-
哪吒開天眼
隨順因緣,這幾天我整理出一套開啟 心輪的密法,這一套密法是我自己製 的,根據實相訊息寫下的密法,我請 哪吒三太子幫忙開天眼,我提出的理 很充足而有力:我早在五年前就完成 吒天經的咒法翻譯工作,目前為止, 找不到有人翻譯過這一部經裡的咒法 連談都沒談過,也沒有人討論過。我 秘密音振中得到真相,ṇaḍha 這個音振就是「秘密音振」,發音就 「哪吒」,在「佛說最上秘哪吒天經 裡明白寫著:「哪吒摧毀阿修羅王宮 ,大梵天、帝釋天、大自在天都來歸 ,所有尊者、所有的持明天神、所有 通藥草的神仙及一切樂神都來禮敬。 」經上還說哪吒之所以所向披靡,就 因為他學了最上秘的咒法,太乙真人 他的名字「哪吒」就是「秘密音振」 或「秘密咒音」。以梵音 ṇaḍha 來檢視,「哪吒」兩個字都是捲舌音 並且是金剛法界高頻率的音振,所以 一部經叫做「佛說最上秘哪吒天經」 。波動法門的精彩在於「秘密音振」 「秘密咒音」,看來哪吒與波動法門 因緣最深,請哪吒當波動法門的秘密 主及首席護法神是最恰當不過了。
時輪金剛咒牌上左右各有一個梵字, 邊是 ṇa,右邊是 ḍha,合起來就是 ṇaḍha,就是「秘密音振」或「秘密 音」。整個咒牌就是時輪金剛咒,又 大乘佛教七字真言。我在想,時輪金 剛就是哪吒三太子的另一個稱呼,無 瑜珈有時稱為時輪金剛乘,是西藏密 的主流,時輪金剛壇城工程浩大,喇 嘛們製作的時輪金剛沙壇城令人瞠目 舌。
「佛說最上秘哪吒天經」裡有很多大 法,包含了開天眼祕法,但必須製作 個很精緻的壇城才能修法,因此看看 就好。波動法門的開天眼祕法無需壇 ,直接召請哪吒,由哪吒去演化壇城 因為哪吒的法力無邊。
在般若眼的眉心處有一個圖案,這個 案常被紋在跳佛舞的女人眉心上,這 圖案就是兩個梵字組成,剛好就是 ṇaḍha,不要忘了,ṇaḍha 就是秘密音振,ṇaḍha 就是哪吒。似乎很多事都是秘密音振 主導,都是哪吒在主導,波動法門是 密音振法門,是 ṇaḍha 法門,是哪吒法門。任何的修練或修 都必須要有護法神守護,哪吒就順理 章地成為波動法門的首席護法神了, 整個來去就是這樣,自然演化,水到 成。
時輪金剛乘屬於大乘佛法,所謂的大 就是儘管利他,而「佛說最上秘哪吒 經」裡的描述,哪吒就是無懼一切險 境,拚死拚活地保護受苦受難者,掃 一切凶神惡煞,拯救一切受苦受難的 生,就是無盡的利他,讓一切凶神惡 煞聞風喪膽。從所有的發生看哪吒, 就是總秘密主。
-
-
古曼童之准提感应篇与祈祷文_古曼童_ 合格8 - 泰国
www.hege8.com › 泰国佛牌 › 古曼童
Translate this page
OM JALE CULE ZUNDI SVAHA 3遍. 祈祷文:. 今知我儿古曼童(**加念古曼名字)有 大神通。 乘如来力,于此时中,决定降临,愿 我身。 无人能见我,无人能知我。
-
過一會兒,悲憨有了回應:
Om viju-viju bidha-bidha svāhā!(今天跟螞蟻對話所發出的音 )
剛剛去接淮飛下課,他竟也發出bidha-bidha的聲音…
我解這個細微音振:
Om viju-viju bidha-bidha svāhā
vijuviju(飛升) bidhabidha(穿透)
vijuviju bidhabidha 跳空飛升
viju(長翅膀) bidha(穿孔)
bidha=vidha
讚嘆跳空飛升成功
(螞蟻能跳空飛升到人的層次,並懷孕 功,值得讚嘆!)
