-
CÁC NGÀY LỄ THẦN TIÊN
NGÀY THÁNG GIÊNG
01 - Di Lạc thiên tôn
- Thiên nguyên
- Nguyên Thủy Thiên Tôn
02 - Xa công - Đông Ba đế quân
03 - Tôn chân nhân (Tổ Y )
- Tiên Hát chân nhân
04 - Trúc Đồng cô nương
05 - Văn Khúc tinh quân ( Thần tài văn )
06 - Nhiên đăng - Thanh Thủy Tổ Sư
08 - Giang Đông thần
- Ngũ điện vương Diêm La thiên tử
- Cống Hiển đại thần thông(8 - 15)
09 Ngọc Hoàng Thượng Đế giáng hạ ban phúc cho tam giới
12 - La Thiên Tuế
13 - Lưu mãnh tướng quân
- Ôn công
- Hứa công
- Quan Thánh đế quân phi thăng
15 - Thượng nguyên Thiên quan đại đế ban phúc rằm tháng giêng
- Môn Thần hộ đối
- Hựu Thánh chân quân chính nhất Tịnh ứng chân quả
- Hỗn nguyên hoàng đế
- Tây Tử đế quân
16 - Đông Sơ Tổ Sư
- Tuy Tỵnh Bá
19 - Trường Xuân Lập chân nhân
- Môn quan Thổ địa
20 - Chiêu Tài đồng tử
26 - Tì Hựu Tài Thần
NGÀY THÁNG HAI
01- Thái Dương thăng Điện chi thần .Chính thức khai Điện làm việc .Xét thiện ác của con người và Địa phủ(là ngày nhận sớ tấu.Nhân gian nên lập đàn tế lễ nghinh sao hóa nạn và làm lễ cầu tài xin mọi viêc đầu năm).Đắc phúc vạn sự như ý.
- Nhất điện tần quảng vương
- Câu Tr ần chân nhân
- Lưu chân nhân
(làm lành, lạy hướng Bắc, tụng kinh Thái Dương)
02- Thổ Địa chính thần(nên làm lễ tạ thổ Địa an trạch đầu năm)
- Mạnh Phu Tử
- Tế công
03 - Văn Xương tử đồng đế quân(nên làm lễ cầu học hành và công danh tiến chức .Tụng kinh văn xương)
04 - Tư Mệnh Táo Quân (lễ tụng Táo vương chân kinh đón tài lộc đầu năm)
06 - Đông Hoa đế quân
08 - Thích ca mâu ni Phật xuất gia
- Tam điện Tống Đế vương
- Trương đại đế
- Xương phúc chân quân
- Mã Thần Gia
13 - Cát chân quân
- Yết chân quân
- Hồng Thánh Vương
15 - Thái Thuợng Lão Quân (tụng Cảm Ứng Thiên)
- Cửu Thiên Huyền Nữ giáng phàm
- Tinh trung nhạc vương
- Tam Sơn Quốc Vương
16 - Khai Chương Thánh Vương
17 - Đông phương đế quân
18 - Tứ điện ngũ quan vương - Khổng Tử
( Chí Thánh Tiên Sư)
19 - Quan Thế Âm Đại Sỹ
20 - Phổ Hiền Chân Nhân
21 - Thủy Long thánh mẫu nương nương
23 - Huyền Thiên thánh phụ minh chân đế
26 - Nam Cung Triệu Chấn Quân
NGÀY THÁNG BA
01 - Nhị điện Sở Giang Vương(cấm dâm dục)
03 - Bắc Cực Chân Võ huyền thiên thượng đế
- Ngô Thiên Tuế
03 - Liễu Hạnh Thánh Mẫu
04 - Trương Vương gia (Thiên Tuế)
06 - Tế Công hoạt
- Nhạn Quang nương nương
- Trương Lão tướng quân
08 - Lục điện Biện Thành Vương
- Triệu Thiên Tuế
10-Hùng Vương Hoàng đế chư tổ việt nam
