種を入れて油で揚げる。形は、端を ひねって、石榴(ざくろ)の形に模 。
吉祥果の実を表し、白米の粉を練っ 、小豆の餡を包んで、上を八弁の花 ようにして、巾着にように絞り、油 で揚げる。福徳を包み込んでいる巾 を表しているという。小豆の餡は愛 を表し、白米の衣は純浄の智光を意 味する。上の八弁は八苦を除いて、 福に浴し、その利益を表すとされる [6]
『倭名類聚抄』では歓喜団の食材に 涅槃経云」と、酥、蜜、薑、胡椒、 、茇、葡萄、胡桃、石橊(ザクロ) 、などを挙げ、これを「和合(調合 」すると経典からの記述がある[4]。
酒・大根[編集]
聖天供(歓喜天供)に供物として、 喜団・歓喜丸と共に、酒・大根が一 に供えられる。
現世利益[編集]
最澄が特に六天講式を定め、天部の 種の神への祈願文を定めている。そ 中で「そもそも我等、仏法を興隆し て、衆生を利益せんとすれども、志 っても力無し。仏像を造立し経巻を 写するに、儀あれども遂ぐるなし。 このこと誰(た)が人か、憐れみを さんや。この念何時に伏するを得ん 。唯だ本尊聖者を願い、貧を転じて 福を与えるの術を施すべし。」(わ したちが仏教を興隆させて民衆に奉 したいと思っても無力である。こう いう時には人の助けを借りることも 来ないが、歓喜天を信仰して貧乏を じて福を与える術を行うべきだ)と 述べ、「貧乏人でもこの神の名を聞 ばたちまち裕福になり、卑しい地位 人間でも高い地位につけるであろう 」と教えている。
大聖歓喜天使咒法経(だいしょうか ぎてんししゅほうきょう)では、以 の現世利益が説かれる。
除病除厄(有衆生疾苦 顛枉及疥癩 疾毒衆不利 百種害加悩 誦我陀羅 無不解脱者)
富貴栄達(上品持我者 我与人中王 中品持我者 我与為帝師 下品持我 富貴無窮已 恒欲相娯楽 無不充 満足)
恋愛成就(若有求女人 夫心令得女 我悉令相愛)
夫婦円満(夫妻順和合)
除災加護(持我陀羅尼 我皆現其前 夫妻及眷属 常随得衛護 我有遊行 誦我即時至 遇於険難処 大海及 江河 深山険隘処 獅子象虎狼 毒 諸神難 持我皆安穏)
信仰と信者の作法[編集]
一般には、夫婦和合、子授けの神と ても信仰されている。
待乳山聖天として知られる本龍院の 聖歓喜天和讃に「世の父母が 其の 等の うき世を知らぬ 我侭を 無 理の願いと 知りつつも その知恵 きを 愍(あわれ)みて 願いを叶 給いつつ 導き給うに さも似た り」と詠われている[2]ように、諸神仏に捨てられた祈願も 喜天に一心にすがれば救って下さる 信じられている。
信者にも祈祷作法が定められている 宗派・寺院によって様々であるが一 的には以下の通りである。
体を清潔にする。
般若心経や観音経(もしくは観音経 )を読誦する。
歓喜天・十一面観世音菩薩の真言を える。
勤行に精励する。
願掛け[編集]
生駒聖天では、祈祷料を納め、歓喜 へ断ち物(喫煙・飲酒・ギャンブル などの日常習慣を自分の意志で行わ ないこと)をすることを誓って、祈 者の願い事を叶えるように願う「願 け」を行うことに注意をうながして いる。「断ち物」を伴った祈祷は中 したり、変更が出来ない上に、断ち を止めた場合には、祈願者に対して 、凶事が起こる場合があるので、「 ち物による願掛け」を行う場合は、 の点を理解した上で行う旨が記され た文書が、拝殿(聖天堂)向かいの 札所の内部に掲示してある。
読誦用勤行次第(寺院制定・編纂)[編集]
歓喜天礼拝のための読誦用の経典や 第・作法などを纏めた勤行次第・礼 作法は、寺院によって差異はある。 代表的な例を以下に挙げる。
生駒聖天[7][編集]
五体投地「南無帰命頂禮大聖歓喜雙 天王」
普礼真言・「我此道場如帝珠 聖天 類影現中 我此影現本尊前 頭面接 帰命禮 南無大聖大悲歓喜天部類眷 属降臨道場 哀愍於我悉地圓満」
解穢真言・懺悔文・三帰・三竟・発 提心真言・三昧耶戒真言・拍手(か わで)
(祈念)
開経偈・観音経・般若心経
仏眼仏母真言・胎蔵界大日如来真言 十一面観音真言・歓喜天真言・三宝 神真言・毘沙門天真言・随求大明神 真言・諸神通用真言・光明真言・大 剛輪陀羅尼
願文「願わくば上来誦持する所の功 を以って 護持(某甲)並びに家族 同 身心堅固家内安全 息災延命諸 難消除 殊には家業繁栄 いちいち 願成就 如意圓満ならしめ給へ。」 回向文
五体投地「南無帰命頂禮大聖歓喜雙 天王」
待乳山聖天[8][編集]
五体投地「帰命頂礼 自在神力大聖 喜雙身天王、鶏羅山中諸大眷属 悉 成就」
懺悔文・三帰・三竟・発菩提心真言 三昧耶戒真言
(祈念)
開経偈
般若心経・観音経・十一面観世音菩 随願即得陀羅尼経・大聖歓喜天使咒 経等随意
胎蔵界大日如来真言・仏眼仏母真言 十一面観世音真言・軍荼利明王真言 大聖歓喜天真言・毘沙門天真言・三 宝荒神真言・諸神通用真言・光明真 ・大金剛輪陀羅尼
結願文「我等所修三業善 回向大日 法身 大光普照観自在 回向本尊歓 天 受此供養増神力 回向鶏羅諸眷 属 受此供養増補力 宝祚永久万民 四海泰平興正法 護持某甲除災患 家内安全得吉祥 心中所願悉円満 回施法界皆成就」
五体投地「帰命頂礼 自在神力大聖 喜雙身天王、鶏羅山中諸大眷属 悉 成就」
妻沼聖天[編集]
帰敬文
開経偈・観音経・般若心経
歓喜天真言・一字金輪咒・五大願・ 帰依・光明真言
願文・御宝号・回向文
忌服・不参日[編集]
歓喜天は清浄を尊ぶため、身内・親 が亡くなったときの忌服期間は、歓 天の参拝を控える慣習がある。参拝 を控える期間(不参日)、忌服中の 法は、歓喜天を祀る寺院によって、 れぞれ定められている。
宝山寺(生駒聖天)[編集]
不参日は最長で49日。
忌服中は境内の本堂は参拝してもよ が、拝殿(聖天堂)前の鳥居から先 の立ち入りを控える。
不参日は本堂向かいの寺務所に掲示 てある。
両親 七七日(四十九日)
伯父母 三七日(二十一日)
弟役分 十二日
合火 七日
夫 廿一日
俗信・迷信[編集]
歓喜天は利益もさることながら恐ろ い神として畏怖されてきた。俗に聖 様は人を選ぶといわれ、非道な人間 には縁を結ばないし、勤行を一生怠 てはいけないともいわれる。
また、いい加減な供養をするとかえ て災いがあるとか、子孫七代の福を 吸い上げるなどの迷信がある。
行者の羽田守快が収集した話では、 京都のある老舗の主人が怖いものを かれ、『一に聖天さん、二に税務署 はんでんな』と答えた」「正しい行 の伝授を受けず、聖天供を行ったあ 大学教授が不思議なやけどを負って 死亡した」等、最近でも恐ろしさを える話が残っているという。[9]
聖天が午前中に参拝した人の願いを えるために、午前中に参拝した人々 所を廻っているため、午後に参拝す ると寺院に聖天がいないという。[10]
象徴(シンボル)[編集]
歓喜天を祀る寺院には、巾着袋(砂 袋)と大根を図案化したものを多く ることが出来る。また、三叉戟で象 徴される場合もある[11]。
巾着袋[編集]
単体の歓喜天像は手に巾着袋(砂金 )に持っているため図案化された。 喜天から受ける御利益が大きいこと を表しているという。
大根[編集]
歓喜天の供物であるため図案化され 。この大根は蘿蔔根(らふくこん) 呼ばれ、やや細くて辛味が強く、歓 喜天の住する象鼻山に多いとされる[12]。大根の白色は息災を意味し、食す と、体内の毒や煩悩を消す作用があ とされている。
梵字[編集]
種子(梵字)はगः(gaḥ、ガハ、ギ ャク)を二つ重ねたगःगः(ギャ ギャク)。
Gaṇapati(गणपति)の頭文字Ga( )に涅槃点を加えて、गःとし、こ 種子गः(Gaḥ)を2つを並べること で、双身歓喜天を表している。ग(Ga )に涅槃点が加えられているのは、 碍(しょうげ)が已(や)んで、涅 に入った解釈であるという。
真言[編集]
Om hrih gah hum svaha
オーム ह्रीः (十一面観世音菩薩の種子[13]) गः(歓喜天の種子[14]) हुं (軍荼利明王の種子[15]) スヴァーハー
オン キリ(キリク) ギャク ウ ソワカ
毘那夜迦那誐缽底瑜伽悉地品秘要( 光記)では、儗哩(キリ)は、観世 菩薩の種子字で、毘那夜迦(Vināyaka )が障礙を作さないようにし、虐( ャク)は、毘那夜迦神の種子で、此 随魔也(此れ魔を随う也)とされ、 唯有観世音及軍荼利菩薩 能除此毘 夜迦難也(唯だ観世音及び軍荼利菩 有らば、此の毘那夜迦の難を除くこ と能う也)と説かれている。
最初のクは苦しみを抜くと言う意味 ら抜いて唱えることが多いといわれ こともあるが、実際は、日本で「キ リク」と読む部分はもともとの梵音 フリーヒ(Hrīḥ)」が訛ったもので あり、「フリーヒ」を真言宗では「 リク」、天台宗で「キリ」と読むに ぎない。よって、その他の真言陀羅 尼でも、「フリーヒ(Hrīḥ)」の日 での読みが宗派によってそのように なる場合がある。
大聖歓喜双身大自在天毘那夜迦王帰 念誦供養法(三蔵沙門善無畏訳)
心中咒(増益)
Om hrih gah
オン キリ ギャク
心中心咒(調伏)
Om gah gah hum phat
オン ギャク ギャク ウン ハッ
毘那夜迦那誐缽底瑜伽悉地品秘要( 光記)
調伏真言
Om gah gah hum svaha
オン ギャク ギャク ウン ソワ
大聖歓喜天使咒法経
一字咒
Om gah ga hrih om ha hum phat
オン ギャク ギャク キリ オン カ ウン ハッタ
陀羅尼[編集]
大聖歓喜天使咒法経(南天竺国三蔵 門菩提流支訳)
ナ モ ビ ナ ヤ キャ シャ カ シツチ ボ キャ シャ タ ニャ タ ア チャ ナ チャ シュ バ テイ ヤウ シツダン キャ ヤ シバ タ ハ ヤ バ ダ サ シャ ヤ バ リ バ チ ソワ カ
歓喜天にかかわる名数[編集]
歓喜天にかかわる名数は以下の通り
日本三大聖天[編集]
日本三大聖天は、
東京都台東区の本龍院(通称 待乳 聖天)
奈良県生駒市の宝山寺(通称 生駒 天)
上記の二山の聖天に、
埼玉県熊谷市の歓喜院(通称 妻沼 天)
静岡県小山町の足柄山聖天堂(通称 足柄聖天)
三重県桑名市の大福田寺(通称 桑 聖天)
兵庫県豊岡市の東楽寺(通称 豊岡 天)
の内のどれか一山の聖天を加えたも とするのが一般的である[16][17][18][19]。
歓喜天を祀る日本各地の主な寺院[編集]
弁才天と毘沙門天の間にいる歓喜天
(大聖院)
三光寺(栃木県那須町)- 三大聖天の一つともされ、8月19日に 祭りがある[20][21]
歓喜院(埼玉県熊谷市) - 妻沼聖天[22]
柳井堂心城院(東京都文京区) - 湯島聖天[23]
醫光山安養寺(東京都新宿区) - 神楽坂聖天[24]
明雅山明王院燈明寺(東京都江戸川 ) - 平井聖天[25]
高幡山金剛寺(東京都日野市) - 平安時代木彫歓喜天像、奥殿安置。
最乗院(滋賀県大津市)- 比叡大聖天
双林院(京都府京都市山科区) - 山科聖天[26]
雨宝院(京都府京都市上京区) - 西陣の聖天さん[27]
香雪院(京都府京都市東山区) - 東山聖天[28]
覚勝院(京都府京都市右京区) - 嵯峨聖天[29]
嘉祥寺(京都府京都市伏見区) - 深草聖天[30]
光明山聖法院(京都府木津川市) - 銭司(ぜず)聖天[31]
観音寺(京都府乙訓郡) - 山崎聖天[32]
了徳院(大阪府大阪市福島区) - 福島聖天(浦江聖天)[33]
正圓寺(大阪府大阪市阿倍野区) - 天下茶屋の聖天さん
西江寺(大阪府箕面市) - みのおの聖天さん[34]
安楽寺(兵庫県西宮市) - 名塩の聖天さん
興隆寺(兵庫県神戸市北区) - 大池聖天[35]
弘聖寺(兵庫県神戸市長田区) - 長田聖天[36]
如法寺(兵庫県明石市大久保町西島 森の聖天様 春に毎年聖天祭)
櫻本坊(奈良県吉野郡吉野町吉野山 - 吉野聖天[37]
周防国分寺(山口県防府市)
大聖院(広島県廿日市市)
三明院(大分県中津市)
脚注[編集]
[ヘルプ]
^ 「しょうでん」と濁って読む場合が い。
^ a b 聖天信仰のすすめ, 待乳山本龍院 平田真祐法話集
^ a b 熊倉功夫『日本料理文化史 - 懐石を中心』人文書院 2002年
^ a b 狩谷エキ斎『箋注倭名類聚抄 - 第四巻』印刷局 1883年
^ 京御菓子司 亀屋清永「通年菓子 - 清浄歓喜団」 2015年09月19日閲覧
^ 「高野山時報平成24年新春合併特集号 ・嵯峨聖天の大根供養」P66~67
^ 「歓喜天拝礼作法」宝山寺編
^ 「大聖歓喜天礼拝作法」本龍院編
^ 羽田、『印と真言の本』学研、2004
^ 「大阪人」P40~42(実感阿倍野・阿倍 野縁起:正圓寺)出版(財)大阪市都市 工学情報センター:2010年9月号
^ 大法輪編集部編 『図解・仏像の見分け方』 大法輪閣 1992年
^ 錦織亮介 『天部の仏像事典』 東京美術 1983年
^ 「離因縁・離塵垢・自在・涅槃証得 を表す。
^ 「円満」を表す。
^ 「調伏」を表す。
^ “妻沼聖天山” (日本語). 熊谷市. 2010年2月20日閲覧。
^ “足柄山聖天堂” (日本語). 小山町観光協会. 2010年2月20日閲覧。
^ “桑名聖天(大福田寺)” (日本語). K's PLAZA スポット情報. 近畿日本鉄道. 2010年2月20日閲覧。
^ “東楽寺(豊岡聖天)の基本情報” (日本語). じゃらんnet 観光ガイド. リクルート. 2010年2月20日閲覧。
^ “三光寺 スポット詳細 じゃらん観光ガイド” (日本語). リクルート. 2011年11月26日閲覧。
^ “芦野聖天花火大会” (日本語). Walker plus. 2011年11月26日閲覧。
^ “妻沼聖天山” (日本語). 歓喜院. 2016年6月14日閲覧。
^ “湯島聖天 天台宗 心城院” (日本語). 心城院. 2011年11月26日閲覧。
^ “安養寺” (日本語). 天台宗東京教区. 2011年11月26日閲覧。
^ “平井聖天(燈明寺) 江戸川区ホームページ” (日本語). 江戸川区. 2011年11月26日閲覧。
^ “山科聖天双林院(京都観光ガイド 科区)” (日本語). 京都観光ガイド. 2011年11月26日閲覧。
^ “雨宝院(西陣聖天)” (日本語). 京福電気鉄道. 2011年11月26日閲覧。
^ “HI077 東山聖天参道【道標】” (日本語). 京都市. 2011年11月26日閲覧。
^ “覚勝院” (日本語). 覚勝院. 2011年11月26日閲覧。
^ “歴史探訪ページ - 深草トレイル” (日本語). 京都市. 2014年10月27日閲覧。
^ “銭司聖天 光明山聖法院” (日本語). 聖法院. 2011年11月26日閲覧。
^ “観音寺(山崎聖天)” (日本語). 大山崎ふるさとガイドの会. 2011年11月26日閲覧。
^ “福島聖天 了徳院” (日本語). 福島聖天通商店街. 2011年11月26日閲覧。
^ “大聖歓喜天の根本道場 聖天宮 西江寺(大阪・箕面)” (日本語). 西江寺. 2011年11月26日閲覧。
^ “神戸電鉄沿線おでかけガイド/別格本山興隆寺大池聖天” (日本語). 神戸電鉄. 2011年11月26日閲覧。
^ “聖天さんを祀る寺” (日本語). 弘聖寺. 2011年11月26日閲覧。
^ “大峯山護持院 櫻本坊(桜本坊)” (日本語). 櫻本坊. 2011年11月26日閲覧。
関連項目[編集]
仏の一覧
表 話 編 歴
仏教
基本教義
四諦 - 八正道 - 涅槃 - 中道 - 苦(ドゥッカ) - 三法印・四法印(諸行無常, 諸法無我, 涅槃寂静, 一切皆苦)- - 輪廻 - 六道 - 煩悩(三毒)業(三業)解脱 - 唯識 - 菩提 - 仏性
仏教
人物
釈迦 - 十大弟子 - 龍樹 - 無著 - 世親 - 玄奘 - 達磨
信仰対象
三宝(仏 - 法 - 僧)
仏の一覧 (如来 - 菩薩 - 明王 - 天部 - 垂迹神 - 高僧)
分類
原始仏教 - 部派仏教 - 大乗仏教 - 密教 - 神仏習合 - 修験道
宗派
仏教の宗派 - 仏教系新宗教
地域別仏教
インド - 中国 - 日本 - 朝鮮 - 台湾 - ベトナム - チベット - スリランカ - ミャンマー - タイ - 中東 - ヨーロッパ - アフリカ - 中央アメリカ
聖典
三蔵(律蔵/ 経蔵/論蔵)
パーリ語:パーリ語経典
漢訳:漢訳大蔵経(大正新脩大蔵経・ 訳仏典一覧)
西蔵訳:チベット大蔵経
聖地
ルンビニー - ブッダガヤ - サールナート - クシナガラ - 五台山 - 峨眉山 - 熊野三山 - 高野山 - 比叡山 - 霊峰 - 霊場
宗教 - ウィキプロジェクト 仏教 - ウィキポータル 仏教
表 話 編 歴
密教
分類
金剛乗仏教
Dharma Wheel
時代・地域
初期 中期 後期 インド チベット 中国 日本
日本の主な宗派
東密(古義真言宗系) - 「高野山真言宗※」・「東寺真言宗 」・「真言宗善通寺派※」・「真言 醍醐派※」・「真言宗御室派※」・ 「真言宗大覚寺派※」・「真言宗泉 寺派※」・「真言宗山階派※」・「 貴山真言宗※」・「真言宗中山寺派 ※」・「真言三宝宗※」・「真言宗 磨寺派※」・「真言宗東寺派」
東密(新義真言宗系) - 「新義真言宗※」・「真言宗智山派 」・「真言宗豊山派※」・「真言宗 生寺派」
真言律 - 「真言律宗※」
台密 - 「(日本)天台宗」
(「※」は、「真言宗各山会」加入 体)
信仰対象
如来 菩薩 明王 天
思想・基本教義
即身成仏 三密 入我我入 曼荼羅 護摩
東密(古義 - 広沢流 小野流)・新義
経典
『大日経』・『金剛頂経』・『蘇悉 経』・『理趣経』
関連人物
東密
金剛薩埵 龍樹 龍智 金剛智 不空 恵果 空海
真言律
叡尊 忍性 信空
台密
最澄 順暁 円仁 円珍
ウィキポータル 仏教
表 話 編 歴
ヒンドゥー教 ヒンドゥー教 ヒンドゥー教
基本教義
輪廻 - 解脱 - 業 - 梵我一如 - グル
Om symbol.svg
宗派
ヴィシュヌ派 - シヴァ派 - シャクティ派 - スマールタ派
人物
マヌ - シャンカラ
ヒンドゥー哲学
学派
アースティカ
(六派哲学)
ヴェーダーンタ学派 - ミーマーンサー学派 - ヨーガ学派 - サーンキヤ学派 - ニヤーヤ学派 - ヴァイシェーシカ学派
ナースティカ
チャールヴァーカ - アージーヴィカ - ジャイナ (アネカーンタヴァーダ - シャードヴァーダ) - 仏教 (空 - 中観派 - 瑜伽行唯識学派 - 経量部 - 自立論証派(英語版))
聖典
シュルティ
ヴェーダ
リグ・ヴェーダ - サーマ・ヴェーダ - ヤジュル・ヴェーダ - アタルヴァ・ヴェーダ
分類
サンヒター - ブラーフマナ - アーラニヤカ - ウパニシャッド
ウパヴェーダ
アーユル・ヴェーダ - ガンダルヴァ・ヴェーダ - ダヌル・ヴェーダ - スターパティア・ヴェーダ
ヴェーダーンガ
シクシャー - カルパ - ヴィヤーカラナ - ニルクタ - チャンダス - ジヨーティシャ
ウパニシャッド
アイタレーヤ - カウシータキ - ブリハッド・アーラニヤカ - イーシャー - タイッティリーヤ - カタ - マイトリー - シュヴェーターシュヴァタラ - チャーンドーギヤ - ケーナ - ムンダカ - マーンドゥーキヤ - プラシュナ
スムリティ
マハーバーラタ - バガヴァッド・ギーター - ラーマーヤナ
プラーナ文献
マールカンデーヤ・プラーナ - ヴァーマナ・プラーナ - クールマ・プラーナ - 他
法典・律法経
マヌ法典 - ヤージュニャヴァルキヤ法典
神々
デーヴァ
トリムルティ
ブラフマー - ヴィシュヌ - シヴァ
ガネーシャ - ラーマ - クリシュナ - スカンダ - ハヌマン - インドラ - スーリヤ - ヴァルナ - ヴィローチャナ - ヴリトラ - ラーヴァナ - ナーガ - ナーガラージャ - 他
デーヴィー
トリデーヴィー
サラスヴァティー - ラクシュミー - パールヴァティー
マハーヴィディヤー
カーリー - ターラー - 他
アディ・パラシャクティ - サティー - ドゥルガー - シャクティ - シーター - ラーダー - 他
リシ
サプタルシ
マリーチ - アトリ - アンギラス - ブリグ - ガウタマなど
アガスティヤ - ヴィシュヴァーミトラ - ヴィヤーサ - ダクシャ - チヤヴァナ - 他
修行法
ヨーガ
地域
インド - ネパール - スリランカ - バリ島
社会・生活
カースト - ジャーティ
サティー - アーシュラマ
文化・芸術
寺院一覧 - 遺跡一覧
カテゴリ: 天部密教性的シンボル
===========
歓喜天とは | とは.コム - 百科事典
とは.コム/wiki/聖天
Translate this page
歓喜天(かんぎてん、Skt:Vināyaka、Ga ṇapati、またはナンディケーシュヴァ ラ Nandikeśvara 歓喜自在天)は、仏教の守護神であ 天部の一つ。 また、聖天(しょうでん、しょうて )、大聖歓喜天、大聖歓喜大自在天 大聖歓喜双身天王、象鼻天(ぞうび てん)、天尊(てんそん)。あるい Vināyaka、Gaṇapatiを音写して、毘那夜 迦(びなやか)、誐那缽底(がなぱ い)ともいう。 象頭人身の単身像と立像で抱擁して る象頭人身の双身像の2つの姿の形像 が多いが、稀に人頭人身の形像も見 れる。 多くは厨子などに安置 ..
