-
Nhất thiết Như Lai tâm
1
NHAT THIET NHU LAI
TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.daitangvietnam.com
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến Phiên Âm và Lược dịch.
Phật Tử Bùi Đức Huề dịch 5/2009.
================================================== ==========
No. 1022B
南 無 阿 彌 陀 佛.
Nam-mô A Di Đà Phật.
誦念一切如來心祕密全身舍利寶篋印 羅尼經
Tụng niệm Nhất thiết Như Lai tâm bí mật toàn thân Xá-lợi Bảo khiếp ấn Đà-la-ni Kinh.
香讚.
Hương tán:
Ca ngợi hương .
爐 香 乍 熱. 法界 蒙 薫. 諸 佛 海 會 悉 遙 聞.
Lô hương sạ nhiệt. Pháp giới mông huân. Chư Phật hải hội tất dao văn.
Lư hương vừa đốt, cõi Pháp thêm thơm. Các Phật các hội từ xa đều biết.
隨 處 結 祥 雲. 誠 意 方 殷. 諸 佛 現 全 身.
Tùy xứ kết tường vân. Thành ý phương ân. Chư Phật hiện toàn thân.
Tùy xứ kết mây lành. Thành ý ân sâu. Các Phật hiện toàn thân.
南 無 香 雲 蓋 菩 薩 摩 訶 薩.
Nam mô Hương Vân Cái Bồ-tát Ma-ha-tát.
戒香定香舆慧 香 . 解脫解脫知見香 .
Giới hương Định hương dữ Tuệ hương. Giải thoát giải thoát Tri-kiến hương.
Hương Giới, hương Định và hương Tuệ. Hương Giải thoát, Giải thoát Thấy biết.
光明雲臺遍法界 . 供養十方三寶前 .
Quang minh Vân đài biến Pháp giới. Cúng dưỡng thập phương Tam-bảo tiền.
Đài quang chiếu sáng khắp Pháp giới. Cúng dưỡng trước Tam Bảo mười phương .
南無香供養菩薩摩訶薩
Nam-mô Hương cúng dưỡng Bồ-tát Ma-ha-tát.
一 心 頂 禮 盡虚空遍 法 界十 方三世一切 常 住 三 寶.
Nhất tâm đỉnh lễ Tận hư không biến Pháp giới Thập Phương Tam thế nhất thiết Thường Trụ
Tam Bảo.
讚 佛 揭:
Tán Phật kệ:
Bài ca ngợi Phật
如來妙色身 . 世間無舆等 . 無比不思議 . 是故今頂禮 .
Như Lai diệu sắc thân. Thế gian vô dữ đẳng. Vô tỉ bất tư nghị. Thị cố kim đỉnh lễ.
Thân Như Lai diệu sắc. Thế gian không sánh bằng. Không suy bàn tính toán. Vì thế nay đỉnh lễ.
如來色無盡 . 智慧亦復然 . 一切法常住 . 是故我皈衣 .
Như Lai sắc vô tận. Trí tuệ diệc phục nhiên. Nhất thiết Pháp thường trụ. Thị cố Ngã quy y.
Thân Như Lai vô tận. Trí tuệ cũng như nhau. Tất cả Pháp thường trực. Vì thế con đi theo.
大智大願力 . 普度於眾生 . 令舍熱惱身 . 生彼清涼國 .
Đại trí đại nguyện lực. Phổ độ ư chúng sinh. Linh xả nhiệt não thân. Sinh bỉ thanh lương quốc.
Nhất thiết Như Lai tâm
2
Trí lớn lực nguyện lớn. Cứu độ khắp chúng sinh. Giúp bỏ thân phiền não. Sinh về Nước sạch
mát.
我今淨三業 . 皈依及禮讚 . 願共諸眾生 . 同生安樂剎 .
Ngã kim tịnh Tam-nghiệp. Quy y cập lễ tán. Nguyện cộng chư chúng sinh. Đồng sinh An lạc sát.
Con nay ba Nghiệp sạch. Đi theo lễ ca ngợi. Nguyện cùng các chúng sinh. Cùng sinh nước An
lạc.
唵 . 怕日囉勿 .
Yểm. Phạ nhật la vật.
天 上 天 下 無 如 佛 . 十方三世 亦 無 比 .
Thiên thượng Thiên hạ vô như Phật. Thập phương Thế giới diệc vô tỉ.
Trên Trời dưới đất không ai như Phật. Mười phương Thế giới cũng không bằng.
世 間 所有 我 盡 見 . 一切 無 有如 佛者 .
Thế gian sở hữu ngã tận kiến. Nhất thiết vô hữu như Phật Giả.
Phật thấy rõ hết mọi việc Thế gian. Các thứ ‘Không Có’ giống như Phật Giả.
一心頂禮本師釋迦牟尼佛 .
Nhất tâm đỉnh lễ Bản Sư Thích Ca Mâu Ni Phật .
一心頂禮極樂世界阿彌陀佛 .
Nhất tâm đỉnh lễ Cực lạc Thế giới A Di Đà Phật .
一心頂禮九十九百千萬億佛 .
Nhất tâm đỉnh lễ Cửu thập cửu bách thiên vạn ức Phật.
一心頂禮十 方三世一切諸佛 .
Nhất tâm đỉnh lễ Thập phương Tam-thế nhất thiết chư Phật .
一心頂禮金剛手菩薩.
Nhất tâm đỉnh lễ Kim Cương Thủ Bồ-tát.
開 經 揭.
Khai Kinh kệ.
Bài kệ mở Kinh.
無上甚 深 微 妙 法 . 百 千萬 劫 難 遭 遇 .
Vô Thượng thậm thâm vi diệu Pháp. Bách thiên vạn Kiếp nan tao ngộ.
Pháp Bình Đẳng thâm sâu mầu nhiệm. Trăm nghìn vạn Kiếp khó gặp được.
我 今 見 聞 得 受 持 . 願 解 如 來 真 實 義 .
Ngã kim kiến văn đắc thụ trì. Nguyện giải Như Lai chân thực nghĩa.
Con nay nghe thấy liền ghi nhớ. Nguyện hiểu nghĩa chân thực của Phật.
淨口業真言 :
Tịnh KhNu-nghiệp chân ngôn :
唵 . 修唎修唎 , 摩訶修唎 , 修修唎 , 薩婆訶 .
Yểm. Tu lị tu lị, ma ha tu lị, tu tu lị, tát bà ha.
淨身業真言 :
Tịnh Thân-nghiệp chân ngôn :
唵 . 修哆唎 , 修哆唎 , 修摩唎 , 修摩唎 , 薩婆訶 .
Yểm. Tu đa lị, tu đa lị, tu ma lị, tu ma lị, tát bà ha.
淨意業真言 :
Tịnh Ý-nghiệp chân ngôn :
唵 . [口*縛] 日囉怛訶賀斛 .
Yểm. Phược nhật la đát ha hạ hộc.
淨三業真言 :
Tịnh Tam-nghiệp chân ngôn :
Nhất thiết Như Lai tâm
3
唵 . 娑[口*縛] , 娑[口*縛] , 秫 馱 娑[口*縛] , 達摩娑[口*縛] , 婆[口*縛] 秫 度憾 .
Yểm. Sa phược, sa phược, thuật đà sa phược, đạt ma sa phược, bà phược thuật độ hám.
安土地真言 :
An thổ địa chân ngôn :
南無三滿哆沒馱喃. 唵 . 度嚕度嚕 , 地尾 , 薩婆訶 .
Nam mô tam mãn đa một đà nam. Yểm. Độ lỗ độ lỗ, địa vĩ, tát bà ha.
普供養真言 :
Phổ cúng dưỡng chân ngôn :
唵 . [言我] [言我]囔三婆[口*縛]伐日囉斛 .
Yểm. Nga nga nãng tam bà phược, phạt nhật la hộc.
南無一切如來心祕密全身舍利寶篋印 羅尼經
Nam mô Nhất thiết Như Lai tâm bí mật toàn thân Xá-lợi Bảo khiếp ấn Đà-la-ni Kinh.
那莫悉怛哩野, 地尾迦南。薩婆怛他蘗多喃。唵。部 婆
Nam-mô (na mạc) tất đát lý dã, địa vĩ ca nam. Tát bà đát tha tiết đa nam. Yểm . Bộ vĩ bà,
[口*縛]娜[口*縛]唎。[口*縛]者梨。[口*縛]者[齒*來]。祖嚕祖嚕,
phược nả, phược lợi. Phược giả lê. Phược giả xỉ. Tổ lỗ tổ lỗ,
馱囉馱囉。薩[口*縛]怛他蘗多。馱睹馱梨缽娜[牟*含]婆
đà la đà la. Tát phược đát tha tiết đa. Đà đổ đà lê bát nả hàm bà
[口*縛]底。惹也[口*縛]梨。畝怛梨薩磨囉。怛他蘗多, 達
phược để. Nhạ dã phược lê. Mẫu đát lê tát ma la. Đát tha tiết đa, đạt
磨斫迦囉。缽羅靺栗多娜,[口*縛]曰 [口*縛]梨。畝怛梨
ma chước ca la. Bát la mạt lật đa nả, phược viết, phược lê. Mẫu đát lê,
薩磨囉。怛他蘗多, 達磨斫迦囉。缽羅靺栗多娜,
tát ma la. Đát tha tiết đa, đạt ma chước ca la. Bát la mạt lật đa nả,
[口*縛]曰羅[曰/月]地滿拏。楞迦囉。楞訖哩諦薩
phược viết la, nguyệt địa mãn noa. Lăng ca la. Lăng ngật lý đế tát
[口*縛], 怛他蘗多, 地瑟恥諦。[曰/月]馱野[曰/月]馱野。
phược, đát tha tiết đa, địa sắt sỉ đế. Nguyệt đà dã, nguyệt đà dã.
[曰/月]地[曰/月]地。沒[亭*夜]沒[亭*夜]。參[曰/月]馱你, 參
Nguyệt địa, nguyệt địa. Một dạ, một dạ. Sâm nguyệt đà nễ, sâm
[曰/月]馱野。者[打-丁+羅]者[打-丁+羅]。者懶都。薩[口*縛]
nguyệt đà dã. Giả la, giả la. Giả lãn đô. Tát phược,
[口*縛]囉拏你。薩[口*縛]播波尾蘗諦。戶嚕戶嚕。
phược la noa nễ. Tát phược bá ba vĩ tiết đế. Hộ lỗ hộ lỗ.
薩[口*縛]戍迦弭蘗帝。薩[口*縛]怛他蘗多。訖哩娜野
Tát phược thú ca nhị tiết đế. Tát phược đát tha tiết đa. Ngật lý nả dã
[口*縛]日囉抳。三婆囉三婆囉。薩[口*縛]怛他蘗多。
phược nhật la ni. Tam bà la, tam bà la. Tát phược đát tha tiết đa.
虞[口*皿]野馱囉抳, 畝涅梨。囉沒悌蘇沒悌。薩[口*縛]
Ngu mãnh dã Đà-la-ni, mẫu niết lê. La một đễ tô một đễ. Tát phược
怛他蘗多, 地瑟恥多。馱睹蘗陛娑[口*縛]賀。三摩
đát tha tiết đa, địa sắt sỉ đa. Đà đổ tiết bệ, sa phược hạ. Tam ma
耶地瑟恥帝娑[口*縛]訶。薩[口*縛]怛他, 蘗多訖哩
da địa sắt sỉ đế, sa phược ha. Tát phược đát tha, tiết đa ngật lý
娜, 野馱睹, 畝捺犁, 娑[口*縛]訶。蘇缽羅底瑟恥多
nả, dã đà đổ, mẫu nại lê, sa phược ha. Tô bát la, để sắt sỉ đa
Nhất thiết Như Lai tâm
4
薩睹閉怛他蘗多, 地瑟恥帝, 戶嚕戶嚕吽吽娑[口*縛]訶。
tát đổ bế đát tha tiết đa, địa sắt sỉ đế, hộ lỗ hộ lỗ, hông hông, sa phược ha.
唵。 薩[口*縛]怛他蘗多。塢瑟抳沙馱睹, 畝捺囉尼, 薩[口*縛]怛
Yểm. Tát phược đát tha tiết đa. Ổ sắt ni, sa đà đổ, mẫu nại la ni, tát phược đát
他, 蘗單娑馱睹尾部使多地瑟恥帝。吽吽 [口*縛]訶.
tha, tiết đan sa đà đổ vĩ bộ sử đa, địa sắt sỉ đế. Hông hông, sa phược ha.
懺 悔 揭.
Sám hối kệ.
Bài kệ Sám hối.
往 昔 所 造 諸 惡 業 . 皆 由 無 始 貪 瞋 癡 .
Vãng tích sở tạo chư ác Nghiệp. Giai do vô thủy Tham Sân Si.
Xa xưa tạo thành các Nghiệp ác. Do Tham Sân Si có từ lâu.
從 身 口 意 之 所 生 . 今 對 佛 前 求 懺 悔 .
Tòng thân khNu ý chi sở sinh. Kim đối Phật tiền giai Sám hối.
Được sinh ra theo Thân KhNu Ý. Nay trước Phật con xin Sám hối.
罪 從 心 起 相 心 懺 . 心 若 滅 時 罪 亦 亡 .
Tội tòng tâm khởi tương tâm Sám . Tâm nhược diệt thời tội diệc vong.
Sám hối tội lỗi do Tâm tạo. Tội cũng mất khi mà Tâm mất.
心 滅 罪 亡 兩 句 空 . 是 則 為 名 真 懺 悔 .
Tâm diệt tội vong lưỡng câu không. Thị tắc vi danh chân Sám hối.
Tâm Tội mất hết hai đều Rỗng không. Mới là chân thực việc Sám hối.
稽 首 四 方 安 樂 國 . 接 引眾 生大 道 師 .
Khể thủ Tây Phương An Lạc quốc. Tiếp Dẫn chúng sinh Đại Đạo Sư.
Phục lễ Tây Phương nước An Lạc. Tiếp Dẫn chúng sinh Đại Đạo Sư.
我今發 願 願 往 生 . 唯 願 慈 悲 哀 攝 受 .
Ngã kim phát nguyện nguyện vãng sinh. Duy nguyện Từ Bi ai nhiếp thụ.
Nay Con phát nguyện nguyện vãng sinh. Xin nguyện xót thương tiếp nhận.
三 皈 依.
Tam Quy y.
Ba Quy y.
自皈依 佛 , 當 願 眾 生 . 體 解 大 道 , 發 無 上 心.
Tự Quy y Phật, đương nguyện chúng sinh. Thể giải Đại Đạo, phát Vô-thượng tâm.
Tự Quy y Phật, đương nguyện chúng sinh. Hiểu rõ Đạo Lớn, phát tâm Bình Đẳng (1lễ).
自皈 依 法, 當 願 眾 生 . 深 入 經 藏 智 慧 如 海.
Tự Quy y Pháp, đương nguyện chúng sinh. Thâm nhập Kinh Tạng, Trí tuệ như hải.
Tự Quy y Pháp, đương nguyện chúng sinh. Thâm nhập Kinh Tạng, Trí Tuệ như biển(1lễ).
自皈 依 僧, 當 願 眾 生 . 統 理 大 眾 一 切 無 礙.
Tự Quy y Tăng, đương nguyện chúng sinh. Thống lý Đại Chúng, nhất thiết vô ngại.
Tự Quy y Tăng, đương nguyện chúng sinh. Dẫn dắt Đại Chúng, tất cả không trở ngại (1lễ)
和 南 聖 眾.
Hoà nam Thánh chúng.
Hoà cùng các Thánh.
禮 經 功 德 殊 勝 行 . 無 邊 勝 福 皆 回 向 .
Lễ Kinh Công Đức thù thắng hành. Vô biên thắng Phúc giai hồi hướng.
Lễ Kinh được Công Đức đặc biệt. Được Phúc vô biên đều hồi hướng.
Nhất thiết Như Lai tâm
5
普 願 沉 溺 諸 眾 生 . 速 往 無 量 光 佛 剎 .
Phổ nguyện trầm nịch chư chúng sinh. Tốc vãng Vô Lượng Quang Phật sát.
Nguyện khắp chúng sinh đang trầm luân. Nhanh tới đất Phật Vô Lượng Quang.
十 方三世 一 切 佛 . 一 切 菩 薩 摩 訶 薩 . 摩 訶 般 若 波 羅 密 .
文 殊` 普 賢` 觀 自在 . 摩 訶 般 若 波 羅 密 .
Thập phương Tam-thế nhất thiết Phật. Nhất thiết Bồ-tát Ma Ha Tát. Văn Thù-Phổ Hiền-Quan Tự
Tại. Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật.
Mười phương Ba Đời tất cả Phật. Tất cả Bồ Tát Đại Bồ Tát. Văn Thù, Phổ Hiền, Quan Thế Âm.
Trí Tuệ Lớn tới Niết Bàn.
自皈 依 佛 , 兩 足 尊 . 自皈 依 法 , 離 欲 尊 . 自皈 依 僧, 眾 中 尊 .
Tự Quy y Phật, lưỡng túc Tôn. Tự Quy y Pháp, ly dục Tôn. Tự Quy y Tăng, Chúng trung Tôn.
Tự Quy y Phật, đủ Phúc Đức Trí Tuệ. Tự Quy y Pháp, ly rời dục. Tự Quy y Tăng, thành người
tôn quý.
自皈 依 佛 , 不 墮 地 獄 . 自皈 依 法 , 不 墮 餓 鬼 . 自皈 依 僧, 不 墮 畜 生 .
Tự Quy y Phật, bất đoạ Địa-ngục. Tự Quy y Pháp bất đoạ Ngạ-quỷ. Tự Quy y Tăng bất đoạ Súcsinh.
Tự Quy y Phật, không đoạ Địa ngục. Tự Quy y Pháp, không đoạ Quỷ đói. Tự Quy y Tăng, không
đoạ Súc sinh.
南 無 西 方 極 樂 世 界 . 三 十 六 萬 億 . 一 十 一 萬 . 九 千 五 百 . 同 名 同 號 . 大 慈 大 悲 .
接 引 道 師 阿 彌 陀 佛.
Nam-mô Tây Phương Cực Lạc Thế Giới. Tam Thập Lục Vạn Ức. Nhất Thập Nhất Vạn. Cửu
Thiên Ngũ Bách. Đồng Danh Đồng Hiệu. Đại Từ Đại Bi. Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật.
眾 生 無 邊 誓 願 度. 煩 腦 無 盡 誓 願 斷. 法 門 無 量 誓 願 學. 佛 道 無 上誓 願 成.
Chúng sinh vô biên thệ nguyện độ. Phiền não vô tận thệ nguyện đoạn. Pháp môn vô lượng thệ
nguyện học. Phật Đạo Vô-thượng thệ nguyện thành.
Thệ nguyện độ vô biên Chúng sinh. Thệ nguyện đoạn tất cả Phiền não. Thệ nguyện học vô lượng
môn Pháp. Thệ nguyện thành Đạo Phật Bình Đẳng .
自性 眾 生 誓 願 度. 自性 煩 腦 誓 願 斷.自性 法 門誓 願 學. 自性 佛 道誓 願 成.
Tự Tính chúng sinh thệ nguyện độ. Tự Tính phiền não thệ nguyện đoạn. Tự Tính Pháp Môn thệ
nguyện học. Tự Tính Phật đạo thệ nguyện thành.
Thệ nguyện độ Tự Tính chúng sinh. Thệ nguyện đoạn Tự Tính Phiền não. Thệ nguyện học Tự
Tính các Pháp. Thệ nguyện thành Tự Tính Đạo Phật.
願 消 三 障 諸 煩 腦 .願 得 智 慧 真 明 了. 普 願 災 障 悉 消 除. 世 世 常 行 菩 薩 道.
Nguyện tiêu Tam-chướng chư Phiền não. Nguyện đắc Trí Tuệ chân minh liễu. Phổ nguyện Tai
Chướng tất tiêu trừ. Thế thế thường hành Bồ-tát Đạo.
Nguyện tiêu Ba Chướng và Phiền não. Nguyện được Trí Tuệ chân sáng tỏ. Nguyện mọi Tai
Chướng tiêu trừ hết. Đời đời thường hành Đạo Bồ Tát.
願 生 西 方 淨 土 中. 九 品 蓮 華 為 父 母. 花 開 見 佛 悟 無 生. 不 退 菩 薩 為 半 侶.
Nguyện sinh Tây Phương Tịnh Độ trung. Cửu PhNm Liên Hoa vi Phụ Mẫu. Hoa khai kiến Phật
ngộ Vô Sinh. Bất Thoái Bồ-tát vi bạn lữ.
Nguyện sinh trong nước Cực Lạc. Chín PhNm Đài Sen là Cha Mẹ. Hoa nở thấy Phật hiểu Không
Sinh. Bồ Tát Không lui là Chúng Bạn.
願 以 此 功 德. 消 除 宿 現 業. 增 長 諸 福 慧.
Nguyện dĩ thử công đức. Tiêu trừ túc hiện Nghiệp. Tăng trưởng chư Phúc Tuệ.
Nguyện đem Công Đức này, tiêu trừ Nghiệp trước nay. Tăng thêm các Phúc Tuệ.
Nhất thiết Như Lai tâm
6
園 成 勝 善 根. 所 有 刀 兵 劫. 及 與 飢 饉 等.
Viên thành thắng thiện Căn. Sở hữu đao binh Kiếp. Cập dữ cơ cận đẳng.
Đầy đủ các Căn thiện. Nếu có Kiếp đao binh. Cùng với Kiếp đói khổ.
皆 悉 盡 消 除. 人 各 習 禮 讓. 讀 誦 受 持 人.
Giai tất tận tiêu trừ. Nhân các tập lễ nhượng. Độc tụng thụ trì Nhân.
Đều tất tiêu trừ hết. Người tập từng lễ nhịn. Người ghi nhớ đọc tụng.
展 轉 流 通 者. 現 眷 咸 安 樂. 先 亡 獲 超 升.
Triển chuyển lưu thông giả. Hiện quyến hàm an lạc. Tiên vong hoạch siêu thăng.
Người phát triển lưu thông. Gia đình được an lạc. Người mất được siêu thăng.
風 雨 常 調 順.人 民 悉 康 寧. 法 界 諸 含 識.
Phong vũ thường điều thuận. Nhân dân tất khang ninh. Pháp Giới chư hàm Thức.
Mưa gió thường hoà thuận. Nhân dân được an khang. Pháp Giới và các Thức.
同 證 無 上 道。
Đồng chứng Vô-thượng Đạo.
Cùng chứng Đạo Bình Đẳng.
願 以 此 功 德. 莊 嚴 佛 淨 土. 上 報 四 重 恩.
Nguyện dữ thử Công-đức. Trang nghiêm Phật Tịnh Độ. Thượng báo Tứ Trọng Ân.
Nguyện đem Công Đức này. Trang nghiêm Đất Phật Tịnh. Trên báo Bốn Ân Lớn (ân Trời Đất,
ân Quốc Gia, ân Thầy, ân Chúng Sinh),
下 濟 三 涂 苦. 若 有 見 聞者. 悉 發 菩 提 心.
Hạ tế Tam Đồ Khổ. Nhược hữu kiến văn giả. Tất phát Bồ-đề tâm.
Dưới cứu Ba Đường Khổ (Địa ngục, Quỷ đói, Súc sinh). Nếu có người thấy nghe. Biết phát tâm
Bồ Đề.
盡 此 一 報 身. 同 生 極 樂 國.
Tận thử nhất báo thân. Đồng sinh Cực Lạc quốc.
Cuối hết báo thân này. Cùng sinh nước Cực Lạc.
十 方三世 一 切 佛. 一 切 菩 薩 摩 訶 薩. 摩 訶 般 若 波 羅 密.
Thập Phương Tam-thế nhất thiết Phật, nhất thiết Bồ-tát Ma Ha Tát. Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật.
Mười phương Ba Đời tất cả các Phật, tất cả các Bồ Tát Đại Bồ Tát. Trí Tuệ Lớn tới Niết Bàn.
願 以 此 功 德. 普 及 於一 切. 我 等 與 眾 生. 皆 共 成 佛 道.
Nguyện dữ thử Công-đức. Phổ cập ư nhất thiết. Ngã đẳng dữ chúng sinh. Giai cộng thành Phật
đạo.
Nguyện đem Công Đức này. Ban khắp cho tất cả. Chúng con và chúng sinh. Đều được thành
Đạo Phật.
收 經 揭:
Thu Kinh kệ.
Bài kệ thu Kinh.
三 涂 永 急 常 離 苦 . 六 趣 休 隨 汨 沒 因 . 河 沙 含 識 悟 真 如 . 萬 類 有 情 豋 彼 岸 .
Tam-đồ vĩnh tức thường ly Khổ. Lục Thú hưu tuỳ Mịch một nhân. Hà sa hàm Thức ngộ Chânnhư. Vạn loại Hữu-tình đăng bỉ Ngạn
Ba Đường Ác dứt thường hết Khổ. Sáu Đạo ngơi nghỉ hết nổi chìm. Hà sa các Thức hiểu ‘Chân
Như’. Vạn loại Có tình đều thành Phật.
南 無 阿 彌 陀 佛.
Nam-mô A Di Đà Phật.
No. 1022B
Nhất thiết Như Lai tâm
7
一切如來心祕密全身舍利寶篋印陀羅 經
Nhất thiết Như Lai tâm bí mật toàn thân Xá-lợi Bảo khiếp ấn Đà-la-ni Kinh.
Kinh Tất cả tâm Như Lai bí mật toàn thân Xá-lợi Bảo khiếp ấn Đà La Ni.
特進試鴻臚卿大興善寺三藏沙門大廣 不空奉詔譯
Đặc tiến thí hồng lư khanh đại hưng thiện tự Tam tạng Sa-môn đại quảng trí Bất không phụng
chiếu dịch.