———————————————— ————-
https://donfanfeihon.tumblr.com/
-
清海無上師(Suma Ching-Hai) Suma=supreme master=無上師。
俗名:張蘭君。1950/05/12 出生。
傳授給弟子的五句真言,據說是世界 大教主的名字。
1. jot na run jan
2. oṃ kar
3. rar run kar
4. so haṃ
5. sat naṃ
其實應該是這樣才對:
1. jotana runa jana (jotana 照耀,runa 流入,jana 生物、人)
2. oṃ kāra (oṃ 造物者,kāra 創造、音振)
3. rara runa kāra (rara 輝煌、美)
4. svāhāṃ (svā 自己,hāṃ 不動明王的種子字)
5. satnāṃ (sat 靈性,nāṃ 細微妙處、一切、智慧聚集、時間)
音義是這樣的:
1. 照耀並流入能量者。
2. 造物者的聖號音振。
3. 輝煌音振的流入者。
4. 如如不動的妙法身。
5. 一切靈性的妙聚集。
-
Om Guru Lian-sheng Siddhi Hum
-
We wash our bowls in this water,
It has the flavour of ambrosial dew.
We offer it to all demons and spirits;
May all be filled and satisfied.
OM MAKULASAI SVAHA
https://terebess.hu/zen/szoto/oryoki.html
-
-
Dalai lama la chapso chey lama khenno, om ma ni pey mey hung Rey, Free Tibet,.
-
●二○○、聖阿拉大護法尊神心咒
嗡、聖阿拉大護法尊神、悉地吽
*Thánh-ALA Đại Hộ-Pháp Tôn-Thần Tâm-Chú ( 聖阿拉大護法尊神心咒 ):
.嗡、聖阿拉大護法尊神、悉地吽
.Án, Thánh A-LA Đại Hộ-Pháp Tôn-Thần, Tất-Địa Hồng
.OM SHENG-ALLAH, DA-HUFA-ZUNSHEN, SIDDHI HUM
-
Các Vị Ðại Ðệ Tử Của Ðức Phật
Bình Anson
Trong Tăng Chi Bộ Kinh, phẩm Những Người Tối Thắng (quyển 1, chương 14), có đề cập đến 75 vị đại đệ tử của Ðức Phật, trong đó có 41 vị tỳ kheo, 13 vị tỳ kheo ni, 11 vị nam cư sĩ và 10 vị nữ cư sĩ. Cũng xin ghi nhận ở đây là trong Hán tạng, Kinh Tăng Nhất A Hàm (quyển 1, các chương 4, 5, 6, và 7) liệt kê nhiều vị đại đệ tử hơn: 100 vị tỳ kheo, 50 vị tỳ kheo ni, 40 vị cư sĩ nam, và 30 vị cư sĩ nữ.
Ở đây chỉ xin liệt kê 75 vị đệ tử như đã ghi lại trong Tăng Chi Bộ như sau:
Tỳ Kheo:
Annakondanna (A-nhã Kiều-trần-như) là đệ nhất tổ của tăng đoàn.
Sariputta (Xá-lợi-phất) là đệ nhất trí tuệ.
Mahamoggalana (Ðại Mục-kiền-liên) là đệ nhất thần thông.
Mahakassapa (Ðại Ca-diếp) là đệ nhất đầu đà.
Anuruddha (A-nậu-lâu-đà, A-na-luật) là đệ nhất thiên nhãn.
Bhaddiya Kaligodhaputta (Phát-ti-da Ca-lị-gô-da-pút-ta) là đệ nhất quý tộc.
Lakuntaka Bhaddiya (La-kun-ta-ka Phát-ti-da) là đệ nhất âm thanh.
Pindola Bharadvaja (Bin-đô-la Phá-rát-oa-cha) là đệ nhất âm sư tử hống.
Punna Mantaniputta (Pun-nha Manh-ta-ni-pút-ta, Phú-lâu-na) là đệ nhất pháp sư.
Mahakaccana (Ðại Ca-chiên-diên) là đệ nhất biệt giải Phật ngôn.
Cullapanthaka (Chu-la-banh-tha-ca) là đệ nhất thần thông dụng ý hóa thân và định vô lậu pháp.
Mahapanthaka (Ma-ha Banh-tha-ca) là dệ nhất tưởng vô lậu pháp.
Subhuti (Tu-bồ-đề) là đệ nhất vô tranh lạc trú và ứng cúng.
Revata Khadiravaniya (Rê-oa-ta Kha-đi-ra-oa-ní-da) là đệ nhất tu ẩn cư.