http://xn--o9jo.xn--tckwe/wiki/%E8%81%96%E5%A4%A9
イメージ 1
Naga Raja
オム ナーガ デバターヤー ビ マヘー ジュワラ マラヤ ディー ヒー タンノ アナンダ プラチョ ーダヤート
アナンタム ヴァシュキム シェ ャム パドマナバム チャ カムバ ム シャンカパラム ダルカラシュ トラム タクサカム カリヤム タ ー
ナモ ブッダヤ ナンダヤ ナガ スワハー
のうまく さんまんだぼだなん ん なんだばなんだえい そわか
帰命 普遍諸仏 難陀耶 娑婆訶
帰命 普遍諸仏 烏波難陀曳 娑 訶
帰命普遍諸仏 nandopanandau sagara vasuki taksaka anavatapta manasvin utpalaka nagarajan agaccha agaccha svaha
帰命普遍諸仏 om asta mahanaga rajan kinjlra ayasi patra java anut patya svaha
おん ばん あみりてぃ そらそ てぃえい そわか
ばんあみりていおんそらそばてい いそわか
天通地通自在通八大竜王本誓そわ
バン キャララヤ ソラソバテイ イ ソワカ
のうまく さんまんだぼだなん ん めいぎゃ しゃにえい そわか
おん しゃに きゃらまに そわ
ナマー サマンタ ブッダーナン クリカ ナーガラージャ メガ ア ニーエ スヴァーハー
Om kulika naaga raaja megha acaniye svaha
なうまく さんまんだ ぼだなん りか ながらじゃ めいぎゃしゃに い そわか
なまさまんだ ばさらなん くり ゃや きゃあらじゃめいきゃ せん えい そわか
のうまく しっち しっち そう しっち しっち きゃららや くえ さんまま しっち あじゃま し っち そわか
のうまく しっちしっち そしっ しっち きゃららや くえん さん んま しっり(しり→シュリー?) じゃま しっち そわか
のうまく さんまんだ ぼだなん おん ぼき ぼけい ぼきゃ はち ん そわか
おん あらたんのう まに じん ら うん
おん はくじゃや はれいちれい そわか
たにやた うたか だいばな え けいえんけい そわか
おん あはん ばたや そわか
◎おん ぼただと ばざら しんだ に あらたんのう たらく そわか
◎おん ばん たらく そわか
◎おん たらく そわか
※タニヤタ・アシャレイ・アマレ ・アミリティ・アキシャエイ・アバ イ・ホンニャハリヤハテイ・サラバ ハンバ・ハラセンマニエイ・ソワカ アリエイバンダソハユエイソワカ
※トジト ダラニ ダラニ ウタ ニ サンハラチシリ ビジャヤバラ ナ サテイヤ ハラテイジニャ サ ラカニャバテイ ウダバダニ ビナ ャニ アビレイシャニ アドビヤカ シュバテイ アジマタイ キクバ ラ ビキバギャ モラキリシャ バ ッダヤマリ ギャニリ ギャキャ ルマタ シッダロキャ ビテイニラ アランジャ バドギャシャマナ ルバボダバロカナ チシチテイ ハ ジャニャ ジャニャナ ビキソワカ
※ノウマク サマンダボダナン キャロキャ キャラヤ
サラバデイバ ノウギャ ヤキシャ ケンダツバ アシュラ
カルラ キンナラ マゴラギャジ リダヤニ キャラシャヤ
ビシュッタラギャチ ソワカ
※孔雀明王経偈
天阿蘇羅薬叉等 来聴法者應至心 護仏法使長存 各各勤行瀬尊教 諸 聴徒来至此 或在地上或居空
常於人世起慈心 日夜自身依法住 諸世界常安穏 無辺福智益群生 所 罪業並消除 遠離衆苦歸圓寂
恒用戒香塗瑩體 常持定服以資身 提妙華偏荘厳 随所住處常安楽
海神祓
たかあまはらにかみずまります す むつかみろぎかみろみのみことをも て
高天原に神留座す 皇親神漏岐神漏 の命を以ちて
おおわたつみ こわだつみ もろわ つかみをたたえたてまつりて
大海龍小龍諸龍神を奉稱て
いついろのにぎてを いつかたにと はえて
五色の幣帛を五方に取配て
しなじなのそなえものを よこやま おきたらして かみはらいにはらい まいて
品般の供物を横山に置足して神祓に 給て
きよきむねをさとして はやきこし し すめかみのみことに よざしま りて
清淨き心を悟て速納愛し皇神の御勅 依奉りて
おおうなばらにあれます ひろもの ものを かみつどいにつどいたまい あみまにいりたまい
大海原に有住す廣物狭物を神集に集 い網目に入給い
ひのまもり よのまもりに まもり まいて つみとがたたりは あらじ のをと
日の守夜の護に守護給いて罪咎祟は 在物をと
ときわかたわにきよめたまいしこと よしを
常磐堅石に清給いし事の由を
やおよろずのかみたちもろともに こしめせともおす
八百萬の神達諸共に所聞食と白す
龍神祝詞
尊み奉る龍王龍神は大宇宙根源の 神の御息吹にして
天空をた走り地空に漲り
一切を産み育て万物を総べ給へる源 なれば
至心の妙意を帯して御名を唱え奉り
至誠の心一筋に仕奉ることの由を受 引き給ひて
諸々の罪穢れ万物の病災を祓ひ清め へと
祈願願奉る事の由を聞食して
心の内に念じます大願を成就なさし 給へと恐み恐みも白す
https://blogs.yahoo.co.jp/sutalushana/57713859.html
http://www.ineews.com/zh-tw/214893/
大黑天心咒:
唵密止密止舍婆隸多羅羯帝娑婆訶
梵音參考: 嗡 密即密即 灑瓦類 達啦嘎dei 斯哇哈 (平常可以念此咒為主)
Om mahakalaya svaha 嗡 瑪哈嘎拉雅 斯哇哈
念誦次第
1禮敬
敬禮不空絹索觀世音菩薩
敬禮大黑天神
2.念誦
不空絹索神咒 3遍
大黑天咒:
1.嗡 密即密即 灑瓦類 達啦嘎dei 斯哇哈 1080遍
2.
嗡 瑪哈嘎拉雅 斯哇哈 108、1080遍
光明真言108
心經3-7
大黑天財神(金剛乘)與吐寶鼠
[日期:2016-03-13] 如覺得此文不錯,請按
藏密大黑天財神(金剛乘)與吐寶鼠:黑 財神藏名(臧哈納玻),藏密相傳系觀世 音菩薩顯化的大護法.是由蓮花生大於 西元770)應藏王邀請到西藏傳授 密法時,引進及沿用印度憤怒相大黑 ,乃是五方佛裡面的東方金剛不動佛 為了利益娑婆眾生能脫離窮困之苦惱 而化現,主要為驅除所有惡運糾纏, 使一切善願都能心想事成圓滿無礙。
據蓮華生大士所說,金剛手菩薩在北 夜叉淨土世界,將此黑財神法門傳給 行母,並要求空行母(金剛乘)再傳給 常心存善念的幸運者。其後這些修持 法門由二位成就的上師,取自殊勝的 石內。此法門,以窮人,下階級,獨 之行者易於相應,若心中長存善念, 黑財神加持將是永遠弗失。
【藏傳大黑天(金剛乘)】像大部分是用 作修持供養或者護法降魔時用,而民 所用求財富之像,多為東密台密港密 傳之平和笑姿。
黑財神(金剛乘)形象為身形矮胖,大肚 福相,紅髮黑膚裸體,三目圓睜,發 眉赤紅如火,頭戴寶冠,以珠寶瓔珞 以八龍王為飾,輝光靠背,粗體大腹 ,右手舉【盈血盧器】與胸,左手捉 吐寶鼠】,兩足以右曲左伸姿威立, 與黃色持財天之背,安立蓮花月輪座 上。
通常密教大黑天(金剛乘)的三味耶形( 詳【註解一】)是使用【盈血盧器】 【吐寶鼠】, 但進行秘事時是沿用印度密教時期經 所記載使用「如意寶珠」(詳【註解 】),所以【吐寶鼠】吐出的就是「 如意寶珠」。
【註解一】:「三昧耶形」指密教諸 手持的器物及手結的印契。又作三摩 形,略稱為三形。是表示諸佛菩薩之 本誓(因位的誓願)的形相。三昧耶 sa-ma-ya)有平等、本誓、除障、驚覺四義, 而諸尊所持的器物或印契皆具此四義 故名三昧耶形。
黑財神(金剛乘)身青黑色象徵以勝義中 遠離一切遍計所執,即是意金剛自性 為"自性淨無垢";以不動佛冠為頭飾 具不動佛之大悲所幻之意;裸體無遮 大悲,且寓意赤條條無牽掛,一塵不 染,一切無所障礙,沖卻了污濁色塵 持盧器表悲心所業;抱【灰鼬(吐寶 )】表滿足眾生求財之欲願。修持黑 財神法門,可獲其庇佑,消除怨敵、 盜、病魔等障,使諸受用財富增長。
此法修持由上師帶領學習,有一定的 軌(就是操作手冊),結合三密法門 行口口相傳。
《大藏秘要》云:依教中說.一切真言 印.須從師授.如未從師授,未入灌頂輪 壇,輒意誦讀.結手印作法前,需先誦"大 金剛陀羅尼"21遍免成盜法之罪。所做 不成。切記!切記!
【結印】:大黑天手印
雙手內縛,與兩小指、無名指開立, 度來去,此為召請鬼神,有降伏之義
【藏】藏密大黑天财神(金刚乘)与吐宝 鼠
【持咒】:真言
. 唵(1) 摩訶迦羅耶(2) 娑縛賀(3)
. Om(1) MaHaKaLaYa(2) SvaHa(3)
【持咒】:念誦黑財神心咒
. 唵 煙渣尼媽亢 渣嘛咧 梭哈 ( 一百零八遍)
念畢,可向財神稟告祈願及發願並請 神幫助成功之後。
【觀想】:大黑天(金剛乘)左手的吐寶 鼠放金黃光,光中有自己想要的物品 想此金黃光帶著自己想要的物品從【 穴】(頭頂凹處)灌入【心輪】,金 黃的財光普照全身。
【結界與奉送黑財神返回法界】:修 者在做儀軌之時,以本尊法,使自己 化成自己本尊,然後酒淨【結界】, 這一點也很重要,因為財神的周圍恐 有隨從之魔,不酒淨【結界】,會把 給召來了。
修財神法圓滿完畢,財神(連同隨從之 屬)一定要奉送回天。
1【持咒】:酒淨結界用「甘露軍荼 咒」即可。
. 「嗡。別炸。阿咩哩打。官雜咧。哈 哈納。吽呸。」(三遍)
2【持咒】:念誦返歸法界咒:
. 「別 炸 猛」 (念7次)
.【觀想】:黑財神及眷屬悉皆返回 界矣,之後立刻拿大悲水灑淨壇場。
http://mahakala.book853.com/show.aspx?id=874&cid=172
http://www.sohu.com/a/160448551_662305
灵验的第一财神俱毗罗_搜狐文化_搜狐 网
www.sohu.com › 文化
Translate this page
Jul 28, 2017 - Om kuberaya svaha. 嗡咕贝啦雅斯哇哈. 是一个短咒的,但是感通的是俱毗罗 叉主的法流和赐予世间财富的愿力。 唐密毗沙门天王心咒:Om Vaisravanaya svaha 嗡外思啦瓦那雅斯哇哈. 藏传财宝天王心咒:嗡贝夏哇那也梭 . 两者感通的是护法天王之法流和护持 行,赐予世间出世间财之愿力。 若求财富、职业、福 ..
*Nhat_Nguyet:
Đối với Thổ Thần, Thổ Địa thì họ chỉ là hàng địa thần, địa tiên mà thôi. Cho nên, bạn không nên đọc chú này ( Hoàng Tài Thần = Bảo Tạng Vương Phật, Ngài là chủ tể của dòng Dạ Xoa. Đem tài bảo lại cho chúng sanh để làm phương tiện để tu tập đi đến bờ giải thoát. ) trước bàn Thần Tài. Họ không chịu nổi đâu. Bạn làm sao mà mấy ổng hốt hoảng bỏ bàn thờ mà chạy là coi như nhà hết thổ địa, thổ thần đó. Chú của chư Phật, của Bồ Tát là bất khả tư nghì không phải gặp đâu cũng tụng được.
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...lama-LDK/page3
Śri (C) Đức, Thánh, Cát Tường → Venerable one→ Đấng → An honorific title set for the name of deities or human beings.→ Danh hiệu tôn quí dùng cho tên một thần linh hay một người.
神財 Siri (P) Thần tài.
https://phatan.org/a2656/sho
Thần Tài: The goddess of fortune.
http://www.tuvienquangduc.com.au/tud...ucVA-tha1.html
(Theo văn minh Bà la môn giáo thì thần tài Siri xuất hiện dưới hình thức "điềm lành" trong nhà người nào thì người đó sẽ trở nên giàu có).
Vậy việc phải làm của người Bà la môn ác tâm kia, là tìm cách chiếm đoạt cái "thần tài" hay điềm lành ấy đem về nhà y, thì tự nhiên y sẽ trở nên giàu có. Ðiều này cũng phản ảnh niềm tin của tín đồ Bà la môn giáo rằng: Ai giàu có trên đời là nhờ tìm được "tín hiệu", tức thần tài hay phú lệnh (còn gọi là điềm lành) do Thượng đế ban xuống trần gian. Chứ không phải sự giàu có hiện tại là do gặt hái quả lành từ thiện nghiệp của mình đã tạo trong kiếp trước như đức Phật đã dạy! Nói một cách khác "thần tài" là một loại "âm binh" của Thượng đế rải xuống trần gian. Ai tìm cách chiếm đoạt hay dụ dỗ, cầm giữ được những hình tướng của các "âm binh" này trong nhà mình, thì mình sẽ trở nên giàu có.
https://www.budsas.org/uni/u-capcodoc/capcodoc-01.htm
==================
Kinh Trung bộ
HT. Thích Minh Châu dịch
KINH PHẠM THIÊN CẦU THỈNH
(Brahmanimantanikasuttam)
Như vầy tôi nghe.
Một thời Thế Tôn ở Savatthi, tại Jetavana, vườn Ông Anathapindika. Ở đây, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo:
– Này các Tỷ-kheo.
– Bạch Thế Tôn.
Các Tỷ-kheo vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
– Một thời, này các Tỷ-kheo, Ta ở tại Ukkattha trong rừng Subhagavana, dưới gốc cây Tala vương. Lúc bấy giờ, này các Tỷ-kheo, Phạm thiên Baka khởi lên ác tà kiến như sau: "Cái này là thường, cái này là thường hằng, cái này là thường tại, cái này là toàn diện, cái này không bị biến hoại, cái này không sanh, không già, không chết, không diệt, không khởi, ngoài cái này, không có một giải thoát nào khác hơn". Này các Tỷ-kheo, sau khi với tự tâm biết được tâm của Phạm thiên Baka, như người lực sĩ duỗi r ánh tay đang co lại, hay co lại cánh tay đang duỗi ra, Ta biến mất tại Ukkattha, rừng Sabhagavana, dưới gốc cây Tala vương, và hiện ra tại cõi Phạm thiên ấy. Này các Tỷ-kheo, Phạm thiên Baka thấy Ta từ xa đi đến, sau khi thấy, liền nói với Ta:
"– Hãy đến, Tôn giả, thiện lai Tôn giả, đã lâu, nay Tôn giả mới có dịp đến đây. Này Tôn giả, cái này là toàn diện, cái này là thường hằng, cái này là thường tại, cái này là toàn diện, cái này không bị biến hoại, cái này không sanh, không già, không chết, không diệt, không khởi, ngoài cái này không có một giải thoát nào khác hơn.
Khi nghe nói vậy, này các Tỷ-kheo, Ta nói với Phạm thiên Baka:
"– Thật sự Phạm thiên Baka bị chìm đắm trong vô minh, thật sự Phạm thiên Baka bị chìm đắm trong vô minh, khi cái vô thường lại nói là thường, cái không thường hằng lại nói là thường hằng, cái không thường tại lại nói là thường tại, cái không toàn diện lại nói là toàn diện, cái bị biến hoại lại nói là không biến hoại, và tại chỗ có sanh, có già, có chết, có diệt, có khởi, lại nói không sanh, không già, không chết, không diệt, không khởi; có một giải thoát khác hơn lại nói là không có một giải thoát nào khác hơn..."
Này các Tỷ-kheo, rồi Ác ma nhập vào một Phạm thiên quyến thuộc và nói với Ta như sau:
"– Tỷ-kheo, Tỷ-kheo chớ có can thiệp vào đây! Chớ có can thiệp vào đây! Này Tỷ-kheo, Phạm thiên này là Đại Phạm thiên, Toàn năng, Tối thắng, Biến nhãn, Thượng đế, Sáng tạo chủ, Hóa sanh chủ, Đại tôn, Chúa tể mọi định mạng, đấng Tự tại, Tổ phụ các chúng sanh đã và sẽ sanh. Này Tỷ-kheo, thuở xư ó những Sa-môn, Bà-la-môn, ở đời phỉ báng địa đại, ghê tởm địa đại, phỉ báng thủy đại, ghê tởm thủy đại, phỉ báng hỏa đại, ghê tởm hỏa đại, phỉ báng phong đại, ghê tởm phong đại, phỉ báng chúng sanh, ghê tởm chúng sanh, phỉ báng chư Thiên, ghê tởm chư Thiên, phỉ báng Sanh chủ, ghê tởm Sanh chủ, phỉ báng Phạm thiên, ghê tởm Phạm thiên, sau khi thân hoại, mạng sống bị cắt đứt, phải an trú vào thân ti tiện. Này các Tỷ-kheo, còn những Sa-môn, Bà-la-môn ở đời xưa kia, tán thán địa đại, hoan hỷ địa đại, tán thán thủy đại, hoan hỷ thủy đại, tán thán hỏa đại, hoan hỷ hỏa đại, tán thán phong đại, hoan hỷ phong đại, tán thán chúng sanh, hoan hỷ chúng sanh, tán thán chư Thiên, hoan hỷ chư Thiên, tán thán Sanh chủ, hoan hỷ Sanh chủ, tán thán Phạm thiên, hoan hỷ Phạm thiên, sau khi thân hoại, mạng sống bi cắt đứt, những vị này được an trú vào các thân vi diệu. Này các Tỷ-kheo, vì vấn đề này, ta nói như sau: "Phàm Phạm thiên nói với Ông những gì, Ông hãy làm như vậy. Ông chớ có đi quá xa lời Phạm thiên nói. Này các Tỷ-kheo, nếu Ông đi quá xa lời Phạm thiên nói, thì giống như người dùng gậy đánh đập thần tài (Siri) đang đi đến; giống như một người đang rơi vào vực thẳm, tay chân lại không bám vào đất. Này Tỷ-kheo, sự việc sẽ xảy r ho Ông như vậy. Này Tỷ-kheo, phàm Phạm thiên nói với Ông những gì, Ông hãy làm như vậy, Ông chớ có đi quá xa lời Phạm thiên nói. Này Tỷ-kheo, Ông có thấy chúng Phạm thiên đang ngồi chăng?"
Rồi này các Tỷ-kheo, Ác ma dắt Ta đến chúng Phạm thiên. Này các Tỷ-kheo, khi nghe nói vậy, Ta nói với Ác ma như sau:
"– Này Ác ma, Ta biết Ngươi. Chớ có nghĩ rằng: "Vị ấy không biết ta". Người là Ác ma. Này Ác ma, phàm là Phạm thiên, phàm là Phạm thiên chúng, phàm là Phạm thiên quyến thuộc, tất cả đều nằm trong tay của Ngươi, tất cả đều nằm trong quyền lực của Ngươi. Này Ác ma, nếu Ngươi nghĩ rằng: "Mong vị này nằm trong tay ta; mong vị này nằm trong quyền lực của ta!. Này Ác ma, Ta không nằm trong tay của Ngươi. Ta không nằm trong quyền lực của Ngươi.