如是我聞。一時佛在摩伽陀國無垢園 寶光明池。
Như thị Ngã văn. Nhất thời Phật tại Ma Già Đà quốc Vô Cấu viên trung Bảo Quang Minh trì.
Tôi nghe như thế. Thời đó Phật ở bên hồ Bảo Quang Minh trong vườn Vô Cấu nước Ma Già Đà.
與大菩薩及大聲聞`天龍藥叉`犍闥婆` 蘇羅`迦樓羅`緊那羅`摩睺羅伽`人非人 等,
無量百千, 前後圍遶。
Dữ Đại Bồ-tát cập Đại Thanh Văn- Thiên Long Dạ Xoa- Kiền Thát Bà- A Tu La- Ca Lâu LaKhNn Na La- Ma Hầu La Già- Nhân phi Nhân đẳng, vô lượng bách thiên, tiền hậu vi nhiễu.
Cùng với các Đại Bồ Tát, Đại Thanh Văn, Trời Rồng Dạ Xoa, Kiền Thát Bà, A Tu La, Ca Lâu
La, KhNn Na La, Ma Hầu La Già, Người không phải Người, vô lượng trăm nghìn vây quanh
trước sau.
爾時眾中有一大婆羅門, 名無垢妙光, 多聞聰慧人所樂見,
Nhĩ thời Chúng trung hữu nhất đại Bà La Môn, danh Vô Cấu Diệu Quang, Đa-văn thông tuệ
Nhân sở nhạo kiến.
Khi đó trong Chúng có một Bà La Môn lớn, tên là Vô Cấu Diệu Quang, Nghe nhiều thông minh
Trí tuệ được người yêu mến,
常行十善歸信三寶, 善心殷重智慧微細, 常恒欲令一切眾生, 圓滿善利大富豐饒。
Thường hành Thập-thiện quy tín Tam Bảo, thiện tâm ân trọng Trí tuệ vi tế, thường hằng dục linh
nhất thiết chúng sinh, viên mãn thiện lợi đại phú phong nhiêu.
Thường tu hành 10 Nghiệp thiện tin theo Tam Bảo, tâm thiện tế nhị ân cần tôn trọng Trí tuệ,
thường muốn giúp đỡ hết thảy chúng sinh, phú quý giàu có lợi ích trọn vẹn.
時婆羅門無垢妙光從座而起, 往詣佛所遶佛七匝。
Thời Bà La Môn Vô Cấu Diệu Quang tòng toà nhi khởi, vãng nghệ Phật sở nhiễu Phật thất tạp,
Lúc đó Bà La Môn Diệu Quang đứng dậy rời khỏi chỗ ngồi, tới nơi Phật ở vòng quanh Phật bảy
lượt.
以眾香華奉獻世尊, 無價妙衣瓔珞珠鬘持覆佛上, 頂禮雙足卻住一面作是請言:
Dĩ chúng hương hoa phụng hiến Thế Tôn, vô giá diệu y anh lạc châu man trì phúc Phật thượng,
đỉnh lễ song túc khước trụ nhất diện tác thị thỉnh ngôn :
Đem các loại hương hoa dâng lên Thế Tôn, áo quý chuỗi ngọc, châu báu vô giá đem dâng lên
Phật, phục lễ hoàn tất đứng lùi một bên kính đề nghị Phật nói rằng:
唯願世尊與諸大眾, 明日晨朝至我宅中受我供養。爾時世 默然許之。
Duy nguyện Thế Tôn dữ chư Đại Chúng, minh nhật thần triều chí Ngã trạch trung thụ Ngã cúng
dưỡng. Nhĩ thời Thế Tôn mặc nhiên hứa chi.
Mong muốn Thế Tôn và tất cả Đại Chúng, sáng sớm ngày mai tới nơi nhà con ở nhận sự cúng
dưỡng của con. Khi đó Thế Tôn mặc nhiên đồng ý.
時婆羅門知佛受請, 遽還所住, 即於夜間廣辦餚膳百味飲食。
Thời Bà La Môn tri Phật thụ thỉnh, cự hoàn sở trụ, tức ư dạ gian quảng biện hào thiện bách vị Nm
thực.
Lúc đó Bà La Môn biết Phật nhận lời mời, nhanh chóng trở lại nhà, tức thì ngay trong đêm chuNn
bị cỗ chay trăm món.
Nhất thiết Như Lai tâm
8
灑掃殿宇張施幡蓋, 至明旦己與諸眷屬, 持眾香華及諸妓樂, 至如來所白言:
Sái tảo điện vũ trương thi phan cái, chí minh đán kỷ dữ chư quyến thuộc, trì chúng hương hoa
cập chư kỹ nhạc, chí Như Lai sở bạch ngôn :
Lau chùi điện thờ treo dựng phan cái, tới sáng sớm bản thân và gia quyến, đem theo các loại
hương hoa và các kĩ nhạc, tới nơi Như Lai ở bạch nói rằng :
時至 ! 願垂降臨! 爾時世尊軟語, 安慰彼婆羅門無垢妙光, 遍告大眾宣言:
Thời chí ! Nguyện thuỳ giáng lâm! Nhĩ thời Thế Tôn nhuyễn ngữ, an uý bỉ Bà La Môn Vô Cấu
Diệu Quang, biến cáo Đại Chúng tuyên ngôn:
Đã tới giờ ! Mời Phật tới nhà con ! Khi đó Thế Tôn nói nhẹ nhàng, an ủi Bà La Môn Vô Cấu
Diệu Quang, bảo hết thảy Đại Chúng nói rằng :
汝等皆應往彼婆羅門家攝受供養, 為欲令彼獲大利故。於時世尊即從座 , 纔起座已。
Nhữ đẳng giai ưng vãng bỉ Bà La Môn gia nhiếp thụ cúng dưỡng, vị dục linh bỉ hoạch đại lợi cố.
Ư thời Thế Tôn tức tòng toà khởi, tài khởi toà dĩ.
Các Ngài nên tới nhà Bà La Môn đó nhận sự cúng dưỡng, vì cố muốn giúp họ có được lợi ích
lớn. Khi đó Thế Tôn tức thời đứng dậy, vừa mới rời khỏi chỗ ngồi.
從佛身出種種光明, 間錯妙色照觸十方, 悉皆警覺然後趣道。
Tòng Phật thân xuất chủng chủng quang minh, gian thác diệu sắc chiếu xúc thập phương, tất giai
cảnh giác nhiên hậu thú đạo.
Từ thân Phật phát ra trùng điệp quang sáng, sắc màu vi diệu đan xen chiếu tới mười phương,
cảnh báo cho tất cả sau đó lên đường.
時婆羅門以恭敬心持妙香華, 與諸眷屬及天龍八部`釋梵四王, 先行治道奉引如來。
Thời Bà La Môn dĩ cung kính tâm trì diệu hương hoa, dữ chư quyến thuộc cập Thiên Long Bát
Bộ,Thích Phạm Tứ Vương, tiên hành trị đạo phụng dẫn Như Lai.
Lúc đó Bà La Môn với tâm cung kính cầm hương hoa quý, cùng gia quyến và Trời Rồng Bát Bộ,
Thích Phạm Bốn Thiên Vương, đi trước Như Lai dẫn đường.
爾時世尊前路不遠, 中至一園名曰豐財。
Nhĩ thời Thế Tôn tiền lộ bất viễn, trung chí nhất viên danh viết Phong Tài.
Khi đó cách đường không xa phía trước Thế Tôn, giữa chừng tới một khu vườn tên là Phong Tài.
於彼園中有古朽塔摧壞崩倒, 荊棘掩庭蔓草封戶。瓦礫埋隱狀若土 。
Ư bỉ viên trung hữu cổ hủ Tháp thôi hoại băng đảo, kinh cức yểm đình man thảo phong hộ. Ngoã
lịch mai Nn trạng nhược thổ đôi.
Ở trong vườn đó có một Tháp cổ cũ vỡ hỏng nghiêng đổ, cây gai che phủ cỏ mọc che cửa. Gạch
ngói che lấp giống như đống đất.
爾時世尊逕往塔所, 于時塔上放大光明照耀熾盛。於土聚 出聲讚言:
Nhĩ thời Thế Tôn kính vãng Tháp sở, vu thời Tháp thượng phóng đại quang minh chiếu diệu sí
thịnh. Ư thổ tụ trung xuất thanh tán ngôn:
Khi đó Thế Tôn đi thẳng tới chỗ Tháp, cùng lúc phóng quang sáng lớn sáng rực đỉnh Tháp. Từ
trong đống đất phát ra âm thanh ca ngợi nói rằng :
善哉, 善哉 ! 釋迦牟尼! 今日所行極善境界。又婆羅門! 汝於今日獲大善利。
Thiện tai, thiện tai ! Thích Ca Mâu Ni ! Kim nhật sở hành cực thiện cảnh giới. Hựu Bà La Môn !
Nhữ ư kim nhật hoạch đại thiện lợi.
Thiện thay, thiện thay ! Thích Ca Mâu Ni ! Hôm nay thực hành được cảnh giới thiện nhất. Lại
nữa Bà la môn ! Ngài ngày hôm nay thu được lợi tốt lành lớn.
爾時世尊禮彼朽塔右繞三匝, 脫身上衣用覆其上, 泫然垂淚涕血交流, 泣已微笑。
Nhĩ thời Thế Tôn lễ bỉ hủ Tháp hữu nhiễu tam tạp, thoát thân thượng y dụng phúc kỳ thượng,
huyễn nhiên thuỳ lệ thế huyết giao lưu, khấp dĩ vi tiếu.
Khi đó Thế Tôn vòng phải ba vòng lễ Tháp hỏng đó, cởi áo khoác trên người dùng che lên trên
Tháp, tự nhiên nước mắt ròng ròng tuôn chảy, khóc xong lại mỉn cười.
Nhất thiết Như Lai tâm
9
當爾之時十方諸佛, 皆同觀視亦皆流淚, 各所放光來照是塔。于時大眾驚愕變 互欲決疑。
Đương nhĩ chi thời thập phương chư Phật, giai đồng quan thị diệc giai lưu lệ, các sở phóng
quang lai chiếu thị Tháp. Vu thời đại Chúng kinh ngạc biến sắc hỗ dục quyết nghi.
Cùng lúc các Phật mười phương, đều cùng trông thấy cũng đều rơi lệ, các quang được phóng ra
chiếu tới Tháp đó. Khi đó nhiều người kinh ngạc biến sắc, muốn cùng nhau bỏ sự nghi ngờ.
爾時金剛手, 菩薩等亦皆流淚。威焰熾盛執杵旋轉, 往詣佛所白言:
Nhĩ thời Kim Cương Thủ, Bồ-tát đẳng diệc giai lưu lệ. Uy diễm sí thịnh chấp chử toàn chuyển,
vãng nghệ Phật sở bạch ngôn:
Khi đó Kim Cương Thủ, các Bồ Tát cũng đều rơi lệ. Uy Đức rực sáng xoay tròn chày Kim
Cương, đi tới nơi Phật bạch nói rằng:
世尊! 此何因緣現是光相? 何如來眼流淚如是, 亦彼十方諸佛大瑞光相現前?
Thế Tôn! Thử hà nhân duyên hiện thị quang tướng? Hà Như Lai nhãn lưu lệ như thị, diệc bỉ thập
phương chư Phật đại thụy quang tướng hiện tiền?
Thế Tôn ! Vì nhân duyên gì hiện ra ánh quang đó ? Vì sao mắt của Như Lai tuôn lệ như thế,
cũng như điềm quang lớn hiện ra của các Phật mười phương ?
唯願如來於此大眾解釋我疑。時薄伽 告金剛手:
Duy nguyện Như Lai ư thử đại Chúng giải thích Ngã nghi. Thời Bạc Già Phạm cáo Kim Cương
Thủ :
Mong muốn Như Lai với nhiều người ở đây giải thích nghi vấn của con. Lúc đó Phật bảo Kim
Cương Thủ :
此大全身舍利積聚如來寶塔。一切如 無量俱胝心陀羅尼密印法要今在其中
Thử đại toàn thân Xá Lợi tích tụ Như Lai Bảo Tháp. Nhất thiết Như Lai vô lượng câu chi tâm
Đà-la-ni mật ấn Pháp yếu kim tại kỳ trung.
Tháp Báu của Như Lai tích chứa Xá Lợi toàn thân lớn trong nó. Vô lượng triệu Pháp Ấn Tâm Đà
La Ni cốt yếu của hết thảy Như Lai nay ở tại trong Tháp đó.
金剛手!有此法要在是中故,塔即變為重 疊無隙如胡麻子。俱胝百千如來之身, 知亦是如胡
麻子。
Kim Cương Thủ ! Hữu thử Pháp yếu tại thị trung cố, Tháp tức biến vi trùng điệp vô khích như
hồ ma tử. Câu chi bách thiên Như Lai chi thân, đương tri diệc thị như hồ ma tử.
Kim Cương Thủ ! Do có Pháp cốt yếu ở trong Tháp đó, Tháp tức thời biến thành giống như
nhiều đống hạt vừng đen trùng điệp không thể rạn nứt. Triệu trăm nghìn thân Như Lai, nên hiểu
cũng nhiều như số hạt vừng đen đó.
百千俱胝如來全身舍利之聚。乃至八 四千法蘊亦在其中。
Bách thiên câu chi Như Lai toàn thân Xá Lợi chi tụ. Nãi chí bát vạn tứ thiên Pháp uNn diệc tại kỳ
trung.
Trăm nghìn triệu Xá Lợi toàn thân Như Lai tụ họp. Thậm chí tám vạn bốn nghìn Pháp Tạng cũng
Nn núp ở trong Tháp.
九十九百千萬俱胝如來頂相亦在其中 由是妙事,是塔所在之處,有大神驗殊 威德,能滿一
切世間吉慶。
Cửu thập cửu bách thiên vạn câu chi Như Lai Đỉnh Tướng diệc tại kỳ trung. Do thị diệu sự, thị
Tháp sở tại chi sứ, hữu đại Thần nghiệm thù thắng Uy-đức, năng mãn nhất thiết Thế-gian cát
khánh.
Chín mươi chín trăm nghìn vạn triệu Như Lai Đỉnh Tướng (Vô tướng) cũng ở trong Tháp. Do
việc kỳ diệu đó, ở nơi nào có Tháp đó, có Thần nghiệm lớn, có Uy Đức đặc biệt, năng thoả mãn
mọi an lành vui vẻ của tất cả Thế gian.
爾時大眾聞佛是說, 遠塵離垢斷諸煩惱得法眼淨。
Nhĩ thời Đại Chúng văn Phật thị thuyết, viễn trần ly cấu đoạn chư Phiền não đắc Pháp Nhãn
Tịnh.
Nhất thiết Như Lai tâm
10
Khi Đại Chúng nghe Phật nói việc đó, rời bỏ bụi trần dơ bNn trừ hết Phiền não được Pháp Bồ
Tát.
時眾機異利益亦別須陀洹果`斯陀含果` 阿那含果`阿羅漢果`辟支佛道,及菩薩 `阿鞞跋致`
薩波若智。
Thời chúng cơ dị lợi ích diệc biệt Tu Đà Hoàn quả, Tư Đà Hàm quả, A La Hàm quả, A La Hán
quả, Bích Chi Phật đạo, cập Bồ-tát đạo, A Tì Bạt Trí, Tát Ba Nhã Trí.
Lúc đó có nhiều cơ hội, được nhiều lợi ích khác nhau cũng phân thành quả Tu Đà Hoàn, Tư Đà
Hàm, A La Hàm, A La Hán, Bích Chi Phật cùng với Đạo Bồ Tát, Bất Thoái Chuyển, Vô Sinh
Pháp Nhẫn.
於如是事各得其一。或有證得初地`二 ,乃至十地。或有滿足六波羅蜜。其 羅門遠塵離
垢得五神通。
Ư như thị sự các đắc kỳ nhất, hoặc hữu chứng đắc Sơ Địa, Nhị Địa, nãi chí Thập Địa, hoặc hữu
mãn túc Lục Ba La Mật. Kỳ Bà La Môn viễn trần ly cấu đắc Ngũ Thần-thông.
Với sự việc như thế họ đạt được một thứ, hoặc chứng thành Hoan Hỉ Địa Bồ Tát, Ly Cấu Địa Bồ
Tát, thậm chí thành Pháp Vân Địa Bồ Tát. Bà La Môn đó rời xa bụi trần dơ bNn được Năm Thần
thông.
時金剛手見此奇特希有之事,白言:世尊 !妙哉奇異!但聞此事尚獲如是殊勝功德 ,況聞深理至
心起信得幾功德?
Thời Kim Cương Thủ kiến thử kỳ đặc hi hữu chi sự, bạch ngôn : Thế Tôn ! Diệu tai kỳ dị. Đãn
văn thử sự thượng hoạch như thị thù thắng Công-đức, huống văn thâm lý chí tâm khởi Tín đắc
kỷ Công-đức ?
Khi Kim Cương Thủ nhìn thấy việc đặc biệt hiếm có đó, bạch nói rằng : Thế Tôn ! Thật kỳ diệu
khác thường ! Chỉ nghe việc đó đã thu hoạch được Công Đức đặc biệt như thế, huống hồ nghe
Lý thâm sâu chí tâm khởi Đức tin được bao nhiêu Công Đức ?
佛言: 諦聽 !汝金剛手! 後世若有信男信女及復我等四部弟子, 發心書寫此一經典。
Phật ngôn: Đế thính ! Nhữ Kim Cương Thủ ! Hậu thế nhược hữu tín nam tín nữ cập phục Ngã
đẳng Tứ Bộ đệ tử, phát tâm thư tả thử nhất Kinh điển.
Phật nói rằng : Nghe Tuệ ! Ngài Kim Cương Thủ ! Đời sau nếu có Tín nam Tín nữ mà lại có Đệ
Tử Tứ Chúng của Ta, phát tâm viết chép một quyển Kinh điển này.
即准書寫九十九百千萬俱胝如來所說 切經典。即過於彼九十九百千萬俱胝 來之前久植
善根。
Tức chuNn thư tả cửu thập cửu bách thiên vạn câu chi Như Lai sở thuyết nhất thiết Kinh điển.
Tức quá ư bỉ cửu thập cửu bách thiên vạn câu chi Như Lai chi tiền cửu thực thiện Căn.
Tức là viết chép đủ tất cả Kinh điển được chín mươi chín trăm nghìn vạn triệu Như Lai nói. Tức
là đã từng ở trước chín mươi chín trăm nghìn vạn triệu Như Lai trồng Căn thiện từ lâu.
即亦彼諸一切如來, 加持護念猶如愛眼, 亦如慈母愛護幼子。
Tức diệc bỉ chư nhất thiết Như Lai, gia trì hộ niệm do như ái nhãn, diệc như Từ Mẫu ái hộ ấu tử.
Tức thì cũng được tất cả các Như Lai đó, gia trì hộ niệm giống như yêu quý đôi mắt, cũng giống
như Mẹ hiền yêu giúp con thơ.
若人讀誦此一卷經。即為讀誦過去`現 `未來諸佛所說經典。
Nhược Nhân độc tụng thử nhất quyển Kinh, tức vi độc tụng Quá-khứ Hiện-tại Vị-lai chư Phật sở
thuyết Kinh điển.
Nếu người đọc tụng một quyển Kinh này, tức là đọc tụng Kinh điển được các Phật Quá khứ,
Hiện tại, Tương lai nói.
由如是故,九十九百千萬俱胝一切如來 正等覺,側塞無隙猶如胡麻重疊赴來, 夜現身加持
其人。
Do như thị cố, cửu thập cửu bách thiên vạn câu chi Như Lai Ứng Chính Đẳng Giác, trắc tắc vô
khích do như hồ ma trùng điệp phó lai, trú dạ hiện thân gia trì kỳ Nhân.
Nhất thiết Như Lai tâm
11
Chính vì điều đó, chín mươi chín trăm nghìn vạn triệu Như Lai Ứng Chính Đẳng Giác, lui tới
như trùng điệp các đống hạt vừng đen không tách rời rạn nứt, ngày đêm hiện thân gia trì người
đó.
如是一切諸佛如來無數恒沙, 前聚未去後群重來須臾推遷迴轉更赴
Như thị nhất thiết chư Phật Như Lai vô số Hằng sa, tiền tụ vị khứ hậu quần trùng lai tu du thôi
thiên hồi chuyển cánh phó.
Như thế tất cả các Phật Như Lai nhiều như cát sông Hằng, số trước tụ tập chưa đi số sau tới tụ lại
nhanh chóng di chuyển qua lại.
譬如細沙在水旋急,不得停滯迴去復來 若有人以香華`塗香`華鬘`衣服, 微妙嚴具供養此經.
Thí như vi tế sa tại thuỷ toàn cấp, bất đắc đình trệ hồi khứ phục lai. Nhược hữu Nhân dĩ hương
hoa đồ hương hoa man y phục, vi diệu nghiêm cụ cúng dưỡng thử Kinh.
Ví như cát mịn chuyển vần nhanh chóng trong nước, xoay vần qua lại không được ngưng nghỉ.
Nếu có người dùng hương hoa, hương bôi, tua hoa, quần áo, vật dụng trang nghiêm tuyệt diệu
cúng dưỡng Kinh này.
即成於彼十方九十九百千萬俱胝如來 前, 以天香華衣服`嚴具七寶所成。
Tức thành ư bỉ thập phương cửu thập cửu bách thiên vạn câu chi Như Lai chi tiền, dĩ Thiên
hương hoa y phục nghiêm cụ thất bảo sở thành.
Tức thì ở trước mười phương chín mươi chín trăm nghìn vạn triệu các Như Lai đó, dùng hương
hoa áo Trời, vật dụng trang nghiêm do bảy báu tạo thành.
積如須彌盡以供養, 種植善根亦復如是。
Tích như Tu Di tận dĩ cúng dưỡng, chúng thực thiện Căn diệc phục như thị.
Chất đống như núi Tu Di dùng tất cả cúng dưỡng, trồng các Căn thiện cũng lớn như thế.
爾時天龍八部`人非人等聞是說已, 各懷希奇互相謂言:
Nhĩ thời Thiên Long Bát Bộ, Nhân phi Nhân đẳng văn thị thuyết dĩ, các hoài hi kỳ hỗ tương vị
ngôn:
Khi đó Trời Rồng Bát Bộ, Người không phải Người đã được nghe lời nói đó. Họ ghi nhớ điều kỳ
lạ hiếm có cùng nhau nói rằng :
奇哉威德是朽土聚, 如來神力所加持故, 有是神變。
Kỳ tai Uy-đức thị hủ thổ tụ, Như Lai Thần-lực sở gia trì cố, hữu thị Thần-biến.
Đống đất cũ có Uy Đức kỳ lạ, do Thần lực của Như Lai gia trì có Thần biến đó.
金剛手復白佛言: 世尊! 何因緣故, 是七寶塔現為土聚 ?
Kim Cương Thủ phục bạch Phật ngôn: Thế Tôn! Hà Nhân-duyên cố, thị thất bảo Tháp hiện vi
thổ tụ?
Kim Cương Thủ lại bạch Phật nói rằng : Thế Tôn ! Do Nhân duyên nào, Tháp bảy báu đó hiện
thành đống đất ?
佛告金剛手! 此非土聚乃是殊妙大寶塔耳。由諸眾 業果劣故, 隱蔽不現。
Phật cáo Kim Cương Thủ! Thử phi thổ tụ nãi thị thù diệu đại bảo Tháp nhĩ. Do chư chúng sinh
nghiệp quả liệt cố, Nn tế bất hiện.
Phật bảo Kim Cương Thủ ! Đó không phải là đống đất, chính là Tháp báu lớn đặc biệt tuyệt diệu.
Do Nghiệp quả xấu ác của các chúng sinh mà Nn hình không hiện.
由塔隱故, 如來全身非可毀壞。豈有如來金剛藏 而可壞哉!
Do Tháp Nn cố, Như-Lai toàn thân phi khả huỷ hoại. Khải hữu Như Lai Kim Cương Tạng thân
nhi khả hoại tai!
Do Tháp Nn hình Như Lai toàn thân không thể huỷ hoại. Có thân Kim Cương Tạng của Như Lai,
sao có thể hỏng được !
我若滅度, 後世末法逼迫之時。若有眾生習行非 應墮地獄, 不信三寶, 不植善根。
Ngã nhược Diệt-độ, hậu thế mạt Pháp bức bách chi thời. Nhược hữu chúng sinh tập hành Phipháp ưng đoạ Địa Ngục, bất tín Tam Bảo bất thực thiện Căn.
Nhất thiết Như Lai tâm
12
Nếu Ta Tạ thế, đời sau thời Pháp mất bức bách. Nếu có chúng sinh học hành Pháp sai nên đọa
Địa ngục, không tin Tam Bảo, không trồng Căn thiện
為是因緣佛法當隱, 然猶是塔堅固不滅, 一切如來神力所持。
Vị thị Nhân-duyên Phật Pháp đương Nn, nhiên do thị Tháp kiên cố bất diệt, nhất thiết Như Lai
Thần-lực gia trì.
Vì Nhân duyên đó Pháp Phật đang Nn hình, đương nhiên do Tháp kiên cố đó không mất, được
Thần lực của tất cả Như Lai gia trì.
無智眾生惑障覆蔽, 徒朽珍寶不知採用。以是事故, 我今流淚。彼諸如來亦皆流淚。
Vô trí chúng sinh hoặc chướng phúc tế, đồ hủ trân bảo bất tri thải dụng. Dĩ thị sự cố, Ngã kim
lưu lệ. Bỉ chư Như Lai diệc giai lưu lệ
Chúng sinh không có Trí tuệ bị mê hoặc che phủ, không biết sử dụng vật báu cũ. Vì việc đó Ta
nay rơi lệ. Các Như Lai đó cũng đều rơi lệ.