08 - Thánh Gióng Phù Đổng Thiên Vương
12 - Trung Ương ngũ đạo
12 - Tản Viên Sơn Thánh
15 - Nhiên đăng
- Hạo Thiên đại đế - Y Linh
- Bảo sinh Đại Đế
- Nguyễn Đàng Triệu nguyên soái
- Lôi đình khu ma đại tướng quân
- Tổ Thiên Sư
- Tài thần
16 - Chuẩn Đề.Sơn Thần
18 - Trung Nhạc đại đế
- Hậu Thổ Nương Nương
- Tam Mao chân quân đắc đạo
- Ngọc Dương chân nhân
- Nam thiên Liêu Tướng Quân
19 - Thái Dương (tụng kinh Thái Dương )
20 - Chú sinh (Tử tôn) nương nương (Bà chúa thai sinh)
23 - Bà Thiên Hậu nguyên quân (Thiên Thượng Thánh Mẫu) 26 - Qủy Cốc Tiên Sư
27 - Thất điện thái Sơn vương
- Xa đại nguyên soái
28 - Đông nhạc đại đế
- Thương Hiệt chí thánh tiên sư
NGÀY THÁNG TƯ
01 - Bát điện Đô Thị Vương (tụng kinhTiên công)
- Túc công
04 - Văn Thù Qu ảng Phát Thiên Tôn
- Địch Lương công
08 - Phật Đản
- Cửu điện Bình Đẳng Vương
13 - Tam thiên doãn chân nhân
- Cát Hiếu Tiên chân nhân
14 - Lữ Thuần Dương Tổ sư
- Phù Hữu Đế Quân
15 - Thích ca thành đạo (tụng kinh Độ Nhân Chân Kinh)
- Hán Chung Ly tổ sư
- Huê Quang đại đế
17 - Thập điện Chuyển Luân Minh Vương
18 - Thần Y Hoa Đà
- Tử Vi Đại Đế
- Thái Sơn đẳng thượng nương nương
- Tống Sinh tư mã
20 - Nhãn quang thánh mẫu nương nương
21 - Lý Thiên Vương (Lý Tịnh)
23 - Phổ Hiền Chân Nhân
24 - Kim Quang Tổ Sư
25 - Vũ An Tôn Vương
26 - Ngũ Cốc Tiên Đế
- Nam Côn Thân Lý đại vương gia
- Chung Sơn tướng công
27 - Nam Côn Thân Phạm ngũ vương gia
28 - Dược Vương Tiên Y
- Thần Nông Tiên Đế
NGÀY THÁNG NĂM
01 - Nam Cực Trường Sinh đại đế
- Phong Thiên Tuế
05 - Chạp Đất
- Đại Kỳ Ôn nguyên soái
- Lôi đình thiên
- Huỳnh Mai ngũ tổ quân
- Hầu Thiên Tuế
06 - Thanh Thủy Tổ Sư
- Tiết Thiên Tuế
07 - Xảo thánh Tiên Sư
- Châu Thái Úy
- Cảnh Thiên Tuế
08 - Nam phương ngũ đạo
11 - Thiên Hạ Đô Thành Hoàng
12 - Bỉnh Linh Công
- Lư Thiên Tuế
13 - Quan Thánh đế quân
- Quan Bình thái tử (tụng kinh Minh Thánh)
- Hà Hải Thành Hoàng
14 - Tào Động Tứ Tổ
16 - Như lai quang vương
- Tiêu Phủ Vương gia
16 - Thiên địa chủ khí Tạo Hóa vạn vật chi thần
( tối kỵ nghi giới tửu sắc, nghiệp kiếp trùng trùng )
18 - Tây Vương Kim Mẫu
- Trương Thiên Sư
20 - Đơn Dương Mã chân nhân
29 - Hứa Oai hiển vương
NGÀY THÁNG SÁU
01 - Vi Đà tôn giả
04 - Nam đản bộ châu chuyển đại pháp luân
06 - Hồ Gia đản thần
- Dương tứ tướng quân
07 - Thôi phán quan
- Thái Sơn
08 - Duệ Thành Long Mẫu
- Tứ Nữ Tiên Tổ
10 - Lưu Hải Thiềm đế quân