Này các Tỷ-kheo, khi được nói vậy, Phạm thiên Baka nói với Ta như sau:
"– Này Tôn giả, cái gì thường còn, ta nói là thường còn; cái gì thường hằng, ta nói là thường hằng; cái gì thường tại, ta nói thường tại; cái gì toàn diện, ta nói là toàn diện; cái gì không biến hoại, ta nói là không biến hoại. Ở đây, cái gì không sanh, không già, không chết, không diệt, không khởi, ta nói rằng cái ấy không sanh, không già, không chết, không diệt, không khởi, và vì không có một sự giải thoát nào khác hơn, ta nói là không có một sự giải thoát nào khác hơn. Này Tỷ-kheo, xưa ki ó những Sa-môn, Bà-la-môn ở trong những đời trước Ông; những vị này đã tu hành khổ hạnh lâu dài cho đến trọn tuổi thọ của những người đó, những vị này phải biết:" Hoặc có một sự giải thoát khác hơn, thì biết rằng có một sự giải thoát khác hơn; hoặc không có một sự giải thoát khác hơn, thì biết rằng không có một sự giải thoát nào khác hơn". Này Tỷ-kheo, ta nói như sau với Ông: Ông sẽ không thấy một giải thoát nào khác hơn, dầu ông có phải chịu đựng mệt nhọc và khổ cực. Này Tỷ-kheo, nếu Ông y trước địa đại, Ông sẽ gần ta, trú tại lãnh đị ủa ta, làm theo ý ta muốn, bị đứng ngoài lề; nếu Ông ý trước thủy đại... hỏa đại... phong đại... chúng sanh... Chư thiên... Sanh chủ... Nếu Ông y trước Phạm thiên, Ông sẽ gần ta, trú tại lãnh đị ủa ta, làm theo ý ta muốn, bị đứng ra ngoài lề.
"– Này Phạm thiên, Ta biết việc này. Nếu Ta y trước địa đại... thủy đại... hỏa đại... phong đại... chúng sanh... chư Thiên... Sanh chủ... Nếu Ta y trước Phạm thiên, Ta sẽ gần Ông, trú tại lãnh đị ủa Ông, làm theo ý Ông muốn, bị đứng ra ngoài lề. Lại nữa, này Phạm thiên, Ta biết sanh thú (gati) của Ông và Ta biết sự quang vinh của Ông. Phạm thiên Bak ó thần lực như vậy; Phạm thiên Bak ó quyền lực như vậy; Phạm thiên Bak ó uy lực như vậy.
"– Này Tỷ-kheo, Như Ông biết sanh thú, Ông biết sự quang vinh của ta: "Phạm thiên Bak ó thần lực như vậy; Phạm thiên Bak ó quyền lực như vậy; Phạm thiên Bak ó uy lực như vậy".
"– Như nhật nguyệt lưu chuyển,
Sáng chói khắp mười phương,
Như vậy mười Thiên giới,
Dưới uy lực của Ông.
Ông biết chỗ cao thấp,
Có dục và không dục,
Hữu này và hữu kia,
Chỗ đến, đi hữu tình.
Như vậy, này Phạm thiên, Ta biết chỗ sanh thú và sự quang vinh của Ông: "Phạm thiên Bak ó thần lực như vậy; Phạm thiên Bak ó quyền lực như vậy; Phạm thiên Bak ó uy lực như vậy". Này Phạm thiên, có ba loại chư Thiên mà Ông không biết, không thấy, nhưng Ta biết, Ta thấy. Này Phạm thiên, có loại chư Thiên tên là Abhassara (Quang âm thiên), từ chư Thiên này, Ông mạng chung, và sanh ở nơi đây. Nhưng vì Ông an trú ở đấy quá lâu, nên Ông không nhớ được. Do đó, Ông không biết, không thấy, còn Ta biết, Ta thấy. Như vậy, này Phạm Thiên, T òn không chịu ngang hàng Ông về thượng trí huống nữa là thấp hơn. Do vậy, Ta thù thắng hơn Ông. Này Phạm thiên, lại có một loại chư Thiên tên là Subhakinna (Biến tịnh thiên)... lại có một loại chư Thiên tên là Vehapphala (Quảng quả thiên) mà Ông không biết, không thấy, nhưng Ta biết, Ta thấy. Như vậy, này Phạm thiên, T òn không chịu ngang hàng Ông về thượng trí, huống nữa là thấp hơn. Do vậy. Ta thù thắng hơn Ông. Này Phạm thiên, Ta biết địa đại từ địa đại, cho biết giới vức địa đại, Ta không lãnh thọ địa tánh; do biết địa đại, Ta không nghĩ: "Ta là địa đại. Ta ở trong địa đại, Ta từ địa đại, địa đại là của Ta, và Ta không tôn trọng địa đại". Như vậy, này Phạm thiên, T òn không chịu ngang hàng Ông về thượng trí, huống nữa là thấp hơn. Do vậy, Ta thù thắng hơn Ông. Này Phạm thiên, Ta biết thủy đại... Này Phạm thiên, Ta biết hỏa đại... Này Phạm thiên, Ta biết phong đại... Này Phạm thiên, Ta biết chúng sanh... Này Phạm thiên, Ta biết chư Thiên... Này Phạm thiên, Ta biết Sanh chủ... Này Phạm thiên, Ta biết Phạm thiên... Này Phạm thiên, Ta biết Abhassara (Quang âm thiên)... Này Phạm thiên, Ta biết Subhakinna (Biến tịnh thiên)... Này Phạm thiên, Ta biết Vahapphala (Quảng quả thiên)... Này Phạm thiên, Ta biết Abhibhu (Thắng giải)... Này Phạm thiên, Ta biết tất cả (Sabba) từ tất cả, cho đến giới vức tất cả, Ta không lãnh thọ nhứt thiết tánh, Ta không nghĩ: "Ta là tất cả, Ta ở trong tất cả, Ta từ tất cả, tất cả là của Ta, và Ta không tôn trọng tất cả". Như vậy, này Phạm thiên, T òn không chịu ngang hàng Ông về thượng trí, huống nữa là thấp hơn. Do vậy, Ta thù thắng hơn Ông.
"– Này Tôn giả, đối với tất cả, nếu Tôn giả không lãnh thọ nhất thiết tánh, thì đối với Tôn giả, trở thành trống không, trống rỗng, Thức là phi sở kiến, không biên tế, chói sáng tất cả, nếu không thể lãnh thọ địa đại ngang qua đại tánh, không thể lãnh thọ thủy đại ngang qua thủy tánh, không thể lãnh thọ hỏa đại ngang qua hỏa tánh, không thể lãnh thọ phong đại ngang qua phong tánh, không thể lãnh thọ chúng sanh ngang qu húng sanh tánh, không thể lãnh thọ chư Thiên ngang qu hư Thiên tánh, không thể lãnh thọ Sanh chủ ngang qua Sanh chủ tánh, không thể lãnh thọ Phạm thiên ngang qua Phạm thiên tánh, không thể lãnh thọ Quang âm thiên ngang qua Quang âm thiên tánh, không thể lãnh thọ Biến tịnh thiên ngang qua Biến tịnh thiên tánh, không thể lãnh thọ Quảng quả thiên ngang qua Quảng quả thiên tánh, không thể lãnh thọ Abhibhu (Thắng giả) ngang qua Abhibhu tánh, không thể lãnh thọ nhứt thiết ngang qua nhứt thiết tánh. Này Tôn giả, nay ta sẽ biến mất trước mặt Tôn giả.
"– Này Phạm thiên, hãy biến đi trước mặt Ta, nếu Ông có thể biến được.
Rồi này các Tỷ-kheo, Phạm thiên Baka nói:
"– Ta sẽ biến mất trước mặt Sa-môn Gotama. Ta sẽ biến mất trước Sa-môn Gotama.
Nhưng Phạm thiên Baka không biến mất trước mặt Ta. Này các Tỷ-kheo, khi nghe nói vậy, Ta nói với Phạm thiên Baka:
"– Này Phạm thiên, Ta sẽ biến mất trước mặt Ông.
"– Này Tôn giả, Tôn giả hãy biến đi trước mặt Ta, nếu Tôn giả có thể biến được.
Rồi này các Tỷ-kheo, Ta thực hiện thần thông như sau: "Hãy để cho Phạm thiên, Phạm thiên chúng và Phạm thiên quyến thuộc nghe tiếng T hớ không thấy Ta", Ta biến mất và nói lên bài kệ như sau:
"Thấy nguy hiểm trong hữu,
Từ hữu, tìm phi hữu,
Ta không tôn trọng hữu,
Không hỷ, không chấp trước".
Rồi này các Tỷ-kheo, Phạm thiên, Phạm thiên chúng và Phạm thiên quyến thuộc, tâm sanh vi diệu hy hữu, nói lên như sau: "Thật vi diệu thay, chư Tôn giả! Thật hy hữu thay, chư Tôn giả! Đại thần lực, đại uy lực của Sa-môn Gotama. Thật sự từ trước đến nay chưa từng thấy, chưa từng nghe một Sa-môn hay Bà-la-môn nào khác có được đại thần lực, đại uy lực như Sa-môn Gotama, là Thích Tử, xuất gia từ giòng họ Sakya. Đối với quần chúng ái trước hữu, lạc nhiễm, hoan hỷ đối với hữu (Sa-môn Gotama) đã nhổ hữu lên tận cả gốc rễ!"
Rồi này các Tỷ-kheo, Ác ma sau khi nhập vào một trong Phạm thiên quyến thuộc đã nói với Ta như sau:
"– Này Tôn giả, nếu Ông biết như vậy, giác ngộ như vậy, chớ có hướng dẫn đệ tử, chớ có hướng dẫn các vị xuất gia, chớ có thuyết pháp cho các đệ tử, chớ có thuyết pháp cho các vị xuất gia, chớ có ái luyến đệ tử, chớ có ái luyến các vị xuất gia. Này các Tỷ-kheo, trước Ông đã có những vị Sa-môn, Bà-la-môn ở đời tự xưng là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác. Những vị này hướng dẫn đệ tử, hướng dẫn các vị xuất gia, thuyết pháp cho các đệ tử, thuyết pháp cho các vị xuất gia, ái luyến các đệ tử, ái luyến các vị xuất gia. Sau khi hướng dẫn các đệ tử, các vị xuất gia, sau khi thuyết pháp cho các đệ tử, các vị xuất gia, sau khi ái luyến các đệ tử, các vị xuất gia, khi thân hoại, mạng sống bị cắt đứt, những vị này bị an trú trong các thân hạ liệt. Này các Tỷ-kheo, trước Ông đã có những vị Sa-môn, Bà-la-môn ở đời, tự xưng là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác. Những vị này không hướng dẫn đệ tử, không hướng dẫn các vị xuất gia, không thuyết pháp cho đệ tử, không thuyết pháp cho các vị xuất gia, không ái luyến các đệ tử, không ái luyến các vị xuất gia. Sau khi không hướng dẫn các đệ tử, không hướng dẫn các vị xuất gia, không thuyết pháp cho các đệ tử, không thuyết pháp cho các vị xuất gia, không ái luyến các đệ tử, không ái luyến các vị xuất gia, khi thân hoại, mạng sống bị cắt đứt, các vị này được an trú trong thân vi diệu. Này Tỷ-kheo, ta nói với Ông như sau: "Này Tôn giả, chớ có phiền lao cực nhọc, hãy sống lạc trú hiện tại. Này Tôn giả, chớ có nêu rõ việc thiện. Này Tôn giả, chớ có giảng dạy cho người khác!"
Này các Tỷ-kheo khi nghe nói vậy, Ta nói với Ác ma như sau:
"– Này Ác ma, Ta biết Ngươi! Ngươi chớ có nghĩ rằng: "Vị ấy không biết ta". Này Ác ma, Ngươi là Ác ma! Ngươi là Ác ma! Này Ác ma, Ngươi nói như vậy không phải vì lòng thương tưởng đối với Ta. Này Ác ma, Ngươi nói như vậy vì không có lòng thương tưởng đối với Ta. Này Ác ma, Ngươi nghĩ như sau: "Những ai được Sa-môn Gotama thuyết pháp, những người ấy sẽ thoát ra ngoài tầm tay ảnh hưởng của ta". Này Ác ma, những Sa-môn, Bà-la-môn ấy không phải Chánh Đẳng Giác, nhưng tự xưng là: "Chúng ta-là Chánh Đẳng Giác". Này Ác ma, Ta là Chánh Đẳng Giác và Ta tự xưng Ta là Chánh Đẳng Giác. Này Ác ma, Như Lai có thuyết pháp cho đệ tử, Như Lai cũng vẫn là Như Lai. Này Ác ma, Như Lai không thuyết pháp cho các đệ tử, Như Lai cũng vẫn là Như Lai. Này Ác ma, Như Lai có hướng dẫn cho các đệ tử, Như Lai cũng vẫn là Như Lai. Này Ác ma, Như Lai không hướng dẫn cho các đệ tử, Như Lai cũng vẫn là Như Lai. Vì sao vậy? Này Ác ma, đối với Như Lai, các lậu hoặc tương ưng với phiền não, đưa đến tái sanh, gây nên phiền lụy, đem đến quả khổ dị thục; đưa đến sanh, già, chết trong tương lai; các lậu hoặc ấy đã được diệt trừ, được cắt đứt tận gốc, được làm như thân cây Tala, khiến không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai. Này Ác ma, ví như cây tala, dầu thân cây này bị chặt dứt, khiến không thể lớn lên được; cũng vậy, này Ác ma, đối với Như Lai, các lậu hoặc tương ứng với phiền não, đưa đến tái sanh, gây nên phiền lụy, đem đến quả khổ dị thục, đưa đến sanh, già, chết, trong tương lai; các lậu hoặc ấy đã được diệt trừ, được cắt đứt tận gốc, được làm như thân cây tala, khiến không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai".
Như vậy, vì Ác ma đã thất bại, không thể thuyết phục (Ta), vì có lời mời Phạm thiên, nên bài trả lời này cũng được gọi là Kinh Phạm Thiên Cầu Thỉnh.
http://tuvien.com/kinh_dien/show.php...&id=trungbo049
=========
Giới hạnh người tu
QUẢN TRỊ VIÊN SỐ TRUY CẬP: 1111 Email In PDF.
Trích Kinh Sa-môn quả (Sāmannaphala Sutta), Trường bộ 2
Thế nào là Tỳ-khưu giới hạnh cụ túc? Ở đây, Tỳ-khưu từ bỏ sát sanh, tránh xa sát sanh, bỏ trượng, bỏ kiếm, biết tàm quý, có lòng từ, sống thương xót đến tất cả hạnh phúc của chúng sanh và loài hữu tình. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Vị ấy từ bỏ lấy của không cho, tránh xa lấy của không cho, chỉ lấy những vật đã cho, chỉ mong những vật đã cho, tự sống thanh tịnh, không có trộm cướp, như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Tỳ-khưu từ bỏ nói láo, tránh xa nói láo, nói những lời chân thật, y chỉ trên sự thật, chắc chắn, đáng tin cậy, không lường gạt, không phản lại lời hứa đối với đời. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Vị ấy từ bỏ nói hai lưỡi, tránh xa nói hai lưỡi, nghe điều gì ở chỗ này, không đến chỗ kia nói để sanh chia rẽ ở những người này; nghe điều gì ở chỗ kia, không đi nói với những người này để sanh chia rẽ ở những người kia. Như vậy Tỳ-khưu ấy sống hòa hợp những kẻ ly gián, khuyến khích những kẻ hòa hợp, hoan hỷ trong hòa hợp, thoải mái trong hòa hợp, hân hoan trong hòa hợp, nói những lời đưa đến hòa hợp. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Vị ấy từ bỏ lời nói độc ác, tránh xa lời nói độc ác. Vị ấy nói những lời nói không lỗi lầm, đẹp tai, dễ thương, thông cảm đến tâm, tao nhã, đẹp lòng nhiều người. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Vị ấy từ bỏ lời nói phù phiếm, tránh xa lời nói phù phiếm, nói đúng thời, nói những lời chân thật, nói những lời có ý nghĩa, nói những lời về chánh pháp, nói những lời về luật, nói những lời đáng được gìn giữ, những lời hợp thời, thuận lý, có mạch lạc hệ thống, có ích lợi. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Vị ấy từ bỏ làm hại đến các hạt giống và các loại cây cỏ, dùng một ngày một bữa, không ăn ban đêm. Từ bỏ ăn phi thời. Từ bỏ đi xem múa, hát nhạc, diễn kịch. Từ bỏ trang sức bằng vòng hoa, hương liệu, dầu thoa và các thời trang. Từ bỏ dùng giường cao và giường lớn. Từ bỏ nhận vàng và bạc. Từ bỏ nhận các hạt sống. Từ bỏ nhận thịt sống. Từ bỏ nhận đàn bà con gái. Từ bỏ nhận nô tỳ gái và trai. Từ bỏ nhận cừu và dê. Từ bỏ nhận gia cầm và heo. Từ bỏ nhận voi, bò, ngựa và ngựa cái. Từ bỏ nhận ruộng nương, đất đai. Từ bỏ nhận người môi giới hoặc tự mình làm môi giới. Từ bỏ buôn bán. Từ bỏ các sự gian lận bằng cân, tiền bạc và đo lường. Từ bỏ các tà hạnh như hối lộ, gian trá, lừa đảo. Từ bỏ làm thương tổn, sát hại câu thúc, bứt đoạt, trộm cắp, cướp phá. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn còn sống làm hại các hạt giống và cây cối như hạt giống từ rễ sanh, hạt giống từ nhánh cây sanh, hạt giống từ đốt cây sanh, hạt giống từ chiết cây sanh, và thứ năm là hạt giống từ hạt giống sanh. Còn vị ấy thì không làm hại hạt giống hay cây cỏ nào. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn còn sống cất chứa và thọ hưởng các đồ vật như cất chứa các món ăn, cất chứa các đồ uống, cất chứa vải, cất chứa xe cộ, cất chứa các đồ nằm, cất chứa các hương liệu, cất chứa các mỹ vị. Còn vị ấy thì từ bỏ cất chứa các vật trên. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn còn sống theo các du hí không chân chánh như múa, hát, nhạc kịch, ngâm vịnh, nhịp tay, tụng chú, đánh trống, diễn các tuồng thần tiên, mãi võ, đấu voi, đấu ngựa, đấu trâu, đấu bò đực, đấu dê, đấu cừu, đấu gà, đấu chim cun cút, đấu gậy, đấu quyền, đấu vật, đánh giặc giả, dàn trận, thao dượt, diễn binh. Còn vị ấy thì từ bỏ các du hí không chân chánh như trên. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn còn sống đánh bài và theo các trò giải trí. Như cờ tám hình vuông, cờ mười hình vuông, cờ trên không, trò chơi trên đất, chỉ bước vào những ô có quyền bước, trò chơi quăng thẻ rồi chụp nhưng không cho sụp đống thẻ, chơi súc sắc, chơi khăng, lấy tay làm viết, chơi banh, chơi thổi kèn bằng lá, cày với chiếc cày giả, nhảy lộn nhào, chơi chong chóng, chơi với đồ chơi bằng lá, chơi xe con, chơi cung nhỏ, chơi đoán chữ viết thiết trên không hay trên lưng, chơi đoán tư tưởng, chơi bắt chước bộ điệu. Còn vị ấy thì từ bỏ đánh bài và các loại giải trí như trên. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, cũng vẫn sống dùng các giường cao và giường lớn như ghế bành, ghế trường kỷ, nệm trải giường bằng len, vải trải giường nhiều tấm nhiều màu, chăn len trắng, chăn len thêu bông, nệm bông, nệm thêu hình các con thú, mền bằng lông thú cả hai phía mền bằng lông thú một phía, mền có đính ngọc, mền bằng lụa, tấm khảm lớn có thể chứa mười sáu người múa, mền voi, mền ngựa, mền xe, mền bằng da sơn dương khâu lại với nhau, mền bằng da con sơn dương khâu lại gọi là Kadali, tấm thảm với lều che phía trên, ghế dài có gối đầu, gối chân màu đỏ. Còn vị ấy thì từ bỏ không dùng các giường cao và giường lớn như trên. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, cũng vẫn sống dùng các đồ trang sức và mỹ phẩm như thoa dầu, đấm bóp, tắm, đập tay chân cho mềm dẻo, gương kem đánh mặt, vòng hoa và phấn son, phấn mặt và sáp mặt, vòng tay tóc giả trên đầu, gậy cầm tay, ống thuốc, gươm, lọng, dép thêu, khăn đầu, ngọc, phất trần, vải trắng có viền tua dài. Còn vị ấy thì không dùng các loại trang sức và mỹ phẩm như trên. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, cũng vẫn sống nói những câu chuyện vô ích tầm thường như câu chuyện nói về vua chúa, câu chuyện về ăn trộm, câu chuyện về đại thần, câu chuyện về binh lính, câu chuyện về hãi hùng, câu chuyện về chiến tranh, câu chuyện về đồ ăn, câu chuyện về đồ uống, câu chuyện về vải mặc, câu chuyện về giường nằm, câu chuyện về vòng hoa, câu chuyện về hương liệu, câu chuyện về bà con, câu chuyện về xe cộ, câu chuyện về làng xóm, câu chuyện về thị tứ, câu chuyện về thành phố, câu chuyện về quốc độ, câu chuyện về đàn bà, câu chuyện về đàn ông, câu chuyện về vị anh hùng, câu chuyện bên lề đường, câu chuyện tại chỗ lấy nước, câu chuyện về người đã chết, các câu chuyện tạp thoại, các câu chuyện biến trạng của thế giới, câu chuyện về biến trạng của đại vương, câu chuyện về sự hiện hữu và sự không hiện hữu. Còn vị ấy thì từ bỏ nói những chuyện vô ích, tầm thường kể trên. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn còn sống bàn luận tranh chấp như nói:
"Ngươi không biết pháp và luật này, tôi biết pháp và luật này. Sao ngươi có thể biết pháp và luật này? Ngươi đã phạm vào tà kiến, tôi nói mới thật đúng chánh kiến. Lời tôi nói mới tương ưng, lời nói của người không tương ưng. Những điều đáng nói trước, ngươi lại nói sau. Những điều đáng nói sau ngươi lại nói trước. Chủ kiến của ngươi đã bị bài bác, câu nói của ngươi đã bị thách đấu. Ngươi đã bị thuyết bại. Hãy đến mà giải vây lời nói ấy. Nếu có thể được, gắng thoát ra khỏi lối bí".