復次佛告金剛手言: 若有眾生書寫此經置塔中者。
Phục thứ Phật cáo Kim Cương Thủ ngôn : Nhược hữu chúng sinh thư tả thử Kinh trí Tháp trung
giả.
Phật lại bảo tiếp Kim Cương Thủ nói rằng : Nếu có chúng sinh biên chép Kinh này đặt ở trong
Tháp.
是塔即為一切如來金剛藏窣堵婆, 亦為一切如來陀羅尼心祕密加持窣堵 。
Thị Tháp tức vi nhất thiết Như Lai Kim Cương Tạng Tốt Đổ Bà, diệc vi nhất thiết Như Lai Đàla-ni tâm bí mật gia trì Tốt Đổ Bà.
Tháp đó tức là Tháp Kim Cương Tạng của tất cả Như Lai, cũng được tất cả Như Lai Đà La Ni
tâm bí mật gia trì Tháp.
即為九十九百千萬俱胝如來窣堵婆,亦 一切如來佛頂佛眼窣堵婆。即為一切 如來神力所
護。
Tức vi cửu thập cửu bách thiên vạn câu chi Như Lai Tốt Đổ Bà, diệc vi nhất thiết Như Lai Phật
Đỉnh Phật Nhãn Tốt Đổ Bà. Tức vi nhất thiết Như Lai Thần-lực sở hộ.
Tức là Tháp của chín mươi chín trăm nghìn vạn triệu Như Lai, cũng là Tháp Phật Đỉnh Phật
Nhãn của tất cả các Như Lai. Tức thì được Thần lực của tất cả các Như Lai bảo hộ.
若佛像中窣堵婆中安置此經, 其像即為七寶所成靈驗應心無願不滿
Nhược Phật Tượng trung Tốt Đổ Bà trung an trí thử Kinh, kỳ Tượng tức vi thất bảo sở thành linh
nghiệm ứng tâm vô nguyện bất mãn.
Nếu trong Tượng Phật trong Tháp để cố định Kinh này, Tượng đó tức thì do bảy báu tạo thành
linh nghiệm thuận tâm, mọi nguyện đều hoàn hảo.
其窣堵婆傘蓋羅網`輪橖露盤, 德宇鈴鐸`楹礎基階, 隨力所辦。
Kỳ Tốt Đổ Bà tản cái la võng, luân đường lộ bàn, đức vũ linh đạc doanh sở cơ giai, tuỳ lực sở
biện.
Ô dù võng lọng luân đường mâm bàn, hiên cửa linh chuông cột trụ chân cột nền bậc thềm của
Tháp đó, làm theo tuỳ sức.
或土`或木`若石`若[專*瓦], 由經威力自為七寶。
Hoặc thổ hoặc mộc nhược thạch nhược ngoã, do Kinh Uy-lực tự vi thất bảo.
Là đất là gỗ là đá là sành sứ, do Uy lực của Kinh tự biến thành bảy báu.
一切如來於此經典加其威力。以誠實 不斷加持。
Nhất thiết Như Lai ư thử Kinh điển gia kỳ Uy-lực, dĩ thành thực ngôn bất đoạn gia trì.
Tất cả các Như Lai với Kinh điển này tăng thêm Uy Lực của các Phật, dùng Thần Chú gia trì
không để đoạn tuyệt.
若有有情能於此塔, 一香一華禮拜供養, 八十億劫生死重罪一時消滅, 生免災殃, 死生佛家。
Nhược hữu Hữu Tình năng ư thử Tháp, nhất hương nhất hoa lễ bái cúng dưỡng, bát thập ức Kiếp
sinh tử trọng tội nhất thời tiêu diệt, sinh miễn tai ương, tử sinh Phật gia.
Nhất thiết Như Lai tâm
13
Nếu Có tình chúng sinh (thực vật, đồ vật, vật chất… không có tâm thức) năng với Tháp đó, một
bông hoa một nén hương lễ bái cúng dưỡng, 80 triệu Kiếp sinh chết tội nặng cùng lúc tiêu diệt,
sinh không bị tai ương, chết sinh vào gia đình Phật.
若有應墮阿鼻地獄, 若於此塔, 或一禮拜, 或一右遶, 塞地獄門開菩提路。
Nhược hữu ưng đoạ A-tì Địa-ngục, nhược ư thử Tháp, hoặc nhất lễ bái, hoặc nhất hữu vi nhiễu,
tắc Địa Ngục môn khai Bồ Đề lộ.
Hoặc đương sắp đoạ vào Địa ngục A Tì, nếu với Tháp đó, hoặc bái1lễ, hoặc vòng phải một vòng,
cửa Địa ngục đóng lại, hiện ra đường Bồ Đề.
塔及形像所在之處, 一切如來神力所護。
Tháp cập Hình Tượng sở tại chi xứ, Nhất thiết Như Lai Thần-lực sở hộ.
Nơi có Tháp và Hình Tượng, được Thần lực của tất cả Như Lai bảo hộ.
其處不為暴風`雷電霹靂所害, 不為毒蛇蚖蝮`毒蟲毒獸所傷。
Kỳ xứ bất vi bạo phong lôi điện tích lịch sở hại, bất vi độc xà nguyên xà, độc trùng độc thú sở
thương.
Nơi đó không bị gió bão sấm sét làm hại, không bị rắn độc mãng xà trùng độc thú dữ làm tổn
thương.
不為師子狂象`虎狼野干`蜂蠆之所傷害 ,亦無藥叉羅剎`部多那毘舍遮`魑魅魍 `癲癇之怖。
Bất vi sư tử cuồng tượng, hổ lang dã can phong sái chi sở thương hại, diệc vô Dạ-xoa La-sát, Bộ
Đa La, Tì Xá Gìa, Si-mị Võng-lưỡng, điên giản chi bố.
Không bị sư tử voi dữ hổ sói thú hoang ong bò cạp làm tổn hại, cũng không bị Dạ Xoa La Sát,
Bộ Đa La, Tì Xá Gìa, Quỷ núi Yêu ma, bệnh động kinh làm cho sợ hãi.
亦復不為一切寒熱諸病, [病-丙+歷]瘺癰疽`瘡疣疥癩所染。
Diệc phục bất vi nhất thiết hàn nhiệt chư bệnh, lịch lậu ung thư sang vưu giới lại sở nhiễm.
Cũng lại không bị tất cả các bệnh nóng lạnh, không bị nhiễm các bệnh tràng nhạc bệnh lậu u bứu
mụn nhọt hạt cơm ghẻ lở bệnh hủi hói đầu.
若人暫見是塔能除一切災難, 其處亦無病-丙+歷人馬六畜`童子童女疫癘之患。
Nhược Nhân tạm kiến thị Tháp năng trừ nhất thiết tai nạn, kỳ xứ diệc vô lịch Nhân mã lục súc,
đồng tử đồng nữ dịch lệ chi hoạn.
Nếu người nhìn thấy Tháp đó giây lát năng trừ hết tất cả tai nạn, nơi ở của người đó cũng không
có hoạn nạn người ngựa lục súc, nạn ôn dịch của nam nữ thiếu nhi.
不為橫死非命所夭, 不為刀杖水火所傷, 不為盜賊怨讎所侵, 亦無飢饉貧乏之憂。
Bất vi hoạnh tử phi mệnh sở yểu, bất vi đao trượng thuỷ hoả sở thương, bất vi đạo tặc oán thù sở
xâm, diệc vô cơ cận bần phạp chi ưu.
Không bị chết yểu đột tử, không bị đao gậy nước lửa làm tổn thương, không bị trộm cướp oán
thù xâm hại, cũng không lo âu về đói khát bần hàn.
厭魅咒詛不能得便。四大天王與諸眷 晝夜衛護。二十八部大藥叉將。
Yểm mị Chú trớ bất năng đắc tiện. Tứ Đại Thiên Vương dữ chư quyến thuộc trú dạ vệ hộ. Nhị
thập Bát Bộ đại Dược Xoa Tướng.
Mộng mị bùa chú không thể hại được. Bốn Đại Thiên Vương cùng với gia quyến ngày đêm bảo
vệ. Hai mươi tám bộ Dược Xoa Đại tướng.
日月五星`幢雲彗星晝夜護持。一切龍 加其精氣順時降雨。
Nhật Nguyệt Ngũ Tinh- Tràng Vân Tuyết Tinh trú dạ hộ trì. Nhất thiết Long Vương gia kỳ tinh
khí thuận thời giáng vũ.
Mặt Trời mặt Trăng 5 vì Sao, Sao Tràng Vân Tuyết ngày đêm hộ trì. Tất cả Long Vương tăng
thêm khí mát lành mưa hoà gió thuận.
一切諸天與忉利天, 三時下來亦為供養。一切諸仙三時來 , 讚詠旋遶禮謝瞻仰。
Nhất thiết chư Thiên dữ Đao Lợi Thiên, tam thời hạ lai diệc vi cúng dưỡng. Nhất thiết chư Tiên
tam thời lai tập, tán vịnh toàn nhiễu lễ tạ chiêm ngưỡng.
Nhất thiết Như Lai tâm
14
Tất cả các Trời và Trời Đao Lợi 3 lần hạ xuống cũng vì cúng dưỡng. Tất cả các Tiên 3 lần tập
trung, ca ngợi vòng quanh lễ tạ chiêm ngưỡng.
釋提桓因與諸天女。晝夜三時來下供 。
Thích Đề Hoàn Nhân dữ chư Thiên Nữ, trú dạ tam thời lai hạ cúng dưỡng.
Ngọc Hoàng Thượng Đế và các Tiên nữ, ngày đêm 3 lần hạ xuống cúng dưỡng.
其處即為一切如來護念加持, 由納經故, 塔即如是。
Kỳ xứ tức vi nhất thiết Như Lai hộ niệm gia trì, do nạp Kinh cố, Tháp tức như thị.
Nơi đó tức thời được tất cả Như Lai hộ niệm gia trì, vì do đưa Kinh nhập vào, Tháp tức thời
thành như thế.
若人作塔以土石木`金銀銅鉛, 書此神咒安置其中, 纔安置已, 其塔即為七寶所成。
Nhược Nhân tác Tháp dĩ thổ thạch kim ngân đồng diên, thư thử thần chú an trí kỳ trung, tài an trí
dĩ, kỳ Tháp tức vi thất bảo sở thành.
Nếu người dùng đất đá gỗ vàng bạc đồng chì chế tạo Tháp, chép Thần chú này cất giữ yên trong
Tháp, việc vừa hoàn thành, Tháp được chế tạo tức thời biến thành Tháp bảy báu.
上下階級露盤傘蓋, 鈴鐸輪樘純為七寶。其塔四方如來形 。
Thượng hạ giai cấp lộ bàn tản cái, linh đạc luân đường thuần vi thất bảo. Kỳ Tháp tứ phương
Như Lai hình tướng.
Trên dưới bậc thềm mâm bàn dù lọng, linh chuông luân đường toàn bằng bảy báu. Tháp đó có
hình tướng Như Lai tại bốn mặt.
由法要故, 一切如來堅住護持晝夜不去。其七寶 全身舍利之妙寶藏, 以咒威力擢竦。
Do Pháp yếu cố, nhất thiết Như Lai kiên trụ hộ trì trú dạ bất khứ. Kỳ thất bảo Tháp toàn thân Xá
Lợi chi diệu Bảo Tạng, dĩ chú Uy-lực trạc tủng.
Do có Pháp cốt yếu, tất cả Như Lai thường trực hộ trì ngày đêm không rời. Xá Lợi toàn thân
Tháp bảy báu đó là Bảo Tạng diệu kỳ, vì Uy lực của Chú mà được kính trọng.
高至阿迦尼吒天宮之中。塔所串峙一 諸天, 晝夜瞻仰守衛供養。
Cao chí A Ca Ni Tra Thiên Cung chi trung. Tháp sở xuyến trĩ nhất thiết chư Thiên, trú dạ chiêm
ngưỡng thủ hộ cúng dưỡng.
Cao tới giữa cung Trời A Ca Ni Tra (đỉnh Trời). Tháp sừng sững xuyên suốt tất cả các Trời,
ngày đêm chiêm ngưỡng bảo vệ cúng dưỡng.
金剛手言: 何因緣故? 此法如是殊勝功德。佛言: 當知以此寶篋印陀羅尼威神力故。
Kim Cương Thủ ngôn : Hà Nhân-duyên cố ? Thử Pháp như thị thù thắng Công-đức. Phật ngôn :
Đương tri dĩ thử Bảo Khiếp Ấn Đà-la-ni Uy Thần-lực cố.
Kim Cương Thủ nói rằng : Do Nhân duyên nào ? Tháp đó có Công Đức đặc sắc như thế. Phật
nói rằng : Nên biết do vì Uy Thần lực của Bảo Khiếp Ấn Đà La Ni đó.
金剛手言: 唯願如來哀愍我等, 說是陀羅尼。佛言: 諦聽思念莫忘!
Kim Cương Thủ ngôn: Duy nguyện Như Lai ai mẫn Ngã đẳng, thuyết thị Đà-la-ni. Phật ngôn:
Đế thính tư niệm mạc vong !
Kim Cương Thủ nói rẳng : Kính mong Như Lai thương xót chúng con, nói Đà La Ni đó. Phật nói
rằng : Nghe Tuệ Tư duy Tuệ Tu tuệ không được quên !
現在未來一切如來分身光儀。過去諸 全身舍利。皆在寶篋印陀羅尼。
Hiện-tại Vị-lai nhất thiết Như Lai Phân-thân quang nghi. Quá-khứ chư Phật toàn thân Xá-lợi.
Giai tại Bảo Khiếp Ấn Đà-la-ni.
Phân thân (hoá thân) của tất cả các Phật Hiện tại Tương lai là ánh hào quang. Các Phật Quá khứ
là Xá Lợi toàn thân. Đều ở trong Bảo Khiếp Ấn Đà La Ni.
是諸如來所有三身亦在是中。爾時世 即說陀羅尼曰:
Thị chư Như Lai sở hữu tam thân diệc tại thị trung. Nhĩ thời Thế Tôn tức thuyết Đà-la-ni viết:
Ba thân của các Như Lai đó (Ứng Hoá Hiện Thân, Viên Mãn Báo Thân, Pháp Thân) cũng ở
trong Bảo Khiếp Ấn đó. Khi đó Thế Tôn tức thời nói Đà La Ni là :
Nhất thiết Như Lai tâm
15
那莫悉怛哩野, 地尾迦南。薩婆怛他蘗多喃。唵。部 婆
Nam-mô (na mạc) tất đát lý dã, địa vĩ ca nam. Tát bà đát tha tiết đa nam. Yểm. Bộ vĩ bà,
[口*縛]娜[口*縛]唎。[口*縛]者梨。[口*縛]者[齒*來]。祖嚕祖嚕,
phược nả, phược lợi. Phược giả lê. Phược giả xỉ. Tổ lỗ tổ lỗ,
馱囉馱囉。薩[口*縛]怛他蘗多。馱睹馱梨缽娜[牟*含]婆
đà la đà la. Tát phược đát tha tiết đa. Đà đổ đà lê bát nả hàm bà
[口*縛]底。惹也[口*縛]梨。畝怛梨薩磨囉。怛他蘗多, 達
phược để. Nhạ dã phược lê. Mẫu đát lê tát ma la. Đát tha tiết đa, đạt
磨斫迦囉。缽羅靺栗多娜,[口*縛]曰 [口*縛]梨。畝怛梨
ma chước ca la. Bát la mạt lật đa nả, phược viết, phược lê. Mẫu đát lê,
薩磨囉。怛他蘗多, 達磨斫迦囉。缽羅靺栗多娜,
tát ma la. Đát tha tiết đa, đạt ma chước ca la. Bát la mạt lật đa nả,
[口*縛]曰羅[曰/月]地滿拏。楞迦囉。楞訖哩諦薩
phược viết la, nguyệt địa mãn noa. Lăng ca la. Lăng ngật lý đế tát
[口*縛], 怛他蘗多, 地瑟恥諦。[曰/月]馱野[曰/月]馱野。
phược, đát tha tiết đa, địa sắt sỉ đế. Nguyệt đà dã, nguyệt đà dã.
[曰/月]地[曰/月]地。沒[亭*夜]沒[亭*夜]。參[曰/月]馱你, 參
Nguyệt địa, nguyệt địa. Một dạ, một dạ. Sâm nguyệt đà nễ, sâm
[曰/月]馱野。者[打-丁+羅]者[打-丁+羅]。者懶都。薩[口*縛]
nguyệt đà dã. Giả la, giả la. Giả lãn đô. Tát phược,
[口*縛]囉拏你。薩[口*縛]播波尾蘗諦。戶嚕戶嚕。
phược la noa nễ. Tát phược bá ba vĩ tiết đế. Hộ lỗ hộ lỗ.
薩[口*縛]戍迦弭蘗帝。薩[口*縛]怛他蘗多。訖哩娜野
Tát phược thú ca nhị tiết đế. Tát phược đát tha tiết đa. Ngật lý nả dã
[口*縛]日囉抳。三婆囉三婆囉。薩[口*縛]怛他蘗多。
phược nhật la ni. Tam bà la, tam bà la. Tát phược đát tha tiết đa.
虞[口*皿]野馱囉抳, 畝涅梨。囉沒悌蘇沒悌。薩[口*縛]
Ngu mãnh dã Đà-la-ni, mẫu niết lê. La một đễ tô một đễ. Tát phược
怛他蘗多, 地瑟恥多。馱睹蘗陛娑[口*縛]賀。三摩
đát tha tiết đa, địa sắt sỉ đa. Đà đổ tiết bệ, sa phược hạ. Tam ma
耶地瑟恥帝娑[口*縛]訶。薩[口*縛]怛他, 蘗多訖哩
da địa sắt sỉ đế, sa phược ha. Tát phược đát tha, tiết đa ngật lý
娜, 野馱睹, 畝捺犁, 娑[口*縛]訶。蘇缽羅底瑟恥多
nả, dã đà đổ, mẫu nại lê, sa phược ha. Tô bát la, để sắt sỉ đa
薩睹閉怛他蘗多, 地瑟恥帝, 戶嚕戶嚕吽吽娑[口*縛]訶。
tát đổ bế đát tha tiết đa, địa sắt sỉ đế, hộ lỗ hộ lỗ, hông hông, sa phược ha.
唵。 薩[口*縛]怛他蘗多。塢瑟抳沙馱睹, 畝捺囉尼, 薩[口*縛]怛
Yểm. Tát phược đát tha tiết đa. Ổ sắt ni, sa đà đổ, mẫu nại la ni, tát phược đát
他, 蘗單娑馱睹尾部使多地瑟恥帝。吽吽 [口*縛]訶.
tha, tiết đan sa đà đổ vĩ bộ sử đa, địa sắt sỉ đế. Hông hông, sa phược ha.
爾時佛說是神咒已, 諸佛如來自土聚中出聲讚言:
Nhĩ thời Phật thuyết thị thần chú dĩ, chư Phật Như Lai tự thổ trung xuất thanh tán ngôn :
Khi Phật nói Thần chú đó xong, các Phật Như Lai từ trong đống đất phát ra lời ca ngợi nói rằng :
善哉, 善哉! 釋迦世尊 出濁惡世, 為利 無依無怙眾生, 演說深法。
Thiện tai, thiện tai ! Thích Ca Thế Tôn xuất trọc ác thế, vị lợi vô y vô hỗ chúng sinh, diễn thuyết
thâm Pháp.
Nhất thiết Như Lai tâm
16
Thiện thay, thiện thay ! Thế Tôn Thích Ca xuất hiện đời trọc ác, vì lợi ích chúng sinh không có
nơi nương nhờ giúp đỡ, diễn thuyết Pháp thâm sâu.
如是法要久住世間, 利益廣多安穩快樂。于時佛告金剛手 :
Như thị Pháp yếu cửu trụ Thế gian, lợi ích quảng đa an ổn khoái lạc. Vu thời Phật cáo Kim
Cương Thủ ngôn :
Như thế Pháp cốt yếu sống lâu dài ở Thế gian, lợi ích rộng lớn nhiều yên ổn vui sướng. Lúc đó
Phật bảo Kim Cương Thủ nói rằng :
諦聽, 諦聽! 如是法要, 神力無窮利益無邊。譬如幢上如意寶 , 常雨珍寶滿一切願。
Đế thính, đế thính! Như thị Pháp yếu, Thần-lực vô cùng lợi ích vô biên. Thí như tràng thượng
Như Ý bảo châu, thường vú trân bảo mãn nhất thiết nguyện.
Nghe Tuệ, nghe Tuệ ! Như Pháp cốt yếu này Thần lực vô cùng lợi ích vô biên. Ví như ngọc quý
Như Ý ở trên trướng, thường rắc ngọc quý thoả mãn tất cả ý nguyện.
我今略說萬分之一。汝宜憶持利益一 。
Ngã kim lược thuyết vạn phân chi nhất. Nhữ nghi ức trì lợi ích nhất thiết.
Ta nay nói sơ lược mới bằng một phần vạn. Ngài tuỳ ý ghi nhớ giữ lợi ích tất cả.
若有惡人死墮地獄, 受苦無間免脫無期。有其子孫稱亡者 , 誦上神咒纔至七遍。
Nhược hữu ác Nhân tử đoạ Địa-ngục, thụ khổ Vô-gian miễn thoát vô kỳ. Hữu kỳ tử tôn xưng
vong giả danh, tụng thượng Thần Chú tài chí thất biến.
Nếu có người ác chết đoạ Địa ngục, nhận tội khổ ở Địa ngục Vô gian chưa biết ngày thoát ra.
Được con cháu đọc tên người chết, tụng Thần Chú trên mới hết bảy lượt.
洋銅熱鐵忽然變為八功德池。蓮生承 寶蓋駐頂。地獄門破菩提道開。
Dương đồng nhiệt thiết hốt nhiên biến vi Bát Công-Đức trì. Liên sinh thừa túc bảo cái trú đỉnh.
Địa Ngục môn phá Bồ Đề đạo khai.
Biển nước đồng sắt tự nhiên biến thành Ao tám Công Đức. Chân sinh Hoa Sen lọng báu che đầu.
Cửa Địa ngục bị phá, mở ra đường Bồ Đề.
其蓮如飛至極樂界, 一切種智自然顯發, 樂說無窮位在補處。
Kỳ Liên như phi chí Cực Lạc giới, nhất thiết chủng trí tự nhiên hiển phát, nhạo thuyết vô cùng vị
tại Bổ Xứ
Bông Sen như bay tới nước Cực Lạc, tất cả Trí tuệ tự nhiên hiển hiện, ham nói hùng biện, được
địa vị Một lần sinh Thành Phật.
復有眾生重罪報故,百病集身苦痛逼心, 誦此神咒二十一遍,百病萬惱一時消滅, 壽命延長福德
無盡。
Phục hữu chúng sinh trọng tội báo cố, bách bệnh tập thân khổ thống bức tâm, tụng thử Thần-chú
nhị thập nhất biến, bách bệnh vạn não nhất thời tiệu diệt, thọ mệnh diên trường Phúc Đức vô tận.
Lại có chúng sinh do tội nặng báo ứng, thân bị trăm bệnh khổ đau tâm bức bối, tụng Thần Chú
này 21 lượt, trăm bệnh vạn Phiền não cùng lúc tiêu diệt, mệnh thọ lâu dài Phúc Đức không hết.
若復有人慳貪業故生貧窮家, 衣不隱身食不續命, [(禾*尤)/里]瘦衰蔽人所惡賤。
Nhược phục hữu Nhân khan tham nghiệp cố sinh bần cùng gia, y bất Nn thân thực bất tục mệnh,
[(禾*尤)/里](ưu) xấu suy tế Nhân sở ác tiện.
Nếu lại có người do nghiệp quả gian tham, sinh thành nhà nghèo khó, áo không đủ che thân, cơm
không đủ nuôi miệng, gầy yếu xấu xí buồn phiền che phủ tội ác bần tiện đã làm.
是人慚愧入山折採無主搹華, 若磨朽木持以號香, 往至塔前禮拜供養, 旋遶七匝流淚悔過。
Thị Nhân tàm quí nhập sơn chiết thải vô chủ搹(cách) hoa, nhược ma hủ mộc trì dĩ hiệu hương,
vãng chí Tháp tiền lễ bái cúng dưỡng, toàn nhiễu thất tạp lưu lệ hối quá.
Người đó xấu hổ vào trong núi ngắt các loại hoa không có chủ, hoặc mài gỗ mục thành hương, đi
tới trước Tháp lễ bái cúng dưỡng, vòng quanh bảy lượt, sám hối rơi nước mắt.
由神咒力及塔威德,滅貧窮報富貴忽至, 七寶如雨無所闕乏,但當此時彌飾佛法 與貧乏,若有
Nhất thiết Như Lai tâm
17
吝惜寶忽滅。
Do Thần-lực cố cập Tháp Uy-đức, diệt bần cùng báo phú quý hốt chí, thất bảo như vũ vô sở
khuyết phạp, đãn đương thử thời di sức Phật Pháp thí dữ bần phạp, nhược hữu lận tích bảo hốt
diệt.
Do Thần lực của Phật và Uy Đức của Tháp, diệt trừ quả báo bần cùng phú quý bất ngờ đến, bảy
báu như mưa rơi xuống không thiếu, khi đó chỉ cần tu trì cúng dưỡng Pháp Phật Bố thí cho người
túng thiếu, nếu có tham tiếc vật báu đột nhiên mất.