11 - Điền Đô Nguyên soái
12 - Bành Tổ
13 - Lỗ Ban Tiên Sư
- Tỉnh Tuyền Long Vương
15 - Vô Cực Lão thân Lão nương
18 - Nam Côn Thần Trì Nhị vương gia
19 - Quán Thế Âm Đại Sỹ thành đạo
(tụng kinh cứu khổ chân kinh, Cứu Khổ )
23 - Mã thần
- Hỏa Thần
- Vương Linh Thiên Quan
- Quan Thánh đế quân (tụng Minh Thánh)
24 - Lôi Tổ
- Ngũ Lôi thần
- Tây Tần vương gia
- Hòa hợp nhị tiên
26 - Nhị Lang chân quân
29 - Thiên Khu tả tướng chân quân
NGÀY THÁNG BẢY
07 - Đạo đức lạp chi thần tiên
- Khương công
- Ngưu Lang Chức Nữ thôi tinh (Thất Tinh )
- Đại Thành Khôi Tinh
12 - Trường Xuân chân nhân
13 - Thế Chí bồ Tát
14 - Khai Cơ Ân Chủ
15 - Trung Nguyên Địa Quan
- Linh Tế chân quân
18 - Tây Vương Mẫu
19 - Thiên nhiên
- Trị niên Thái Tuế (Ân Giao)
20 - Trương Vương Gia
21 - Phổ Am tam tổ sư
- Thượng nguyên đạo hóa chân quân
23 - Tăng phúc Tài thần
- Nam cung Liễu tinh quân
- Pháp chủ ThánhQuân
24 - Long Thọ Vương
- Thao Thánh
- Trịnh Diên Bình Quận Vương
25 - Vũ Đức Hầu Thẩm Tổ Công
29 - Địa Tạng Vương (tụng kinh Địa Tạng)
NGÀY THÁNG TÁM
01 - Hứa chân quân
- Thần công diệu tế chân quân
- Tả quân Lê Văn Duyệt Kim giáp thần
02 - Tả Vương
03 - Bắc Đẩu hạ giáng
- Lục Tổ Huệ Năng thành đạo
- Cửu Thiên Châu Ân Sư
- Khương Tử Nha - Từ Thiên Tuế
05 - Ngũ Lôi thanh đại đế (Lôi thanh phổ hóa thiên tôn)
08 - Hội Yến Diêu Trì
10 - Bắc Nhạc đại đế
- Lâm thủy phu nhân Lý Cô
12 - Tây phương ngũ đạo
- Hà Thiên Tuế
- Chử Đồng Tử Đế Quân
15 - Thái Âm triều nguyên (tụng kinh Thái Âm )
- Trấn Tịnh Cô thành đạo
- Nam Côn thần châu tứ vương gia
16 - Tề Thiên Đại Thánh
- Châu nguyên soái
18 - Tửu tiên Lý Thái Bạch
- Khai Đài Trịnh Quốc Tính
20 - Hưng Đạo Đại Vương Hiển Thánh
22 - Nhiên đăng
- Quảng Trạch Tôn Vương
23 - Phục Ma phó tướng Trương Hiển Vương
- Hình Thiên Vương Gia
24 - Đào Dã Tiên
- Nam Côn Thân Vạn Thiện Gia
25 - Thái Dương (tụng kinh Thái Dương )
27 - Đại thành chí thánh tiên sư Văn Tuyên, Khổng Tử
- Bắc Đẩu hạ giáng
NGÀY THÁNG CHÍN
01 - Nam đẩu hạ giáng
02 - Bắc đẩu cửu hoàng giáng thế
03 - Ngũ Ôn (kiêng dâm )
07 - Thần Quang nhị tổ thành đạo
09 - Cửu Thiên Huyền Nữ thánh giáng
- Phong Đô đại đế
- Cửu Hoàng đại đế
- Lập Thiên thượng đế
- Cao Lý,Mai Cát nhị tiên ông
- Đẩu Mẫu nguyên quân
- Trung Đàn Nguyên Soái
- Trùng Dương đế quân (tụng kinh Bửu Cáo trong Ngọc Lịch)
13 - Mạnh Bà tôn thần
15 - Triệu đại nguyên soái
- Vô Cực Lão thân Lão nương