Còn vị ấy thì từ bỏ những cuộc biện luận, tranh chấp kể trên. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn còn sống cho đưa các tin tức, hoặc tự đứng làm môi giới như cho các vua, các đại thần của vua, cho các vị Sát-đế-lỵ, cho các vị Bà-la-môn, cho các gia chủ cho các thanh niên và nói rằng:
"Hãy đi đến chỗ ấy, hãy đi lại chỗ kia, mang cái này lại, đem cái này đến chỗ kia".
Còn vị ấy thì từ bỏ đưa các tin tức và đứng làm môi giới. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn còn sống lừa đảo, nói lời siểm nịnh, gợi ý, dèm pha, cầu lợi. Còn vị ấy thì từ bỏ nói lời lừa đảo và siểm nịnh như trên. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn còn tự nuôi sống bằng những tà hạnh như xem tướng tay chân, chiêm tướng, triệu tướng, mộng tướng, thân tướng, dấu chuột cắn, tế lửa, tế muỗng, dùng miệng phun hạt cải v.v. vào lửa, tế vỏ lúa, tế tấm, tế gạo, tế thục tô, tế máu, khoa xem chi tiết, khoa xem địa lý, khoa xem mộng, khoa cầu thần ban phước, khoa cầu quỷ ma, khoa dùng bùa chú khi ở trong nhà bằng đất, khoa rắn, khoa thuốc độc, khoa bò cạp, khoa chim, khoa chim quạ, khoa đoán số mạng, khoa ngừa tên bắn, khoa biết tiếng nói của chim. Còn vị ấy thì tránh xa những tà hạnh kể trên. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn còn tự nuôi sống bằng những tà mạng như xem tướng các hòn ngọc, tướng que gậy, tướng áo quần, tướng gươm kiếm, tướng mũi tên, tướng cây cung, tướng võ khí, tướng đàn bà, tướng đàn ông, tướng thiếu niên, tướng thiếu nữ, tướng đầy tớ nam, tướng đầy tớ nữ, tướng voi, tướng ngựa, tướng trâu, tướng bò đực, tướng bò cái, tướng dê, tướng cừu, tướng gia cầm, tướng chim cun cút, tướng con cắc kè, tướng vật tai dài, tướng ma, tướng thú vật. Còn vị ấy thì tránh xa những tà mạng kể trên. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn còn tự nuôi sống bằng những tà mạng, như đoán trước:
"Vua sẽ tiến quân, vua sẽ lùi quân, vua bản xứ sẽ tấn công, vua ngoại bang sẽ triệt thối, vua bản xứ sẽ thắng trận, vua ngoại bang sẽ thắng trận, vua bản xứ sẽ bại trận. Như vậy sẽ có sự thắng trận cho phe bên này, sẽ có sự bại trận cho phe bên kia".
Còn vị ấy thì từ bỏ những tà mạng kể trên. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi có một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn còn nuôi sống bằng những tà mạng, như đoán trước:
"Sẽ có nguyệt thực, sẽ có nhật thực, sẽ có tinh thực, mặt trăng, mặt trời sẽ đi đúng chánh đạo, mặt trăng mặt trời sẽ đi ngoài chánh đạo, sẽ có sao băng, các tinh tú sẽ đi đúng chánh đạo, các tinh tú sẽ đi ngoài chánh đạo, sẽ có sao bằng, sẽ có lửa cháy các phương hướng, sẽ có động, sẽ có sấm trời, mặt trăng mặt trời các sao sẽ mọc, sẽ lặn, sẽ mờ, sẽ sáng, nguyệt thực sẽ có kết quả như thế này, nhật thực sẽ có kết quả như thế này, mặt trăng mặt trời đi đúng chánh đạo sẽ có kết quả như thế này, mặt trăng mặt trời đi ngoài chánh đạo sẽ có kết quả như thế này, các tinh tú đi đúng chánh đạo sẽ có kết quả như thế này, các tinh tú đi ngoài chánh đạo sẽ có kết quả như thế này, sao băng sẽ có kết quả như thế này, lửa cháy các phương sẽ có kết quả như thế này, động đất sẽ có kết quả như thế này, sấm trời sẽ có kết quả như thế này, mặt trăng mặt trời các sao mọc lặn sáng mờ sẽ có kết quả như thế này".
Còn vị ấy thì tránh xa không tự nuôi sống bằng tà mạng kể trên. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn còn tự nuôi sống bằng tà mạng, như đoán trước:
"Sẽ có nhiều mưa, sẽ có đại hạn, sẽ được mùa, sẽ mất mùa, sẽ được an ổn, sẽ bị hiểm họa, sẽ có bệnh, sẽ không có bệnh, hay làm các nghề như đếm trên ngón tay, kế toán, cộng số lớn, làm thư, làm theo thế tình".
Còn vị ấy thì tránh xa các tà mạng kể trên. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn còn tự nuôi sống bằng những tà mạng, như sắp đặt ngày lành để rước dâu hay rễ về nhà, sắp đặt ngày lành để đưa dâu hay rễ, lựa ngày giờ tốt để hòa giải, lựa ngày giờ tốt để chia rẽ, lựa ngày giờ tốt để đòi nợ, lựa ngày giờ tốt để cho mượn hay tiêu tiền, dùng bùa chú để giúp người được may mắn, dùng bùa chú để khiến người bị rủi ro, dùng bùa chú để phá thai, dùng bùa chú làm cóng lưỡi, dùng bùa chú khiến quai hàm không cử động, dùng bùa chú khiến người phải bỏ tay xuống, dùng bùa chú khiến tai bị điếc, hỏi gương soi, hỏi phù đồng thiếu nữ, hỏi thiên thần để biết họa phước, thờ mặt trời, thờ đại địa, phun ra lửa, cầu Siri thần tài. Còn vị ấy thì tránh xa các tà mạng kể trên. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Trong khi một số Sa-môn, Bà-la-môn, dù đã dùng các món ăn do tín thí cúng dường, vẫn còn tự nuôi sống bằng những tà mạng, như dùng các ảo thuật để được yên ổn, để khỏi làm các điều đã hứa, để được che chở khi ở trong nhà bằng đất, để dương được thịnh, để làm người liệt dương, để tìm đất tốt làm nhà, để cầu phước cho nhà mới, lễ rửa miệng, lễ tắm, lễ hy sinh, làm cho mửa, làm cho xổ, bài tiết các nhơ bẩn về phía trên, bài tiết các nhơ bẩn về phía dưới, tẩy tịnh trong đầu, thoa dầu trong tai, nhỏ thuốc mắt, cho thuốc qua lỗ mũi, xức thuốc mắt, thoa dầu cho mắt, chữa bệnh cho mắt, làm thầy thuốc, mổ xẻ chữa bệnh cho con nít, cho thuốc uống bằng các loại rễ cây, ngăn ngừa công hiệu của thuốc. Còn vị ấy thì tránh xa các tà mạng kể trên. Như vậy là giới hạnh của vị ấy trong giới luật.
Và như vậy, vị Tỳ-khưu ấy, nhờ đầy đủ giới luật nên không thấy sợ hãi từ một chỗ nào về phương diện hộ trì giới luật. Như một vị Sát đế lỵ đã làm lễ quán đảnh, đã hàng phục kẻ thù địch, không còn thấy sợ hãi từ chỗ nào nữa về phương diện thù địch, cũng vậy, vị Tỳ-khưu ấy nhờ đầy đủ giới luật, nên không thấy sợ hãi từ một chỗ nào về phương diện hộ trì giới luật. Vị ấy nhờ đầy đủ giới luật cao quý này, nên hưởng lạc thọ, nội tâm không vẩn đục. Như vậy, vị Tỳ-khưu đầy đủ giới luật.
Nguồn Budsas.blogspot.com
http://www.chualagovap.org.vn/lut-tn...sa-mon-qu.html
=======
https://quangduc.com/images/file/Ke6...ng-46-50-f.pdf
Hoang Thần (Ekādaśa-rudra)
Theo truyền thống của Bà La Môn Giáo ở Ấn Độ thì Tôn này là Thập Nhất
Hoang Thần (Ekādaśa-rudra). Vào khoảng Thế Kỷ thứ 5, thứ 6 sau Công Nguyên thì
Tôn này được du nhập vào Phật Giáo dưới hình thức là một Hóa Thân của Bồ Tát
Quán Tự Tại.
http://sachbaoluutru.viengiac.de/Huy...-phap-kinh.pdf
Theo Lạt Ma Gyalten Sogdzin Rinpoche, Jambhala là Thần Tài trong Phật giáo Mật tông, còn được biết tới với những cái tên như Dzambhala, Dzambala, Zambala. Theo đó, “Dzam” là thần hội tụ, “bha” là vàng bạc - châu báu - tiền tài và “la” là vinh danh.
Ngũ Tính Tài Thần (五姓财神) trong Phật giáo Mật tông
Kubera trong văn hóa Ấn Độ có vai trò đặc biệt quan trọng trong các vị thần bảo hộ phương hướng, được mệnh danh là chủ về tài lộc (Dhanadhipati) và ban lộc (Dhanada).
https://uphinhnhanh.com/images/2018/...itledc48b8.png
http://w.w.w.vjol.info/index.php/rsr...le/25266/21586
[DOC]Ảnh hưởng của Ấn Độ đối với Văn Hóa Phật Giáo Nhật Bản Hikotaro ...
https://hodactuc.files.wordpress.com...at-giao-o-nhat...
Translate this page
Dù không biết tiếng Phạn (Sanskrit), người Nhật cũng nhận biết mẫu tự Siddham (mẫu tự để viết tiếng Phạn), ở Nhật gọi mẫu tự này là 'sittan'. Ta có thể tìm thấy ... Thần Tài Bảo (Kubera, còn gọi là Thần Tài) khi du nhập qua Nhật đã hóa thân thành thần Bishamonten (Tỳ Sa Môn Thiên), vị thần may mắn và tài lộc. Ngay cả ...
https://www.youtube.com/watch?v=cRUe2W76pVc
Ngũ bộ thần tài - Hồng thần tài - Hoàng thần tài - Hắc thần tài - Bạch thần tài - Lục thần tài
Pemuda - Pemudi Buddha Prajayuga Kasogatan: 2009
prajayuga.blogspot.com/2009/
Translate this page
Oct 10, 2009 - Dharma Talk on 30/08/93 ... ini adalah mantra "Dewa Tanah" (Thu-Ti-Kong) yang bunyinya adalah sebagai berikut : "Namo Samantabuddhanam Om Turu Turu Giwi Swaha". ...... Janapadakalyani adalah putri dari Ibu tiri Pangeran Siddhattha karena sangat cantik ia dikenal dengan nama Rupananda.
http://prajayuga.blogspot.com/2009/
http://sinar-buddhist.blogspot.com/2...4_archive.html
============
atau dengan Mantra Dewa Bumi yang menghalau segala Makhluk Harus
Namo Samman To Mu To Nam Om Turu Turu Tiwi Svaha 7x / 21x / 108x
https://groups.yahoo.com/neo/groups/...cs/27102?var=1
The Incantation for Protecting and Increasing Wealth and Resources (Imbued with Golden Light, the Dhāraṇī of All Yakṣas)
The Incantation for Protecting and Increasing Wealth and Resources
(Imbued with Golden Light, the Dhāraṇī of All Yakṣas)
(nor phyugs bsrung zhing spel ba’i gzungs [gser ‘od can gnod sbyin tham cad kyi gzungs])
Translated by Erick Tsiknopoulos and the Sugatagarbha Translation Group
In the Indian Language [Sanskrit]: Ārya Kuvera Ratna Bhabhe Sarvatā Nāma [Dhāraṇī]
(ārya-kuvera-ratna-bhabhe-sarvatā-nāma[-dhāraṇī])
In the Tibetan Language: P’akpa Nor Ch’uk S’ung zhing Pelwa zheyjawa’y Zung
(‘phags pa nor phyugs bsrung zhing spel ba zhes bya ba’i gzungs)
[In the English Language: The Dhāraṇī for Protecting and Increasing Wealth and Resources
(The Incantation for Guarding and Expanding Affluence and Riches)]
I BOW DOWN TO THE LORD OF WEALTH, KUVERA.
[The Buddha said:]
NOR-DAK CH’EN-PO LHA YI LHA
Great lord of wealth, god of gods:
NOR NAM T’AM-CHAY S’UNG SHING PËL
Protect and increase all wealth.
NOR LA NÖ-JEY GEK NAM KÜN
Disintegrate all harmful obstructions to wealth
KAY-CHIK NYIY LA T’ËL-WAR LOK
In this very moment!
NOR NAY T’AM-CHAY RAP-TU S’UNG
Fully guard against all ailment to wealth.
CH’OM KÜN GYIY NI T’ROK-PAR KA
Make it difficult for robbers and thieves to steal.
LO DANG HÖN DANG TS’IK GOR TS’A
Affliction by lung disease, diarrhea and joint inflammation,
DRUM DANG SHIK DANG GYU-NAY DANG
Pox, lice and intestinal disease,
TS’ER BAM T’RIY KYUR ÖK BÜ DANG
Anxiety, gout, bitter bile and coughing throat,
NGO DANG DRAY DANG LAY-NAY ZER
Scabies, cancer and brain disease,
SHA-ZA P’AR CHANG CHEN-ZEN TS’É
Injury by carnivorous spirits, jackals, wolves and wild animals,
DÉ-DAK MA-RUNG LOK-PAR TA
And those with inappropriate wrong views:
NOR-CH’UK NAM LA S’UNG DU SÖL
Please protect wealth and riches from these!
OṂ NAMO RATNA TRAYĀYA/ KUVERA ARCE SARVA BUDDHA DHARMA KOŚA BHITA RATNA PĀRIṢAKARA DHIṢATAYE SVĀHĀ
[Tibetan pronunciation:
OṂ NAMO RATNA TRAYĀYA/ KUBERA ARTSE SARBA BUDDHA DHARMA KOUSHA BITA RATNA PĀRISHAKARA DHISHATAYE SŌHĀ]
NOR CH’UK PËL ZHING KYAP TU SÖL
Please increase and protect wealth and resources.
KÜN-NAY MI-T’ÜN CH’OK DÜ TA
Keep watch over the directions and times which are thoroughly unfavorable.
DRA DANG CH’OM KÜN JIK LA SOK
Enemies, robbers, thieves, fears and the like:
DÉ-DAK KÜN LA MI-JIK JIN
Grant fearlessness toward them all.
NOR-ZANG NOR PËL S’I-PA’Y GYËL
Manibhadra, the expander of wealth, king of conditioned existence,
GYËL-WAY CH’OK TÉ NOR NAM S’UNG
Is supreme among kings, for wealth does he guard!
NAMO RATNA TRAYĀYA/ KUVERA RATNA/ NAMA MAKIMAM RAKṢA S’UNG SHIK SVĀHĀ/ OṂ DEVA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ KHAGAR JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ SURYA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ CANDRA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ RAHABHE JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ TISTI JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ YĀMA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ AKṢA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ NĀGA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ YAKṢA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ RAKṢA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ YODBHE JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ AKAN JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ VARUṆA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ KIṢITI JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ OṂ UYUṢA JAMBHALĀYA SVĀHĀ/ SARVA SITI MAHĀ VASU PUṢTIM KURUYE SVĀHĀ/ NAMO RATNA TRAYĀYA/ MAHĀ YAKṢA JAMBHALĀ JALENDRA YEBHESU RATNA SVATI PUṢTIM KURUYE SVĀHĀ/ TADYATHĀ/ NAMO STUTE/ MAHĀ YAKṢA JAMBHALĀ GAṆAPATE/ KATA KATA/ KITI KITI/ KUTU KUTU/ MATA MATA/ DARA DARA/ DAHA DAHA/ GRIHNA GRIHNA/ BHADHA BHADA/ JAMBHA JAMBHA/ SMAYA MANUSMARA NAMO STUTE/ RUTRA SACINI SVĀHĀ/ OṂ BHAUNI DUKṢA BHACITA HARANA/ BHASAMA GADCCATHA MAHĀ BHAYA MATA BHALA HA HA STIDHAKṢI GOYA SRAKOD PALAYĀ/ TADYATHĀ/ OṂ KURU KURU/ MURU MURU/ CURU CURU/ NAMO NAMAYE SVĀHĀ/ SAMTI BHASU PUṢTIM KURUYE SVĀHĀ
[Tibetan pronunciation:
NAMO RATNA TRAYĀYA/ KUBERA RATNA/ NAMA MAKIMAM RAKSHA S’UNG SHIK SŌHĀ/ OṂ DEBA DZAMBHALĀYA SŌHĀ/ OṂ KHAGAR DZAMBHALĀYA SŌHĀ/ OṂ SURYA DZAMBHALĀYA SHĀ/ OṂ TSANDRA DZAMBHALĀYA SŌHĀ/ OṂ RAHABHE DZAMBHALĀYA SŌHĀ/ OṂ TISTI DZAMBHALĀYA SŌHĀ/ OṂ YĀMA DZAMBHALĀYA SŌHĀ/ OṂ AKSHA DZAMBHALĀYA SŌHĀ/ OṂ NĀGA DZAMBHALĀYA SŌHĀ/ OṂ YAKSHA DZAMBHALĀYA SŌHĀ/ OṂ RAKSHA DZAMBHALĀYA SŌHĀ/ OṂ YODBHE DZAMBHALĀYA SŌHĀ/ OṂ AKAN DZAMBHALĀYA SŌHĀ/ OṂ BARUṆA DZAMBHALĀYA SŌHĀ/ OṂ KISHITI DZAMBHALĀYA SŌHĀ/ OṂ UYUSHA DZAMBHALĀYA SŌHĀ/ SARBA SITI MAHĀ BASU PUSHTIM KURUYE SŌHĀ/ NAMO RATNA TRAYĀYA/ MAHĀ YAKSHA DZAMBHALĀ DZALENDRA YEBHESU RATNA SWATI PUSHTIM KURUYE SŌHĀ/ TADYATHĀ/ NAMO STUTE/ MAHĀ YAKSHA DZAMBHALĀ GAṆAPATE/ KATA KATA/ KITI KITI/ KUTU KUTU/ MATA MATA/ DARA DARA/ DAHA DAHA/ GRIHNA GRIHNA/ BHADHA BHADA/ DZAMBHA DZAMBHA/ SMAYA MANUSMARA NAMO STUTE/ RUTRA SATSINI SŌHĀ/ OṂ BHAUNI DUKSHA BHATSITA HARANA/ BHASAMA GADTS’ATHA MAHĀ BHAYA MATA BHALA HA HA STIDHAKSHI GOYA S’AKOD PALAYĀ/ TADYATHĀ/ OṂ KURU KURU/ MURU MURU/ TSURU TSURU/ NAMO NAMAYE SŌHĀ/ SAMTI BHASU PUSHTIM KURUYE SŌHĀ]
“With respect to the words and meanings of this Dhāraṇī-Mantra: If any son or daughter of good lineage copies it, keeps it, reads it, recites it, memorizes it, and with sandalwood powder makes a four-sided Maṇḍala, cleaning it and delineating its boundaries well, and then with incense, flowers, victory banners, rows of butter lamps, music, gold, silver, jewels, pearls, diamonds, sapphires, conches, crystals, corals, bronzes, and implements of veneration in measureless amounts, makes offerings and praises, practicing them accordingly and presenting them clearly, to the Buddhas, Bodhisattvas and numerous hundreds of thousands of millions of Yakṣas such as the Noble Jambhala, and then recites it for at least one, two or three nights, then all the residences, storerooms, and dwellings of that child of good lineage shall be filled and flourish with gold, silver, grain, horses, sheep, cattle, elephants, oxen and all provisions. Sickness, harm, contagious diseases, untimely death, earthquakes, punishment by kings, falling meteorites, the coming of opposing military groups, periods of famine and all injury shall become nonexistent.”
“For that, the child of good lineage must do things at the proper time. They must venerate, praise, and practice this Imbued with Golden Light, the Dhāraṇī of All Yakṣas; they must retain it, must memorize it, must read it, must intone it; and for others also must extensively, genuinely and comprehensively teach it.”
“As for the qualities and benefits of doing so, they are beyond the reaches of thought, and incomparable.”
The Bhagavān granted teaching thus, and then the ruler of gods, Indra, having heard this Imbued with Golden Light, the Dhāraṇī of All Yakṣas, with intense joy and great mental delight which were immeasurable, limitless and unfathomable, gave rise to happiness in mind, and thereupon circumambulated the Bhagavān many hundreds of thousands of times, bowed his head at the feet of the Bhagavān, joined his palms, and then spoke these verses:
Bearing a body of utter purity, supremely excellent form,
Deep wisdom like an ocean or giant mountain of gold,
Fame which brightens and illuminates the world,
Imbued with golden hue, Deity of humans and gods:
To the Supreme Protector himself, you, I bow down and praise!
Again the Ruler of Gods spoke to the Bhagavān with these words: “For those who thus engage in praise, ritual service, practice and rejoicing, what will be the substance of their good qualities and benefits? I request the Bhagavān to teach.”