若復有人為種善根隨分造塔,或泥或[專*瓦]隨力所辦,大如菴羅高四指許,書寫神咒 安置其中
, 持以香華禮拜供養。
Nhược phục hữu Nhân vị chúng thiện Căn tuỳ phận tạo Tháp, hoặc nê hoặc ngoã tuỳ lực sở biện,
đại như am la cao tứ chỉ hử, thư tả Thần Chú an trí kỳ trung, trì dĩ hương hoa cúng dưỡng.
Nếu lại có người vì trồng Căn thiện tuỳ phận tạo dựng Tháp, tuỳ theo sức làm bằng đất bùn hay
bằng gốm sứ, to bằng quả xoài cao khoảng bốn đốt ngón tay, ghi chép Thần Chú để yên trong
Tháp, dâng hương hoa lễ bái cúng dưỡng.
以其咒力及信心故,自小塔中出大香雲, 香氣雲光周遍法界,薰馥晃曜廣作佛事, 所得功德如上
所說, 取要言之無願不滿。
Dĩ kỳ Chú-lực cập tín tâm cố, từ tiểu Tháp trung xuất đại hương vân, hương khí vân quang chu
biến Pháp-giới, huân phức hoảng diệu quảng tác Phật sự, sở đắc Công-đức như thượng sở thuyết,
thủ yếu ngôn chi vô nguyện bất mãn.
Do Thần lực của Chú đó và Đức tin, từ trong Tháp nhỏ bay ra làn hương lớn, mùi hương ánh
quang lan toả ra khắp Pháp giới, hương thơm ngào ngạt ánh quang sáng lòa làm việc Phật khắp
nơi, có được Công Đức như trên đã nói, điều cốt yếu là tất cả mong muốn đều thoả mãn.
若有末世四輩弟子`善男善女, 為無上道盡力造塔安置神咒, 所得功德說不可盡。
Nhược hữu mạt thế Tứ Bối đệ tử, thiện nam thiện nữ, vị Vô-thượng Đạo tận lực tạo Tháp an trí
Thần-chú, sở đắc Công-đức thuyết bất khả tận.
Đời vận hết nếu có Tứ Chúng Đệ Tử, Thiện nam Tín nữ, vì Đạo Bình Đẳng dùng hết tâm lực tạo
dựng Tháp đặt yên Thần Chú, có được Công Đức nói không thể hết.
若人求福至其塔所, 一華一香禮拜供養右旋行道。
Nhược Nhân cầu Phúc chí kỳ Tháp sở, nhất hương nhất hoa lễ bái cúng dưỡng hữu toàn hành
đạo.
Nếu người cầu Phúc tới nơi có Tháp đó, một nén hương một bông hoa lễ bái cúng dưỡng đi vòng
quanh sang phải.
由是功德官位榮耀不求自至, 壽命富饒不祈自增, 怨家盜賊不討自敗, 怨念咒咀不厭歸本,
疫癘邪氣不拔自避, 善夫良婦不求自得, 賢男美女不禱自生, 一切所願任意滿足。
Do thị Công-đức quan vị vinh diệu bất cầu tự chí, thọ mệnh phú nhiêu bất kỳ tự tăng, oán gia đạo
tặc bất thảo tự tán, oán niệm chú trớ bất yếm quy bản, dịch lệ tà khí bất bạt tự tị, thiện phu lương
phụ bất cầu tự đắc, hiền nam mỹ nữ bất đảo tự sinh, nhất thiết sở nguyện nhậm ý mãn túc.
Do Công Đức đó không cầu tự được quan lộc vinh cao, trường thọ phú quý không cầu tự tăng
thêm, oán gia trộm cướp không đánh tự tan biến, oán cũ bùa chú, không bị bóng đè, trở như lại
trước, bệnh dịch tà khí không chữa tự xa lánh, chồng hiền vợ thảo không cầu tự được, trai hiền
gái đẹp không cầu tự sinh, tất cả ý nguyện đều toàn vẹn.
若有烏雀鴟梟鳩鴿, 鵂鶹狗狼野干, 蚊虻蟻螻之類, 暫來塔影及踏場草, 摧破惑障覺悟無明,
忽入佛家恣領法財。
Nhược hữu ô tước si kiêu cưu cáp, hưu lưu cNu lang dã can, văn mang nghĩ lâu chi loại, tạm lai
Tháp ảnh cập đạp tràng thảo, thôi phá hoặc chướng giác ngộ Vô-minh, hốt nhập Phật gia tứ lãnh
Pháp tài.
Nếu có quạ, chim sẻ chim cắt diều hâu, cú mèo chó sói thú hoang, muỗi ruồi trâu kiến dế và các
Nhất thiết Như Lai tâm
18
loài, giây phút nấp dưới bóng Tháp và đứng trên sân cỏ, phá hết nghi hoặc chướng ngại hiểu
được sự Ngu tối, bỗng nhiên sinh trong Đạo Phật thoả sức nhận Pháp báu.
況有眾人或見塔形,或聞鐸聲,或聞其名 , 或當其影, 罪障悉滅所求如意,現世安穩後生極樂
Huống hữu chúng Nhân hoặc kiến Tháp hình, hoặc văn đạc thanh, hoặc văn kỳ danh, hoặc đương
kỳ ảnh, tội chướng tất diệt sở cầu như ý, hiện thế an ổn hậu sinh Cực Lạc.
Huống chi nhiều người hoặc nhìn thấy hình Tháp, hoặc nghe tiếng chuông, hoặc nghe tên Tháp,
hoặc đang nấp bóng Tháp, diệt trừ tất cả tội lỗi trở ngại cầu nguyện đều như ý, đời hiện tại được
yên ổn đời sau sinh nước Cực Lạc.
或人隨力以一丸泥塗塔壞壁, 運一拳石扶塔礩傾, 由此功德增福延壽, 命終之後成轉輪王。
Hoặc Nhân tuỳ lực dĩ nhất hoàn nê đồ Tháp hoại bích, vận nhất quyền thạch phù Tháp chất
khuynh, do thử Công-đức tăng Phúc diên thọ, mệnh chung chi hậu thành Chuyển Luân Vương.
Nếu người tuỳ theo sức lực đem một cục bùn vá vào tường Tháp bị hỏng, vận chuyển một tảng
đá kê vào chân Tháp bị nghiêng, do Công Đức đó tăng thêm Phúc Thọ, sau khi chết được sinh
thành Vua Chuyển Luân.
若我滅後四部弟子, 於是塔前濟苦界故, 供養香華至心發願誦念神咒, 文文句句放大光明,
照觸三途苦具皆辟, 眾生脫苦佛種牙萌, 隨意往生十方淨土。
Nhược Ngã Diệt-hậu Tứ Bộ đệ tử, ư thị Tháp tiền tế khổ giới cố, cúng dưỡng hương hoa chí tâm
phát nguyện tụng niệm Thần-chú, văn văn cú cú phóng đại quang minh, chiếu xúc Tam-đồ khổ
cụ giai tích, chúng sinh thoát khổ Phật chủng nha manh, tuỳ ý vãng sinh thập phương Tịnh-thổ.
Tứ Chúng Đệ Tử nếu sau khi Ta Tạ thế, do ở trước Tháp đó cứu Pháp giới khổ, cúng dưỡng
hương hoa chí tâm phát nguyện tụng niệm Thần Chú, từng câu từng chữ phóng ánh quang lớn,
chiếu tới Địa ngục Quỷ đói Súc sinh đều diệt trừ hết, chúng sinh thoát khổ giống Phật khởi sinh,
tuỳ ý sinh tới đất Phật mười phương.
若人往在高山峰上至心誦咒,眼根所及, 遠近世界,山谷林野江湖河海。其中所 毛羽鱗甲一
切生類, 碎破惑障覺悟無明。顯現本有三種佛 , 畢竟安處大涅槃中。
Nhược Nhân vãng tại cao sơn phong thượng chí tâm tụng Chú, nhãn Căn sở cập, viễn cận Thếgiới, sơn cốc lâm dã giang hồ hà hải. Kỳ trung sở hữu mao vũ lân giáp nhất thiết sinh loại, toái
phá hoặc chướng giác ngộ Vô-minh. Hiển hiện bản hữu Tam chủng Phật Tính, tất cánh an xứ đại
Niết-bàn trung.
Nếu người leo lên đỉnh núi cao chí tâm tụng Chú, đôi mắt nhìn được Thế giới gần xa, hang núi
rừng hoang sông ngòi hồ biển. Trong đó có tất cả các loài có lông vũ có vảy, phá vỡ nghi hoặc
chướng ngại hiểu rõ sự Ngu tối. Hiển hiện nguyên bản có ba loại Phật Tính, cuối cùng sống yên
trong Niết bàn lớn.
若與此人往過道路,或觸衣風,或踏其跡 ,或唯見面,或暫交語。如是等人重罪咸 滅悉地圓滿。
Nhược dữ thử Nhân vãng quá đạo lộ, hoặc xúc y phong, hoặc đạp kỳ tích, hoặc duy kiến diện,
hoặc tạm giao ngữ. Như thị đẳng Nhân trọng tội hàm diệt tất địa viên mãn.
Nếu qua đường theo hướng người đó, hoặc chạm vào áo ấm, hoặc bước vào dấu chân người đó,
hoặc chỉ nhìn thấy mặt, hoặc trao đổi giây lát. Tội trọng của những người như thế đều tiêu diệt
hết, tất cả Trí tuệ đều trọn vẹn.
爾時佛告金剛手言: 今此祕密神咒經典付囑汝等, 尊重護持流布世間, 不令眾生傳受斷絕。
Nhĩ thời Phật cáo Kim Cương Thủ ngôn : Kim thử bí mật Thần-chú Kinh điển phó chúc Nhữ
đẳng, tôn trọng hộ trì lưu bố Thế-gian, bất linh chúng sinh truyền thụ đoạn tuyệt.
Khi đó Phật bảo Kim Cương Thủ nói rằng : Nay Kinh điển Thần Chú bí mật này giao phó cho
các Ngài, tôn trọng bảo vệ lưu truyền khắp Thế gian, không để việc chuyển giao cho chúng sinh
bị đoạn tuyệt.
金剛手言 : 我今幸蒙世尊付囑, 唯願我等為報世尊深重恩德, 晝夜護持流布宣揚一切世間。
Kim Cương Thủ ngôn : Ngã kim hạnh mông Thế Tôn phó chúc, duy nguyện Ngã đẳng vị báo
Thế Tôn thâm trọng Ân-đức, trú dạ hộ trì lưu bố tuyên dương nhất thiết Thế-gian.
Nhất thiết Như Lai tâm
19
Kim Cương Thủ nói rằng : Con nay vinh hạnh được Thế Tôn giao phó, chúng con chỉ mong
được báo đáp Ân Đức sâu nặng của Thế Tôn, ngày đêm bảo vệ phát triển lưu truyền ở tất cả Thế
gian.
若有眾生書寫受持憶念不斷。我等麾 釋梵四王龍神八部, 晝夜守護不暫捨離。
Nhược hữu chúng sinh thư tả thụ trì ức niệm bất đoạn. Ngã đẳng ma thôi Thích Phạm Tứ Vương
Long Thần Bát Bộ, trú dạ thủ hộ bất tạm xả ly.
Nếu có chúng sinh biên chép ghi nhớ ôn lại Kinh không dừng nghỉ. Chúng con thôi thúc Thích
Phạm Tứ Thiên Vương Rồng Thần Bát Bộ, ngày đêm bảo vệ giây phút cũng không được rời xa.
佛言 : 善哉 ! 金剛手! 汝為未來世一切眾生大利益故, 護持此法令不斷絕。
Phật ngôn : Thiện tai! Nhữ vị vị lai thế nhất thiết chúng sinh đại lợi ích cố, hộ trì thử Pháp linh
bất đoạn tuyệt.
Phật nói rằng : Thiện thay ! Kim Cương Thủ ! Ngài cố vì lợi ích lớn cho tất cả chúng sinh trong
đời Tương lai, bảo vệ Pháp này không để bị đoạn tuyệt.
爾時世尊, 說此寶篋印陀羅尼廣作佛事, 然後往彼婆羅門家受諸供養, 令時人天獲大福利,
卻還所住。
Nhĩ thời Thế Tôn thuyết thử Bảo Khiếp Ấn Đà-la-ni quảng tác Phật sự, nhiên hậu vãng bỉ Bà La
Môn gia thụ giả cúng dưỡng, linh thời Nhân Thiên hoạch đại phúc lợi, khước hoàn sở trụ.
Khi đó Thế Tôn vì việc Phật rộng khắp nói Bảo Khiếp Ấn Đà La Ni này, sau đó tới gia đình Bà
La Môn đó nhận sự cúng dưỡng, đồng thời giúp Trời Người đạt được Phúc lợi lớn, cáo từ trở về
nơi ở.
爾時大眾比丘`比丘尼`優婆塞`優婆夷` 龍夜叉`犍闥婆`阿修羅`迦樓羅`緊那 `摩睺睺羅伽
`人非人等, 皆大歡喜信受奉行
Nhĩ thời đại Chúng Tì Kheo, Tì Kheo Ni, Ưu Bà Tắc Ưu Bà Di, Thiên Long Dạ Xoa, Kiền Thát
Bà, A Tu La, Ca Lâu La, KhNn Na La, Ma Hầu La Già, Nhân phi Nhân đẳng, giai đại hoan hỉ tín
thụ phụng hành.
Khi đó Đại Chúng Nam Tì Kheo, Nữ Tì Kheo, Nam Phật Tử, Nữ Phật Tử, Trời Rồng Dạ Xoa,
Kiền Thát Bà, A Tu La, Ca Lâu La, KhNn Na La, Ma Hầu La Già, Người không phải Người, đều
rất vui mừng tin nhận vui vẻ cung kính thi hành.
一切如來心祕密全身舍利寶篋印陀羅 經
Nhất thiết Như Lai tâm bí mật toàn thân Xá-lợi Bảo khiếp ấn Đà-la-ni Kinh.
Kinh Tất cả tâm Như Lai bí mật toàn thân Xá Lợi Bảo khiếp ấn Đà La Ni.
================================================== ==========
TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.daitangvietnam.com
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến Phiên Âm.
Phật Tử Bùi Đức Huề dịch 8/2010
================================================== ==========
http://vnbaolut.com/daitangvietnam/T1022B-BDH.pdf
-
-
-
TÔ TẤT ĐỊA TỲ YẾT LA CÚNG DƯỜNG PHÁP
大正藏第 18 册 No. 0894b 苏悉地羯罗供养法
苏悉地羯罗供养法卷第一
三藏法师善无畏译
归命诸如来 及法菩萨众
莲华金刚部 并诸眷属等
我今依教说 供养持诵法
省略通三部 次第及相应
先观神室处 复明其事法
对受得真言 及作手印法
于外出入处 分土洗净法
洒扫神室处 除萎华等法
及净供养器 然后往澡浴
先作三摩耶 系缚为障者
辟除及护身 光泽水等法
澡浴自灌顶 献三掬水法
往于神室门 换衣洒身法
入室便礼拜 办诸供具法
数珠及神线 茅环牛五净
奉献阏伽水 及置其座法
复视三摩耶 去身障难法
辟除及去垢 清净光泽法
护身及结界 八方上下法
初应想神座 观念本尊法
随所在方处 奉请本尊法
以其本真言 启请本尊已
即除遣从魔 奉座令坐法
复视三摩耶 即奉阏伽水
浴尊奉衣法 次献涂香华
烧香及饮食 燃灯供养法
真言并手印 运心供养法
赞叹忏悔等 护尊及己身
并护其处所 便结大界法
备具拔折罗 及数珠等法
充满真言分 次坐持诵法
求请本所愿 及护所念诵
回施功德法 起广大发愿
又奉阏伽水 涂烧香等法
复视三摩耶 护身及己身
解所结方界 然后发遣法
护摩支分等 谓炉神及地
烧祀之具法 转读方广经
及作制底法 次作慈等观
思惟六念法 如是等次第
我今略诠竟
见神室处者。谓入漫荼罗。散华 堕。归依彼尊。
明其事法者。谓得最胜受明灌顶 奉阿阇梨之所印可。令传法灌顶。乃 令作息灾等诸余灌顶。
对受真言及手印者。谓受法人澡 清净。着新洁衣。于其净处。䠒跪恭 。对阿阇梨。亲受真言及作手印。时 阿阇梨先诵三遍。转授与彼。彼受得 。自诵三遍。深生欢喜顶戴奉持。此 对受。随力所办。奉施阿阇梨。广解 法已。方可作此念诵次第也。
外出入处者。谓晨朝起已。所往 处。皆用受触忿怒真言。而作护身真 曰。
oṃ kro dha na hūṃ jjaḥ
唵 句 路 拖曩(上声) 𤙖 若
其手印相。以右手作拳。直竖大 。当护五处。谓顶两肩心及咽上。
分土洗净者。谓以五聚土。当洗 部。以三聚土。洗小便处。以三聚土 触洗左手。以七聚土。共洗两手。或 恐未净。任意洗之。以净为限。其三 土。以受触真言及用手印。印土持诵 一七遍然后用也。次以真言而用洒身 真言曰。
oṃ śru ti sṛ ti dha
唵 戍噜(二合) 底(丁里反) 娑没㗚( 三合) 底(同上) 陀
ra ṇi hūṃ haḥ
罗 尼(上) 𤙖 诃(诵三反之)
其手印相。以右手仰掌直舒五指 指𨄥相博。次屈无名指中节。与掌相 当。以大母指。屈辅头指根下向前。 洒水法。令面向东蹲踞而默然。两手 于双膝之间。手印掬水。勿有泡沫。 无声饮之。三度饮已。然后用手沾水 两度拭唇。于时口中于其齿间。舌触 秽喷啑欬嗽更复如前。饮水拭唇。还 以此印及诵真言。先触两目。次口两 。鼻及两肩喉脐心咽顶上。便成护身 根清净。
洒扫神室者。谓随其成就及事差 。与彼相应。而择方处及意所乐。无 障难。其地除去嚩弭罗。虫窠。坑窟 瓦砾。糠骨毛发。咸炭灰等。掘去恶 。填以净土。于上造室。坚牢密作勿 风入。门向东开。或北或西随事向南 。作神室已用牛粪涂。以净水洒之。 以涂香即和净水。当诵此明而涂其地 曰。
na ma stri ya dvi ka nāṃ
那 莽 娑底 [口*(隶-木+匕)]也(三合) 你尾(二合) 迦(引) 难(去)
sa rva ta thā ga ta nāṃ āṃ vi ra
萨 啰嚩 怛 他(去) 蘖 哆 难( )(三) 闇 尾 啰
ji vi ra ji ma hā ca kra va jri
而 尾 啰 而 摩 诃 作 讫罗( 合) 嚩 日哩
sa ta sa ta sa ra te sa ra te tra
萨 多 萨 多 娑(去) 啰 帝 娑 啰 帝 怛啰(二合)
ye tra yi vi dha ma ni saṃ bhaṃ ja
以 怛罗 以 尾 陀 莽 宁 三 伴 若
ni ta ra ma ti si ddhā gri traṃ svā
宁 多 啰 莽 底 悉 陀 仡隶 怛㘕 莎
hā
诃
或时忘念法则错误。犯三摩耶。 日当诵此明三七遍或一百八遍。能除 过。
除萎华者。供养尊华已。先诵此 除其萎华曰。
oṃ svi te ma hā svi te kha da ne
唵 湿尾 帝 摩 诃 湿尾 帝 娜 宁
svā hā
莎(去) 诃
次说扫地明明曰。
oṃ hā ra hā ra ra jo gra hā ra
唵 贺 罗 贺 罗 啰 茹 㜸啰( 合) 贺 啰
ṇi ya svā hā
那 也 莎 诃
次说涂地明明曰。
oṃ ka rā le ma hā ka rā le svā hā
唵 羯 啰(引) 隶 摩 诃 羯 罗 隶 莎 诃(三遍诵)
先应洒扫神室。除去萎华。
净诸供器。然后方去澡浴。教说 是。
往澡浴时。先以此明及手印。护 供养具然后可往明曰。
oṃ śi kha ra va jri aṃ
唵 尸 却 啰 嚩 日哩 闇(三遍 )
其手印相。以右手作拳。直竖大 。头指二指相着遍触供具加持。
先作三摩耶者。谓凡作法。先作 摩耶。然后作护身等一切诸事。教如 说。
次说三摩耶真言及手印。初佛部 言曰。
oṃ ta thā ga to dbha vā ya svā
唵 怛 他(去) 㜸 妒 娜婆(二合) 嚩(引) 也 莎
hā
诃(诵三遍)
其手印相。仰两手十指。直向前 。并侧相着。微屈二头指上节。此是 部三摩耶印次说莲华部三摩耶真言及 手印真言曰。
oṃ pa dmā dbha vā ya svā hā
唵 钵 娜谟(二合) 娜婆(二合) 嚩( 引) 也 莎 诃(诵三遍之)
其手印相。先当合掌。中间两六 。向外舒散。勿令相着。其大指及小 。两手依旧相着。合掌中虚。如间敷 莲华。微屈中间六指。此是莲华部三 耶印。
次说金刚部三摩耶真言及手印真 曰。
oṃ va jro dbha vā ya svā hā
唵 嚩 日路(二合) 娜婆(二合) 嚩( 引) 也 莎 诃(诵三遍之)
其手印相。右押左。两手背逆相 。以右手大指。差其左手小指。左手 指。差其右手小指。中间两手六指。 微令开。如三股杵。此是金刚三摩耶 。
次结缚诸难者。谓以军荼利手印 言。而缚诸难。其手印相。左手置于 膊上。以大指捻小指甲。展中三指。 如三股杵。复以右手置于左膊上。亦 大指捻小指甲。展中三指。如三股杵 面向东立。屈左脚膝。临身向前。就 于左脚。阔展右脚二尺以来。横蹑地 咬其右下近唇。边怒目左视。默想自 如军荼利。诵其根本真言曰。
na mo ra tna tra yā ya na ma śca
囊 谟 啰 怛囊 怛啰 夜 野 莽 室
ṇḍa va jra pa ṇi ye ma hā ya kṣa
战拏 嚩 日啰 簸 儜 曳 莽 药 乞沙
se na pa ta ye na mo va jra kro
细 囊 钵 多 曳 囊 谟 嚩 啰(二合) 句路(二合)
dha ya daṃ ṣṭra tko ṭa
驮 野(引) 能 瑟吒路(二合) 得羯( 二合) 吒
bha ya bhai ra va ya a si mu ma ra
婆 也 佩 啰 嚩(引) 野 阿 徙 母 萨 罗
pra śu pa śa ha staṃ ya ta dya
钵啰 戍 跛 舍 诃 娑多(二合) 野 怛 侄
thā oṃ a mṛ ta ku ṇḍa li kha kha kha