Kankha Revata (Căn-kha Rê-oa-ta) là đệ nhất nhập thiền.
Sona Kolivisa (Sô-na Kô-li-qui-sa) là đệ nhất tinh tấn.
Sona Kutikanna (Sô-na Ku-ti-canh-na) là đệ nhất thuyết pháp tinh xảo.
Sivali (Si-oa-li) là đệ nhất ứng cúng lợi dưỡng.
Vakkali (Oắc-ka-li) là đệ nhất thuần tín.
Rahula (La-hầu-la) là đệ nhất hiếu học.
Ratthapala (Rát-tha-pha-la) là đệ nhất thuần tín xuất gia.
Kundadhana (Kun-đa-tha-na) là đệ nhất lộc hưởng.
Vangisa (Oan-ki-sa) là đệ nhất biện tài.
Upasena Vangantaputta (U-ba-sê-na Oăn-ganh-ta-pút-ta) là đệ nhất đối tượng khả ái.
Dabba Mallaputta (Ðắp-ba Ma-la-pút-ta) là đệ nhất tổ chức cư trú cho tăng đoàn.
Pilindavaccha (Pi-lin-đa-oắc-cha) là đệ nhất đối tượng khả ái của chư thiên.
Bahiva Daruciriya (Ba-hi-da Ða-ru-chi-rí-da) là đệ nhất tốc chứng thánh đạo.
Kumara Kassapa (Ku-ma-ra Ca-diếp) là đệ nhất vi diệu giảng sư.
Mahakotthita (Ma-ha Kốt-thi-ta, Ma-ha Câu-hy) là đệ nhất tuệ phân giải.
Ananda (A-nan-đà) là đệ nhất thinh văn, ức niệm, tế nhị, kiên trì, thị giả.
Uruvela Kassapa (U-ru-uê-la Ca-diếp) là đệ nhất đa tín đồ.
Kaludayi (Ka-lu-đà-di) là đệ nhất tạo lạc cho mọi gia đình.
Bakkula (Bắc-ku-la) là đệ nhất thiểu bệnh.
Sobhita (Sô-phi-ta) là đệ nhất túc mạng tri.
Upali (Ưu-ba-li) là đệ nhất giới luật.
Nandaka (Nan-đà-ka) là đệ nhất huấn ni.
Nanda (Nan-đà) là đệ nhất thu thúc căn môn.
Mahakappina (Ma-ha Káp-pi-na) là đệ nhất huấn tăng.
Sagata (Sa-ga-ta) là đệ nhất tam muội hỏa.
Radha (Ra-tha) là đệ nhất năng khởi biện tài.
Mogharaja (Mô-kha-ra-cha) là đệ nhất hạnh phấn tảo y.
Tỳ Kheo Ni:
Mahapajapati Gotami (Ma-ha-pa-cha-pa-ti Gô-ta-mi) là đệ nhất tổ của ni đoàn.
Khema (Khê-ma) là đệ nhất trí tuệ.
Uppalavanna (Úp-pa-la-oanh-na) là đệ nhất thần thông.
Patacara (Pa-ta-cha-ra) là đệ nhất giới luật.
Dhammadinna (Thăm-ma-đin-na) là đệ nhất pháp sư.
Rupananda (Ru-pa-nan-đà) là đệ nhất nhập thiền.
Sona (Sô-nha) là đệ nhất tinh tấn.
Sakula (Sa-ku-la) là đệ nhất thiên nhãn.
Kundalakesa (Kun-đà-la-kê-sa) là đệ nhất tốc chứng thánh đạo.
Bhaddakapilani (Phát-đa-ka-pi-la-ni) là đệ nhất túc mạng trí.
Yasodhara (Da-du-đà-la) là đệ nhất đại thắng trí.
Kisagotami (Ki-sa-gô-ta-mi) là đệ nhất hạnh phấn tảo y.
Sigalamata (Si-ga-la-ma-ta) là đệ nhất thuần tín.
Nam Cư Sĩ:
Tapussa (Ta-phút-sa) là đệ nhất tổ của cư sĩ nam (giới U bà tắc).
Phallika (Pha-li-ka) cùng với Tapussa là nhị vị đệ nhất tổ của cư sĩ nam.
Anathapindika (A-ná-tha-pin-đi-ka, Cấp cô độc) là đệ nhất bố thí.