The Bhagavān gave teaching to the Ruler of Gods: “Whosoever writes out and copies this Dhāraṇī of All Yakṣas in refined gold in a book and keeps it, reads it, endeavors to internalize it, and venerates it in clean dwellings and storehouses, that one shall be guarded, protected and concealed by one thousand Buddhas.”
“If it is resounded in the ear-canals of birds and wild animals, they shall become manifestly complete Buddhas within the unsurpassable, authentically perfect Awakening. They shall never be born in the world of animals, nor in that of the Death Lord. If they are born as humans, they shall be born into a ruling family, their bodies shall be excellent, their voices shall be pleasant, their intelligence shall be great, they shall have the fortune to engage in the Dharma, and they shall have inexhaustible resources.”
“The place where this supremely rare Sūtra is read is also one worthy of prostration. It shall transform into a Stūpa.”
“If it is read, or made to be read, and chanted, in the body of the one who does so, there shall never emerge lesions, ulcers, poxes, skin disease, sores, dehydration, poisons, poisons made from precious substances, compounded poisons, curses or untimely death. Wherever they go, whether on roads or isolated wildernesses, harm from wild animals, tigers, bears, snow bears, apes, bees and wasps, horseflies, scorpions, snakes and so forth shall also never befall them. They shall have wealth, grain, gold, silver, fine satin, and treasures of precious things. They shall have wealth, grain, long life, merit and glory of the family line.”
The Bhagavān granted teaching thus with those words, and the ruler of gods, Indra, all the assemblies of Wealth Gods, and the world, with its gods, humans, demigods and celestials, rejoiced, and deeply praised what had been spoken by the Bhagavān.
THIS WAS THE YAKSHA DHĀRANĪ FOR INCREASING WEALTH FROM THE GOLDEN LIGHT.
CHAPTER NINETEEN OF THE GARLAND OF GEMS TANTRA [NOR BU PHRENG BA’I RGYUD LE’U BCU DGU BA’O].
OṂ NANG NANG/ STIS STIS PHUR/ STIS PHUR NAN/ LHANG LHANG/ TRI TRI SHAG/SHAR SHAR/ DUNG DUNG/ BAD SOD/ NAD SOD
[Tibetan pronunciation (most of the words here are Tibetan so this is the more accurate pronunciation):
OṂ NANG NANG/ STIY STIY PHUR/ STIY PHUR NAN/ LHANG LHANG/ TRI TRI SHAK/SHAR SHAR/ DUNG DUNG/ BAY SÖ/ NAY SÖ]
This is the Mantra for Sheep Epidemics.
KUVERA’S INCANTATION FOR INCREASING WEALTH IS COMPLETE.
Translated from the Tibetan by Erick Tsiknopoulos, from early November 2014 to early January 2015, McLeod Ganj, Dharamsala, Himachal Pradesh, in the Noble Land of India.
Special thanks goes to Ned Branchi for his help with the Sanskrit, and to David Rawson for his help with the review.
Translators’ dedication: By the positive karmic force of doing this translation, may poverty be eliminated in this world; and may wealth and resources increase for all.
This translation is also available for viewing at the Sugatagarbha Translations website, http://www.buddha-nature.com
Notes:
Some of the words in the main dhāraṇī are Tibetan, namely S’UNG SHIK (srung shig), which means ‘protect!” (or “guard!” ), in the imperative form. This could possibly point to the text being ‘apocryphal’, in the sense of being a Tibetan ‘invention’, but that seems unlikely. It is far more likely that it was either a later small addition to the Tibetan translation, or perhaps most likely, simply a translation of a certain Sanskrit turn of phrase which seemed ‘colloquial’ enough to warrant a translation into Tibetan, rather than keeping the Sanskrit for that particular part.
The ending title here is interesting, as it seems to possibly be indicating that this text may have some connection to the Sūtra of Golden Light (Transcendent Golden Light, the Sovereign King of Sūtras [Tib. ser ‘od dam pa mdo sde’i dbang po’i rgyal po, Skt. suvarṇaprabhāsottamasūtrendrarāja]), and seems to possibly be implying that it is from or included in the Sūtra of Golden Light with the Tibetan phrase gser ‘od las (‘from the Golden Light‘). However, this does not seem to be the case in ‘reality’, at least in any of the known versions of the Sūtra of Golden Light in Sanskrit, Chinese or Tibetan (there are three in Tibetan: the 21, 29 and 31 chapter versions).
In fact, this text is not unique in displaying some connection to the Sūtra of Golden Light or even claiming to be part of it; and I have thus far found at least three other texts from the Tibetan Buddhist canon (the Kangyur) which make similar claims of association, and which show similarity of theme to the Sūtra of Golden Light to varying degrees. In some senses, these texts could perhaps be considered ‘apocryphal’ texts from the Sūtra of Golden Light ‘genre’, ‘milieu’ or even ‘spiritual culture’. It is possible that they may have been included in previous editions of the Sūtra itself and then later taken out, it is possible that they were associated with the Sūtra due to some similarities in content (mistakenly or not), and it is possible that they are simply texts which do not only claim but actually do have some connection to the Sūtra of Golden Light.
Whatever the case or cases may be, we can see quickly see some of the more obvious similarities between this text, The Incantation for Protecting and Increasing Wealth and Resources [Imbued with Golden Light, the Dhāraṇī of All Yakṣas] and the Sūtra of Golden Light. Yakṣas, those mostly goodhearted and quite powerful (trans-dimensional?) warrior beings, are emphasized in the Sūtra of Golden Light, some whole chapters being devoted to the more eminent and virtuous among them such as Samjna (‘Perfect Understanding’), as are Mantras for increasing wealth, such as in the chapter (or two chapters in the larger versions) devoted to the finance-improving Goddess Shri (‘Glory’, quite similar to Lakshmi) and her dhāraṇī for increasing wealth.
Of further note is that the name given for the dhāraṇī in this text, ‘Imbued with Golden Light’ (gser ‘od can), bears more than a passing resemblance to a dhāraṇī chapter included in the 29 and 31 chapter versions of the Sūtra of Golden Light in Tibetan, namely ‘The Dhāraṇī known as Golden’ (gser can zhes bya ba’i gzungs), especially where here the can in its title, which it shares with this dhāraṇī, could also allow it to be rendered as ‘The Dhāraṇī called Imbued with Gold’.
https://buddha-nature.com/2015/01/04...and-resources/
[15] om bajra krota yagsa kha kha ha ha hum hum phat phat,
for: om vajrakrodhayaksa kha kha ha ha hum hum phat phat;
Full text of "Scripture Of The Ancient Tantra Collection Mayer Robert"
https://archive.org/.../Scripture-of...ayer-Robert_dj...
[15] om bajra krota yagsa kha kha ha ha hum hum phat phat, for: om vajrakrodhayaksa kha kha ha ha hum hum phat phat; [16] om bajra krotaya paca paca ... for: om samaya amrtargham prattccha hum svaha; [20] om namo bagbagate svasana tigilu tadaya bajra dhantoyo maikanikorya cala cala mala mala tila tila svaha, .
https://uphinhnhanh.com/images/2018/...bhadra-red.jpg
The Dhāraṇī of the Yakṣa Maṇibhadra
The Dhāraṇī of the Yakṣa Maṇibhadra
(gnod sbyin nor bu bzang po’i gzungs bzhugs so)
From ‘Compendium of Regular Practices for Names and Dhāraṇīs’
(mtshan-gzungs rgyun-khyer phyogs-bsgrigs)
Extracted from ‘The Treasure Mine of Practice Methods’
(sgrub-thabs rin-chen ‘byung-gnas)
by the 7th Panchen Lama, Lobzang Pelden Tenpay Nyima
(pan-chen sku-phreng bdun-pa blo-bzang dpal-ldan bstan-pa’i nyi-ma, 1782–1853)
Arranged and published by the Gansu Ethnic Publishing House
(kan-su’u mi-rigs dpe-skrun-khang), 1996
Translated from the Tibetan by Erick Tsiknopoulos
& the Sugatagarbha Translation Group
NOR-BU’I RIK KYI SANG-NGAK NI
The Secret Mantra of the Jewel Family (maṇigotra guhyamantra),
KÜN GYI DAK-POR WANG-KUR-WA
Confers empowerment as master of all;
LHA-NAM KÜN GYI-ANG NOR GYI DAK
O lord of wealth, even for all gods:
NOR-BU ZANG-PO KHYÖ LA TÖ
Maṇibhadra, to you I make praise.
[The Dhāraṇī:]
OṂ MAṆIBHADRAYE SVĀHĀ
[Tibetan pronunciation:
OṂ MAṆIBHADRAYE SWĀHĀ
Or more commonly:
OṂ MAṆIBHADRAYE SOHĀ]
KHYEY LA TÖ CHING SÖL-WA TAP-PA’Y T’Ü
By the power of praising and supplicating you,
DAK SOK GANG-DU NAY-PA’Y SA-CH’OK DÉR
In whatever places I and others may dwell,
NAY DANG UL-P’ONG T’AP-TSÖ ZHI-WA DANG
Please pacify illness, poverty and conflict;
CH’Ö DANG TRA-SHIY P’EL-WAR DZAY DU SÖL
And ensure the flourishing of Dharma and good fortune.
Translated from the Tibetan by Erick Tsiknopoulos, September 12th 2016, in Pokhara, Nepal. Finalized December 29th 2016. Special thanks to Ned Branchi for his work with the Sanskrit and dhāraṇī.
https://buddha-nature.com/2016/12/29...%B9%87ibhadra/
Дхарани-мантры Джамбхалашри
Среда, 11 Июня 2014 г. 12:13 (ссылка)
Склоняюсь пред Джамбхалашри!
Так я слышал однажды.
Благословенный Ваджрапани пребывал в окружении множества якшей в святом месте Адакавати. В это время к царю якшей Джамбхалашри обратился Владыка Сокровенного, Ваджрапани: "Прошу тебя показать мантру знания и сущность своей жизненной силы, чтобы успокоить страдания и нищету живых существ! Мной будет даровано благословение!"
Затем Джамбхалашри сказал:
"Владыка Сокровенного, Благословенный! Я должен разъяснить мантру знания ради успокоения страдания живых существ. [Пусть они] отбросят страдание и обретут счастье! Желая завершить два великих накопления, пусть запонят и повторяют эту мантру знания, чтобы защитить собственное тело:
nama Arya jambhala mahA jambhala tadyathA rararara kunu kunu khunu khunu gunu gunu sapa sapa kara kara mahA viraram mahA karado marasha harsha tuma sarva satvA nAnca svAhA".
Благословенный Владыка Сокровенного повторил эту мантру и повторил семикратно мантру над синей нитью. Если завязывая при каждом повторе узел, опутаешь плечо, то достгнешь желаемого и отсутствия вреда, что хорошо. Следует даровать и лекарство, составленное из ладана, сандала, пихты (duruska) и растения катара (katara).
nama Arya jambhala namo dantAya danti shvarAya Akarshaya akarmita danti sharvAya varma karduniya sarva satva hitajiti mama danta nama: variyasha samaya Akarsha svAhA.
Эту мантру следует повторять семикратно для очищения-чистоты. Далее следует осуществление сердца-сущности сокровенного. Также как ранее, осуществи подношения Трём Драгоценностям и Владыке Сокровенного, Ваджрапани. Сделав так, затем произноси всё, начиная с собственного имени. Сделав так, осуществишь обретение материального богатства и всего желаемого и будет даровано счастье. Затем мной будет повторена эта драгоценность исполнения желаний, тайная мантра. Если осуществлять для [осуществления практики] божества медитации, достигнешь всего необходимого и желанного, что будет хорошо.
Затем царь якшей Джамбхалашри даровал славному Ваджрапани подобную драгоценности исполнения желаний собственную сущность-сердце:
nama Arya jambhala mahA jambhala tadyathA simi simi sumu sumu shcanda shcanda cara cara sara sara kara kara kiri kiri kuru kuru muru muru curu curu sadaya dama mama nidama ananta dAnate svAhA Arya jambhala svAhA dhantAya svAhA manoratha varipUra kAya svAhA
Затем славный якша, что владеет якшами, произнес для окружающих [мантру] своей собственнoй сущности-сердца:
om jambhala mani bhadrAya svAhA
om jambhala pUrna bhadrAya svAhA
om jambhala dhanadAta bhadrAya svAhA
om jambhala mahA dhana dAta bhadrAya svAhA
om jambhala civi kundali svAhA
om jambhala kili mAlini svAhA
om jambhala mukhendrAya svAhA
om jambhala jalendra bhadrAya svAhA
Затем Владыка Сокровенного сказал:
Владыка богатства! Всем, кто хранит это твое заклинание-дхарани, повязывает [вокруг тела], испрашивает или читает - будет даровано счастье в соответствии с устремлениями.
Затем владыка якшей сказал Владыке Сокровенного:
Это так!
Обойдя троекратно в соответствии с учением, уселся.
Так завершается заклинание благородного Джамбхалашри.
источник: http://dharmalib.ru
https://www.liveinternet.ru/tags/%D0...0%D0%BB%D0%B0/ / https://nandzed.livejournal.com/4068844.html
https://www.jstor.org/stable/1580523
Mantra om jambhala jalendraye svaha om cempala caleng canaye soha
Flyers For Jambhala Kuning Flyers | www.gooflyers.com
http://www.gooflyers.com/flyers/jamb...ers-89583.html
Translate this page
Flyers For Jambhala Kuning Flyers - www.gooflyers.com - simply flyers! , a large selection of the best flyers! ... jpg - 371x512. Upacara api homa pemberkahan jambhala kuning... More @ blog.shenlun.org ... Mantra om jambhala jalendraye svaha om cempala caleng canaye soha menuangkan air... More @ imgrum.org.
hoạnh tài
Tiền kiếm được một cách không ngờ hay không chính đáng.
Tiền đánh bạc được là của hoạnh tài.
https://vi.wiktionary.org/wiki/ho%E1...Tiếng_Việt
===========
Hoạnh tài có nghĩa là tài sản đến bất ngờ. ví dụ như tiền đánh bài
tài sản không tốn nhiều công sức mà có được
https://by24h.com/hoanh-tai.html
===========
橫財
hoạnh tài
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tiền của có được một cách không chánh đáng ( được bạc, ăn hối lộ… ).
http://hvdic.thivien.net/hv/ho%E1%BA%A1nh%20t%C3%A0i
=========
人无横财不富,马无夜草不肥
NHÂN VÔ HOẠNH TÀI BẤT PHÚ, MÃ VÔ DẠ THẢO BẤT PHÌ.
Người không tiền bất nghĩa chẳng giàu, ngựa không cỏ ăn đêm chẳng béo.
Dịch nghĩa: Sự giàu có của kẻ bóc lột là nhờ đồng tiền bất nghĩa tạo nên.
http://negup2806.blogspot.com/2015/0...o-da-thao.html
==========
13:11 Hoạch tài ắt phải hao bớt;
Còn ai lấy tay thâu góp sẽ được thêm của nhiều lên.
197. Hoạnh tài ắt phải tiêu hao,
Của lần vơi bớt, khổ đau đến tìm;
Còn ai thâu góp sẽ thêm,
Của nhiều hơn đủ, ấm êm thỏa lòng!
http://tinlanh.info/home/vi/poems/Cham-Ngon-Doan-13/
==========
hoạnh tài
adj
ill-gotten gains
[hoạnh tài]
ill-gotten gains
http://vdict.co/ho%E1%BA%A1nh%20t%C3%A0i-vi_en.html
==========
hoạnh tài bất phú
Ill-gotten gains seldon prosper.
http://phatam.org/dictionary/detail/...ey=b%E1%BA%A1t
-=============
Hoạnh Tài? Hoạnh tài là tài lộc rất lớn bạn đột nhiên có được mà không cần dùng công sức lao động chính đáng để có. Trong xã hội ngày nay chúng ta rất dễ dàng thấy được như: trúng vé số độc đắc, hoặc lừa gạt tiền tài của người khác, hoặc do làm ăn phi pháp mà có, hoặc do trộm cắp được của người khác mà có, những tiền tài này đều gọi là Hoạnh Tài.
Cổ Đức thường nói: _ "Miếng ăn miếng uống đều do tiền định".
Vậy là do ai đã định? Là do những tạo tác là thiện, là ác của chính mình trong đời quá khứ đã định. Nếu như trong đời quá khứ bạn bố thí tài vật nhiều thì đời này bạn sẽ có được của cải rât nhiều. Còn nếu như bạn bố thí ít thì bạn sẽ được ít. Cho dù trong đời này bạn dùng nhiều thủ đoạn không chính đáng để đạt được, thì cũng là những gì vốn đã có sẵn trong vận mạng của bạn. Nếu trong vận mạng của bạn không có, thì dù cho dùng bất cứ thủ đoạn gì cũng không đạt được.
https://www.facebook.com/duongvetinh...306506947161:0
Pháp Bảo Cổ Nhân - Buddhism Thường Sơn.net
www.thuongson.net/PhapBaoCoNhan.htm
Translate this page
Hoạnh tài bất phú mạng cùng nhân. Sức Mạnh Của Nghiệp. Thuốc hay nào chữa bệnh oan trái. Hoạnh tài chẳng giàu kẻ nghèo hèn. Nghiệp lực tuy vô hình nhưng chi phối tất cả cuộc sống của chúng sanh. Nhưng nghiệp ác do ta tạo ra gọi khổ đến, mà nghiệp lành cũng chính do ta chủ động mà có chứ không ai khác ..
Pháp Bảo Cổ Nhân - Buddhism Thường Sơn.net www.thuongson.net/PhapBaoCoNhan.htm Translate this page Hoạnh tài bất phú mạng cùng nhân. Sức Mạnh Của Nghiệp. Thuốc hay nào chữa bệnh oan trái. Hoạnh tài chẳng giàu kẻ nghèo hèn. Nghiệp lực tuy vô hình nhưng chi phối tất cả cuộc sống của chúng sanh. Nhưng nghiệp ác do ta tạo ra gọi khổ đến, mà nghiệp lành cũng chính do ta chủ động mà có chứ không ai khác ..
http://dhhanh.blogspot.com/2007/07/trng-s-c-c.html
===========
2./ Khi nói về lòng tham lam, châm ngôn Việt có khuyến cáo:
Tham thì thâm hay Tham thực cực thân hay Tham có, tham giàu, đâm đầu vô lưới.
Kinh Thánh thì giải thích thật tường tận:
Người ham làm giàu thường mắc vào những cám dỗ và cạm bẫy, bị lôi cuốn vào những “lòng chảo” tham dục dại dột và tai hại, bị nhận chìm xuống đáy “biển” hư hoại và diệt vong. Vì lòng ham mê tiền bạc là căn nguyên của mọi tội ác. (1 Ti-mô-thê 6:9,10)
Kinh Thánh cũng cho biết của cải chỉ là tạm bợ, như hiền triết Phao-lô có ghi: Vì con người ra đời tay trắng, khi qua đời cũng chẳng đem gì theo được, nên đủ ăn đủ mặc là thỏa lòng rồi. (1 Ti-mô-thê 6:7,8)
Đúng như người xưa có nói:
Của Trời, Trời lại lấy đi,
Trơ trơ hai mắt, làm chi được Trời.
Con người chúng ta thường ít thỏa mãn với những gì mình đang có, như tục ngữ có ghi:
Đứng núi này trông núi nọ
Mà thực ra, vì không thỏa nguyện với những gì đang có trong tay, xui khiến con người không ngừng tranh chấp, giành giựt, gây khổ cho chính mình và những người khác. Do vậy, Thượng Đế đã ban cho loài người lời khuyên thứ mười trong Mười Điều Răn như sau:
Không được tham muốn nhà cửa của người khác. Không được tham muốn vợ, tôi trai, tớ gái, bò lừa hay bất cứ thứ gì của người khác. (Xuất Ê-díp-tô ký 20:17)
Tục ngữ có khuyên đừng chèn ép, bóp chắt người làm công cho mình:
Trâu đạp lúa phải cho ăn cỏ
Còn Kinh Thánh có chép:
Đừng khớp miệng một con bò đang đạp lúa (Phục Truyền 25:4)
Kinh nghiệm cho thấy, làm giàu bất chánh, như cướp đoạt, buôn lậu, lường gạt vv. thì của cải sẽ không được bền lâu, như chúng ta thường nghe:
Của thiên trả địa
hay
Hoạnh tài bất phú
Của phù vân sớm họp tối tàn
Còn Kinh Thánh có ghi:
Của phi nghĩa là của phù vân
Tiền mồ hôi nước mắt, mới còn bền lâu (Châm Ngôn 13:11)
Giá trị một người không dựa vào của cải, như tục ngữ Việt có ghi:
Tốt danh hơn lành áo
Hiền triết Sa-lô-môn trong Kinh Thánh cho biết được người khác yêu mến, kính trọng đáng kể hơn sự giàu có:
Danh thơm, tiếng tốt, hơn giàu có,
Kẻ mến, người yêu, vượt bạc vàng. (Châm Ngôn 22:1)
Ấy vậy mà, chạy theo đồng tiền, bỏ quên tình nghĩa, vẫn là tình trạng phổ thông của con người, như ca dao Việt có mỉa mai như sau:
Khi hèn thì chẳng ai nhìn,
Đến khi đỗ Trạng, chín nghìn anh em.
hay:
Vai mang túi bạc kè kè,
Nói bậy nói bạ, chúng nghe rầm rầm.
Còn Kinh Thánh có mô tả:
Khi giàu có thu hút nhiều bè bạn,
Lúc khốn cùng, bạn thiết cũng lánh xa. (Châm Ngôn 19:4)
Cũng có người tằn tiện quá mức, khư khư giữ lấy đồng tiền, như châm ngôn có mô tả:
Chẳng ăn, chẳng mặc, chẳng chơi,
Bo bo giữ lấy của đời làm chi.