他 唵 闇 没㗚 多 军 拏 里 佉 佉 佉
kha kha hi kha hi ti ṣṭa ti ṣṭa va
佉 却 醯 却(引) 醯 底 瑟咤 底 瑟咤 满
nva va nva hā na hā na ga rja ga
驮 满 驮 诃 囊 诃 囊 蘖 惹(二合) 蘖
rja vi sphā ṭa ya vi sphā ṭa ya
啰惹(二合) 微 娑铺 吒 野 微 娑铺 吒 野
sa rva vi ghna vi ghna ya
萨啰 嚩(二合) 尾 近囊(二合) 微 囊 野
kaṃ ma hā ga ṇa pa ti jī vi taṃ ta ka
剑 摩 诃 伽 儜 钵 底 饵 旦 多 迦
ra ya hūṃ pha ṭ
啰 野 𤙖 泮 吒(诵七遍之)
此真言后置满驮满驮句。即以两 三指。便收作拳把。相捻指。余并依 。其诸难者便成结缚。
次澡浴法者。为净身故先。取净 分作三聚。以真言手印各持诵之真言 (三玄妙印在之)。
oṃ ni kha na va su dhe svā hā
唵 宁 佉 囊 嚩 苏 提 莎 (五遍诵之此是净土真言)
其手印相。两手相叉。指捻手背 双竖二头指。相着。二大母指并竖。 头指侧。以此手印触所取土诵真言五 遍然后取之。
次辟除者。凡所作诸事。先须辟 。然后方作一切诸事。教说如是。辟 真言曰。
na mo va jra ya hūṃ ha na dhu na ma
囊 谟 嚩 日啰 也 𤙖 贺 囊 钝 囊 莽
dha vi dhvaṃ sa yu sa ra ya hūṃ pha ṭ
他 尾 跢崩 娑 瑜 瑳 啰 也 𤙖 泮 吒(诵七遍之此是辟除真言)
其手印相。以左手大指。屈入掌 。以中指无名指而押大指。屈其头指 中指中节侧。亦屈小指。着无名指中 节侧。即舒努臂。头上右转三遍。及 身五处。右手大指。押小指甲。余三 直竖。作嚩日啰形。叉其腰侧。立法 如前。此是辟除印。
又辟除真言及手印真言曰。
oṃ va jra ta ra hūṃ pha ṭ
唵 嚩 日啰 多 啰 𤙖 泮 吒( 是辟除真言)
其手印相。以右手。拍左手掌。 是三遍。是辟除手印。
又辟除真言及手印真言曰。
ki li ki la ra va rau dra hūṃ pha ṭ
唵枳 里 枳 罗 啰 嚩 咾 捺 𤙖 泮 吒(辟除真言)
其手印相。以右手。弹三遍。是 除手印。
次护身法者。以此真言及手印。 结十方界。及以护身真言曰。
oṃ śa ka ra saṃ ma yaṃ svā hā
唵 商 迦 [口*(隶-木+匕)] 三 莽 焰 莎 诃(是护身结界真 )
其手印相。以右手大指。捻小指 上。余三指微开直竖。名嚩日啰印。 结上下及八方界。并用护身。
次以真言手印。用印自身以水土 豆等物。便成去垢及与清净真言曰。
oṃ ki li ki li va jra hūṃ pha ṭ
唵 枳 里 枳 里 嚩 日啰 𤙖 泮 吒(七遍诵之去垢真言)
其手印相。以右手大指。捻小指 上。余三指微开直竖。叉腰间。三指 前。左手亦作此印。用触诸物。即成 去垢及与清净。此是去垢手印。
次以军荼利真言及手印。用作清 真言曰。
oṃ aṃ mṛ ta hūṃ pha ṭ
唵 闇 没㗚 帝 𤙖 泮 吒
其手印相。以右手作拳。取水念 七遍。用洒诸物及身顶上。便成清净 此是作清净印(其拳四指勿令着掌)。
次以真言及手印。用作光泽真言 。
oṃ jvā la jvā la ya va dhṛ ri svā
唵 入嚩 攞 入嚩 攞 也 缚 哩 莎缚
hā
诃(诵三遍之是光泽真言)
其手印相。以左手大指。捻小指 上。余三指微开直竖。舒其肘。还以 手作此印。承左手肘下。以左手印。 印触诸物及以己身。即成光泽。是光 印。
次以真言及手印。用搅其水真言 。
oṃ hūṃ ha na va jri va jre ṇa
唵 𤙖 贺 囊 嚩 日哩(二合) 日[口*(隶-木+匕)](二合) 拏
hā
诃(搅水真言)
其手印相。两手向外相叉。屈着 背。以二大指。屈在掌中。二头指。 屈头。甲相着。是搅水印。
次以真言及手印。取土涂身真言 。
oṃ bhū rjva ra hūṃ
唵 部 啰若(三合) 嚩 𤙖(诵七遍 是涂身真言)
其手印相。取土和水。两手大指 押小指甲上。余指散开更互相揩。以 手遍涂身上。是涂土洗身印。
次以军荼利真言手印。持诵水真 曰。
oṃ a mṛ te hūṃ pha ṭ
唵 闇 没㗚 帝 𤙖 泮 吒(诵七 遍之)
其手印相。先平舒右手。先屈中 无名指。押大指甲上。稍屈头指及小 。在中指无名指侧。持诵真言。以印 搅水澡浴印(诵水印)。
次以真言及手印。遣除身中毗那 迦难真言曰。
oṃ a mṛ te ha na ha na hūṃ pha ṭ
唵 闇 没㗚(二合) 帝 贺 囊 贺 囊 𤙖 泮 吒(除身中毗那夜迦)
其手印相。以两手大指。屈入掌 。各各作拳。舒二头指。左右相叉。 虎口中。以印从顶向下。至足而略去 。此是遣除身中毗那夜迦印。
次则应以军荼利真言及手印。护 五处真言曰。
oṃ va jra ga pra da ptā ya svā
唵 嚩 日啰 祇宁 钵啰 你 钵 也 莎
hā
诃(护身真言)
其手印相。以二小指。相叉入掌 。二无名指双押二小指竖。二中指头 相跓。二头指微屈。在中指上节侧。 相去一大麦许。直竖二大指。在中指 。印触五处。即成护身。是护身印。
次以真言及手印。持诵一一分土 言曰。
oṃ dhṛ pi dhṛ pi kā ya dhṛ vi pra jvā
唵 度 比 度 比 迦 也 度 钵啰 饵嚩(二)
li ni svā hā
里 宁 莎 诃(三遍诵真言)
其手印相。以二手头指及小指令 相跓。以二中指二无名指。屈入掌中 其二手相背不令相着。以二大指。头 侧相着。前所置三聚土。取一分。以 印土。持诵三遍。用洗从足至脐。即 其手。用水洒净。第二第三亦如是。 洗及以洒净。又取一聚。如前持诵。 洗从脐至颈。又取一聚。如前持诵。 洗从颈至顶。毕已。还诵真言。及作 手印随意澡洗。还作此印。亦诵真言 并其手印遍转于身。当心身后解印。 名被甲印。此是诵土印。
次诵军荼利根本真言。以手搅水 随意澡浴真言曰。
na mo ra tna tra yā ya na maḥ śca
囊 谟 啰 怛囊 怛啰 夜 也 莽 室战
ṇḍa va jra pa ṇi ye ma hā ya kṣa
拏 嚩 日啰 簸 儜 曳 摩 诃 药 乞沙
se na pa ta ye na mo va jra kro
细 囊 钵 多 曳 那 谟 嚩 啰 句路
dhā ya pra jvā la ta di pta daṃ
驼 也 钵啰 若嚩 里 多 你 多 能
ṣṭro tkā ṭa bha ya bhai ra va ya a
瑟吒噜 得迦 吒 婆 也 佩 啰 嚩 也 阿
si mṛ sa la va jra pa ra śū pa
徙 母 娑 啰 嚩 日啰(二合) 钵 啰 输 波
śa ha sta ya ta dya tha oṃ aṃ mṛ
舍 贺 娑多 也 怛 侄也 他 闇 没㗚
ta ku ḍo li kha kha kha kha kha na kha na
多 军 拏 里 佉 佉 佉 佉 囊 佉 囊
kha na kha na kha da kha da kha da kha da
佉 囊 佉 囊 佉 陀 佉 陀 陀 佉 陀
kha ki kha ki kha ki kha ki ti ṣṭa ti
佉 呬 佉 呬 佉 呬 佉 呬 瑟吒 底
ṣṛ ha na ha na da ha da ha pa ca
瑟咤 贺 囊 贺 囊 娜 贺 娜 贺 钵 者
pa ca gṛ ha ṇa gṛ pha ṇa va ddha
钵 者 蘖㗚 诃 拏 蘖㗚 诃 (二合) 满 驮
va ddha ga rja ga rja tra ja tra
满 驮 蘖 啰若 蘖 㗚惹 怛啰 若 怛啰
ja vi spho ṭa ya vi spho ṭa ya bha
若 微 娑铺 吒 也 微 婆铺 也 婆
kha vaṃ na mṛ ta ku tā li mu ri ta
伽 梵 囊 没㗚 多 军 拏 里 母 㗚 驮
naṃ ta nu ya va jra ṇa sa rva vi ghna
喃 多 拏 也 嚩 日[口*(隶-木+匕)] 拏 萨 啰嚩 微 伽
ya vi na ya kāṃ ni va ra ya ma
那 也 微 那 也 剑 宁 嚩 也 摩
ha kha na pa ti ja vi nāṃ ta kā ra ya
诃 伽 儜 钵 底 饵 尾 难 迦 啰 也
hūṃ hūṃ pha ṭa pha ṭa kro dha gna ye
𤙖 𤙖 泮 吒 泮 吒 句 噜 驮 根囊 曳
svā hā
莎 诃(诵三遍)
其自灌顶者。以此真言及手印。 自灌顶真言曰。
oṃ haḥ kha la la hūṃ pha ṭ
唵 贺(二合) 佉 里 里 𤙖 泮 吒(诵三遍是灌顶真言)
其手印相。二小指。相叉入掌。 二无名指双。押二小指叉上。直竖。 中指头侧令相跓以二头指在头指侧。 以印取水。持诵真言三遍而自灌顶。 是灌顶印。
次以真言及手印。而自结发真言 。
oṃ sa si dvi ka ri svā hā
唵 苏 悉 地 羯 哩 莎缚 诃( 诵三遍通三部用)
其手印相。右手作拳。直舒大指 以头指。押大指头上。令使缚圆曲。 此手印持诵真言三遍。已置于顶上即 成结发印。
佛部结发真言曰。
oṃ śa kha śi ga svā hā
唵 尸 祇 尸 契 莎缚 诃(三诵 遍)
莲华部结发真言曰。
oṃ śi khi svā hā
唵 尸 契 莎缚 诃(三诵三遍)
金刚部结发真言曰。
oṃ śi kha sya svā hā
唵 尸 佉 写 莎缚 诃(三诵三遍)
凡洗浴时。不应就于淤泥水中。 水有刺。或峻岸水。或狭渠浅水。旋 忽是流。多虫浑水。溉灌田水。及坑 中水。如是之水并勿洗浴。又复不应 其水中及以水侧。大小便利。不得于 中跳走忽行浮没等戏。正在水中。勿 视隐处。亦不思想妇人隐处。及与奶 诸余支分。应当寂静默然洗浴。但令 垢。勿为严身之想。
次献三掬水者。洗浴了已。面向 尊所居之方。观念本尊。持诵真言及 手印。以印掬水而献三掬。想浴本尊 及奉阏伽。或于水中随意念诵。方诣 场。
佛部献水真言曰。
oṃ te ra le bu ddha svā hā
唵 帝 啰 [口*(隶-木+匕)] 佛(哺特反) 陀 莎嚩 诃(三诵三 奉三掬水)
莲华部献水真言曰。
oṃ bhi ri bhi ri hūṃ pha ṭa
唵 避 哩 避 哩 𤙖 泮 吒(三 诵三遍奉三掬水)
金刚部献水真言曰。
oṃ vi śva va jre svā hā
唵 微 湿嚩(二合) 嚩 日[口*(隶-木+匕)](二合) 莎嚩 诃(诵三遍奉掬水)
其手印相。平仰两手。侧相着。 二头指。捻二大指头。六指微屈。以 掬水。持诵真言三度。奉浴本尊。此 通三部奉三掬水印。
奉献已讫澡浴。又毕所诘诸印。 须解之以阿三忙祇宁真言。
手印左转即成解结真言曰。
oṃ a sa maṃ gi ṇi hri hūṃ pha ṭ
唵 阿 三 忙 祇 宁 讫𠼝(引咽 声) 吽 泮 吒(此是解界真言)
其手印相。以右手背置。左掌内 无缝𨄥二大指。向上直竖左转。一遍 解所结印往于道场者。谓入向道场之 。勿起瞋恚及与贪欲。专念本尊。而 去之。于神室中不应踏过种种器仗及 诸药草。谓种种器骑乘铃铎。及诸印 萎华药味一切草木。皆不应踏。制底 像比丘等影。皆不应踏。亦勿乘骑象 马骆驼牛羊驴等及一切诸乘。皆不应 及身手触。若犯此等。堕三么耶。亦 应起贪瞋痴慢掉举憍等。当不着木履 而往道场中。遇制底尊容师长。当脱 履便申致敬。方至道场。
洒身换衣者。谓至道场门外而立 洗手及足。用前所说真言手印。重更 水并洒净之。
佛部饮水洒净真言曰。
oṃ ma hā jva la hūṃ
唵 摩 诃(去) 入嚩(二合) 啰 𤙖
莲华部饮水洒净真言曰。
oṃ tu tu la ku ru ku ru svā hā
唵 睹 睹 罗 俱 噜 俱 噜 嚩 诃
金刚部饮水洒净真言曰。
oṃ jvā li ta va jri ṇi hūṃ
唵 入嚩 哩 多 嚩 日哩 尼
说佛部饮水洒净手印 仰舒右手 屈无名指中节向内。勿着掌。
次说莲华部饮水洒净手印仰舒右 。屈无名指中节及小指向内。勿令着 。
说金刚部饮水洒净手印 仰舒右 屈无名指向内。勿令着掌散开头指小 。
次以真言手印洒净门外所换之衣 真言曰。
oṃ vi ma li svā hā
唵 微 莽 啰 莎嚩 诃(是洒衣真 )
其手印相。以右手作拳。取水持 。用洒净衣。
次以真言。持诵其衣而着真言曰
oṃ pa ri va rta va jri ṇi hūṃ
唵 钵 哩 嚩 啰多 嚩 日哩 𤙖(着衣真言)
入室便礼者。如教所说。行者一 。当入道场。既入室已。面向于尊。 掌作礼。先于室内。当置尊容揁或制 底。或但置座入便礼已而供养之。
次办供养具者。谓涂香等五种。 净神线茅环。己身之座。及阏伽器金 数珠白芥子。系腰线等。是名供具。 先当办之。
入室之时口诵真言而入足真言曰
oṃ jvā la ta lo ca na hūṃ pha ṭa
唵 入嚩(二合) 哩 多(二合) 路 囊 𤙖 泮 吒(诵七遍是入室真 通三部用)
次即应作三摩耶真言及印。
初佛部真言曰。
oṃ ta tha ga to dbha va ya svā hā
唵 怛 他 蘖 妒 挪婆(二合) 嚩 也 莎 诃(诵五遍)
其手印相。仰两手。十指直向前 。并侧相着。微屈二头指上节。是佛 三么耶手印。
次说莲华部三摩耶真言及手印真 曰。
oṃ pa dma dbha va ya svā hā
唵 钵 那谟 挪婆 嚩 也 莎嚩 诃(诵五遍)
其手印相。先当合掌。中间两手 指。向外舒散。勿令相着。其二大指 二小指。依旧相着。令掌中虚如开莲 华。微屈中间六指。是莲华部三摩耶 。
次说金刚部三么耶真言及手印真 曰。
oṃ va jra dbha va ya svā hā
唵 嚩 日𡀔 挪婆 嚩 也 莎嚩 诃(五遍)
其手印相。右押左。两手背逆相 。以右手大指。叉其左手小指。左手 指。叉其右手小指中间。两手六指微 开。如三股杵。是金刚部三么耶手印
次应以真言及手印。遣除身中毗 夜迦难真言曰。
oṃ aṃ mṛ te ha na ha na hūṃ pha ṭ
唵 闇 没㗚(二合) 帝 贺 囊 贺 囊 𤙖 泮 吒
其手印相。以两手大指。屈入掌 。以中指已下押作拳。舒二头指。左 相叉。入虎口中。以印从顶向下。至 足而略去之。是遣除身中毗那夜迦等 印。
次应以真言及手印辟除真言曰。
na mo va jra ya hūṃ ha na dhṛ na ma
那 谟 嚩 日啰 也 𤙖 贺 囊 度 囊 莽
thā vi dhva sa yā sa ra ya pha ṭ
他 尾 特梦 娑 瑜 瑳 啰 也 泮 吒(诵七遍)
其手印相。以左手大指。屈入掌 。以中指无名指而押大指。屈其头指 着中指中节侧亦屈小指。着无名指中 节侧。即舒怒臂。头上右转三遍。及 触身五处。右手大指甲。余三指直竖 作拔折啰形。叉其腰侧。立法如前。 是辟除印。
又辟除真言及手印真言曰。
oṃ va jra ta la hūṃ pha ṭ
唵 嚩 日啰 多 啰 𤙖 泮 吒( 诵三遍)
其手印相。以右手拍左手掌。如 三遍。是辟除印。
又辟除真言及手印真言曰。
oṃ ki li ki li ra va rau dra hūṃ
唵 枳 哩 枳 哩 啰 嚩 咾 啰(二合) 𤙖
pha ṭ
泮 吒
其手印相。以右手弹指三遍。是 除印。
云何名为辟除。谓于道场华香等 裳。及座等诸物。所有诸难。摈逐令 。名辟除也即得清净。
次以真言及手印而作去垢真言曰
oṃ ki li ki li va jra hūṃ pha ṭ
唵 枳 哩 枳 哩 嚩 日啰 𤙖 泮 吒(诵七遍)
其手印相。以右手大指。捻小指 上。余三指微开直竖。叉腰。三指向 。左手亦作用此印。用印诸物。令除 秽恶。名曰去垢印。枳里枳里此忿怒 。
次作清净。以部心真言。作拳取 。持诵七遍。用洒诸物。便成清净。
初佛部心真言曰。
oṃ ji na ji k
唵 尔 囊(上) 尔 迦(轻呼)
次莲华部心真言曰。
oṃ a lo li k
唵 阿 𡀔 力 迦(轻呼)
次金刚部心真言曰。
oṃ va jra dhṛ k
唵 嚩 日啰(二合) 特勒 迦
次作光泽。持诵真言及作手印。 印诸物便成光泽。
初佛部光泽真言曰。
oṃ te je te je si vi ni si ddhe sa dha
唵 帝 誓 帝 若 徙 尾 宁 提 娑 驮
ya hūṃ pha ṭ
也 𤙖 泮 吒(诵三遍)
莲华部光泽真言曰。
oṃ dī pya dī pya di pa ya ma hā
唵 你 比也 你 卑也(二合) 你 跛 也 摩 诃
śṛ ye svā hā
室哩 曳 莎 诃(诵三遍)
金刚部光泽真言曰。
oṃ jvā la jvā la ya va ḍa ri svā hā
唵 入嚩 罗 入嚩 罗 也 满 哩 莎 诃(诵三遍)
其手印相。以左手大指。捻小指 上。余三指微开直竖。舒其肘。还以 手。亦作此印。承左手肘下。以左手 印印触诸物。即成光泽。此通三部用
次作护身。结明王手印。诵此真 。印顶等五处。便成坚固护身真言曰
oṃ va jra gni pra di pta ya svā hā
唵 嚩 日啰 祇宁 钵啰 你(去) 钵多 也 莎 诃(诵三遍)
其手印相。二小指叉入掌。二无 指双。押二小指叉上。竖二中指侧令 跓。二头指微屈在中指上节侧。相去 一大麦许直竖。二大指在中指侧印触 处即成护身是护身印。
次作大护身。诵此真言及作手印 亦印五处成大护身真言曰。
oṃ jvā ra na ya hūṃ pha ṭ
唵 入嚩 啰 囊 也 𤙖 泮 吒( 诵五遍)
其手印相即前护身印同。
次应被甲。诵真言及作手印。从 摩触。下至于足。即成被甲真言曰。
oṃ dhṛ pi dhṛ pi ka ya dhṛ pi pra jvā
唵 度 比 度 比 迦 也 度 钵啰 入嚩
ri svā hā
里宁 莎 诃(诵七遍)
其手印相。散舒内手十指。此是 甲印。
次以真言及手印。而用结发真言 。
oṃ su si dvi ka ri svā hā
唵 苏 悉 地 羯 里 莎嚩 诃( 三部用之)
其手印相。右手作拳。直舒大指 印于顶上此是结发印通三部用。
又佛部结发真言曰。
na maḥ strai dhvi ka nāṃ sa rva ta
那 莽 娑怛[口*(隶-木+匕)]也 地尾 迦 难 萨啰 嚩 怛
thā ga ta nāṃ oṃ si ddha lo ca te svā hā
他 蘖 多 难 唵 悉 驮 路 宁 莎 诃(诵七遍)
莲华部结发真言曰。
na mo ra tna tra yā ya na maḥ pa dma
那 谟 啰 怛囊 怛啰 夜 也 莽 钵 那
pa ṇa ye oṃ ka ṭa svā hā
莽 簸 儜 曳 唵 迦 𪘨 莎 (七遍)
金刚部结发真言曰。
na mo ra tna tra yā ya na maḥ śca
囊 谟 啰 怛囊 怛啰 夜 也 莽 室战
ṇḍa va jra pa ṇa ye ma hā ya kṣa se
拏 嚩 日啰 簸 儜 曳 摩 诃 药 乞沙 细
na pa ta ye na maḥ ka la kra nāṃ ta
囊 钵 多 曳 囊 莽 迦 罗 㗚 难 多
rū pi ṇi śaṃ ka le śaṃ ti ka ri gha ṭa
𡀔 比 尼 商 迦 㘑 扇 底 哩 伽 吒
ni gha ṭa pa ṭa ni ya svā hā
你 加 吒 儜 簸 多 也 沙 (诵七遍)
其手印相。与前结发印同。
次置其宝座者。本尊随在方所。 顾彼方次应心想。大海中宝山。其山 上想宝师子座。于其上复观诸宝楼阁 。悬以缯幡。上有宝伞覆矜羯尼网而 庄严。运心想已。后诵真言。能令加 前所想者。一一成就即次成就大海真 言曰(四玄当知)。
oṃ vi mā lo da ti hūṃ
唵 毗 莽 噜 娜 地 𤙖(诵三遍 )
次说成就宝山真言曰。
oṃ a ca la hūṃ
唵 阿 者 罗 𤙖(诵三遍)
次说成就宝师子座真言曰。
oṃ a ca la vi re svā hā
唵 阿 者 罗 微 [口*(隶-木+匕)] 莎 诃(诵三遍)
次说成就宝莲华真言曰。
oṃ ka ma la svā hā
唵 迦 莽 罗 莎 诃(诵三遍)
其手印相合掌两手叉其十指。以 押左是辨诸庄严等印。
次说成就宝楼阁等种种庄严真言 。
oṃ na maḥ sa rva ta thā ga tā nāṃ oṃ sa
唵 囊 莽 萨 啰嚩 怛 他 蘖 多 南 唵 萨
rva thā khaṃ u ta ka te spha ra hi
罗嚩 他 欠 呜 跢 蘖 帝 娑 破啰 呬
maṃ ga ga na kāṃ svā hā
莽闇 伽 伽 囊 剑 莎 诃(诵七 )
印同如前辨诸事印。
次奉献阏伽水者。随部差别及事 就相应。而作其器。所谓金银熟铜石 。及瓦。商佉。与螺树叶等。作勿令 破缺粗涩孔穴。盛满香水。随其部类 而置诸华。以办事真言持诵。复以部 真言持诵。即以阏伽器持诵置于左边 。办事真言及手印。前所说辟除等真 手印是也。
次说三部母等真言及手印者。初 佛部母真言曰。
na mo bha ga va to ṣṇī ṣa ya oṃ
囊 谟 婆 伽 嚩 妒坞 瑟腻 也 唵
rū rū spha ru jvā la ti ṣṭa si ddha
噜 噜 娑普 噜 若嚩 罗 底 咤 悉 驮
lo ca ne sa rva rtha sa dha ni svā
路 者 宁 萨 啰嚩 剌他 娑 宁 莎嚩
hā
诃(是佛部母真言佛眼是)
莲华部母真言曰。
da rśa na svṛ rga na
那 啰舍(二合) 囊 裟钵㗚(三合) 舍(二合) 囊
bhya va śra va sma ra ṇi
便演(二合) 嚩 室啰(二合) 嚩 娑 (二合) 啰 奶
na ca sya ma hāṃ sa rva sa tvā
囊 者 泻 莽 含 萨 啰嚩(二合) 萨 怛嚩(二合)
nāṃ sa rva vya dhi ca hi sa ka
难 萨 啰嚩(二合) 微也(二合) 地 指 枳 瑳 迦
oṃ ka ṭe vi ka ṭe ka ṭa vi ka ṭa ka
唵 迦 𪘨 微 迦 𪘨 迦 吒 微 迦 吒 迦
ṭaṃ ka ṭe bha ga va ti vi ja ye svā
桢 迦 𪘨 婆 伽 嚩 底 微 (而也反) 曳 莎
hā
诃(诵三遍半拏啰嚩私宁是也)
金刚部母真言曰。
na mo ra tna tra yā ya na maḥ
那 谟 罗 怛囊(二合) 怛啰(二合) 夜 也 那 莽
śca ṇḍa va jra pa ṇi ye ma hā ya
室 战拏 嚩 日啰 簸 儜 曳 诃(去) 药
kṣa se na pa ta ye oṃ ku loṃ dha
乞沙(二合) 细 囊 钵 多 曳 唵 俱 兰 达
ri va nva va nva hūṃ pha ṭ
哩 满 驮 满 驮 吽 泮 吒(诵 遍忙莽鸡是)
次说部心真言初佛部心真言曰。
oṃ ji na ji k
唵 尔 囊 尔 迦(诵七遍)
莲华部心真言曰。
oṃ a lo ri k
唵 阿(去) 𡀔 力 迦(诵七遍)
金刚部心真言曰。
oṃ va jra dhṛ k
唵 嚩 日啰(二合) 特嘞(二合) 迦( 诵七遍之)
次说佛部母佛眼手印相合两手。 二大指入掌中。微屈头指。押中指上 背。是佛根手印。
次说莲华部母半拏罗嚩私宁手印 。合掌十指并屈。头相着。令掌中虚 如未开莲华。仍腕相着。
次说金刚部母忙莽计手印相。合 屈二头指及二无名指。入掌中。背各 着。余六指并直竖相着。
次说佛部心手印相初佛部心手印 。八指相叉。入掌中。令八指中节露 。其二大指并直竖。勿着头指。
次说莲华部心印相依佛部心印。 改左大指。屈入掌中。独竖右大指。
次说金刚部心印相依佛部心印。 改右大指。屈入掌中。独竖左大指。 其阏伽法。随部相应。及事成就。如 教广说。奉献之时。以本真言持诵而 。
次奉请本尊者。持诵行者随作法 。先想座已。
次以真言手印。成就车辂。送本 所。车辂真言曰。
oṃ tu ru tu ru hūṃ
唵 睹 噜 睹 噜 𤙖(此真言通三 部送)
其手印相。二手中指以下六指相 。入掌。竖二头指令头相跓。二大指 头指侧。开两掌。不令腕相着。六指 互相着掌。此手印通三部奉送车辂奉 车辂已。即应诵以此明。中安来句。 作手印。或但独请本尊。或并眷属召 请。明曰。
na maḥ strai ya dhi vi kā nāṃ sa rva
那 莽 娑怛[口*(隶-木+匕)] 也 地 尾 迦 难 萨 啰嚩
ta thā ga tā nāṃ oṃ va jraṃ gi tya ka
怛 他 蘖 多 难 唵 嚩 日㘕 祇 你也 羯
rṣa ya svā hā
啰洒(此中安来句) 也 莎 诃
其手印。依前车辂印。唯改右大 。与左手中指。头相着。此手印通三 奉请印。
或以部心真言。中置来句。及作 印而请。若以部心真言。奉请本尊叹 速来。
初佛部心真言曰。
oṃ ji na ji k
唵 尔 囊 迩 迦(诵二十五遍)
其手印相。依前部心印。唯以二 指向前。招三遍即成请印。佛部请印
莲华部心真言曰。
oṃ a lo ri k
唵 阿 路 力 迦(诵二十五遍)
其手印相。依前部心印。唯以右 指向前招三遍。即成请印。是莲华部 印。
金刚部心真言曰。
oṃ va jra dhṛ k
唵 嚩 日啰(二合) 特嘞(二合) 迦( 诵二十五遍)
其手印相。依前部心印。改左大 。向前招三遍。即成请印。金刚部请 。
欲奉请时。先执香炉。诵真言。 治空中道路。然后奉请净治真言曰。
oṃ su si dvi ka ri jvā la ta nāṃ ta
唵 苏 悉 地 迦 哩 入嚩(二合) 里 多 喃 多
mṛ rtta ye jvā la jvā la
慕 啰多(二合) 曳 入嚩(二合) 啰 入嚩(二合) 啰
va nva va nva ha na ha na hūṃ pha ṭ
满 驮 满 驮 贺 囊 贺 囊 泮 吒
金刚部净治路真言。通三部用。
佛部净治路真言曰。
oṃ jva la
唵 入嚩(二合) 啰虎𤙖
莲华部净治路真言曰。
oṃ pa dma ne bha ga va ti mo
唵 钵 那咩(二合) 宁(上) 婆(上) 伽(轻) 嚩 底 慕
ha ya mo ha ya ja ga rmo ha ni
贺 也 慕(轻去) 贺 也 若 蘖( 合) 慕 贺 宁(上)
svā hā
莎 诃
作此法已。空中关钥悉皆开解。 成辟除。乃至清净。及成警觉本尊。
先作奉请手印。即诵此句一遍。 即应诵奉请真言。其句曰。
e bhye hi bha ga vaṃ ni ha bha ktyā
曀 醯曳 呬 婆 伽 梵 宁 贺 薄 底夜(二合)
na sa ma ye na ca aṃ rgha ca saṃ pra
囊 三 莽 曳 囊 者 阏 啰健 者 三 钵罗
ti se daṃ pū ja ca da dya pra