Citta Macchikasandika (Chít-ta Mắc-chi-ka-săng-đi-ka) là đệ nhất giảng sư.
Hatthaka Alavaka (Hách-tha-ka A-la-oa-ka) là đệ nhất hành trì tứ nhiếp pháp.
Mahanama Sakka (Ma-ha-na-ma Sắc-ka) là đệ nhất bố thí vật thực thượng vị.
Ugga Vesalika (Úc-ga Uê-sa-li-ka) là đệ nhất bố thí vật diệu dụng.
Hatthigamaka Uggata (Hách-thi-ga-ma-ka Úc-ga-ta) là đệ nhất hộ tăng.
Sura Ambattha (Su-ra Ăm-bách-tha) là đệ nhất chánh tín bất thối.
Jivaka Komarabhacca (Chi-oa-ka Kô-ma-ra-bắc-cha) là đệ nhất hội chúng khả kính.
Nakulapita (Na-ku-la-pi-ta) là đệ nhất thân thiện với Ðức Phật.
Nữ Cư Sĩ:
Sujata Senanidhita (Su-cha-ta Sê-na-ni-thi-ta) là đệ nhất tổ của nữ cư sĩ (giới U bà di).
Visakha Migaramata (Quí-sa-kha Mi-ga-ra-ma-ta) là đệ nhất bố thí.
Khujuttara (Khút-chu-ta-ra) là đệ nhất thinh văn.
Samavati (Sa-ma-oa-ti) là đệ nhất từ tâm.
Uttara Nandamata (Út-ta-ra Nan-đa-ma-ta) là đệ nhất nhập thiền.
Suppavasa Koliyadhita (Súp-pa-oa-sa Kô-li-da-thi-ta) là đệ nhất cúng dường thực phẩm.
Suppiya (Súp-pi-da) là đệ nhất phụng dưỡng bệnh nhân.
Katiyani (Ka-ti-da-ni) là đệ nhất chánh tín bất thối.
Nakulamata (Na-ku-la-ma-ta) là đệ nhất thân thiện với Ðức Phật.
Kali Kulagharika (Ka-li Ku-la-kha-ri-ka) là đệ nhất văn thuyết tịnh tín.
Bình Anson ghi chép
Perth, Western Australia
tháng 3-1998
Tham khảo
1. Kinh Tăng Chi Bộ, HT Minh Châu dịch, Sài Gòn, 1996
2. Tình Bạn, HT Hộ Giác, Texas, 1985
3. Kinh Tăng Nhất A Hàm, HT Thanh Từ dịch và HT Thiện Siêu hiệu đính, Sài Gòn, 1997
http://www.budsas.org/uni/u-vbud/vbkin049.htm
-
Phước Đức (Puṇya)
“Giải thoát” (Sanskrit gọi la Moksha, Vimoksha, Vimukti hay Mukti)
life (ayuḥ), merit (puṇya), and wisdom (jñāna).
-
“ Ye dhammà hetuppabhavà
Tesam hetum Tathàgato
Àha tesan ca yo nirodho
Evam vàdì Mahà Samano ”.
“ Vạn pháp tùng duyên sinh
Diệc tùng nhân duyên diệt
Ngã Phật Đại Sa Môn
Thường tác như thị thuyết ”.
‘ Vạn pháp theo nhân duyên sinh ’
‘ Theo nhân duyên diệt’ – đinh ninh điều này.
Bậc Đại Sa Môn Như Lai
Thường dạy như vậy ; chính Thầy của tôi .
* Chú thích xuất xứ bài kệ này :
Bài kệ do Tôn-giả Thánh Tăng A-La-Hán ASAJI (A-Xà-
Chí ), vị trẻ tuổi nhất trong năm vị nhóm Kiều-Trần-Như ,
http://www.daophatngaynay.com/vn/kin...den-so-70.html
-
Ban đầu, các vị A La Hán bao gồm chỉ có 10 đệ tử của đức Phật Gautama, mặc dù kinh điển Ấn Độ đầu tiên chỉ ra rằng chỉ có 4 người trong số họ, Pindola, Kundadhana, Panthaka và Nakula, được hướng dẫn để chờ đợi sự xuất hiện của Phật Di Lặc.Trước đại diện của Trung QuốcA La Hán có thể được truy trở lại vào đầu thế kỷ thứ tư, và chủ yếu tập trung vào Pindola người đã được phổ biến trong nghệ thuật bằng phương pháp cuốn sách dành cho mời Pindola
-
-
Sīvali
From Wikipedia, the free encyclopedia
In Burmese names, Shin is an honorific, not a surname.