Còn hiền triết Sa-lô-môn trong Kinh Thánh thì khuyên phải làm lụng lương thiện và rồi tận hưởng công lao, sức lực của mình:
Tôi mới cho rằng ở đời chẳng gì bằng cứ hưởng vui sướng, ăn và uống. Như vậy, một người theo lệnh Thượng Đế làm lụng vất vả suốt đời thì sẽ được thụ hưởng. (Truyền Đạo 8:15)
http://phatthanhhyvong.com/node/435
============
Chú giải từ câu 001 - 210 (Quyển V) - Phật Giáo Hòa Hảo
http://www.phatgiaohoahao.net/.../ch...---210-quyen-v
Translate this page
Chúng nằm không hưởng của hoạnh tài,. 64. Để khốn-khổ mặc ai trối kệ. LƯỢC GIẢI (Từ câu 53 đến câu 64) : -Trước kia Đạo Phật rất thạnh hành, sự tin tưởng Tam Bảo của toàn dân vô cùng mạnh mẽ, nhưng vào thời mạt pháp cũng nhằm buổi tân tiến cạnh tranh, phần đông nhân loại chạy theo văn minh vật chất, nên ít ...
*Thổ Địa Công (土地公):
1. Họ:TRƯƠNG ( 張 ); Tên: PHƯỚC ĐỨC / PHÚC ĐỨC ( 福德 ) => TRƯƠNG PHƯỚC ĐỨC / TRƯƠNG PHÚC ĐỨC - 張福德 , Tự: là Liêm Huy
2. Họ:TRƯƠNG ( 張 ); Tên: MINH ĐỨC ( 明德 ) => TRƯƠNG MINH ĐỨC ( 明德 ) - 張明德
https://www.rongmotamhon.net/tu-dien...o-tam-hon.html / http://hocthuatphuongdong.vn/index.php?topic=958.45
=======
Thổ Công:
(土公): tên gọi khác của Phước Đức Chánh Thần (福德正神), Thổ Chánh (土正), Xã Thần (社神), Xã Công (社公), Thổ Địa (土地), Thổ Bá (土伯), Thổ Địa Công (土地公). Vị này nguyên lai là Địa Thần, cũng là một loại thần tự nhiên. Từ thời cổ đại, người Trung Quốc đã có thờ Thần Đất rồi. Con người thường cho rằng đất đai có tài nguyên phong phú, sinh trưởng ngũ cốc, ngũ cốc lại có khả năng nuôi sống nhân loại, cho nên thường tâm niệm cám ơn đất đai, từ đó tôn sùng đất đai như là vị Thần. Trung Quốc cũng như Việt Nam đều phát triển nhờ nền văn minh lúa nước, làm nông; vì vậy ai ai cũng đều tôn trọng Thần Thổ Địa. Trong Lễ Ký (禮記), phần Giao Đặc Tánh (郊特性), có đoạn rằng: “Gia chủ Trung Lựu nhi quốc chủ xã (家主中霤而國主社, Chủ nhà Trung Lựu là thần chủ của nước)”; sớ giải thích: “Trung Lựu vi Thổ Thần (中霤爲土神).” Kế đến, Lã Thị Xuân Thu (呂氏春秋), phần Mạnh Đông Ký (孟冬記) ghi rằng: “Thị nguyệt dã … đại hại, từ ư công xã cập môn lư, hưởng tiên tổ ngũ tự (是月也...大割、祠於公社及門閭、饗 祖五祀, Tháng này … hại lớn, thờ nơi công xã và cổng làng, nhà, dâng cúng năm nơi thờ tự của tiên tổ).” Cao Dụ (高誘) chú thích rằng: “Ngũ tự, Mộc chánh Cú Mang kỳ tự Hộ, Hỏa chánh Chúc Dung kỳ tự Táo, Thổ chánh Hậu Thổ Kì tự Trung Lựu, Hậu Thổ vi xã, Kim chánh Nhục Thâu kỳ tự Môn, Thủy chánh Huyền Minh kỳ tự Tỉnh (五祀、木正句芒其祀戶、火正祝融其 竈、土正后土其祀中霤、后土爲社、 金正蓐收其祀門、水正玄冥其祀井, Năm nơi thờ tự gồm Mộc là Cú Mang thờ Thần Nhà, Hỏa là Chúc Dung thờ Thần Bếp, Thổ là Hậu Thổ thờ Trung Lựu, Hậu Thổ là thần, Kim là Nhục Thâu thờ Thần Cửa, Thủy là Huyền Minh thờ Thần Giếng).” Sách Bạch Hổ Thông (白虎通) cho rằng: “Xã, Thổ Địa chi thần dã (社、土地之神也, Xã là thần Thổ Địa).” và giải thích thêm: “Nhân phi thổ bất lập, phi cốc bất thực, cố phong thổ vi xã, thị hữu Thổ Địa dã (人非土不立、非穀不食、故封土立社 示有土地也, Con người không có đất thì không thể đứng được, không có lúa thóc thì không thể ăn được được; cho nên phong đất làm thần, từ đó có Thổ Địa).” Từ ngàn xưa, người Trung Quốc đã có nghi thức cùng tế Thổ Địa, như trong Lễ Ký có trích dẫn cho biết rằng: “Thiên tử xã tắc đều có chuồng nuôi lớn, chư hầu xã tắc thì có chuồng nuôi nhỏ; Xã là Thổ Thần, Tắc là Cốc Thần; Thiên tử tế Địa Thần thì lấy ba vật cúng trâu, dê, lợn làm chuồng lớn, còn chư hầu tế Địa Thần thì lấy hai vật cúng dê, lợn làm chuồng nhỏ.” Như vậy từ vị thần tự nhiên, Thổ Công đã được tôn vinh thành thần nhân cách, thậm chí được phong chức quan. Ông có thể cai quản một địa phương nhỏ, một khu, một dặm, hay một làng; nên được gọi là Tiểu Thần (thần nhỏ). Thế nhưng, cũng không nên khinh thường ông, như dân gian có tục ngữ rằng: “Đắc tội Thổ Địa Công, tự vô kê (得罪土地公、飼無雞, đắc tội với Ông Thổ Địa thì không nuôi gà được).” Bên cạnh vai trò làm cho người dân được ấm no, Thổ Thần còn giúp cho họ thêm giàu có; nên ông được xem như là Thần Tài (財神). Bằng chứng là những người làm nghề nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp, thương nghiệp đều tôn thờ vị thần này. Ngoài ra, vị này còn được xem như là thần giữ mộ, nên có tên là Hậu Thổ (后土). Tương truyền rằng những người làm việc tốt, quân tử, sau khi chết sẽ được ông Thành Hoàng cử đi làm Thổ Địa tại các địa phương. Trong Đạo Giáo, Thái Xã Thần (太社神), Thái Tắc Thần (太稷神), Thổ Ông Thần (土翁神), Thổ Mẫu Thần (土母神) đều là những vị thần có trách nhiệm quản lý đất đai. Tuy nhiên, trong thánh điển Phật Giáo không đề cập tên mấy vị này. Về việc Thổ Thần được tôn xưng là Phước Đức Chánh Thần, có câu chuyện như sau. Dưới thời nhà Chu, có Trương Phước Đức (張福德), là gia bộc của Thượng Đại Phu (上大夫) trong gia đình một nọ. Khi chủ nhân đi nhậm quan phương xa, trong nhà chỉ còn lại người con gái nhỏ, thường thương nhớ cha, muốn đi tìm thăm. Thấy vậy, Trương Phước Đức bèn dẫn cô bé đi ngàn dặm tìm cha, giữa đường gặp gió tuyết bão bùng, bé gái bị lạnh cóng sắp chết; khi ấy, Trương Phước Đức cởi áo mình ra để che lấy thân em bé, tự nhiên tánh mạng em nhỏ được cứu sống; nhưng ông thì bị chết cóng. Khi lâm chung, trên không trung hiện ra 7 chữ “Nam Thiên Môn Đại Tiên Phước Đức Thần (南天門大仙福德神)”, như để phong cho tấm lòng trung nghĩa của người nô bộc như ông. Cảm niệm sự trung thành ấy, Thượng Đại Phu cho lập miếu để thờ Trương Phước Đức. Chu Võ Vương (周武王) tặng cho hiệu là Hậu Thổ (后土); từ đó Thổ Thần cũng có tên gọi là Thần Phước Đức. Lại có truyền thuyết Ông Thổ Địa hạ phàm nhậm chức, hy vọng mọi người trên thế gian đều có tiền của, ai ai cũng đều sống an vui. Hay câu chuyện Minh Thái Tổ Chu Hồng Võ (明太祖洪武) cũng khá lý thú. Nhà vua thường giả dạng thường dân ra ngoài dân dã tuần du. Có hôm nọ, vua chợt gặp một gã thư sinh, cả hai cùng vào quán rượu bên đường đối ẩm; nhưng lúc ấy quán đầy ắp người, cả hai đành phải đứng chờ. Chợt nhìn phía sau, thấy có bàn thờ Phước Đức Chánh Thần, nhà vua bèn bưng bỏ xuống dưới đất sát vách tường và bảo rằng: “Ta tạm mượn chỗ ngồi của nhà ngươi chút nhé !” Rồi hai người ngồi xuống bàn uống rượu, một lúc sau nhà vua hỏi: “Ngươi quê ở làng nào ?” Thư sinh đáp: “Trùng Khánh (重慶)”. Nhân đó, nhà vua cử ngay một câu đối rằng: “Thiên lí vi trùng, trùng thủy trùng sơn Trùng Khánh Phủ (千里爲重、重水重山重慶府, Ngàn dặm muôn trùng, trùng nước trùng non Trùng Khánh Phủ).” Chàng thư sinh kia đáp ngay: “Nhất nhân thành đại, đại bang đại quốc đại minh quân (一人成大、大邦大國大明君, Một người thành lớn, lớn bang lớn nước lớn minh quân).” Cả hai hứng chí nhìn nhau cười thỏa thích, tận hứng mới trở về và quên không đặt bàn thờ Thổ Địa lại vị trí cũ. Đêm hôm đó,nhà vua mộng thấy Ông Thổ Địa về thưa rằng: “Hoàng Đế đã ra lệnh cho thần ngồi dưới đất, ngài không cần phải dời thần lên bàn nữa.” Qua câu chuyện này, chúng ta thấy rằng Ông Thổ Địa có cá tánh nhu hòa, bất kể giàu nghèo, sang hèn, nam nữ, già trẻ, nơi nào có cầu thì nơi đó ông ứng thân ngay. Có lẽ cũng vì lý do này, hiện tại chúng ta thấy bàn thờ Thổ Địa thường được đặt dưới đất. Có thuyết cho rằng nơi miếu thờ Thổ Địa có Ông Cọp, là con vật do Ông Thổ Địa cỡi lên. Vị này cũng có công dụng trấn hộ miếu đường và xua đuổi các dịch bệnh. Nếu trẻ nhỏ bị sốt nóng, viêm nhiệt, có thể dùng giấy tiền xoa vào dưới cổ Ông Cọp, rồi đem dán lên chỗ bị đau thì sẽ hết bệnh. Dân gian Việt Nam có câu: “Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá”; cho nên mỗi khi đào đất xây nhà, đào giếng, đào huyệt, v.v., đụng đến đất đai, người dân Việt Nam thường phải khấn vái vị thần này. Đặc biệt, vào dịp lễ Trung Thu hằng năm, trong các đoàn múa lân, chúng ta vẫn thấy có người đóng vai trò Ông Địa đi theo đoàn lân, cầm cây quạt phe phẩy với cái bụng bự như Thần Tài. Mặc dầu được gọi là Ông Đại, nhưng có thể theo thuyết của người Trung Hoa cho ông là Thần Tài, hơn nữa, tục lệ người Việt cho rằng lân vào nhà là đem tài lộc đến, nên ông cũng là hiện thân của Thần Tài trong dịp Trung Thu.
https://www.rongmotamhon.net/tu-dien...o-tam-hon.html
https://www.youtube.com/watch?v=5XsItzmHAzs
天法21財神 - 黃財神祈請文‧心咒 Termas of 21 wealth deities - The Sutra and Mantra of Zambala
人神沟通的使者——土地爷
道学苑腾讯道学范傲2014-10-11 15:14我要分享 7
土地神属于道教神祗中地位不高的地 ,但他和人的关系是极其重要密不可 的!土地掌管并保佑着他所管辖内的 所有人、动物、植物,及一切地上有 。人们生产生活都离不开土地神。人 的、动物吃的、植物吃的一切营养, 无不来源于土地的提供。
人神沟通的使者——土地爷
土地神
生活的守护神
早年有:“六十年前人吃土,六十年 土吃人”的说法。人吃土就是指“生 孩,产生新的生命。”土吃人就是“ 人死亡了,埋葬在土中。”生产死亡 于古人乃至今人来说都是非常重要的 事,以土来寓意,可见土地对人的重 要性!早在几千年前人们就有“祭土 土”的仪式和方法,来祈求土地的保 ,动土的平安,建房及土地施工的正 常。直到现代社会,人们涉及到动土 房一类事情时,也都准备酒菜,放鞭 ,或请道士念经做法,酬谢土地,保 佑平安。土地神又称“福德正神”, 以民间也有把土地神“福德正神”当 财神供奉的。土地神在各个方面满足 了人们的需求,也在各个方面保佑着 的人民!
土神与土地的种类
道教神明谱系庞大,在各个方面都有 职的神明。比如执掌“万神”的玉皇 帝;执掌“万雷”的勾陈大帝;执掌 “万星”的紫薇大帝,还有就是执掌 切土地,掌管“万土”的后土皇地祇 后土掌劫天尊”或称“龙德安镇天尊 ”。
在全真派的《土地朝科》中有这样一 赞美土地的说文:“地道乘权统坤元 ,钦尊乎九垒圜疆;别界司土德者, 镇守乎一方。寸田尺土,既为邦国之 ;微职都官,专主闾阎之事。洵称长 ,久号福神。”可见土地神有掌管疆 土,镇守一方,兼司幽冥等职能。土 神种类繁多,称谓多也不同。,《土地 朝科》中称其为:“传诚达悃天尊” 全真派在做科仪法事中念的土地咒都 太一样,有:“此间土地、瑶坛土地 、斗坛土地、功曹土地”等。其实是 照坛场的不同而招主管坛场的土地罢 。在全真,《土地朝科》中还列举了 “九宫八卦,安宅利居天尊。祖师南 教主,普安大德,畲大真人,九垒高 皇上帝。土皇天子,太阴真妃岁君。 府灵华岁君,太阴皇君。地司太岁殷 帅,南极退土朱元帅,神曹起土赵元 帅,百解凶禁霸符使者。东方震巽宫 青龙土司神君。南方离坤宫,赤帝土 神君。西方兑乾宫,白帝土司神君。 北方坎艮宫,黑帝土司神君。中央戊 宫,黄帝土司神君。五方五土,五位 人。庚子辛丑,壁上土神。庚戊辛未 ,路旁土神。丙辰丁巳,沙中土神。 戊丁亥,屋上土神。戊申己酉,大驿 神。戊寅己卯,城头土神。土府太岁 神君,五方五帝,镇宅神君。二十四 向神君,来山去水神君,土弓土箭神 ,土壤土气神君,土府土气神君,飞 土伏土神君,大耗小耗神君,值年太 神君,将军力士神君,羊及劫杀神君 太岁驾前,一切吉凶神君。土府禁忌 ,一千二百神君。府县城隍,二司使 。司命土地,地脉龙神”等土地方面 神明。可见土地神的无处不在,与人 生活之密切。
福德正神宝诰
福德正神宝诰:志心皈命礼。一方土 ﹐万姓福神﹐秉忠正烈﹐助国卫民﹐ 承简命﹐ 镇一方而黎庶仰瞻。司职功曹﹐掌传 而丹忱上达。义贯九天﹐ 善恶昭彰而响应;灵通三界﹐功过纠 以分明。巩固金汤﹐奠安社稷。大忠 孝﹐至显至灵﹐护国佑民﹐大喜大捨 ﹐ 福德正神﹐太上加封﹐土谷尊神﹐玉 敕奉﹐主坛镇宫﹐ 土地明王﹐福德正神,传诚达悃天尊
志心称念,传诚达悃天尊,不可思议 德。
土地咒