底 誓 南 布 若(二合) 遮 捺 你也 钵啰(二合)
hī da me
四(去) 娜 咩(通三部奉请句真言前 说讫)
随其本尊坐立。忿怒及其欢喜等 。乃至顾视行者。作彼形状。相貌相 。而奉请尊。
苏悉地羯罗供养法卷第一
天喜三年九月七日书了
僧平源 本
大正藏第 18 册 No. 0894b 苏悉地羯罗供养法
苏悉地羯罗供养法卷第二
三藏法师善无畏集译
次除遣从魔法者。有毗那夜迦。 诸尊。请尊至。已即用枳里枳里真言 手印。而除遣之真言曰。
oṃ ki li ki li va jra hūṃ pha ṭ
唵 枳 里 枳 里 嚩 日啰(二合) 𤙖 泮 吒(诵七遍)
其手印相。以右手大指。捻小指 。直竖三指。作拔折罗形。向外托之 将此枳里枳里金刚真言及手印而用除 遣之。
次视三昧耶者。作除遣已。于时 以右手视印。诵此真言。令住真言曰
oṃ śaṃ ka re sa ma yaṃ svā hā
唵 升 羯 [口*(隶-木+匕)] 三 摩 焰 莎 诃(诵七遍)
其手印相。以右手大指。捻小指 。竖三指作拔折啰形。向外托之。三 耶印。
奉座令坐者。先奉阏伽。然后请 其阏伽器以本真言。持诵而献。或以 用阏伽真言持诵随其成就事部差别。 执阏伽器。当置额心等。乃至于膝而 献之。真言曰。
oṃ ya kṣa na da ya ka tra dha nu
唵 药 乞衫 囊 那 也 见(引) 捺啰 达 弩
pri ya pa śā pa śā svā hā
钵哩(二合) 也 钵 舍(去) 钵 舍 莎 诃(诵三遍通用持诵阏伽真言)
其手印相。以护身印。改其母指 置于头指侧。奉阏伽印。
于晨朝时日中时及日暮时。于此 时。以其真言手印。奉莲华座供养本 。初佛部奉座真言曰。
oṃ vī ra vī ra ya svā hā
唵 味 啰 味 啰(引) 野 莎 诃
莲华部奉座真言曰。
oṃ pa dma vī ra ya svā hā
唵 钵 那莽(二合) 味 啰(引) 也 莎 诃
金刚部奉座真言曰。
oṃ va jra vī ra ya svā hā
唵 嚩 日啰 味 啰(引) 也 莎 诃
其手印相。二手合掌。头指中指 名指并相博。着开掌中。相去四指许 其二大指及二小指。并相着直竖。此 印通三部用奉献莲华座印。
次言。善来世尊。由本愿力。而 降赴。愿垂加持。受斯所请。并受我 。办诸供养。起大慈悲。唯垂纳受。
取辟除随逐本尊毗那夜迦及三昧 此下安之。
若办衣裳璎珞等。物以办事真言 持诵奉献。
其结界法者。以金刚𣐍法。用结 界。以金刚墙。用结上方。界金刚 真言曰。
oṃ ka ri ka ri va jra va jri bhū ra
唵 枳 里 枳 里 嚩 日啰 拔 折哩 部 啰(二合)
ba nu ba ḍa hūṃ ṭ
满 驮 满 驮 𤙖 泮吒(诵三遍)
其手印相。以左手中指无名指。 外双。入右手中指无名指间。以左手 名指。绞右手无名指。背入右手掌中 。以左手中指。绞右手中指背。入右 掌中。二小指及二头指相着。二大母 直竖。头相着。以此印翼两臂。令二 大指头着地。而诵真言。成结地界。 刚𣐍印。
次以金刚钩栏真言及手印。用结 方界真言曰。
oṃ vi sphu ra dra kṣa va
唵 微 娑普 罗(二合) 那罗(二合) 乞沙(二合) 嚩
jra paṃ ja ra hūṃ pha ṭ
日啰(二合) 半 若(而也反) 啰 𤙖 泮 吒(诵三遍)
其手印相。依前𣐍印。唯改二大 。博着二头指侧。举印向上。而诵真 言。成结空界是金刚钩栏墙印。
金刚墙真言手印。金刚墙真言曰
oṃ sa ra sa ra va jra pra ka
唵 萨 啰 萨 啰 嚩 日啰(二合) 钵啰(二合) 迦
ra hūṃ pha ṭ
啰 𤙖 泮 吒
其手印相依前𣐍印。唯改二大指 开散直竖。以印从南右转三遍。及诵 真言。成就金刚墙印。是金刚炉印。
次以金刚罥索真言手印。结东方 真言曰。
oṃ va jra pa hrīḥ ga ga na ma
唵 跛 折啰 波舍(二合) 纥里 伽 伽 那 摩
la hūṃ
啰 𤙖(诵三遍)
其手印相。以左手头指。屈着大 根下。以大母指直竖。押头指甲。微 圆孔。余三指相博。直竖。右手亦然 。以右手三指背。着左手三指内。是 刚罥索印。
次以金刚幡真言及手印。结西方 真言曰。
oṃ pa nuṃ gi ni ra ṭ
唵 钵 镫 祗 宁 啰 吒(诵三遍)
其手印相。以左手作拳。直竖大 。舒右手五指。侧置左手大指头上。 向身。结西方界。金刚幡印拳右手如 左亦是此印。
次以金刚迦利真言手印结北方界 言曰。
oṃ va jra ka li ra ṭ ma ṭ
唵 嚩 日啰 迦 里 啰 吒 莽 吒(诵三遍)
其手印相。以二手大指二小指。 头相着。余指各自屈向掌中。勿令指 相着。亦勿着掌。结北方界。是金刚 迦里印。
次以金刚峰真言及印。结南方界 言曰。
oṃ va jra śi kha ra ru ṭa ma ṭ
唵 嚩 日啰 尸 佉 啰 噜 吒 莽 吒(诵三遍)
其手印相。以左手作拳直竖大指 右手亦然。置其左手大指头上。令其 手大指头指相捻。又依此印结南方界 唯改右手中指以下三指直舒亦名峰印 结南方界。是金刚峰印。
次用真言。持诵右手掌七遍。以 其地成结下方界。以印仰手拍其上方 成结上界真言曰。
oṃ śaṃ ka re sa ma yaṃ svā hā
唵 商 羯 㘑 三 莽 焰 莎 (诵七遍)
次以阿三忙祇宁真言及手印。普 火院。真言曰。
oṃ a sa maṃ gi ni hrīḥ hūṃ pha ṭ
唵 阿 三 𥌋(引) 祇 宁 贺唎 𤙖 泮 吒(诵三遍)
其手印相。以右手指背。置左手 内。令无缝罅。二大指向上直竖。右 一遍。即成火院。是阿三忙祇宁印。
次以真言及手印。重结大界真言 。
oṃ śaṃ ka re ma hā sa ma yaṃ svā hā
唵 升(二合) 羯 [口*(隶-木+匕)] 莽 诃 三 莽 焰 莎 诃(诵七 是三重界内结大界真言)
其手印相。以二手小指无名指。 叉入掌。直竖二中指。头相着。二头 屈。在中指背上节。勿着中指。如三 股杵。二大指在头指侧。普转八方上 。及诵真言。成结大界。是结大界印
如是作已。假使侧近轮王佛顶。 余相违诸真言者。不能为坏。亦不损 本尊威力。诸有破明真言继缚。及却 着法。皆不得便次备缚日啰等者。谓 刚。数珠。指环。腰线。臂钏莲华。 旗等物。以香水净或余物净。用本尊 真言而持诵之。于念诵时及护摩时。 须具备如上等物。次说成就拔折啰等 余物法。其拔折啰。随其相应。置于 器中。当自面前。安置坐上。以白檀 金紫檀香各随部类而用涂之。次以香 等。执持供养。请金刚等真言之主。 以彼真言。持诵香华而用供养。又诵 遍即名成就。是拔折啰真言曰。
oṃ dhu na va jra hā
唵 度 囊 嚩 日啰 诃
成就嚩日啰真言。
其拔折啰。以紫檀等三股。而作 诵千遍。
次说佛部净数珠真言曰。
na mo ra tna tra yā ya oṃ a dbha
那 谟 罗 怛囊 怛啰 夜 也 阏 娜薄(二合)
te vi ja ye si dvi si ddha rthe
帝 微 若 曳 悉 地 悉 驮(引) 㗚替(二合)
svā hā
莎 诃
次说莲华部净数珠真言曰。
na mo pa dma pa ṇa ye oṃ a mṛ ta
那 谟 钵 特莽 簛 拏 曳 唵 闇 没哩 耽
ga me gri ye gri ma li ni
俨 袂 室里(二合) 曳 室唎(二合) 忙 里 你
svā hā
莎 诃
次说金刚部净数珠真言曰。
na mo ra tna tra yā ya na ma
那 谟 罗 怛囊(二合) 怛罗(二合) 夜 也 那 莽
śca ṇḍa va jra pa ṇa ye ma
室战(二合) 拏 嚩 日啰(二合) 簸 儜 曳 摩
hā ya kṣa se na pa ta ye oṃ ki
诃 药 乞沙(二合) 细 囊 钵 跢 曳 唵 枳
ri ki ri rau dri ṇi svā hā
里 枳 里 劳 捺哩(二合) 尼 莎 诃
各以此三部净数珠真言。随其本 真言。用穿珠孔。一一珠颗持诵七遍 乃至穿继毕已。又更持诵真言百遍。 复如前法而净数珠。后以此真言而作 就。
初说佛部成就数珠真言曰。
oṃ na mo bha ga va ni su si ddhe sa dha
唵 那 谟 婆 伽 嚩 底 苏 悌 娑 驮
ya si ddha rtha svā hā
也 悉 驮 㗚替 莎 诃
次说莲华部成就数珠真言曰。
oṃ va su ma ti śe ye pa dma
唵 缚 苏 莽 底 室哩(二合) 曳 钵 特莽(二合)
ma li ni svā hā
忙 里 你 莎 诃
金刚部成就数珠真言曰。
oṃ va jra ji taṃ ja ye svā hā
唵 嚩 日啰 尔 耽 若 曳 莎 诃
以此成就数珠真言。请本部真言 数珠上。乃至供养持诵千遍以为成就
次说执持数珠手印之相。以右手 指。捻无名指头。直舒中指小指。微 头指。着中指上节侧。是手印通三部 用是佛部数珠印。
次说莲华部执数珠印相。以右手 指。捻其中指头。余三指直舒。左手 然。
次说金刚部执数珠印相。以右手 拳。展大指。捻头指。左手亦然。
以活儿子。于佛部为数珠。以莲 子观音部为数珠。以噜捺啰叉子。金 部为数珠。又说取活儿子。莲华子。 噜捺啰叉子。商佉。及石木患金银铁 锡熟铜琉璃。随取其一。数过百量而 数珠。以右手执。心不散乱。真言诵 毕。一时当掏。勿令前后次说臂钏之 。其臂钏中。穿一活儿子等珠。以部 真言手印。持诵香华而用供养。及香 水洒。还以此部母真言手印。请来加 钏上。复以部母真言印。次第供养。 至持诵千遍。
以捺婆草作环。置无名指。用部 真言。如前作法成就。乃至持诵千遍 各依本部。次第应知。
其腰线法。令童女搓合。以俱逊 染(此云红蓝华)或郁金染。如前作法 就。乃至持诵千遍。于念诵时护摩时 以睡时继于腰间。能止失精。成就腰 线真言曰。
oṃ hā ra hā ra va ḍa va ḍa ni śū
唵 诃 罗 诃 罗 满 驮 满 你 束
kra dha ra ṇi si ddha rtha svā hā
讫啰 驮 啰 尼 悉 驮(重引) 㗚 替(二合) 莎 诃(去声)
通三部用其印与部母印同。
于佛部中其线白色。莲华部中其 黄色。金刚部中其线赤色。此等物备 在身。方可作法。依经依部。如经所 说。
结大界已。次应供养。随其成就 事部别。所办涂香色味香气。与彼相 。前所说去垢乃至光泽涂香。以此真 言及本部真言。持诵加护。复作手印 奉献之。奉涂香真言曰。
i me ga dvaḥ śu bhā di vya śu ca yaḥ
伊 咩 言 驮 输 婆 你 微夜 输 者 也
śu ca yo na ya ma ya ni ve ni ḍo bha
输 者 瑜 那 也 莽 夜 你 你 妒 薄
ktya pra ti gṛ hya
讫底夜(二合) 钵罗(二合) 底 仡㗚( 二合) 呬也(二合)
pra si da me oṃ a ha ra a
钵罗(二合) 四 挪 咩 唵 阿(去) 贺 罗 阿
ha ra sa rva vi dya dha ra pū
贺 罗 萨 啰缚 尾 你夜(二合) 达 啰 布
ji te svā hā
尔 帝 莎 诃(七遍通三部用)
其手印相。以右手舒五指。竖掌 外以左手向上。把右手腕。四指向外 大指在内把之。是奉涂香手印通三部 用。
又佛部奉涂香真言。
oṃ a gā tna ra gra vi ṣa ye na maḥ
唵 阿 仡路 多 罗 仡啰 微 曳 囊 莽
svā hā
莎 诃(诵七遍)
莲华部奉涂香真言曰。
oṃ nṛ ṭi nṛ ṭi nṛ ṭa pa
唵 那㗚(二合) 知 那㗚 知 那㗚 (二合) 吒 钵
ti nṛ te nṛ tya pa ne
宁(上) 那㗚(二合) 帝夜 那㗚(二合 ) 底夜 钵 宁(上)
hūṃ pha ṭ
𤙖 泮 吒(诵七遍)
金刚部奉涂香真言曰。
oṃ vi sa ra vi sa ra hūṃ pha ṭ
唵 微 萨 啰 微 萨 啰 𤙖 吒(诵七遍)
次前所说去垢乃至光泽华。以此 言及本真言持诵。复作手印而奉献之 奉华真言曰。
i me su ma na su di vya śu ca śu
伊 咩 苏 莽 囊 素 你 尾夜 输 者也 输
ca yo na ya na ma ya ni ve di ta bha
者 瑜 囊 也 莽 囊 夜 宁 你 多 薄
ktya pra ti gṛ hya
讫底夜(二合) 钵罗 底 仡㗚(二合) 呬也(二合)
pra si da me oṃ a ha ra a ha ra
钵啰 四 挪 咩 唵 阿 贺 罗 阿 贺 啰
sa rva vi dya dha ra pū ja te svā
萨 罗嚩 尾 你夜(二合) 达 啰 布 尔 帝 莎
hā
诃(诵七遍奉华真言通三部)
其手印相如前车辂印。唯改二大 博二头指侧。是奉华印通三部用。
又佛部奉华真言曰。
oṃ śi khi gi khe svā hā
唵 尸 祇 尸 契 莎 诃(诵七遍)
莲华部奉华真言曰。
oṃ ca ṇḍa ni ga ḍo mo de ṇḍa hūṃ pha ṭ
唵 战 尼 宁 健 陀 谟 丁 𤙖 泮 吒(诵七遍)
金刚部奉华真言曰。
oṃ bhū jvaṃ lāṃ ta ga svā hā
唵 部哩 若嚩(二合) 兰 多 诣 莎 诃(诵七遍)
次前所说去垢乃至光泽烧香。以 真言及本真言持诵。复作手印而奉献 。奉烧香真言曰。
a yaṃ va na gha ni ra su hṛ
阿 阎 嚩 囊 裟钵(二合) 底 啰 素 贺㗚(二合)
dya ga ḍā dya su ra bho ja
你也(好心) 健 陀 值也(郁香) 苏 啰 部 若(天食)
na ma ya ni ve di to bha ktya
囊 莽 夜 宁 吠 你 妒(虔诚奉 ) 薄 讫底夜(三合)
dhu vo yaṃ pra ti tṛ hya naṃ oṃ
度 报 阎 钵啰 底 仡㗚 呬也 难(愿纳受) 唵
a ha ra a ha ra sa rva vi dya
阿 贺 罗 阿 贺 罗 萨 啰嚩( 合) 尾 你夜(二合)
dha ra pū ji te svā hā
达 罗 布 尔 帝 莎 诃(诵七遍 三部用)
其手印相。以二手小指无名指中 。并向内背相着。向上直竖。二头指 相向去。一麦道不相着。二大指博着 二头指侧(是奉烧香印通三部)。
佛部奉烧香真言曰。
na mo gra ma ṇḍa vi ṣa ye śi khi
那 谟 仡罗(二合) 蔓 拏 微 洒 曳 尸 弃
ni svā hā
宁 莎 诃(诵七遍)
莲华部奉烧香真言曰。
oṃ ca ndra bha ma ṇḍa li ghṛ ṇi ghṛ
唵 战 捺啰 婆 蔓 拏 里 伽 那 祇里
ṇi hūṃ pha ṭ
尼 吽 泮 吒(诵七遍)
金刚部奉烧香真言曰。
oṃ vi sa ra vi sa ra hūṃ pha ṭ
唵 微 萨 罗 微 萨 罗 吽 吒(诵七遍)
次前所说去垢乃至光泽饮食。以 真言及本真言持诵。复作手印而奉献 。奉食真言曰。
o ṣa dhe naṃ ra su hṛ dya
奥 洒 悌 难(诸药汁) 啰 素 贺 㗚 你也(二合)(心欢喜)
e ṣa maṃ ttra śa ḍo ma li ma
曀 洒 满 多啰(二合) 设 怒 么 里(此等尊食) 莽
ya ni ve di ḍo bhya ktyā pra
也 宁 吠 你 妒(至诚奉献) 薄 讫底夜(二合) 钵
ti gṛ hya pra si da
啰底 讫㗚(二合) 呬也(二合) 钵罗( 二合) 四 挪
me oṃ a ha ra a ha ra sa rva
咩 唵 阿 贺 罗 阿 贺 罗 啰嚩(二合)
vi dya dha ra pū ji te svā hā
尾 你夜 达 啰 布 尔 帝 莎 诃(诵七遍通三部用)
其手印相。仰两手掌。向上侧相 。二无名指头侧相着。微屈二头指。 着中指侧。二大指博着二头指侧。小 似掬水相。是奉食印通三部用。
又佛部奉食真言曰。
oṃ cche da mi ṇa svā hā
唵 掣 挪 弭(二合) 尼(上) 莎 (诵七遍)
莲华部奉食真言曰。
oṃ vi ro ki ni svā hā
唵 微 路 紧 宁 莎 诃(诵七遍)
金刚部奉食真言曰。
oṃ va jri ṇi va jraṃ ge svā hā
唵 嚩 日哩 尼(上) 嚩 日蓝 艺 莎 诃(诵七遍)
次前说去垢乃至光泽然灯。以此 言及本真言持诵复作手印而奉献之。 然灯真言曰。
ra kṣo ghna śca pa
啰 讫刍 近囊(二合) 洒者(二合)(护 身清净能去无明此等虔诚奉献) 跛
vi tra śca naṃ mo vi dhaṃ ma naḥ
尾 怛啰(二合) 室者(二合) 胆 谟 尾 昙 莽 囊
śu bha ma ya ni ve di to bha ktyā
输 婆 莽 夜 宁 吠 你 妒 讫底夜(三合)
di tho yaṃ pra ti gṛ hya
你(去) 报 阎 钵啰(二合) 底 仡 (二合) 呬也(二合)
nāṃ oṃ a lo ka ya a lo ka ya
难 唵 阿(去) 路 迦 也 阿 略 迦 也
sa rva vi dya dha ra pū ji te
萨 啰嚩(二合) 尾 你夜(二合) 达 啰 布 尔 帝
svā hā
莎 诃(诵七遍三部用)
其手印相。以右手作拳舒中指。 指头相捻直竖此是奉然灯印通三部用
又佛部奉灯真言曰。
oṃ a ma la kāṃ ti te ji ni svā hā
唵 阿 莽 罗 剑 底 帝 尔 莎 诃(诵三遍)
莲花部奉灯真言曰。
oṃ ca ṇḍa ni jre stā ka ri
唵 战 安尼(二合上声) 宁(上声) 瑳囊(二合) 羯 哩
hūṃ pha ṭ
𤙖 泮 吒(七遍)
金刚部奉灯真言曰。
oṃ vi vṛ ta lo ca na hūṃ pha ṭ
唵 尾 嚩㗚(二合) 多 路 者 囊 (上) 𤙖 泮 吒(七遍)
次真言并及手印运心供养者。若 不办涂香乃至灯明供养。但诵如上奉 香等真言。及作手印。亦成圆满供养 。次运心供养者。以心运想。水陆诸 。无主所摄。遍满虚空尽十方界。及 人天妙涂香云。烧香灯明幢幡宝伞盖 。种种鼓乐歌舞妓唱。真珠罗网悬诸 铃。华鬘白拂微妙磬铎。矜羯尼网如 宝树。衣服之云。天诸厨膳上妙香美 。宫殿楼阁宝柱庄严。天诸严身头冠 珞。如是等云。行者运心遍满虚空。 至诚心如是供养。最为胜上。是故行 者。以决定心而行此法。运心供养。 持真言及作手印。如上所想皆悉成就
真言曰。
oṃ sa rva thā kha u dga te spha ra
唵 萨 啰嚩 他 龛 榾 那檗 娑颇 啰
hi maṃ ga ga na kāṃ svā hā
呬 门 伽 伽 囊 剑 莎 诃(诵 遍)
其手印相。两手相叉合掌。以右 左置于顶上。此是成就运心供养具手 。
凡作供养。应具此法。至诚信心 及奉阏伽。皆以真言手印持诵成就。 以运心合掌置顶。方成圆满供养之法 。
次赞叹法者。先发信心。至诚殷 。赞叹佛德。次法及僧次观自在金刚 萨等。叹佛功德者。
大悲护世尊 导师备众艺
无边功德海 我今头面礼
次叹法德者
离欲清净法 能除诸恶趣
真寂第一义 稽首依法住
次叹僧德者
善获解脱道 妙住诸觉地
无等良福田 我今归命是
次叹观自在
诸佛大吉祥 圆备于尊德
号名观自在 归依常寂默
次叹执金刚
大力奇忿怒 成就大明王
调伏难降者 归命执金刚
先所归命诸大菩萨。如欲赞叹随 依经。而赞叹之。及余本尊。时欲赞 亦应赞叹。
次忏悔诸罪。次随喜诸福。次应 召。复劝请常住在世。利乐有情。
次归命三宝。次发菩提心。次当 愿。初忏悔者。唯愿十方一切诸佛。 大菩萨。罗汉圣僧。当存念我。当证 知我。若我此世。若我前生。从无始 死已来。从贪嗔痴一切烦恼。恼乱身 。广造众罪。于佛法僧。父母师长。 及诸菩萨。一切圣人。及余众生。有 无德。放纵三业。造种种罪。自他教 。见作随喜。如是等罪无量无边。于 诸佛菩萨前。诚心发露。殷重忏悔。 忏已后。更不复造。唯愿十方一切诸 。诸大菩萨。慈悲证知。罪障销灭归 命三宝者。为除众生种种苦故。应当 是。归依三宝。思念三宝。一一恩德 以头顶着地。如是归依。作如是言。 我(某甲)愿从今身。乃至当坐菩提道场 。归依如来无上三身。归依方广大乘 藏。归依一切不退菩萨僧。唯愿十方 切诸佛。诸大菩萨。慈悲摄受。应当 如是。归依三宝。
发菩提心者。此菩提心名为无上 乘种子。能与众生甘露解脱。妙果故 重进修能生悉地。为欲断除众生界中 无量诸苦。免烦恼染越三恶道。三有 身无量等苦。我今为作覆护之处。无 无依。我为依处。度生死海。我为船 师。失路之人。我为善道。无救护者 我为救之。除苦与乐。一切众生。所 烦恼。及随烦恼。我当为除灭。常思 善业。不念恶缘。种种功德智慧。严 六波罗密。勤修不间。饶益众生。同 是福。若我此生。若于余生。所修福 智饶益众生。所有烦恼。及随烦恼。 令摧伏。勤修善品。乃至菩提。诸不 缘心无系念。应当如是。发菩提心。
复当修行慈悲喜舍。静住一境。 思六念。观照于心。应涅槃理。忘想 执弃舍永除(后续坐位物)。
发胜愿者。犹诸菩萨。修行善品 广发胜愿。饶益众生。我所有善。亦 如是。复愿能除一切众生地狱等苦。 圆满福德。证涅槃乐。又愿诸众生。 饶财宝。常当勇施。具足智惠。常怀 忍。乐作善缘。得宿命智。悲念有情 。愿诸众生。所生之处。常获如是。 种胜事灌顶前印相。其印相者。以二 二地轮。叉入掌。以二水轮押交上。 其二火轮。直竖头相着。屈二风轮。 火轮背。后。勿令相着。并直竖二空 。在二火轮第二节下。其印即成。此 军吒利身印。以印搅水。而念真言。 遍或三七遍。及一百八遍。随意澡浴
又说别印相。以观羽空轮。持地 甲。余三轮直竖如三钴跋折罗形。是 。准前用亦得。此是军荼利菩萨羯磨 印。
加持土后加二印文。其印又文云 内缚二地合头尖为杵形。用刺其土三 即是也。又印内缚并申合二空轮。二 风空在风合内二地亦申合。便以印。 土上。右转三遍。即成结护。次后至 除印。于一一时。如法念诵。复加念 诵法要有其四种。谓字数念诵。时数 诵相貌念诵。增加念诵。念诵毕已。 所怀愿。及拟成就。殷勤求之。然后 当作念诵护摩。以依法故。速满心中 怀之愿。随意成就。假令本法不言护 。为悉地故。如法作之。成就之物有 其二种。一谓雌黄朱沙等类。二心意 。随其药物。依法受取蕳择作净。祈 胜缘。各依本法。一一加持如法。灌 顶洒备三种缘。谓明药物并自己身。 此三缘。方求悉地。先观内外一一之 。具精进行。依真言戒。为除无量不 善业故。依教广修白净之法。令罪消 。然诵真言。乃至令得悉地成就。复 增长白净之业。极令圆满。然当依法 。持诵真言。乃至令得成就悉地。
如观心者。依住一境。系念专想 端。令无散乱。三昧相应。持诵之人 亦当如是。由心系想。布在真言。以 此攀缘。当得成就。作成就者。备其 具。及真言。白月八日。十四日。十 日。大阴大阳亏变之日。大地动日。 正朔一日至十五日。如是等日。作成 法。然依本法。皆须圆备。先已择得 持诵胜地。当于是处。而作结护随其 悉地法。造漫荼罗。依所持明及余等 荼罗法。置十方神。如法供养辨诸供 。及助伴等。结护自他。方入持念作 成就法。到发造前金刚降三世赞曰(小 也)。
归命金刚首 摧伏诸魔者
具普贤众行 无边功德海
住是本有身 无始无终寂
妙用施诸愿 调魔灭三毒
改却故修行 极救诸有情
令超生死轮 从凡入佛地
苏悉地羯罗供养法卷第二
请火天
oṃ e bhye hi ma hā tū ta de va rthi dvi ja sa tta ma gṛ hi tva hu ma hā ra ma si saṃ ni hi to va a śa ye hā hya bha cya va hā na ya svā hā
嗽口水
oṃ a ga yo ha dya ka dya va na ye hī dya <PIC>SD-D957.gif</PIC>pa ya
枳里枳里忿怒
oṃ hi ri hi ri va jra hūṃ pha ṭ
洒净香水
oṃ a mu te ha na <PIC>SD-D957.gif</PIC>hūṃ pha ṭ
燃火
oṃ bhu rja va lā
佛部五净
na mo va ga va te u ṣṇī sa ya vi śu ddhe vi ra jo śi vi śaṃ ka ri svā hā
莲花部五净
na mo bha ga va te pa dma pa ṇa ya śā je
na mo ra tta tu yā na maḥ śca ṇḍa va jra pa ṇa ye ma hā ya kṣa se na pa te oṃ vi khi ni ma le pra bhe pra bhe svā le ta ja va ni pra bha va ti svā hā
http://www.taipingyansi.com/upfile/j.../T18n0894b.txt
-
-
o.m dhu na dhu na ma tha ma tha
T20n1184_p0788b24║唵(引)(一) 度 曩 曩(二) 麼 佗 麼 佗(三)
T20n1184_p0788b25║ha na ha na ha ya grii va
T20n1184_p0788b26║訶 曩 訶 曩(四) 野 儗里(二合) 縛(無可反)(五)
T20n1184_p0788b27║huu.m pha .t
T20n1184_p0788b28║吽(引) 發 吒(半音)
T20n1184_p0788b29║又心明曰。
T20n1184_p0788c01║o.m a m.r to dbha va huu.m
T20n1184_p0788c02║唵(引)(一) 阿(引) 密[口*栗](二合) 睹 納婆(二合) [口*縛] 吽(引)
T20n1184_p0788c03║pha .t
T20n1184_p0788c04║發 吒(半音呼)
http://www.pullo.idv.tw/important/%E...C%E6%B3%95.txt
https://s3public-ebook.books.com.tw/...uans/001.xhtml
-
Đức Phật lại bảo ngài Kim Cang Thủ rằng:
"Nếu có chúng sinh nào biên chép Kinh này, rồi an trí vào trong một ngôi tháp, thì tháp đó sẽ trở thành tháp kim cang tạng của tất cả Như Lai, tháp tổng trì tâm bí mật gia trì của tất cả Như Lai, tháp của 99 tỷ ức Như Lai, tháp Phật đỉnh Phật nhãn của tất cả Như Lai, và được hết thảy chư Như Lai dùng thần lực bảo hộ.