- Châu Thánh phu tử
- Nam Côn thân Ngô Tam vương gia
16 - Cơ Thần
17 - Kim long tứ đại vương
- Hồng Ấn chân quân tiên phong
- Chiêu Tài đồng tử
18 - Thương Thánh Tiên Sư (Thương Hiệt)
23 - Tát Tổ chân nhân
- Long chân quân
28 - Ngũ hiển linh quang
- Huê Quang đại đế
- Mã nguyên soái
30 - Dược Vương Tiên Y
NGÀY THÁNG MƯỜI
01 - Chạp năm (Dân thế lạp)
- Đông hoàng đại đế hạ nguyên định chí Châu chân quân
03 - Tam Mao ứng hóa chân quân
- Lâm thủy phu nhân Lâm Cô
05 - Đạt Ma Tổ Sư
06 - Thiên Tào chư ty
- Ngũ Nhạc ngũ đế
10 - Huê Công, Huê bà
- Tây thiên vương
- Thủy Tiên Tôn Vương
12 - Tề Thiên Đại Thánh
15 - Hạ nguyên thủy quan đại đế
- Đậu thần Lưu sứ giả
- Ôn nguyên soái
16 - Vu Sơn Nương Nương
18 - Địa Mẫu nương nương
20 - Hư Tỵnh Thiền Sư
22 - Thanh Sơn Linh An Tôn Vương
23 - Châu thương Tướng quân
25 - Cảm Thiên đại đế Hứa chân nhân
27 - Bắc Cực Tử Vi đại đế
- Ngũ nhạc thần
30 - Châu tướng quân (Châu Thương, tụng kinh Minh Thánh )
NGÀY THÁNG MƯỜI MỘT
04 - Đại Thành chí thánh tiên sư Văn Tuyên, Khổng Tử
- An Nam Tôn Vương
06 - Tây Nhạc đại đế (vía trời)
11 - Thái Ất Cứu khổ Thiên Tôn
17 – Chử Đồng Tử đắc đạo về trời
19 - Nhật quang thiên tử
- Đại từ chí thánh Cửu Liên.
23 - Nam đẩu hạ giáng
- Tống Tử Trương Tiên đại đế
24 - Đông Sơ Tổ Sư thành đạo
26 - Bắc phương ngũ đạo
NGÀY THÁNG MƯỜI HAI
01 - Thần Tiên (giáng hạ )
- Đàm Thiên Tuế
08 - Vương Hầu lạp
- Trương Anh tế vương
15 - Ôn nguyên soái
16 - Nam Nhạc Đại Đế
20 - Lỗ Ban Tổ Sư
21 - Thiên du Thượng đế
30 - Tư Mệnh Táo Quân
( Đêm thiên hạ, dân phần hương tự tiến )
24 – Táo Quân Ty Mênh Chân Quân về trời tấu thiện ác nhân gian
25 - (Đưa Thánh, Tiên, Thần về cõi trên)
29 - Nam Đẩu & Bắc Đẩu tinh quân hạ giáng
30 - Thánh Tiên hạ giới, thái phỏng thiện ác.
Cứ mỗi tháng ngày mồng 8, 14, 15, 29, 30 Bắc Đẩu hạ giới chi thần.nên thắp hương tụng chân kinh.Thái Thượng, Ngọc Hoàng, Thái Ất.Công đức vạn bội tránh muôn vàn nạn kiếp, tiền tài tự đến.
https://www.facebook.com/CuuThienTu/...30519117000261
-
Nam Mô Huyền Công Cao Thượng Đế Ngọc Hoàng Đại Thiên Tôn
Câu Nói Cũa Cha :
Ta Là Đại Linh Quang..Các Con Là Tiễu Linh Quang..Hãy Ráng Tu Hành Mà Trỡ Về Với Ta !
===============
Hum nay nhân ngày mùng 09 tháng 11 vía trời !
Xin góp bài kinh.
NGỌC HOÀNG CHÂN KINH
1.- Ngọc Hoàng Kinh tự :-
( giáng ư Sán Giang Mộ Tiên Đạo quán)
Nhân tâm bất cổ . ác loại đa đa .