“此间土地,神之最灵,升天达地,出幽 入冥,为吾关奏,不得留停,有功之日,名 上清”这是道教八大神咒中的土地神 咒,也是科仪法事临近结尾时中常用 咒语。赞颂的是:此方的土地,很灵 。升天入地,出入幽冥为我(法师) 传情达意,禀告神明。待到功德圆满 日,将名列上清。
附:下将九垒三十六土皇君名讳列出 供读者了解。
第一垒色润地第一土皇君,姓秦讳孝 椿;第二土皇君,姓黄讳昌上文;第 土皇君,姓青讳玄文基;第四土皇君 ,姓茧讳忠阵皇。第二垒刚色地第五 皇君,姓戌讳神文光;第六土皇君, 郁讳黄母生;第七土皇君,姓玄讳乾 德维;第八土皇君,姓长讳皇明。第 垒石腊色泽地第九土皇君,姓张讳维 ;第十土皇君,姓周讳伯上人;第十 一土皇君,姓朱讳明车子;第十二土 君,姓庚讳文敬士。第四垒润泽地第 三土皇君,姓贾讳云子高;第十四土 皇君,姓谢讳伯无元;第十五土皇君 姓己讳文泰阵;第十六土皇君,姓行 机正方。第五垒金粟泽地第十七土皇 君,姓华讳延期明;第十八土皇君, 黄讳龄我容;第十九土皇君,姓云讳 无渊;第二十土皇君,姓蒋讳通八光 。第六垒金刚铁泽地第二十一土皇君 姓李讳上少君;第二十二土皇君,姓 讳来力安;第二十三土皇君,姓张讳 李季元;第二十四土皇君,姓王讳驷 容。第七垒水制泽地第二十五土皇君 姓唐讳初生映;第二十六土皇君,姓 吴讳正法图;第二十七土皇君,姓汉 高文彻;第二十八土皇君,姓京讳仲 首。第八垒大风泽地第二十九土皇君 ,姓葛讳玄升光;第三十土皇君,姓 讳茂云长;第三十一土皇君,姓羊讳 洞玄;第三十二土皇君,姓周讳尚敬 原。第九垒洞元无色刚维地第三十三 皇君,姓极讳无上玄;第三十四土皇 ,姓升讳灵(虚)元浩;第三十五土皇 ,姓赵讳上伯玄;第三十六土皇君, 姓农讳勒无伯。返回腾讯网首页>>
相关阅读:
土地
神仙
·道教神仙为什么这么多 2014.06.26
·道教的神仙崇拜从何而来 2014.07.25
·逍遥山下的神仙洞府——南昌万寿宫 2014.06.26
http://rufodao.qq.com/a/20140213/016036.htm
https://uphinhnhanh.com/images/2018/02/23/98802972.jpg
土地神
财神法三要诀
这个法重点在那里?三个地方:你的 意念”,你一心一意要召请五路财神 帮助你;在“手印”,就是内缚,把 五路财神跟你完全结合在一起;念“ 土地真言”,这真言非常了不起,不 是念一百零八遍,你要从有声音念到 没声音,念到哑了,财神还不来吗? 神他有慈悲心的,祂看你求祂求到这 样子,祂一定赶来扶持。这天地之间 最近的神就是地神。你只要有地神拥 你,你在人间的一切,就没有什么顾 的。
学法的人,很多认为,我只要拜释迦 尼佛、拜大日如来、拜阿弥陀佛、拜 世音菩萨、拜大势至菩萨就好了,其 它神通能不管。但是大家却不知道, 有的佛菩萨经常在禅定,祂本身所发 来的法力,全部都是交代众神来做的 ,这些神才是真正的行政官。你真正 到能够跟所有的护法神合一的话,你 能成佛。
学五路财神法,你每天照我讲的九礼 灯、结手印、观想、持咒、发愿、许 和求愿,祂就会让你如愿。
刚才我们做大悲忏法,千手手眼观世 菩萨就显现。(众鼓掌)告诉大家, 是非常真实的。这些神当然也都是护 法跟着菩萨。跟着师尊一样也有很多 些神,师尊给人加持,给人祈福、息 、增益敬爱都是召请这些神来帮助大 家,只要你的供养礼拜跟所有这些护 完全结合一起,你们将来出门,一样 很吉祥,灾难都会离开。所以高王观 世音真经里面讲了一句话,这句话就 有护法神在你旁边:“能减生死苦。 除诸毒害。”生死的痛苦都会替你消 减掉,很多要伤害你的,都会避开。 是一个非常稀有而且很殊胜的法,真 可以帮助大家,所以希望而却步大家 能够珍惜。嗡嘛呢呗咪吽。 五路财神法仪轨
A、安坛法
(一)五路是五个方向,用五种颜色表示 五路财神的五个方向。
红色——西方财神位。
黄色——东方财神位。
白色——中央财神位。
黑色——北方财神位。
绿色——南方财神位。
(二)用五种颜色做成五种令旗,写上各 路财神位,其中黑色令牌用白色笑来 ,其它四种可用普通黑色笔写。
(三)五种令牌都插在米斗上面,前面安 斗灯,上面再加宝盖。五个方位可排 一排,或各安方位,分东、南、西北 中央方位安在正中。(见图一)可安 在密坛前面或旁边。
(四)安位后要点灯,点长明灯照五方令 牌。再供清净的供品,香花灯茶果。 荤也可。
B、修法仪轨
择“满日”或“成日”起连修七天。
(二)点灯、点香、南供品、做供养。
(三)结印:坐在五路财神前,手结“地 神印”:用内缚印,左手五指代表五 财神,全部被你??(右手五指)钩来 在一起,右手大拇指按住左手大拇指( 见图二)。
(四) 召请:手结“地神印”,持咒五遍后 男左女右,手拍地或脚踏地一下,合 念“恭请五路财神神光降临”三遍。
(五)礼拜:
1.合掌持咒三遍后,观想大地裂开,东 路财神身穿黄色锦衣,右手持着如意 左手拿着金元宝来到行者面前,行者 结金刚手印或合掌,念:“一拜东路 财神…至九拜东路财神”,共跪拜九 。
2.其它各路财神依东、南、西、北、中 的顺序及锦衣颜色的不同:东方—— 黄色),南方——(绿色),西方— (红色),北方——(蓝色),中央 ——(白色)而修持。
(六)持咒:“南摩三满多,母驮南,嗡 ,度鲁度鲁,地尾,梭哈”,一O八遍 (能加诵“福德正神真经”更佳)
(七)卜杯:
1.观想五路财神均带兹祥、高兴的笑容 在行者的面前,行者卜杯祈示每一路 神是否到来。
2.若有未到的财神,诚心加念咒语廿一 遍召请,再卜杯。
(八)祈愿:
1.五路财神到齐后,行者后心轮处,诚 心、专注地向财神表白所求之事。(亦 先写在黄纸上念,最后连同金纸焚化 )。
2.祈愿不可太高或太贪,要量福力而求 ,能发心许愿更佳。
3.观想五路财神含笑首肯,发出各路五 色光加持行者。
4.若求赐财福,则轻轻观想行者四周出 现金银财宝,直到心中有“喜悦、富 ”的感受即可。
5.若求其它如健康、官非化解、工作… 等等,亦轻轻观想描绘愿望达成的景 ,直到心中有“愿望已达成”的喜悦 受即可。
6.所祈愿之事,具体明确最佳。
(九)感谢五路财神的帮助兴赐福。(可 焚化金纸答谢)
財神法三要訣
這個法重點在那裡?三個地方﹕你的 意念」,你一心一意要召請五路財神 幫助你﹕在「手印」,就是內縛,把 五路財神跟你完全結合在一起﹔唸「 土地真言」,這真言非常了不起,不 是唸一百零八遍,你要從有聲音唸到 沒有聲音,唸到啞。聲音都啞了,財 還不來嗎?財神他是有慈悲心的,他 你求祂求到這個樣子,他一定趕來扶 持。這天地之間最近的神就是地神, 只要有地神擁護你,你在人間的一切 就沒有什麼顧慮的。
學法的人,很多認為,我只要拜釋迦 尼佛、拜大日如來、拜阿彌陀佛、拜 世音菩薩、拜大勢至菩薩就好了,其 他神通通不管。但是大家不知道,所 的佛菩薩經常在禪定,祂本身所發出 的法力,全部都是交待眾神來做的, 這些神才是真正的行政官。你真正修 能夠跟所有的護法神合一的話,你才 成佛。
學五路財神法,你每天照我講的九禮 燈、結手印、觀想、持咒、發願、許 和求願,祂就會讓你如願。剛才我們 做大悲懺法,千手千眼觀世音菩薩就 現。告訴大家,這是非常真實的。這 神當然也都是護法跟著菩薩。跟著師 尊一樣也有很多這些神,師尊給人加 ,給人祈福、息災、增益、敬愛都是 請這些神來幫助大家,只要你的供養 禮拜跟所有這些護法完全結合在一起 你們將來出門,一樣的很吉祥,災難 會離開。所以高王觀世音真經裡面講 了一句話,這句話就是有護法神在你 邊﹕「能滅生死苦。消除諸毒害。」 死的痛苦都會替你消滅掉,很多要傷 害你的,都會避開。這是一個非常稀 而且很殊勝的法,真正可以幫助大家 所以希望大家能夠珍惜。
Reply Like
XiuXingZhe
Posts 527
27 May 2011, 06:12 #2
2011年3月6日(農曆二月二日)是福德正神 誕辰,隔天(農曆二月三日)正好也是文 昌帝君的聖誕,中觀堂每年此時均啟 「五路財神增益護摩法 會」,並敬邀釋蓮崇金剛上師前來主 法會,由中觀堂常住釋蓮悅上師護壇 共同為「福德正神」及「文昌帝君」 慶賀誕辰,更為同門大眾祈求增益賜 。
這 次法會有兩項最特別之處,首先是五 財神主尊並非五方地神,而是另外五 神威顯赫的神祇。蓮崇上師曾於多年 前在「五路財神」修法當中,得此五 神祇顯現加 持,雖然祂們的形象不是五方福德正 ,但蓮崇上師明白祂們也是「五路財 」,便記住形貌雕製成法像,並於200 6年12月13日根本上師蒞臨「溪湖同修 會」時向師佛請法。
根本上師在端詳一番後,便逐一開示 「五路財神」法像各尊的名諱,分別 「中央財神-王母娘娘」、「東 路財神-蔡倫」、「西路財神-岳公武帝」、「南路財神-鄧通」、「北路財神-日光童子」,令在場同門驚歎四起, 嘖稱奇。蓮崇上師於此法也得到根本 師特 別的加持與灌頂,蓮崇上師對此充滿 盡的感恩,並認為這正是真佛密法的 勝之處。
另一項特別的地方,是蓮崇上師在農 年前 得根本上師加持,傳下一道未曾公開 「五路財神符令」,並首次在這一次 「五路財神法會」中提供同門大眾發 心請購。每一張符令製作完成後,蓮 上師都再次 祈請師尊親自加持,法緣相當殊勝難 ,並希望能以此法緣來利益一切有緣 生,增長大家的福份與資糧。
法會當天,中觀堂眾義工及美工Tony師 ,也共同精心佈置設計了相當美觀莊 嚴的「五路財神斗燈祈願壇」、「文 帝君增智慧祈願壇」,對於義工們的 心,蓮悅上師也在法會後開示讚嘆: 「什麼是最大的供養,只要『用心』 是最大的供養」。
我們在祈願壇前也貼上了「祈願文」 鼓勵同門向「五路財神」及「文昌帝 」真心懺悔,真心求願,業消自然福 份就能來。看著莊嚴華美的祈願壇, 門大眾紛紛長跪壇前誠心懺悔祈願, 於法會後紛紛拿出相機拍攝精美的祈 願壇城。
蓮 崇上師於護摩後對大眾開示,五路財 要用心去求,唯有用心才能讓我們滿 。上師並念誦一段他在定中寫下的心 要:「善心一現,財神到家,慈心一 ,財神合 一」,沒想到求財感應最速的心要口 竟是「慈心與善心」。蓮崇上師也告 與會大眾今日法會中的殊勝感應,上 師看見中央財神金母娘娘、眾多天女 護法聖眾皆 下降賜與加持,還有滿載金元寶的法 賜福給大眾。但上師仍強調,是否能 得大福,就要看大家是否具足「慈心 與善心」,因為有「慈心與善心」才 真正的福德 之人。
蓮崇上師也再次對法會主尊「五路財 」的來歷做了詳盡的開示。蓮崇上師 示此「五路財神」是在8年前於定中 現,蓮 崇上師並於根本上師出關後多次向師 請法與求證,並由根本上師親口道出 五尊財神的來歷。之後蓮崇上師就曾 多次於印尼、馬來西亞、新加坡舉行 「五路財 神」的法會,而且經常看見許多同門 中的土地公來參加法會,來的時候是 衣,離開法會時穿的卻是大紅新衣, 真的是果位高升。為什麼能夠如此呢 因為中央財 神王母娘娘就是金母娘娘,祂慈悲化 為財神是方便眾生的法門,讓眾生可 很快的聚集資糧,滿眾生所願,這是 金母的慈悲啊!
蓮崇上師更透露,觀想自己家中的地 及財神來參加法會,也是求財迅速感 的一個秘密,因為地神得到法益,自 然會降福給行者。最後蓮崇上師為所 與會大眾做「五路財神」的賜福灌頂 法會即在莊嚴的咒音中圓滿的落幕。
Reply Like
XiuXingZhe
Posts 527
27 May 2011, 09:25 #3
土地菩薩誕辰護摩法會 26 Feb 2011
蓮花釋樂智金剛上師法語開示…上
首先請大家雙手合十,我們虔誠一心 禮大恩真佛宗,具德圓滿根本傳承上 ,真佛依怙主 蓮生法王,及真佛傳承歷代祖師,頂 今日火供主尊南摩十方法界所有土地 薩!也感謝三山九侯諸尊及瑤池金母 『太虛九光龜台金母元君』的大力加 。頂禮一智同修會壇城所有三寶諸尊 法,頂禮法界如海部眾壇城主,感恩 法王蓮生佛的加持。非常的謝謝大家 天的護持,也謝謝遠從苗栗公館山上 字法輪堂顯密佛學院來護持的各位法 師,還有我母親蓮相法師及我大哥樂 師兄和大嫂,也謝謝今天所有的義工 門及各堂代表。在場的各位同門從南 到北來護持,感謝大家。扎西德列!
日子過得真快喔,今天又是一年一度 地公菩薩的聖誕,我們今年同修會有 早幾天在此為土地公菩薩做生日。那 是因為我們必須要配合根本上師蓮生 王駐錫在台灣所有的弘法行程,現在 尊還在印尼弘法,那我們也只有這個 時候,能夠稍微偷跑一下時間,跟大 一起同修。師尊要離開台灣去印尼弘 的時候,我和同修會的法師有去送機 ,也有向法王蓮生佛報告今天土地公 辰的法會,法王很慈悲答應會加持今 這場法會,所以今天,應該說是從法 王答應會加持今天這場法會起,這靈 加持就一直不曾斷離,土地公也一直 進出,這場法會有很大的加持!尤其 是今天的這一尊主尊土地菩薩,非常 不一樣!相信今天這場法會大家的所 都能夠如願。
這幾天師尊一直都有來夢示教導,今 早上剛好在做睡夢手印的時候,夢見 己在一個師尊主壇的法會,師尊來加 持,等到師尊一走,就很多上師跟我 ,就在那邊喊要義賣啊!趕快要義賣 !我就跟他們講,啊師尊在不讓師尊 介紹,義賣才好推動啊!怎麼師尊離 了,才要喊義賣咧?結果夢醒後我一 來,就在想這個問題,後來我想到了 ,我曾經看過師尊給的一道符,這道 是屬於召請十方五路的土地菩薩來護 幫忙,這是很殊勝、珍貴的一道符, 直到早上,我就在想,說要義賣?莫 因為在法會前看到過這乙道符,而這 符並沒有公開過,所以在法會之前, 我就上香稟告,既然在夢示中有它的 案,我想應該是這個因緣才對,剛剛 在樓上就向虛空傳承請這道符,符上 押的這個印章,是根本上師哈氣親自 頂傳承的信物,六丁六甲神印,代表 丁六甲神將24小時的守護,還有師尊 圓滿覺尊者的印章,光是師尊哈氣加 持的這兩個印章就已經是非常難能可 ,所以這道符代表者五方土地菩薩親 的加持,應該說五方地神,其實這一 道符也有堅牢地神的力量在裡面,這 地寶藏都是由堅牢地神在掌管,所以 道符力量相當的強大!
那大家有看到前面這個斗燈嗎?(眾 回答有)我待會會跟大家介紹,首先 天要為大家口傳土地公菩薩之五路十 方財神斗燈。這是道教在祭祀中,不 缺少之器物,信眾將自己的斗燈擺在 事祭壇上,經過法會加持祭拜過後之 斗燈,於慶典後請回自宅家裡供奉, 以增加光明,驅兇辟邪,並使事業、 庭平安圓滿,使個人本命元辰光彩, 功名普照,所以道教斗燈本身會依照 會主尊或個人所需而設,以下略將斗 中,各部分之器物,所代表之意義, 在此向大家做簡單的說明:
此斗為堅牢地神十方土地菩薩財神斗 亦名為《地神財斗燈》,此斗上方代 天圓、地方, 此斗表天圓,地神菩薩表地方。斗內 物有加持之尊勝陀羅尼五色咒豆,是 過七天七夜不斷經咒之光明真言咒力 加持,由上師、弘法人員跟好幾百位 同門信眾輪流不斷持咒加持的,裡面 殊勝的法流光明,也有根本上師的佛 力親自加持。裝藏物還包括師尊灌頂 佛傳承加持米,以及孔雀明王白檀甘 丸,最主要還有師尊蓮生佛親自加持 之地神財符乙道,及其它裝藏的諸多 藥。以下再來為大家介紹斗中物品的 徵意義。
一、燈火:代表我們自己的光明,也 表北斗星君之燈火,象徵日、月、星 光普照,能令行者增長智慧,事業一 片光彩。
二、白米或是五穀米:象徵五穀豐收 收成盛好,可以供養眾人之意思。
三、傘蓋:表護佑闔家事業圓滿吉祥 意!亦是表有長官貴人的幫助。
四、斗籤:令牌象徵個人之元辰,裡 要寫上自己元辰,祈求個人之元辰光 ,表示前程光亮,因為元辰有光,自 己的福報就能夠聚足。
五、鏡子:表家庭團圓,能照出障礙 們的妖魔鬼怪,使他們速走他方之意 鏡子亦代表照破,增加我們的智慧, 讓我們了解事情的真相!不會迷失。
六、財符:斗內裝藏依個人所需,內 多種加持過的法藥甘露及土地菩薩財 ,能為行者招福納財,善緣廣得。( 以上為十方土地菩薩財神斗之簡介)
如是其它拜斗依主神不同,其道具亦 不同或增加。現順便為大家介紹其增 物件有:
一、秤子:代表公平公道,不吃虧, 不佔便宜之意思,最主要表示中道之 。
二、新劍:表示能除滅魔障,斬孽除 ,保身康寧,有護身保體之意思。
三、新尺:是表示尺度人無量之意思 做人要有尺度,凡事進取得當。
四、剪刀:是表示能剪邪立正,剪不 的桃花及纏身靈,表公正無私之意, 事能令行者立斷邪見。
以上為斗燈首內容器物品,所代表之 思,如以整個斗燈來說,代表著闔家 安團圓,個人元辰光彩,事業發展順 利,財源生意興隆,光明普照,賜福 災,財源廣進,行車平安,萬事如意 天降吉祥結納百福,斗內裝藏甘露能 令家舍五穀豐收,身體健康,子孫滿 ,添福祿壽全。
這個斗燈的用法最主要是放在你家裡 財神位,家裡最旺氣的地方財庫方, 你要怎麼使用它?譬如說你要供這個 斗,一個是放在密壇,一個就是在你 裡的財庫位,最旺財的地方,一開門 對角的地方,藏風聚氣,那麼你將土 地菩薩供在斗燈的前面,前面再放置 爐,每天你供養煙供粉,像我們同修 就有自己製造的敬愛增益煙供粉,你 每天就儘量燒、儘量供養,想到就燒 供養,這個有納氣招財的意義,它會 你聚財。而這個令牌代表著十方五路 財神,所有的地神祂會來擁護,因為 面又有師尊加持的符祿,還有金母敕 福德正神運化財庫到此,就是運財到 你家的財庫位,讓你的生意能夠順遂 家庭能夠圓滿,斗燈有這個意義及加 。
那你每天供養乾淨的茶水及水果,平 你自己要吃的東西就先供在前面,像 萄酒甘露,你也可以供一些肉乾之類 的食物,因為土地菩薩本身也是吃葷 就是說你自己想吃的喜歡吃的,都是 供過土地菩薩之後,自己才食用,這 容易跟祂相應,平時你要持安土地真 ,就好能夠達到六十萬遍以上,其實 也是很快的,你可以先以三十萬遍為 目標,每天這樣念,比祂的手印,祂 種子字是黃色的吽字。
那為什麼我說今天來的這一尊主尊平 的不一樣,祂非常的特別,特別在第 祂的法力,第二祂的財庫,剛剛在做 護摩時,來的是所有的土地菩薩的主 喔,這尊土地菩薩頭帶寶冠,身穿黃 色龍袍,坐於九龍黃金寶座上面,寶 座上鑲滿了寶石,寶座下是大地,大 上湧現無數財寶金銀,此尊的法相有 像黃財神,其冠左右有一條像如意的 橫帶,就是古代的官帽!帽子上裝飾 滿的寶石,有點像黃財神的寶冠,可 這是密教的相貌,所以跟我們平時看 到的形相不一樣!那所有的土地菩薩 式各樣在其左右,有騎牛、騎馬、騎 的、連開跑車的都有,其身上都有福 袋,祂們的座騎上都背駝著了無數無 的寶石金銀,整個大地金光閃閃!佈 金銀珠寶!
所以你請祂回去,照這樣的方式供養 ,你跟祂祈求,你能夠得到很多財富 但是你要記住一點「財富從佈施而來 」!祂一定會賜財給你,但是你記得 定要佈施,我們同修會讓大家擲爐主 土地菩薩回家做客的儀式,目前已經 持續有十多年了,一直讓大家來擲爐 、刻龜(台語),相當多人馬上有感 ,但是也很多人得了財,都沒有回來 答謝道場諸尊,也沒有來還願,不過 也是因緣!我們早期在淡水道場,求 財龜有五十斤、一百斤都有,那個龜 是多漂亮啊!上面有蝦兵蝦將,都是 工捏的,非常精緻,那財龜請回去一 ,人就放生去了,就未曾再回來了! (上師笑、眾人笑)
你要求財龜,不要擔心發願,記得發 要大,你才能夠得啊!不要想說自己 一點點能力,千萬不要這樣想,土地 菩薩會給你的就是跑不掉,說不一定 會得了樂透彩咧,你怎麼不敢跟祂發 、跟祂說咧,白白的把機會福報推掉 ,祂本來想說你跟祂講,今年跟祂求 隻龜回去,我明年回三斤給
你沒有杯,我告訴你,沒有杯就是告 你,土地公要給你的不只那三斤,要 上提往上加!提到100斤,1000斤你也 啊!為什麼?表示祂可以給你那麼多 祂會賜福給你的,不要說祂要給你, 不要,要給你,不要,那你就不要求 (上師笑),祂要給你,祂會一直賜 給你的,你不要只是說我今天求一隻 ,其實如果求三斤沒有,求了20杯(台 語)都還沒有,你要想這哪有那麼容 ,20杯都沒有咧,這表示他要賜更多 你,不然隨便幾次也會有一個杯,不 能沒有杯。
「杯」的東西是很微妙的,尤其是在 會裡面的加持,土地菩薩都來做證了 表示祂會賜福、賜財給你,你不用怕 ,相對你還要對祂發願,「ㄟ我祈求 地菩薩儘量的幫助我,那我今年我會 個月來一智同修會供花、香、燈、茶 、果,來年我會發心!」大家要記住 你們大家的發心才會讓明年有更多人 以來求龜,不然有的人,龜一求回去 就沒有了,那後面要來求龜的就越來 少,越來越小隻喔!不然到現在那隻 應該要有幾噸才對啊!(上師笑)不 過,這是需要有人懂得發心!我們的 祿財寶,也是因發心而得的。
有些同門會問,想要求土地菩薩回去 奉,要怎麼求?我說啊你要儘量跟祂 願,請祂回你家做客嘛,大的請不到 ,你就請小尊的囉,一樣可以給你加 啊,祂一旦要跟你,祂就一定會幫助 !這個已經是非常靈驗了,又加上今 天這尊土地財神菩薩來,我說這一尊 的不一樣!可能是師尊的加持,所以 來護持,又加上這個符!所以你們如 果想要請這個斗燈回去,這個一整組 起來要不少錢,但是今天法會就是討 吉利,算是贊助道場16800,有意願的 再跟法師們登記!這裏面有很多的裝 藏物代表財庫,你請了斗燈回去,我 幫你測家裡財庫位在哪裡,斗燈擺設 方位,就是依照你自己的生命磁場方 向,我會告訴你朝哪個方位,怎麼排 怎麼供。
土地公有一些祂的秘密,你要修祂的 ,我再告訴你,不然沒有用啊,像剛 已經透露一些方法,土地公的種子字 ,我還要告訴你,祂的手印怎麼比, 麼召請祂會到,沒有到!找祂不要找 (上師笑眾人笑),就是用這個方法 ,祂會幫助你的,記得要多供煙供粉 去做變化供養,會越燒越旺!人家說 意做不起來,怎麼會呢?你請一尊土 地公都已經是不得了,更何況是這麼 尊的土地公請回家,這全部都有祂的 持,所以等一下大家也可以求小尊的 土地公回家。
那現在讓大家發問,剛剛我所說的土 公的法門,有沒有不清楚的地方,想 提出問題發問的(眾人回答沒有), 很好,表示大家都聽懂了,記住召請 地公的形相,就像我剛剛講的,那尊 該是堅牢地神土地菩薩,就是土地公 的主尊,祂旁邊有很多地神,有的開Be nz,有的開法拉利,有的開寶馬跑車的 ,騎各式各樣的座騎,運載這些金銀 寶,所以你在修法的時候,你可以跟 祈求,土地菩薩會賜福給你的,這個 算是首傳,所以我今天才會跟大家講 傳,法就是運用,針對我們所需要的 做加持,更何況這場法會有很多的神 蹟,從法會之前,師尊就一直來夢示 持,又加上剛剛主尊出現,非常有powe r,(法師稟告上師,剛剛護摩當中有 攝到很清楚主尊的形象,)法師說她 有拍到主尊的護摩火形象,所以今天 場法會,你們一定能夠得到很多的感 !