A wooden carving of Shin Thiwali.
Sīvali (Pali: Sīvali; Burmese: ရှင်သီဝလိ pronounced: [ʃɪ̀ɴ θìwəlḭ]; Thai: พระสีวลี; Chinese: 尸婆羅) is an arhat widely venerated among Theravada Buddhists. He is the patron saint of travel and is believed to ward off misfortunes at home such as fire or theft.[1] His veneration predates the introduction of Theravada Buddhism into Burma.
Sīvali is typically depicted standing upright and carrying a walking staff, an alms bowl and Buddhist prayer beads.[2] Born to Queen Suppavasa, Sīvali is believed to have remained in his mother's womb for seven years because of past karma.[2] After a week in labor, Sīvali's mother gave birth to a precocious boy who could immediately speak. Thereafter, Gautama Buddha's chief disciple, Sariputta, admitted Sīvali into the Sangha.[3] The Burmese believe that he is still living, that he can be invoked to come by a special incantation and that his mere invisible presence will bring them prosperity and good fortune.[3]
-
PUNYA
Punya (skt)
Punna (p)
- Phước
- Merit
- Meritorious
- Virtue achieved
- Virtuous deed
- A Sanskrit term for “merit.” The result of the voluntary performance of virtuous actions, also means field of merit, or field of happiness. Merit, karmic merit gained through giving alms, performing worship and religious services, reciting sutras, praying, and so on, which is said to assure a better life in the future. Accumulating merit is a major factor in the spiritual effort of a Buddhist layperson. Mahayana Buddhism teaches that accumulated merit should serve the enlightenmen of all beings by being transferred to others. The commitment to transfer a part of one’s accumulated merit to others is a significant aspect of the Bodhisattva vow. Perfection in this is achieved in the eighth stage of a bodhisattva’development. In Theravada countries, making merit is a central focus of the religious lives of laypeople, who are generally thought to be incapable of attaining the higher levels of meditative practice or Nirvana. In early Buddhism, it appears that it was assumed that merit is non-transferable, but in Mahayana the doctrine of “transference of merit” became widespread, and is said to be one of the key virtues of a Bodhisattva, who willingly gives away the karmic benefits of his or her good works for the benefit of others
- Từ Phạn ngữ có nghĩa là “phước đức.” Kết quả của những việc làm thiện lành tự nguyện, còn có nghĩa là phước điền, hay hạnh phước điền. Phước điền, công lao hay công trạng qua việc bố thí, thờ phụng và những phục vụ về tôn giáo, tụng kinh, cầu nguyện, vân vân, bảo đảm cho những điều kiện tồn tại tốt hơn trong cuộc đời sau nầy. Việc đạt tới những công trạng karma là một nhân tố quan trọng khuyến khích Phật tử thế tục. Phật giáo Đại thừa cho rằng công lao tích lũy được dùng cho sự đạt tới đại giác. Sự hồi hướng một phần công lao mình cho việc cứu độ người khác là một phần trong những bổn nguyện của chư Bồ Tát. Trong các xứ theo Phật giáo Nguyên Thủy, làm phước là một trọng điểm trong đời sống tôn giáo của người tại gia, những người mà người ta cho rằng không có khả năng đạt được những mức độ thiền định cao hay Niết Bàn. Trong Phật giáo nguyên thủy, người ta cho rằng phước đức không thể hồi hướng được, nhưng trong giáo thuyết của Phật giáo Đại Thừa, “hồi hướng công đức” trở nên phổ quát, và người ta nói rằng đó là công đức chủ yếu của một vị Bồ Tát, người sẵn sàng ban bố công đức hay những việc thiện lành của chính mình vì lợi ích của người khác
-
-
-
Một Pháp - Kinh Sanskrit/Hán Tạng - Chùa Điều Ngự - Dieu Ngu Temple
www.dieungu.org/p13273a31620/4/mot-phap - Translate this page
[83] Thi-bà-la 尸婆羅. Pāli, A.1. 24: Sīvala, lợi dưỡng đệ nhất (lābhīnaṃ). [84] Ưu-ba-tiên Ca-lan-đà Tử 優波先迦蘭陀子. Có lẽ Pāli, Upasena Vaṅgantaputta, em ...