Thế phong nhật thâu . gian tà bỉ bỉ .
Chư chân bất năng cứu chỉ . liệt thánh bất năng vãn hồi.
Ngã :-
Ngọc Hoàng Đại Thiên Tôn .
Từ tường tại bão . trắc đát vi tâm .
Giáng hạ kinh văn . ban hành trần thế .
Vô phi dục hoàn vũ phản phù thượng cổ thuần phác chi phong . vật đạo mạt thế nhiễu ly chi tục nhĩ .
Vô như tích tệ nan chuyển . trầm kha mạc liệu .
Kiến giả . văn giả .
Thục thị thụ trì tụng tập .
Đắc giả . hộ giả .
Thục thị thực lực phụng hành .
Hu tụng tập phụng hành . thả nan kỳ lữ .
An đắc nhất kính tín chi sĩ .
Toản tu trùng khắc . nhi truyền chi bất hủ tai .
Kim quảng tỉnh bành tử quý phong .
Kính phụng thị kinh . trì chi hữu nhật .
Hựu phục phó tử lưu truyền .
Suỷ kỳ ý .
Cái dục phổ thiên chi hạ .
Cộng đồng thực lực phụng hành . hàm viễn thiên tai .
Nhi nghênh bá phước dã .
Lập tâm cố khổ . dụng ý diệc chu . ngã
Ngọc Hoàng Thượng Đế . tại Lăng Tiêu Bảo Điện trung .
An đắc bất điểm đầu đạo thiện .
Nhi tứ biên lộc ư vô cương tai .
Kinh khắc thành hĩ .
Chư tử đại khất tự ư dư .
Dư nhân biền ngôn số ngữ ư kỳ thủ .
2.- Ngọc Hoàng Chân Kinh tụng bản
( cử hương chú tiên hành tam quị cửu khấu hương .
hợp chưởng lập tuyên dĩ hạ lục chú .
mỗi chú nhất ấp .)
-Lô nội phần bảo hương .
Hương yên đạt thượng thương .
Thượng thương thần thánh giáng .
Giáng trạch tứ trinh tường .
* Tịnh khẩu chú :-
Nhân ngôn tùng khẩu xuất .
Xuất nạp tất đề phòng .
Đề phòng vô vọng thổ .
Thổ uế tụng kinh chương .
*Tịnh tâm chú :-
Nhân tâm vạn vật linh .
Linh vi vạn vật thiên .
Thiên thiện cải chư ác .
Ác niệm hoá vi yên .
* Tịnh thân chú :-
Nhân thân tại hồng trần .
Hồng trần trọc khí huân .
Khí huân tu mộc dục .
Mộc dục đối cao chân .
* Thỉnh thổ địa chú :-
Công tào thổ địa thần .
Thần hồn tối hữu linh .
Linh uy lai ủng hộ .
Ủng hộ tụng Hoàng kinh .
* An quần chân chú :-
Quần chân giai hạ giáng .
Hạ giáng hiện kim thân .
Kim thân lai bảo vệ .
Bảo vệ tụng Hoàng kinh .
* Khải từ :-
Phục dĩ :- cung phần chân hương .
Hương yên diễu diễu thông đế khuyết .
Ngu giới thượng khấu .
Khấu thỉnh nguy nguy chúng thánh hiền .
Kim hữu …………..tỉnh …………..phủ …………..huyện.
Tín sĩ …………………………. đẳng .
vi ……………. sự kiền tâm phúng tụng
Hoàng Kinh .
Hương hoa thỉnh . hương hoa nghênh .
Hương hoa thỉnh thánh giá lai lâm .
Chí tâm qui mệnh lễ :-
( hợp chưởng quị tuyên :- )
Đại la thiên đế .
Thái cực thánh hoàng .
Hoá dục quần sanh .
Thống ngự vạn vật .
Diễu diễu huỳnh kim khuyết .
Nguy nguy bạch ngọc kinh .
Nhược thật nhược hư .
Bất ngôn nhi mặc tuyên đại hoá .
Thị không thị sắc .
Vô vi nhi dịch sử quần linh .
Thời thừa lục long .
Du hàng hành bất tức .