很多同門詢問如何擲爐主回去,其實 主是這樣的,第一你虔誠的合掌,向 地菩薩稟明,你是誰、家住哪裡,你 從事什麼行業,還有你希望祂幫助你 什麼?講完以後你跟祂講,希望能請 到你家做一年的客,那麼你會供養祂 ,譬如說每個月在一智同修會道場供 、香、燈、茶、果你會供多少,那麼 年你還願的時候,請祂回來道場的時 候,你要還願多少,記住(求瞴)不用怕 (拍賽) 害羞(台語),這有兩種情形,一種 祂可以給你很多,你在新的一年絕對 以財源廣進,一種就是說你還沒有那 個財運,沒有那個財運,你就必須加 功課,譬如說我是不是加上高王經一 遍做迴向,真佛經一千遍迴向,那這 樣可不可以,譬如說我現在求一萬沒 ,那我加一千遍高王經好不好?祂或 就允杯了!如果沒有那你就跟祂說, 那我再加個三千或五千,一萬五,再 高王經兩千遍好不好,這個經咒的力 ,會補你不足之處,又加上你每個月 有供花、香、燈、茶、果,福報就是 樣修出來的,天助人也要自助,那麼 再來助你,就一定會發。
那求龜也是一樣,求回去的發財米龜 那個頭你斬下來,要自己吃,為什麼 那個頭要自己吃咧?第一那代表財運 ,是財龜的口,是可以幫你招財納福 讓你財運亨通,那麼尾巴也要自己吃 如果尾巴給老婆吃,老婆會跟你走, 給愛人吃,愛人會跟你走,給同事吃 同事會對你特別好,當你的小跟班, 隻腿一樣是你喜歡的、助緣的,你可 以給他吃,這個對你會有幫助的,那 龜身呢,你可以直接吃,或是加點水 成粥,再加點米酒,這個也是吃了很 好,因為經過祈福加持了,這個有土 菩薩的賜福在裡面,龜身代表長壽。 的人會說我求那麼大隻的龜吃不完, 這只要切成幾等份冰起來,要吃的時 拿塊下來解凍,幾天就吃完了,不會 不完的,因為是加持過的,不用急著 把它送出去,除非是家裡的親眷,那 個龜給他吃個喜氣,所以不用怕說求 隻吃不完,你甚至可以在法會前,告 訴法師我今年要求幾斤龜,你先幫我 備好,這表示會越來越好的,龜是越 越大,不要越求越小,不然的話,我 真的要做半斤或一斤的龜給你們求, 斤其實已經很小囉,不然還要刻小模 ,那龜在哪裡?龜在這裡(上師拿起 桌上的小查查,眾人大笑),你就求 隻小龜回去,要做什麼,這是巴西迷 綠蠵龜,小孩子玩的嘛,所以求的財 氣龜要讓它長大,不要越來越小,願 要越發越大!才能越得越多,只要你 土地公菩薩發願,也盡力去做,那祂 一定會幫你完成心願的。
那照我剛剛講的召請觀想的方法,雙 結內縛印,雙手要動喔,這代表觸動 的心,一直持祂的咒,南摩三滿多 母馱南 嗡 度魯 度魯 地尾 梭哈,你的手指頭一直動,表示在觸 祂的心,趕快來!所以你平時就要一 持祂的咒,你一持祂就到,這個咒的 力量就是這樣,你不要平時不燒香, 不供養、不持咒,你突然間要請祂來 祂會想說ㄟ你請祂來要做什麼?那如 果你平時有供祂,家裡又有祂的金身 加上五方地神財斗燈,表示祂可以來 住喔,這個等於是祂的分靈化身來這 邊長住,這個代表整個宇宙,代表整 大地,其實裡面還有一些秘密我沒講 你別看這個斗燈啊,這個很厲害的, 它可以讓你這一生衣食無缺,讓你的 業家庭圓滿啊,斗燈就是代表你的光 ,非常重要的!最後祝福今天來參加 的與會大眾心想事成,財運亨通,福 到你家,扎西德烈
Reply Like
https://www.tapatalk.com/groups/jied.../-t255251.html
密乘全球資訊網:台灣雷藏寺:蓮生 佛盧勝彥
密乘全球資訊網:台灣雷藏寺:蓮生 佛盧勝彥
四大天王心咒羅馬拼音
https://uphinhnhanh.com/images/2018/...ce1649b.md.jpg
四大天王心咒羅馬拼音
Om,bai-bi-di-ka,so-ha
◎真佛宗根本傳承上師 蓮生活佛傳授 未經灌頂請勿修習
https://tbsec.org/%E8%AB%B8%E5%B0%8A...A4%A9%E7%8E%8B
訶Ha 利Lợi 帝Đế 母Mẫu 真Chân 言Ngôn 經Kinh
爾nhĩ 時thời 。 訶Ha 利Lợi 帝Đế 藥Dược 叉Xoa 女Nữ 。 在tại 佛Phật 眾chúng 會hội 。 從tùng 座tòa 而nhi 起khởi 。 五ngũ 體thể 投đầu 地địa 。 禮lễ 佛Phật 雙song 足túc 。 而nhi 白bạch 佛Phật 言ngôn 。
我ngã 有hữu 心tâm 真chân 言ngôn 。 由do 如như 真chân 多đa 摩ma 尼ni 寶bảo 。 能năng 滿mãn 一nhất 切thiết 意ý 願nguyện 。 為vì 利lợi 益ích 安an 樂lạc 。 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 諸chư 善thiện 男nam 子tử 。 及cập 善thiện 女nữ 人nhân 。 唯duy 願nguyện 世Thế 尊Tôn 。 哀ai 愍mẫn 聽thính 許hứa 。 我ngã 今kim 說thuyết 之chi 。
真chân 言ngôn 曰viết 。
唵án 弩nỗ 弩nỗ 麼ma 里lý 迦ca 呬hê 帝đế 娑sa 嚩phạ 訶ha 。
若nhược 有hữu 女nữ 人nhân 。 不bất 宜nghi 男nam 女nữ 。 或hoặc 在tại 胎thai 中trung 墮đọa 落lạc 。 斷đoạn 緒tự 不bất 收thu 。 皆giai 由do 四tứ 大đại 。 不bất 不bất 能năng 調điều 適thích 。 或hoặc 被bị 鬼quỷ 神thần 。 作tác 諸chư 障chướng 難nạn 。 或hoặc 是thị 宿túc 業nghiệp 因nhân 緣duyên 。 不bất 宜nghi 男nam 女nữ 。 應ưng 取thủ 白bạch 氎điệp 。 或hoặc 一nhất 肘trửu 。 或hoặc 一nhất 搩kiệt 手thủ 。 或hoặc 長trường 五ngũ 寸thốn 。 隨tùy 意ý 大đại 小tiểu 。 畫họa 訶Ha 利Lợi 帝Đế 母Mẫu 。 作tác 天thiên 女nữ 形hình 。 純thuần 金kim 色sắc 。 身thân 著trước 天thiên 衣y 。 頭đầu 冠quan 瓔anh 珞lạc 。 坐tọa 宣tuyên 臺đài 上thượng 。 垂thùy 下hạ 兩lưỡng 足túc 。 於ư 垂thùy 足túc 兩lưỡng 邊biên 。 畫họa 二nhị 孩hài 子tử 。 傍bàng 宣tuyên 臺đài 立lập 。 於ư 二nhị 膝tất 上thượng 。 各các 坐tọa 一nhất 孩hài 子tử 。 以dĩ 左tả 手thủ 懷hoài 中trung 。 抱bão 一nhất 孩hài 子tử 。 於ư 右hữu 手thủ 中trung 。 持trì 吉cát 祥tường 菓quả 。
畫họa 師sư 。 應ưng 受thọ 八Bát 戒Giới 。 其kỳ 彩thải 色sắc 中trung 。 不bất 用dụng 皮bì 膠giao 。 畫họa 像tượng 成thành 已dĩ 。 淨tịnh 治trị 一nhất 室thất 。 嚴nghiêm 儀nghi 塗đồ 拭thức 。 以dĩ 香hương 塗đồ 作tác 一nhất 方phương 壇đàn 。 置trí 像tượng 壇đàn 中trung 。 以dĩ 種chủng 種chủng 華hoa 。 散tán 於ư 壇đàn 上thượng 。 復phục 以dĩ 甘cam 脆thúy 飲ẩm 食thực 。 乳nhũ 糜mi 酪lạc 飯phạn 。 及cập 諸chư 菓quả 子tử 。 閼át 伽già 香hương 水thủy 。 燒thiêu 沈trầm 水thủy 香hương 。 而nhi 用dụng 供cúng 養dường 。
像tượng 面diện 向hướng 西tây 。 持trì 誦tụng 者giả 面diện 東đông 。 對đối 像tượng 念niệm 誦tụng 。 每mỗi 日nhật 三tam 時thời 。 時thời 別biệt 誦tụng 一nhất 千thiên 遍biến 。 取thủ 月nguyệt 生sanh 五ngũ 日nhật 起khởi 首thủ 。 先tiên 誦tụng 十thập 萬vạn 遍biến 。 然nhiên 後hậu 對đối 像tượng 前tiền 念niệm 誦tụng 。 所sở 求cầu 一nhất 切thiết 事sự 。 皆giai 悉tất 圓viên 滿mãn 。
又hựu 法pháp 。 女nữ 人nhân 欲dục 得đắc 男nam 女nữ 者giả 。 月nguyệt 經kinh 後hậu 。 澡táo 浴dục 。 取thủ 黃hoàng 乳nhũ 牛ngưu 。 母mẫu 子tử 同đồng 色sắc 者giả 。 搆câu 乳nhũ 一nhất 升thăng 。 置trí 銀ngân 器khí 中trung 。 以dĩ 右hữu 手thủ 。 無vô 名danh 指chỉ 。 攪giảo 乳nhũ 。 誦tụng 真chân 言ngôn 加gia 持trì 。 一nhất 千thiên 八bát 十thập 遍biến 。 然nhiên 後hậu 取thủ 服phục 。 至chí 七thất 日nhật 內nội 。 則tắc 得đắc 有hữu 胎thai 。
又hựu 法pháp 。 欲dục 令linh 他tha 人nhân 。 歡hoan 喜hỷ 敬kính 愛ái 者giả 。 或hoặc 飲ẩm 食thực 菓quả 子tử 。 或hoặc 華hoa 或hoặc 香hương 。 加gia 持trì 一nhất 百bách 八bát 遍biến 。 於ư 真chân 言ngôn 句cú 中trung 。 加gia 彼bỉ 人nhân 名danh 。 將tương 與dữ 彼bỉ 人nhân 。 則tắc 得đắc 歡hoan 喜hỷ 愛ái 敬kính 。
又hựu 法pháp 。 若nhược 有hữu 人nhân 。 作tác 留lưu 難nạn 口khẩu 舌thiệt 者giả 。 畫họa 彼bỉ 人nhân 形hình 。 左tả 脚cước 踏đạp 之chi 。 誦tụng 真chân 言ngôn 。 一nhất 千thiên 八bát 十thập 遍biến 。 則tắc 得đắc 無vô 難nan 。
又hựu 法pháp 。 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 。 人nhân 歡hoan 喜hỷ 者giả 。 取thủ 牛ngưu 黃hoàng 末mạt 。 置trí 銀ngân 器khí 中trung 。 准chuẩn 前tiền 。 以dĩ 無vô 名danh 指chỉ 攪giảo 。 誦tụng 真chân 言ngôn 加gia 持trì 。 一nhất 百bách 八bát 遍biến 。 點điểm 於ư 額ngạch 上thượng 。 一nhất 切thiết 人nhân 見kiến 。 皆giai 歡hoan 喜hỷ 順thuận 伏phục 。
又hựu 法pháp 。 若nhược 得đắc 新tân 衣y 服phục 。 對đối 像tượng 前tiền 。 加gia 持trì 一nhất 百bách 八bát 遍biến 。 然nhiên 後hậu 取thủ 著trước 。 一nhất 切thiết 人nhân 見kiến 。 亦diệc 皆giai 歡hoan 喜hỷ 敬kính 愛ái 。
又hựu 法pháp 。 若nhược 有hữu 惡ác 夢mộng 。 誦tụng 真chân 言ngôn 。 一nhất 百bách 八bát 遍biến 。 則tắc 得đắc 惡ác 夢mộng 消tiêu 除trừ 。
又hựu 法pháp 。 若nhược 月nguyệt 蝕thực 時thời 。 取thủ 酥tô 五ngũ 兩lạng 。 置trí 金kim 器khí 中trung 。 以dĩ 金kim 筯# 攪giảo 。 無vô 令linh 間gián 斷đoạn 。 念niệm 誦tụng 加gia 持trì 。 乃nãi 至chí 月nguyệt 卻khước 。 得đắc 圓viên 滿mãn 為vi 限hạn 。 然nhiên 後hậu 取thủ 一nhất 分phần 。 供cúng 養dường 訶Ha 利Lợi 帝Đế 母Mẫu 。 餘dư 者giả 漸tiệm 喫khiết 。 即tức 有hữu 胎thai 孕dựng 。 所sở 生sanh 男nam 女nữ 。 聰thông 慧tuệ 福phước 德đức 。
又hựu 法pháp 。 取thủ 牛ngưu 膝tất 根căn 。 作tác 齒xỉ 木mộc 。 加gia 持trì 一nhất 百bách 八bát 遍biến 。 嚼tước 及cập 揩khai 齒xỉ 。 所sở 出xuất 言ngôn 詞từ 。 令linh 人nhân 樂nhạo 聞văn 。 意ý 欲dục 所sở 求cầu 。 他tha 人nhân 之chi 事sự 。 皆giai 得đắc 隨tùy 意ý 成thành 就tựu 。
又hựu 法pháp 。 欲dục 得đắc 壽thọ 命mạng 長trường 遠viễn 者giả 。 取thủ 骨cốt 屢lũ 草thảo 嫩# 苗miêu 。 搵# 蘇tô 蜜mật 酪lạc 。 護hộ 摩ma 七thất 夜dạ 。 夜dạ 別biệt 誦tụng 真chân 言ngôn 。 一nhất 千thiên 八bát 遍biến 。 一nhất 遍biến 一nhất 擲trịch 火hỏa 中trung 。 則tắc 長trường 壽thọ 。
又hựu 法pháp 。 欲dục 得đắc 所sở 為vi 所sở 作tác 。 隨tùy 意ý 成thành 就tựu 者giả 。 每mỗi 月nguyệt 。 月nguyệt 生sanh 五ngũ 日nhật 。 二nhị 十thập 日nhật 。 塗đồ 拭thức 道Đạo 場Tràng 。 散tán 華hoa 。 種chủng 種chủng 飲ẩm 食thực 。 乳nhũ 糜mi 酪lạc 飯phạn 。 及cập 諸chư 菓quả 子tử 。 閼át 伽già 香hương 水thủy 。 燒thiêu 沈trầm 香hương 薰huân 陸lục 。 以dĩ 用dụng 供cúng 養dường 。 先tiên 供cúng 養dường 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 普Phổ 賢Hiền 等đẳng 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 然nhiên 後hậu 供cúng 養dường 。 我ngã 訶Ha 利Lợi 帝Đế 母Mẫu 。
何hà 以dĩ 故cố 。 我ngã 本bổn 藥dược 叉xoa 女nữ 。 如Như 來Lai 授thọ 與dữ 我ngã 。 三Tam 歸Quy 五Ngũ 戒Giới 。 菩Bồ 提Đề 心tâm 律luật 儀nghi 戒giới 。 對đối 諸chư 十Thập 地Địa 菩Bồ 薩Tát 故cố 。 是thị 先tiên 供cúng 養dường 。 諸chư 佛Phật 菩Bồ 薩Tát 。 供cúng 養dường 已dĩ 。 對đối 此thử 像tượng 前tiền 。 誦tụng 一nhất 萬vạn 遍biến 。 所sở 求cầu 事sự 業nghiệp 。 皆giai 得đắc 滿mãn 足túc 。
訶Ha 利Lợi 帝Đế 母Mẫu 念niệm 誦tụng 法pháp 。
愛Ái 子Tử 心Tâm 真Chân 言Ngôn 曰viết 。
唵án 知tri 尾vĩ 知tri 𩕳nễ 娑sa 嚩phạ 訶ha 。
印ấn 合hợp 掌chưởng 。 屈khuất 二nhị 大đại 拇mẫu 指chỉ 。 入nhập 掌chưởng 中trung 。 誦tụng 心tâm 真chân 言ngôn 。 供cúng 養dường 訖ngật 。 於ư 頂đảnh 上thượng 。 放phóng 二nhị 大đại 拇mẫu 指chỉ 。 即tức 散tán 去khứ 。 請thỉnh 召triệu 發phát 遣khiển 。 皆giai 放phóng 此thử 印ấn 。 以dĩ 白bạch 檀đàn 香hương 。 橫hoành 量lượng 六lục 指chỉ 。 作tác 童đồng 子tử 形hình 。 具cụ 足túc 兩lưỡng 手thủ 。 各các 把bả 菓quả 子tử 與dữ 人nhân 。 頭đầu 上thượng 。 作tác 三tam 髻kế 角giác 子tử 。 於ư 閑nhàn 淨tịnh 處xứ 安an 置trí 。 誦tụng 真chân 言ngôn 萬vạn 遍biến 。 即tức 現hiện 身thân 問vấn 言ngôn 。 喚hoán 我ngã 何hà 事sự 。 隨tùy 心tâm 答đáp 之chi 。 取thủ 黃hoàng 牛ngưu 肉nhục 方phương 寸thốn 。 一nhất 加gia 持trì 。 一nhất 燒thiêu 。 日nhật 三tam 時thời 。 滿mãn 四tứ 日nhật 。 得đắc 大đại 自tự 在tại 隨tùy 意ý 。
又hựu 法pháp 。 牛ngưu 肉nhục 。 安an 悉tất 香hương 。 為vi 丸hoàn 。 月nguyệt 八bát 日nhật 。 三tam 時thời 念niệm 誦tụng 。 燒thiêu 上thượng 香hương 。 一nhất 八bát 遍biến 。 至chí 十thập 日nhật 已dĩ 。 夜dạ 半bán 。 現hiện 大đại 光quang 相tướng 。 得đắc 大đại 神thần 力lực 。 安an 悉tất 香hương 。 為vi 丸hoàn 。 一nhất 加gia 持trì 。 一nhất 燒thiêu 。 日nhật 三tam 時thời 。 時thời 別biệt 。 一nhất 千thiên 八bát 遍biến 。 五ngũ 日nhật 。 調điều 伏phục 一nhất 切thiết 人nhân 。
又hựu 法pháp 。 百bách 草thảo 花hoa 。 一nhất 一nhất 加gia 持trì 。 散tán 身thân 上thượng 。 得đắc 千thiên 人nhân 衣y 食thực 。
又hựu 法pháp 。 日nhật 誦tụng 真chân 言ngôn 。 燒thiêu 蘇tô 合hợp 香hương 。 七thất 日nhật 。 見kiến 地địa 下hạ 金kim 藏tạng 。 以dĩ 種chủng 種chủng 花hoa 菓quả 飲ẩm 食thực 。 壇đàn 中trung 供cúng 養dường 。 日nhật 日nhật 如như 是thị 。 得đắc 一nhất 切thiết 財tài 寶bảo 。
又hựu 法pháp 。 安an 悉tất 。 和hòa 乳nhũ 粥chúc 。 一nhất 加gia 持trì 。 一nhất 燒thiêu 。 七thất 日nhật 。 日nhật 三tam 時thời 。 時thời 別biệt 。 一nhất 千thiên 八bát 遍biến 。 現hiện 身thân 共cộng 語ngữ 供cung 意ý 問vấn 。
又hựu 法pháp 。 被bị 禁cấm 閉bế 。 誦tụng 一nhất 萬vạn 遍biến 。 即tức 解giải 脫thoát 。 治trị 病bệnh 加gia 持trì 。 菴am 羅la 菓quả 芽nha 乳nhũ 中trung 。 漬tí 燒thiêu 加gia 持trì 。 除trừ 一nhất 切thiết 病bệnh 。
訶Ha 利Lợi 帝Đế 母Mẫu 真Chân 言Ngôn 經Kinh
開khai 府phủ 儀nghi 同đồng 三tam 司ty 特đặc 進tiến 試thí 鴻hồng 臚lư 卿khanh 肅túc 國quốc 公công 。 食thực 邑ấp 三tam 千thiên 戶hộ 。 賜tứ 紫tử 贈tặng 司ty 空không 。 諡thụy 大đại 鑒giám 正chánh 號hiệu 大đại 廣quảng 智trí 。 大Đại 興Hưng 善Thiện 寺Tự 。 三Tam 藏Tạng 沙Sa 門Môn 不bất 空không 奉phụng 詔chiếu 譯dịch 。
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 3/2/2018 ◊ Cập nhật: 3/2/2018
►
Đang dùng phương ngữ:BẮC ◈NAM
http://namobuddha.net/?f=T21n1261&m=awviet
土地神 とちがみearth god
ブリタニカ国際大百科事典 小項目事典の解説
土地神
とちがみ
earth god
大地の神であり,村落の守護神のこ 。穀物や豊饒の神でもあり,人々に 栄をもたらす。ボルネオのトーと呼 ばれる精霊は,人間に対して威力を っており,善意ばかりでなく不幸を もたらし,墓,山,川,森,洞窟, 海などあらゆる場所に宿っていると じられている。インドシナ半島のタ 諸族に広く分布しているピーという 精霊の観念も一種の土地神である。 国の社稷 (しゃしょく) と呼ばれる神々も大地収穫の神であ ,厚く信奉されている。日本では古 から地神 (じがみ) 信仰がみられ,遠祖や開拓先祖を祀 ,その墓地や家と結びつけて地神の 格を説く事例が多い。地神は西日本 では地主様,関東ではチジンと呼ば ,農耕神としての性格をもつ。
出典 ブリタニカ国際大百科事典 小項目事典ブリタニカ国際大百科事 小項目事典について 情報
世界大百科事典 第2版の解説
とちしん【土地神】
[中国]
民間信仰の神。城隍神(じようこ しん)が城市の守護神であるのに対 て,これは郷村の守護神。天災や戦 乱から住民を保護し,さらに住民の 後をもつかさどる神としてあつい信 を集めた。人が死ぬと,魂はまず城 隍廟,土地廟に赴くと信じられたか ,遺族はすぐ廟へいって廟神を拝し 紙銭を焼いた。土地神への信仰は後 漢末・六朝時代からすでに見られ, 教にも取り入れられた。唐・宋時代 は全国に広まり,各地に土地廟が建 立されるようになった。
出典 株式会社平凡社世界大百科事 第2版について 情報
世界大百科事典内の土地神の言及
【社】より
…中国古来の土地神,あるいはそれ まつる集団,集落をいう。その起源 ついては諸説があって定まらないが ,おおよそ原始集団の中心にある聖 る場所,その集団の保護神が祖先神 あったといわれる。…
https://kotobank.jp/word/%E5%9C%9F%E...7%A5%9E-105283
彼 の 持 地神 (BhUmipati) た る一 切龍 の 親 属 の
https://ci.nii.ac.jp/els/11000003408...1477404579&cp=