Nếu an trí Kinh này trong một tượng Phật, rồi để vào trong một ngôi tháp, thì tượng sẽ được làm bằng bảy báu, linh nghiệm cảm ứng theo tâm tưởng--không nguyện vọng gì mà chẳng toại.
Nếu có chúng sinh nào có thể lễ bái và cúng dường dẫu chỉ một nén hương hay một cành hoa ở trước tháp này, thì 80 ức kiếp sinh tử trọng tội của họ sẽ tức khắc tiêu diệt. Ở đời hiện tại, họ được thoát miễn tai ương, và khi chết sẽ sinh vào nhà của chư Phật.
Giả sử có ai đáng phải đọa Địa ngục Vô Gián, nhưng dẫu họ chỉ một lần lễ bái hoặc đi nhiễu bên phải ở tháp này, thì cánh cửa địa ngục sẽ đóng bít và con đường tuệ giác rộng mở.
Trích Kinh Bảo Khiếp Ấn Thần Chú về Bí Mật Toàn Thân Xá-lợi ở Trong Tâm của Tất Cả Như Lai
Namas Triya-dhvikanam Sarva Tathagatanam.
Om Bhuvi Bhavana Vare Vacale Vacatai. Curu Curu, Dhara Dhara, Sarva Tathagata Dhatu Dhare Padmam-bhavati Jaya Vare Mudre Smara. Sarva Tathagata Dharmacakra-pravartana. Vajra Bodhi-manda Alam-kara Alam-krte. Sarva Tathagata Adhisthite Bodhaya Bodhaya, Bodhi Bodhi, Buddhya Buddhya, Sam-bodhani Sam-bodhaya. Cala Cala Calantu Sarvavaranani. Sarva Papa Vigate Huru Huru Sarva Soka Vigate. Sarva Tathagata Hrdaya Vajrani. Sam-bhara Sambhara, Sarva Tathagata Guhya Dharani Mudre. Buddhi Su Buddhi. Sarva Tathagata Adhisthita Dhatu Garbhe Svaha. Samaya Adhisthite Svaha. Sarva Tathagata Hrdaya Dhatu Mudre Svaha. Su-pratisthita Stupe Tathagata Adhisthite Huru Huru Hum Hum Svaha. Om Sarva Tathagata Usnisa Dhatu Mudrani. Sarva Tathagatam Sad-dhatu Vi-bhusita Adhisthite Hum Hum Svaha.
https://scontent.fsgn5-4.fna.fbcdn.n...f2&oe=5F3B2EE4
https://www.facebook.com/68674142467...8903462788200/
-
• Bổn Môn Đường Thượng Cửu Huyền Thất Tổ Nội quá cố chư tiên linh.
https://sites.google.com/site/votocd...hvtnhatrangcom
-
-
-
-
Kinh Đại Thừa Biến Chiếu Quang Minh Tạng Vô Tự Pháp Môn
TÔI NGHE NHƯ VẦY:
Một thuở nọ, Đức Phật ở trên núi Thứu Phong gần thành Vương Xá, cùng với vô lượng trăm ngàn ức nayuta [na du ta] chư đại Bồ-tát và các vị đại Bhikṣu [bíc su].
Tất cả chư Bồ-tát này đều có đại trí tuệ và thiện xảo phương tiện, có thể thông đạt vô tự Pháp tạng, đầy đủ nhạo thuyết biện tài và không trái ngược với Chân Đế hay tục đế. Do dũng mãnh tinh tấn, các ngài vĩnh viễn lìa xa năm sự ngăn che và mười điều trói buộc. Với các căn điều phục, họ không còn gì để chấp trước.
Các ngài thương xót chúng sanh như thương yêu con một, ái trọng thật trí như thấy châu báu lớn. Họ lấy tàm quý làm thân, định tuệ làm đầu, và dùng đại từ bi làm thể tánh. Các ngài biết pháp nào thiện hay chẳng thiện, thật hay chẳng thật. Họ trụ ở thắng diệu địa, chiếu soi minh liễu nhị không, danh xưng vang khắp và luôn được an ổn.
Các ngài nhất quyết tu hành Pháp tối thượng. Tuy đã vĩnh viễn lìa xa thân hạ liệt sanh ra từ bào thai, nhưng vì thủ hộ quốc độ nên chư Bồ-tát thị hiện thọ sanh. Mọi việc làm của họ đều chí thiện và rộng khắp. Các ngài đã ra khỏi ba cõi và có thể cứu hộ chúng sanh trong ba cõi. Sự tu hành của họ thanh tịnh, khéo tự lợi lợi tha, và đều được đầy đủ những công đức như thế.
Tên các ngài là: Thắng Tư Duy Bồ-tát, Thắng Thú Hạnh Bồ-tát, Diệu Âm Bồ-tát, Mỹ Âm Bồ-tát, Biện Cụ Bồ-tát, Biện Tụ Bồ-tát, Châu Kế Bồ-tát, Thiên Bức Bồ-tát, Pháp Võng Bồ-tát, Pháp Hưởng Bồ-tát, Liên Hoa Diện Bồ-tát, Liên Hoa Nhãn Bồ-tát, Trì Địa Bồ-tát, Trì Thế Bồ-tát, Thanh Biến Đại Địa Bồ-tát, và chư đại Bồ-tát khác như thế.
Tướng mạo của hết thảy các ngài đều tựa như đồng tử. Họ là những bậc thượng thủ ở trong chúng hội này và mỗi vị đều dẫn theo hàng quyến thuộc của mình đến dự Pháp hội.
Khi ấy có vô lượng vô số chư Bồ-tát đã được quán đảnh thọ ký vây quanh Quán Thế Âm Bồ-tát.
Có vô lượng ức thiên chúng ở trời Đại Phạm vây quanh Đắc Đại Thế Bồ-tát.
Có vô lượng Bồ-tát và Năng Thiên Đế vây quanh Thắng Tư Duy Bồ-tát.
Có vô lượng Tứ Thiên Vương chúng vây quanh Hư Không Tạng Bồ-tát.
Có vô lượng thể nữ vây quanh Chúng Sở Tri Thức Bồ-tát.
Phổ Hiền Bồ-tát, Ly Nghi Bồ-tát, Bất Không Kiến Bồ-tát, Chỉ Chư Cái Bồ-tát, Vô Lượng Thiện Xảo Dược Vương Bồ-tát, Dược Thượng Bồ-tát, và những vị khác như thế đều có vô lượng Bồ-tát đại chúng vây quanh.
Trưởng lão Thu Lộ Tử, Tôn giả Đại Thải Thúc Thị, Tôn giả Đại Ẩm Quang, và những vị khác như thế đều có các vị đại Ứng Chân vây quanh.
Cho đến các thế giới khắp mười phương nhiều như số cát sông Hằng, hết thảy Nhật Thiên Tử, Nguyệt Thiên Tử, và những thiên chúng khác với uy quang sáng chói đều đến chỗ của Phật. Tuy nhiên, do thần lực của Phật nên uy quang của họ đều chẳng thể chiếu sáng, ví như vũng mực mà so với vàng ở dưới sông tại châu Thắng Kim.
Lại có vô lượng Đại Lực Thiên, thủy thiên, Đa Thiệt Long Vương, Vô Nhiệt Não Long Vương, và những vị khác như thế cũng có hàng quyến thuộc vây quanh.
Mỹ Âm Tầm Hương Thần Vương cũng có vô lượng tầm hương thần quyến thuộc vây quanh.
Vô Trược Kim Sí Điểu Vương có bảy ức kim sí điểu vương quyến thuộc vây quanh.
Cho đến Hằng Hà sa thế giới trong mười phương, tất cả Bồ-tát đều thưa thỉnh Đức Phật của mình, rồi cùng với hàng quyến thuộc đi đến Thế giới Kham Nhẫn. Khi đã dâng phẩm vật thượng diệu và hiếm có thế gian để cúng dường Phật và Bồ-tát xong, họ đảnh lễ với trán chạm sát chân của Phật, lui qua một bên, rồi ngồi trên tòa hoa sen, và chiêm ngưỡng Thế Tôn.
❖
Lúc bấy giờ Thắng Tư Duy Đại Bồ-tát liền từ chỗ ngồi đứng dậy, vén áo lộ vai phải, gối phải quỳ sát đất, rồi chắp tay, hướng về Đức Phật và bạch rằng:
"Bạch Thế Tôn! Con vì bốn chúng đệ tử nên muốn hỏi Như Lai về hai nghĩa thú này. Kính mong Như Lai giảng giải cho con để khiến chúng con đều được lợi ích."
Khi ấy Thế Tôn bảo Thắng Tư Duy Bồ-tát:
"Thiện nam tử! Có phải Như Lai xuất hiện ở thế gian là vì chỉ một chúng sanh? Như Lai xuất hiện ở thế gian là vì muốn lợi ích cho vô lượng chúng sanh.
Thiện nam tử! Ông nay vì bốn chúng đệ tử nên mới có thể thưa hỏi Ta về hai nghĩa thú này. Ông hãy cứ hỏi. Ta sẽ thuyết giảng cho ông."
Khi biết được Phật hứa khả, Thắng Tư Duy Bồ-tát bạch Phật rằng:
"Bạch Thế Tôn! Những pháp gì mà đại Bồ-tát phải nên diệt trừ hoặc thủ hộ?
Lại nữa, những Pháp gì mà Như Lai đã giác ngộ và chứng đắc? Kính mong Như Lai hãy thuyết giảng cho con về hai nghĩa thú như vậy."
Lúc bấy giờ Phật khen ngài Thắng Tư Duy rằng:
"Lành thay, lành thay, thiện nam tử! Do ông đã thành tựu vô lượng phước tuệ và lại được sức uy thần của Như Lai gia trì nên mới có thể hỏi Ta về hai nghĩa thú như thế. Lắng nghe, lắng nghe và khéo tư duy! Ta sẽ phân biệt và giảng giải cho ông.
❖
Thiện nam tử! Có một pháp mà đại Bồ-tát phải nên diệt trừ. Một pháp này là gì? Đó là tham dục. Đại Bồ-tát phải nên diệt trừ một pháp như vậy.
Thiện nam tử! Lại có một pháp mà đại Bồ-tát phải nên diệt trừ. Một pháp này là gì? Đó là sân hận. Đại Bồ-tát phải nên diệt trừ một pháp như vậy.
Thiện nam tử! Lại có một pháp mà đại Bồ-tát phải nên diệt trừ. Một pháp này là gì? Đó là si mê. Đại Bồ-tát phải nên diệt trừ một pháp như vậy.
Thiện nam tử! Lại có một pháp mà đại Bồ-tát phải nên diệt trừ. Một pháp này là gì? Đó là chấp ngã. Đại Bồ-tát phải nên diệt trừ một pháp như vậy.
Thiện nam tử! Lại có một pháp mà đại Bồ-tát phải nên diệt trừ. Một pháp này là gì? Đó là lười biếng. Đại Bồ-tát phải nên diệt trừ một pháp như vậy.
Thiện nam tử! Lại có một pháp mà đại Bồ-tát phải nên diệt trừ. Một pháp này là gì? Đó là ngủ say. Đại Bồ-tát phải nên diệt trừ một pháp như vậy.
Thiện nam tử! Lại có một pháp mà đại Bồ-tát phải nên diệt trừ. Một pháp này là gì? Đó là nhiễm ái. Đại Bồ-tát phải nên diệt trừ một pháp như vậy.
Thiện nam tử! Lại có một pháp mà đại Bồ-tát phải nên diệt trừ. Một pháp này là gì? Đó là hoài nghi. Đại Bồ-tát phải nên diệt trừ một pháp như vậy.
Thiện nam tử! Lại có một pháp mà đại Bồ-tát phải nên diệt trừ. Một pháp này là gì? Đó là vô minh. Đại Bồ-tát phải nên diệt trừ một pháp như vậy.
Thiện nam tử! Các pháp đã nói ở trên như thế, đại Bồ-tát phải nên diệt trừ.
❖
Thiện nam tử! Ông đã hỏi Ta về những Pháp nào mà đại Bồ-tát phải nên thủ hộ. Ta nay sẽ thuyết giảng cho ông.
Thiện nam tử! Có một Pháp mà đại Bồ-tát phải luôn thủ hộ. Một Pháp này là gì? Đó là đừng bảo người khác làm những gì mà họ không muốn. Đại Bồ-tát phải nên thủ hộ một Pháp như vậy.
Vì sao thế? Bởi nếu đại Bồ-tát thủ hộ Pháp này thì tức là thủ hộ tất cả giới tạng của chư Phật Như Lai.
- Những ai thương yêu tánh mạng của mình thì không nên giết hại chúng sanh.
- Những ai trân quý tài bảo của mình thì không nên trộm cắp của người.
- Những ai yêu thương vợ mình thì không nên chiếm đoạt vợ người.
- Những ai tôn trọng lời thật thì không nên dối gạt người khác.
- Những ai mến chuộng hòa thuận thì không nên chia rẽ người khác.
- Những ai quý trọng chánh trực thì không nên đâm thọc người khác.
- Những ai yêu thích hiền hòa thì không nên mắng chửi người khác.
- Những ai thiểu dục biết đủ thì không nên tham muốn của người.
- Những ai ái mộ nhân từ thì không nên nóng giận người khác.
- Những ai kính ngưỡng chánh kiến thì không nên dạy sai cho người.
Thiện nam tử! Khi Bồ-tát như thế phát khởi ý nguyện rằng:
'Ta nay đã kính thuận chánh giáo của Như Lai. Ta phải nên chuyên tâm và thủ hộ Pháp này.'
Đây gọi là đại Bồ-tát thủ hộ một Pháp.
Thiện nam tử! Ta thấy các Bồ-tát như thế muốn cầu đại giác vô thượng, đều là vì an lạc mà cầu Đạo, chẳng ai vì khổ não mà cầu Đạo.
Thiện nam tử! Đó là tại sao Ta nói rằng, đừng bảo người khác làm những gì mà họ không muốn. Chư đại Bồ-tát phải nên thủ hộ các Pháp như vậy."
❖
Lúc bấy giờ Thắng Tư Duy Bồ-tát lại bạch Phật rằng:
"Bạch Thế Tôn! Những Pháp gì mà Như Lai đã giác ngộ và chứng đắc? Kính mong Như Lai khai thị nghĩa thú đó cho con."
Đức Phật bảo:
"Thiện nam tử! Chẳng có một Pháp nào mà Như Lai đã giác ngộ hay chứng đắc.
Vì sao thế? Bởi ở trong các pháp chẳng có sự giác ngộ hay chứng đắc.
Đây là điều mà Như Lai đã giác ngộ và chứng đắc.
Thiện nam tử!
- Như Lai đã giác ngộ và chứng đắc rằng, hết thảy các pháp vốn không chỗ có.
- Như Lai đã giác ngộ và chứng đắc rằng, hết thảy các pháp vốn không hoại diệt.
- Như Lai đã giác ngộ và chứng đắc rằng, thể tánh của hết thảy các pháp xa lìa nhị biên.
- Như Lai đã giác ngộ và chứng đắc rằng, hết thảy các pháp vốn không thật có.
Lại nữa, thiện nam tử! Hết thảy các pháp đều do từ nghiệp lực của nhân duyên mà sanh khởi. Các nhân duyên này niệm niệm thay đổi không ngừng, ví như điện chớp. Như Lai đã giác ngộ và chứng đắc nghiệp duyên như vậy.
Cho nên Ta mới nói rằng:
- Do bởi nhân duyên mà các pháp sanh.
- Do bởi nhân duyên mà các pháp diệt.
- Nếu xa lìa nhân duyên thì chẳng có nghiệp báo.
Đây là những điều mà Như Lai đã giác ngộ.
Thiện nam tử! Sự giác ngộ như thế về hết thảy pháp tánh gọi là Biến Chiếu Quang Minh Tạng.
Thiện nam tử! Tại sao gọi pháp tánh là tạng? Do bởi trí tuệ thế gian và xuất thế gian của các chúng sanh đều nương ở tạng này mà sanh ra. Nếu ai quán sát pháp tánh, trí tuệ chân thật của họ sẽ nương từ kia mà sanh. Đó là vì sao gọi pháp tánh là tạng.
❖
Lại nữa, thiện nam tử! Ta cũng lại nói rằng:
Hết thảy các pháp như huyễn hóa, như ánh lửa, và như trăng trong nước.
Đây là điều mà Như Lai đã giác ngộ và chứng đắc.
Lại nữa, thiện nam tử! Tướng của các pháp tánh là một vị giải thoát.
Đây là điều mà Như Lai đã giác ngộ và chứng đắc.
Thiện nam tử! Một vị giải thoát của Pháp tánh như thế gọi là Biến Chiếu Quang Minh Tạng.
Lại nữa, thiện nam tử! Lại có một Pháp mà Như Lai giác ngộ và chứng đắc. Một Pháp này là gì?
Đó là các pháp chẳng sanh chẳng diệt, chẳng tăng chẳng giảm, chẳng đến chẳng đi, chẳng giữ chẳng bỏ, chẳng nhân chẳng duyên.
Đây là Pháp mà Như Lai đã giác ngộ và chứng đắc.
Lại nữa, thiện nam tử! Như Lai biết rõ, rằng hết thảy các pháp đều không có tự tánh, và không thể diễn đạt bằng ngôn từ hay thí dụ.
Đây là Pháp mà Như Lai đã giác ngộ và chứng đắc.
Thiện nam tử! Các Pháp như đã nói ở trên, Như Lai đều đã giác ngộ và chứng đắc."
❖
Đương lúc Phật thuyết Biến Chiếu Quang Minh Tạng Vô Tự Pháp Môn này, khi ấy có chư Bồ-tát nhiều như số vi trần chứng đắc Địa Thứ Mười.
Lại có vô lượng chư Bồ-tát trụ ở các Địa khác.
Lại có vô lượng chư Bồ-tát chứng đắc trăm ngàn đại chánh định.
Lại có vô lượng chúng sanh nhiều như số vi trần phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.
Lại có vô lượng vô biên chúng sanh đắc Đạo Ứng Chân.
Lại có vô lượng vô biên chúng sanh thoát khỏi muôn thứ khổ ách của địa ngục, ngạ quỷ, và bàng sanh. Họ được sanh vào cõi trời hay nhân gian để thọ hưởng an vui thù thắng vi diệu.
Không một ai ở tại Pháp hội mà cảm thấy thời gian trôi qua lãng phí hay chẳng được lợi ích gì.
❖
Lúc bấy giờ Phật bảo ngài Phú Chướng:
"Thiện nam tử! Pháp yếu này của Ta, ông nên thọ trì."
Khi nghe lời dạy đó xong, 99 ức chư đại Bồ-tát ở trong Pháp hội nương thần lực của Phật và bạch rằng:
"Bạch Thế Tôn! Chúng con phát thệ nguyện rằng, vào thời Mạt Pháp ở Thế giới Kham Nhẫn, nếu thấy ai có thể làm bậc Pháp khí, chúng con sẽ thuyết giảng Kinh này cho họ. Kính mong Thế Tôn chớ lo lắng."
Lúc bấy giờ Bốn Vị Thiên Vương lại bạch Phật rằng:
"Bạch Thế Tôn! Nếu có thiện nam tử hoặc thiện nữ nhân nào ở vào đời vị lai mà có thể thọ trì Kinh điển này, chúng con sẽ ủng hộ và làm cho mọi điều mong ước của họ đều toại ý.
Vì sao thế? Bởi thiện nam tử và thiện nữ nhân đó có thể thọ trì Kinh này thì chính là bậc Pháp khí."
❖
Khi thấy 99 ức chư đại Bồ-tát và Bốn Vị Thiên Vương thỉnh nguyện như vậy, Thế Tôn liền nói rằng:
"Thiện nam tử! Như Ta bây giờ diễn nói Biến Chiếu Quang Minh Tạng Vô Tự Pháp Môn này cho các ông, kể từ khi thành Phật cho đến nay, Ta chưa từng diễn nói.
Thiện nam tử! Nếu những chúng sanh nào ở vào đời vị lai mà nghe được Pháp môn hy hữu này,
- phải biết người ấy đã từ lâu thành tựu vô lượng phước tuệ;
- phải biết người ấy chính là đang phụng sự và cúng dường Ta;
- phải biết người ấy chính là đang gánh vác đại giác của Phật;
- phải biết người ấy nhất định sẽ thành tựu biện tài;
- phải biết người ấy nhất định sẽ sanh về Phật độ thanh tịnh;
- phải biết người ấy lúc sắp mạng chung, nhất định sẽ thấy được Đức Phật Vô Lượng Thọ cùng chư Bồ-tát đại chúng vây quanh;
- phải biết người ấy luôn thấy thân Ta và chư Bồ-tát đại chúng như vầy ở tại núi Thứu Phong;
- phải biết người ấy đã đắc vô tận Pháp tạng;
- phải biết người ấy sẽ đắc Túc Mạng Thông;
- phải biết người ấy sẽ không đọa đường ác.
Lại nữa, thiện nam tử! Như Ta bây giờ thuyết giảng Pháp chưa từng có này, nếu có thiện nam tử hoặc thiện nữ nhân nào ở vào đời vị lai, giả sử họ trót tạo năm tội ngỗ nghịch hay những nghiệp tội khác, mà nghe được Pháp môn này, rồi có thể biên chép thọ trì, đọc tụng giảng giải, hoặc khuyên bảo người khác biên chép thọ trì, đọc tụng giảng giải, Ta thấy người ấy sẽ không đọa đường ác. Các phiền não chướng, nghiệp chướng, và báo chướng của họ đều sẽ được thanh tịnh. Vào đời vị lai, người ấy sẽ đắc Năm Nhãn. Họ sẽ được tất cả chư Phật quán đảnh. Người ấy sẽ được hết thảy chư Phật và chư Bồ-tát hộ niệm. Ở mọi nơi sanh ra vào đời vị lai, các căn của họ luôn đầy đủ và không bị khiếm khuyết."
Lúc Phật thuyết Kinh này xong, Thắng Tư Duy Bồ-tát và chư đại Bồ-tát khác, cùng các vị Bhikṣu và thiên long bát bộ, khi nghe lời Phật dạy, họ đều sanh tâm đại hoan hỷ và tín thọ phụng hành.
Kinh Đại Thừa Biến Chiếu Quang Minh Tạng Vô Tự Pháp Môn
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Nhật Chiếu (613-687)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Dịch nghĩa: 15/11/2013 ◊ Cập nhật: 29/9/2014
☸ Cách đọc âm tiếng Phạn
nayuta: na du ta
Bhikṣu: bíc su
Đang dùng phương ngữ: BẮC ◈NAM
https://kinhsach.chuakhainguyen.com/...Vo-Tu-Phap-Mon
-
-
Two - Books by Jason Espadajasonespada.com › 2017/11 › Chenrezig-Sadhanas_II
PDF
On the center lotus is a moon disk, above which is a white seed ... OM EKAJATI HUM SVAHA ... ཨདྷ་ཏེ་སམྤཀཾ་བུ དྡྷ་ཡ། ན་མོ སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏེ་བྷ མརྟདg: སམྱཀཾ་བུདྡྷེ་བྷུ ན་མོ༔ཨཱརྨ་ཨ་བ་ལོ ཀི་ཏེ་ ... པྲ་ཙལེ་པྲ་ཙ་མེ། |. 18 TA' ...
https://jasonespada.com/wp-content/u...adhanas_II.pdf
-
OM AMARANI JIVAN TEYE SOHA ... སུ་པོ་ ཥྱོ་མེ་བྷ་བ། ཨ་ནུ་ར་ཀྟོ་
http://www.cintamani.com.br/loja/glo...rafia/page/10/
-
-
Dukkar Chokdrupma | Lotsawa Housewww.lotsawahouse.org › words-of-the-buddha › dukka...
ཟས་སུ་མདངས་ཟ་བ་ད ༌། ཟས་སུ་མངལ་ཟ་བ་དང ། ཟས་སུ་ཁྲག་འཐུང་བ དང༌། ... ཨོཾ་ཨ་སི་ཏཱ་ན་ལཱ ྐ་པྲ་བྷཱ་སྥུ་ཊ་བ ་ཀཱ་སི་ཏཱ་ཏ་པ་ཏྲ ེ། ཨོཾ་ཛྭ་ལ་ཛྭ་ལ། ... ཙིཙྪ་པྲེ་ཥ་ཀ་སརྦ དུཥྩ་ར་དི་ཏེ་བྷྱ ཕཊ། སརྦ་དུརྦྷུཀྟེ་བྷ ཿཕཊ། ... hé hé pé | ho ho pé | amoghaya pé | atrati hataya pé | bara daya pé | bara ...
https://www.lotsawahouse.org/words-o...kar-chokdrupma
-
ཨོཾ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ ཥྞཱི་ཥ་སི་ཏཱ་ཏ་པ ཏྲེ་ཧཱུྃ་དྲཱུྃ་ཧ ྲཱིཿཥྚོཾ། ཛམྦྷ་ན་ཀ་རཱི་ཧཱུ ་དྷྲཱུྃ་ཧྲཱིཿཥྚོ ། སྟམྦྷ་ན་ཀ་རཱི་ཧཱ ྃ་དྷྲཱུྃ་ཧྲཱིཿཥྚ ཾ། མོ་ཧ་ན་ཀ་རཱི་ཧཱུ ་དྲཱུྂ་ཧྲཱིཿཥྚོཾ སམྦྷཀྵ་ཎ་ཀ་རཱི་ཧ ུྃ་དྲཱུྂ་ཧྲཱིཿཥྚ ཾ། བནྡྷ་ན་ཀ་རཱི་ཧཱུ ་དྲཱུྂ་ཧྲཱིཿཥྚོཾ པ་ར་བི་ཥ་བྷཀྵ་ཎ་ ་རཱི་ཧཱུྃ་དྲཱུྂ་ ྲཱིཿཥྚོཾ། སརྦ་དུཥྟཱ་པྲ་དུཥ ཱ་ཎཱཾ་སྟམྦྷ་ན་ཀ་ ཱི་ཧཱུྃ་དྲཱུྂ་ཧྲ ཱིཿཥྚོཾ། སརྦ་ཡཀྵ་རཱཀྵ་ས་ག ་ཧཱ་ཎཱཾ་བི་དྷྭཾ་ ་ན་ཀཱ་རཱི་ཧཱུྃ་ད ྲཱུྂ་ཧྲཱིཿཥྚོཾ། སརྦ་པ་ར་བིདྱཱ་ཙྪ ་ད་ན་ཀ་རཱི་ཧཱུྃ་ ྲཱུྂ་ཧྲཱིཿཥྚོཾ། ཙ་ཏུ་རཱ་ཤི་ཏཱི་ན ཾ་གྲ་ཧ་ས་ཧ་སྲཱ་ན ཾ་བི་དྷྭཾ་ས་ན་ཀ་ རཱི་ཧཱུྃ་དྲཱུྂ་ཧ ཱིཿཥྚོཾ། ཨཥྚ་བིཾ་ཤ་ཏཱི་ནཱ ་ནཀྵ་ཏྲཱ་ཎཱཾ་པྲ་ ཱ་དྷ་ན་ཀ་རཱི་ཧཱུ ྃ་དྲཱུྂ་ཧྲཱིཿཥྚོ ། ཨཥྚཱ་ནཱཾ་མ་ཧཱ་གྲ ཧཱ་ཎཱཾ་བི་དྷྭཾ་ས ན་ཀ་རཱི་ཧཱུྃ་དྲཱ ུྂ་ཧྲཱིཿཥྚོཾ། རཀྵ་རཀྵ་མཱཾ་སརྦ་ ཏྭཱཾཤྩ།
om sarva tatagatoshnisha sita tapatré hung droom hrih trom | dzambhana kari hung droom hrih trom | tambhana kari hung droom hrih trom | mohana kari hung droom hrih trom | sambhakshana kari hung droom hrih trom | bendhana kari hung droom hrih trom | para vika bhakshana kari hung droom hrih trom | sarva dushta tradushtanam tambhana kari hung droom hrih trom | sarva yaksha rakshasa graha nam bidham sana kari hung droom hrih trom | sarva para vidyatsé dana kari hung droom hrih trom | tsaturashiti nam graha saha sanam bidham sana kari hung droom hrih trom | ashta bimshati nam nakshatra nam trasadhana kari hung droom hrih trom | ashta nam maha graha nam bidham sana kari hung droom hrih trom | raksha raksha mam sarva satamtsa |
oṃ sarva-tathāgatoṣṇīṣa-sitātapatre hūṃ drūṃ hrīḥ ṣṭoṃ | jambhana-karī hūṃ drūṃ hrīḥ ṣṭoṃ |stambhana-karī hūṃ drūṃ hrīḥ ṣṭoṃ | mohana-karī hūṃ drūṃ hrīḥ ṣṭoṃ | sambhakṣaṇa-karī hūṃ drūṃ hrīḥ ṣṭoṃ | bandhana-karī hūṃ drūṃ hrīḥ ṣṭoṃ | paraviṣa-bhakṣa-karī hūṃ drūṃ hrīḥ ṣṭoṃ | sarva-duṣṭa-pra-duṣṭān stambhana-karī hūṃ drūṃ hrīḥ ṣṭoṃ | sarva-yakṣa-rākṣasa-grahāṇāṃ vidhvaṃsana-karī hūṃ drūṃ hrīḥ ṣṭoṃ | sarva-para-vidyācchedana-karī hūṃ drūṃ hrīḥ ṣṭoṃ | catur-aśītināṃ graha-sahasrāṇāṃ vidhvaṃsana-karī hūṃ drūṃ hrīḥ ṣṭoṃ | aṣṭā-viṃśatīnāṃ nakṣatrāṇāṃ prasādana-karī hūṃ drūṃ hrīḥ ṣṭoṃ | aṣṭānāṃ mahā-grahāṇāṃ vidhvaṃsana-karī hūṃ drūṃ hrīḥ ṣṭoṃ | rakṣa rakṣa māṃ sarva-sattvāṃśca |
https://www.lotsawahouse.org/words-o...kar-chokdrupma
-
ཧེ་ཧེ་ཕཊ། ཧོ་ཧོ་ཕཊ། ཨ་མོ་གྷཱ་ཡ་ཕཊ། ཨ་པྲ་ཏི་ཧ་ཏཱ་ཡ་ཕ ། བ་ར་དཱ་ཡ་ཕཊ། བ་ར་པྲ་དཱ་ཡ་ཕཊ། པྲ་ཏྱཾ་གི་རི་ཏཱ་ ་ཕཊ། ཨ་སུ་ར་བི་དྲཱ་བ་ ་ཀ་རཱ་ཡ་ཕཊ། པ་ར་བི་དྲཱ་པ་ཎ་ཀ རཱ་ཡ་ཕཊ། སརྦ་དེ་བེ་བྷྱཿཕཊ སརྦ་ནཱ་གེ་བྷྱཿཕཊ སརྦ་ཡཀྵེ་བྷྱཿཕཊ། སརྦ་རཱ་ཀྵ་སེ་བྷྱ ཕཊ། སརྦ་བྷཱུ་ཏེ་བྷྱཿ ཊ། སརྦ་པྲེ་ཏེ་བྷྱཿཕ ། སརྦ་པི་ཤཱ་ཙེ་བྷྱ ཕཊ། སརྦ་ཀུམྦྷཱཎྜེ་བྷ ཿཕཊ།སརྦ་པཱུ་ཏ་ནེ བྷྱཿཕཊ། སརྦ་ཀ་ཊ་པཱུ་ཏ་ནེ བྷྱཿཕཊ། སརྦ་སྐནྡྷེ་བྷྱཿཕ ། སརྦ་ནྨ་དེ་བྷྱཿཕཊ སརྦ་ཙྪ་ཡ་བྷྱཿཕཊ། སརྦ་ཨ་པ་སྨཱ་རེ་བ ྱཿཕཊ། སརྦོ་སྟཱ་ར་ཀེ་བྷ ཿཕཊ། སརྦ་ཌཱ་ཀི་ནཱི་བྷ ཿཕཊ། སརྦ་རེ་བ་ཏཱི་བྷྱ ཕཊ། སརྦ་ཡཱ་མ་ཡེ་བྷྱཿ ཊ། སརྦ་ཤ་ཀུ་ནི་བྷྱཿ ཊ། སརྦ་མཱ་ཏྲྀ་ག་ཎེ་ ྷྱཿཕཊ། སརྦ་ཀམྦུ་ཀཱ་མི་ན ི་བྷྱཿཕཊ། སརྦ་ཨཱ་ལམ་བ་ཀེ་བ ྱཿཕཊ། སརྦ་ཀ་ཊ་པུ་ཏ་ནེ་ ྷྱཿཕཊ། སརྦ་གཎྜེ་བྷྱཿཕཊ། སརྦ་གནྡྷ་རྦེ་བྷྱ ཕཊ། སརྦ་ཨ་སུ་རེ་བྷྱཿ ཊ། སརྦ་ཀིནྣ་རེ་བྷྱཿ ཊ། སརྦ་ག་རུ་ཌེ་བྷྱཿ ཊ། སརྦ་མ་ཧོ་ར་གེ་བྷ ཿཕཊ། སརྦ་དུརླཾ་གྷི་ཏེ བྷྱཿཕཊ། སརྦ་དུཿཔྲེ་ཀྵི་ཏ ་བྷྱཿཕཊ། སརྦ་ཛྭ་རེ་བྷྱཿཕཊ སརྦ་བྷ་ཡེ་བྷྱཿཕཊ སརྦོ་པ་དྲ་བེ་བྷྱ ཕཊ། སརྦོ་པ་སརྒེ་བྷྱཿ ཊ། སརྦ་ཀྲྀ་ཏྱ་ཀརྨ་ཎ ་ཀཱ་ཁོ་རྡེ་བྷྱཿཕ ། ཀི་ར་ཎ་བཻ་ཏཱ་ཌེ་ ྷྱཿཕཊ། ཙིཙྪ་པྲེ་ཥ་ཀ་སརྦ དུཥྩ་ར་དི་ཏེ་བྷྱ ཕཊ། སརྦ་དུརྦྷུཀྟེ་བྷ ཿཕཊ། སརྦ་ཏཱིརྠི་ཀེ་བྷ ཿཕཊ། སརྦ་ཤྲ་མ་ཎེ་བྷྱཿ ཊ། སརྦ་བཱ་ཏ་ཀེ་བྷྱཿ ཊ། སརྦ་བིདྱཱ་དྷ་རེ་ ྷྱཿཕཊ། ཛ་ཡ་ཀ་ར། མ་དྷུ་ཀ་ར། སིདྡྷི་ཀ་ར། སརྦ་ཨརྠ་སཱ་དྷ་ཀེ བྷྱོ་བིདྱཱ་ཙཱརྱེ བྷྱཿཕཊ། ཙ་ཏུར་བྷྱོ་བྷ་གི ནཱཾ་བྷྱཿཕཊ། བཛྲ་ཀཽ་མཱ་རཱི་ཡེ བཛྲ་ཀུ་ལཾ་དྷ་རི་ ིདྱཱ་ཙརྱེ་བྷྱཿཕཊ ། སརྦ་མ་ཧཱ་པྲ་ཏྱཾ་ ི་རེ་བྷྱཿཕཊ། བཛྲ་ཤཾ་ཀ་ལཱ་ཡ་པྲ ཏྱཾ་གི་ར་རཱ་ཛཱ་ཡ ཕཊ། མ་ཧཱ་ཀཱ་ལཱ་ཡ་མཱ་ ྲྀ་ག་ཎ་ན་མསྐྲྀ་ཏ ི་ཡེ་ཕཊ། པྲཧྨཱ་ཎཱི་ཡེ་ཕཊ། བིཥྞཱ་བཱི་ཡེ་ཕཊ། མ་ཧེ་ཤྭ་རཱི་ཡེ་ཕ ། རཽ་དྲཱི་ཡེ་ཕཊ། མ་ཧཱ་ཀཱ་ལཱི་ཡེ་ཕ ། ཙཱ་མུཎྜི་ཡེ་ཕཊ། ཀཽ་མཱ་རཱི་ཡེ་ཕཊ། བཱ་རཱ་ཧཱི་ཡེ་ཕཊ། ཨིན་དྲཱ་ཡེ་ཕཊ། ཨགྣཱི་ཡེ་ཕཊ། ཡ་མཱ་ཡེ་ཕཊ། ནི་རི་ཏཱི་ཡེ་ཕཊ། བ་རུ་ཎཱ་ཡེ་ཕཊ། མཱ་རུ་ཏཱི་ཡེ་ཕཊ། སོ་མ་ཡེ་ཕཊ། ཨཱི་ཤཱ་ནཱི་ཡེ་ཕཊ ཀཱ་ལཱ་དཎྜཱི་ཡེ་ཕ ། ཀཱ་ལཱ་རཱཏྟི་ཡེ་ཕ ། ཡ་མ་དཎྜཱི་ཡེ་ཕཊ། ཡ་མ་རཱ་ཏྲཱི་ཡེ་ཕ ། ཀ་པཱ་ལཱི་ཡེ་ཕཊ། ཨ་དྷི་མུཀྟི་ཤྨ་ཤ ་ན་བཱ་སི་ནཱི་ཡེ་ ཊ། ཨོཾ་ཥྚོཾ་བནྡྷ་བན ྷ་རཀྵ་རཀྵ་མཱ་སྭཱ ཧཱ།
hé hé pé | ho ho pé | amoghaya pé | atrati hataya pé | bara daya pé | bara tradaya pé | tratyam giri taya pé | asura bidra yana karaya pé | para bidra pana karaya pé | sarva debe bé pé | sarva nagé bé pé | sarva yakshé bé pé | sarva rakshasé bé pé | sarva bhuté bé pé | sarva preté bé pé | sarva pishatsé bé pé | sarva putané bé pé | sarva kata putané bé pé | sarva skandhé bé pé | sarva omadé bé pé | sarva tsaya bé pé | sarva apa samaré bé pé | sarva otara ké bé pé | sarva dakini bé pé | sarva repati bé pé | sarva yamayé bé pé | sarva shakuni bé pé | sarva matri gané bé pé | sarva kambuka mini bé pé | sarva alampaké bé pé | sarva kata putané bé pé | sarva gandé bé pé | sarva gandhavé bé pé | sarva asuré bé pé | sarva kennaré bé pé | sarva garudé bé pé | sarva maho ragé bé pé | sarva durli kité bé pé | sarva dutré kshité bé pé | sarva dzaré bé pé | sarva bhayé bé pé | sarva opadrabé bé pé | sarva opasargé bé pé | sarva trite karmané kakhordé bé pé | kirané betadé bé pé | tsitsa treshaka sarva dushtsa radité bé pé | sarva durbhukaté bé pé | sarva tirtiké bé pé | sarva shramané bé pé | sarva pataké bé pé | sarva bidya dharé bé pé | dzaya kara madhu kara siddhi kara sarva arta sadhaké bayo vidya tsaryé bé pé | tsatur bayo bhagi nam bé pé | benza kaumari yé benza kulam dhari bidya tsaryé bé pé | sarva maha tratim giré bé pé | benza shamka laya tratim gira radzaya pé | mahakalaya matri gana na matri tiyé pé | tramaniyé pé | vishna biyé pé | mahé shoriyé pé | raudriyé pé | mahakaliyé pé | tsa mundiyé pé | kaumariyé pé | barahiyé pé | indrayé pé | agniyé pé | yamayé pé | niritiyé pé | barunayé pé | marutiyé pé | somayé pé | ishaniyé pé | kala dandiyé pé | kala rattiyé pé | yama dandi yé pé | yama ratriyé pé | kapa liyé pé | adhi mukti shma shana basiniyé pé | om trom bendha bendha raksha raksha mam soha |
he he phaṭ | ho ho phaṭ | amoghāya phaṭ | apratihatāya phaṭ | varadāya phaṭ | varapradāya phaṭ | pratyaṅgiritāya phaṭ | asuravidrāyaṇakarāya phaṭ | paravidrāpaṇakarāya phaṭ | sarvadevebhyaḥ phaṭ | sarvanāgebhyaḥ phaṭ | sarvayakṣebhyaḥ phaṭ | sarvarākṣasebhyaḥ phaṭ | sarvabhūtebhyaḥ phaṭ | sarvapretebhyaḥ phaṭ | sarvapiśācebhyaḥ phaṭ | sarvakumbhāṇḍebhyaḥ phaṭ | sarvapūtanebhyaḥ phaṭ | sarvakaṭapūtanebhyaḥ phaṭ | sarva-skandebhyaḥ phaṭ | sarvonmādebhyaḥ phaṭ | sarva cchāyebhyaḥ phaṭ | sarvāpasmārebhyaḥ phaṭ | sarvostārakebhyaḥ phaṭ | sarva-ḍākinībhyaḥ phaṭ | sarva-revatībhyaḥ phaṭ | sarva-yāmakebhyaḥ phaṭ | sarva-śakunibhyaḥ phaṭ | sarva-mātṛ-gaṇebhyaḥ phaṭ | sarva-kambukāminībhyaḥ phaṭ | sarvālaṃbakebhyaḥ phaṭ | sarva-kaṭapūtanebhyaḥ phaṭ | sarva-gaṇḍebhyaḥ phaṭ | sarva-gandharvebhyaḥ phaṭ | sarvāsurebhyaḥ phaṭ | sarva-kinnare phaṭ | sarva-garuḍebhyaḥ phaṭ | sarva-mahoragebhyaḥ phaṭ | sarva-durlikhitebhyaḥ phaṭ | sarva duḥprekṣitebhyaḥ phaṭ | sarva-jvarebhyaḥ phaṭ | sarva-bhayebhyaḥ phaṭ | sarvopadravebhyaḥ phaṭ | sarvopasargebhyaḥ phaṭ | sarva-kṛtya-karmaṇekākhordebhyaḥ phaṭ | kiraṇa-vaitāḍebhyaḥ phaṭ | cicha-preṣaka-sarva-duścharditebhyaḥ phaṭ | sarva-durmuktebhyaḥ phaṭ | sarva-tīrthakebhyaḥ phaṭ | sarva-śramaṇebhyaḥ phaṭ | sarva-pātakebhyaḥ phaṭ | sarva-vidyādharebhyaḥ phaṭ | jayakara-madhukara-siddhikara-sarvārthasādhakebhyo vidyācāryebhyaḥ phaṭ | caturbhyo bhaginībhyaḥ phaṭ | vajra-kaumārīye kulaṃdhare vidyācaryebhyaḥ phaṭ | sarva-mahāpratyaṅgirebhyaḥ phaṭ | vajra-śaṃkalāya-pratyaṅgirarājāya phaṭ | mahākālāya-mātṛ-gaṇa-namas-kṛtīye phaṭ | brahmāyaṇīye phaṭ | viṣṇāvīye phaṭ | maheśvarīye phaṭ | raudrīye phaṭ | mahākālīye phaṭ | cāmuṇḍīye phaṭ | kaumārīye phaṭ | vārāhīye phaṭ | indrāye phaṭ | agniye phaṭ | yamāye phaṭ | niritīye phaṭ | varuṇāye phaṭ | mārutīye phaṭ | somaye phaṭ | īṣānīye phaṭ | kālādarīye phaṭ | kālārātriye phaṭ | yamadāḍhīye phaṭ | yamarātrīye phaṭ | kapālīye phaṭ | adhimukti-śmaśānavāsinīye phaṭ | oṃ stoṃ bandha bandha rakṣa rakṣa māṃ svāhā |
https://www.lotsawahouse.org/words-o...kar-chokdrupma
-
ཨ་པྲ་ཏེ
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...258&viewfull=1
http://www.kagyulibrary.hk/uploads/s...e/file/126.pdf
==============
ཨ་པྲ་ཏི
atrati
=> aprati
https://www.lotsawahouse.org/words-o...kar-chokdrupma
==============
སུ་རུ་ཕུ་བྷ་ཡེ་
surupubhaye
http://udharmanc.com/wp-content/uplo...r-Offering.pdf
-
སུ་རུ་ཕུ་པ་ཡེ
surupubaye
====================
buddism.ru › ...
{བཀྲ་ཤིས་བརྗོད་པ་ ི།} ཨོཾ། ... ཟས་སྣ་མྱོང་གྲོལ་ མ་རྫས་བསྲེས་པ་བས ེགས་ལ་ཆབ་བྲན། ... །ཨོཾ་ཨ་པྲ་ཏེ་སུ་ ུ་ཕུ་པ་ཡེ་སྭཱ་ཧཱ {ལན་གསུམ།} ...
།ཨོཾ་ཨ་པྲ་ཏེ་སུ་ ུ་ཕུ་པ་ཡེ་སྭཱ་ཧཱ
ཨོཾ་ཨ་པྲ་ཏི་སུ་ར ་ཕུ་པ་ཡེ་སྭཱ་ཧཱ།
Gsur mchod 'dod yon sprin dpung - Shangpa Resource Centerwww.shanpafoundation-resourcecenter.net › ...
ན་མ་སརྦ་ཏ་ཐཱ་ག་ཏ ་བྷྱོ་བི་ཤྭ་མུ་ཁ ་བྷྱཿ ... །དུས་འཁྲུགས་བློ་ ུར་ཡེ་འདྲོག་དང་། ... །ཨོཾ་ཨ་པྲ་ཏི་སུ་ ུ་ཕུ་པ་ཡེ་སྭཱ་ཧཱ ལན་གསུམ།
=>
. Tạng: OM APRATI-SURUPUBHAYE SVAHA。
. Phạn: OM APRATI-SURUPUBHAYA SVAHA。