Khí phân tứ tượng .
Oát tuyền vô biên .
Càn kiện cao minh .
Vạn loại thiện ác tất kiến .
Huyền phạm quảng đại .
Nhất toán hoạ phước lập phân .
Thượng chưởng tam thập lục thiên .
Tam thiên thế giới .
Hạ ác thất thập nhị địa .
Tứ đại bộ châu .
Tiên thiên hậu thiên .
Tịnh dục đại từ phụ .
Cổ ngưỡng kim ngưỡng .
Phổ tế tổng pháp tôn .
Nãi nhật nguyệt tinh thần chi quân .
Vi Thánh Thần Tiên Phật chi chủ .
Trạm tịch chân đạo .
Khôi mạc tôn nghiêm .
Biến hoá vô cùng .
Lũ truyền bảo kinh dĩ giác thế .
Linh uy mạc trắc .
Thường thi thần giáo dĩ lợi sanh .
Hồng uy hồng từ .
Vô cực vô thượng .
Đại thánh đại nguyện .
Đại tạo đại bi .
Huỳnh kim kim khuyết .
Bạch ngọc ngọc kinh .
Huyền Khung Cao Thượng Đế .
Ngọc Hoàng tích phước xá tội Đại Thiên Tôn .
(thập nhị khấu thủ )
(thử hạ mỗi thần cửu khấu thủ )
(mỗi câu đều bắt đầu :- Chí tâm qui mạng lễ :- )
*Cửu thiên ứng nguyên .Phong vân lôi vũ .Lôi Thanh Phổ Hoá Thiên Tôn .
*Càn nguyên động thiên . Tầm thanh phó cảm . Thái Ất Cứu Khổ Thiên Tôn .
*Ngọc hư sư tướng . Huyền Thiên Thượng Đế . Chân Vũ Đãng Ma Thiên Tôn .
*Thanh vi thiên cung . Huỳnh kim khuyết nội . Nguyên Thuỷ Vạn Pháp Thiên Tôn .
*Linh đàn thánh chủ . Kình thiên đỉnh địa . Linh Uy Quảng Pháp Thiên Tôn .
*Khổng Thánh Tiên Sư . Văn Tuyên Thánh Vương . Hưng Nho Thịnh Thế Thiên Tôn .
*Tây phương Phật Tổ . Quảng độ thập phương . Từ Bi Giáo Thế Thiên Tôn .
*Huyền khung Đạo Tổ .Đạo pháp di thâm . Thái Thượng Đạo Đức Thiên Tôn .
*Đông Nhạc Thái Sơn . Kiêm quản minh thần . Đông Hoàng Xá Tội Thiên Tôn .
(thử hạ mỗi thần lục khấu thủ . )
*Văn Xương tư lộc . Phụ nhân khai hoá . Tử Đồng Giải Tội Thiên Tôn .
*Cái thiên cổ Phật . Vô lượng độ nhân . Chiêu Minh Dực Hán Thiên Tôn .
*Tử vi nguyên cực . Trung thiên tinh chủ . Bá Ích Tích Phước Thiên Tôn .
*Tam nguyên tam phẩm . Tam Quan Đại Đế . Tứ Phước Giải Ách Thiên Tôn .
*Trung ương thiên cung . Đại Phạm Thiên Vương . Thác Tháp Đại Pháp Thiên Tôn .
*Vô thượng Diêu Trì Vương Mẫu . Tiêu Kiếp Cứu Thế Đại Từ Thiên Tôn .
*Thông minh đại tướng . Liên hoa hoá thân . Bát Tí Đa Pháp Thiên Tôn .
(thử hạ mỗi thần tam khấu thủ . )
*Đại từ đại bi . Cứu khổ cứu nạn . Từ Hàng Phổ Độ Thiên Tôn .
*Thiên Hậu Nguyên Quân . Tiên Thiên Thánh Mẫu . Tiêu Tai Giải Tội Thiên Tôn .
*Tây phương Già Lam . Vi Đà Tôn Giả . Thanh Vi Hộ Pháp Thiên Tôn .
*Kim khuyết tuyển tiên . Phù hựu diễn chánh . Hưng Hành Diệu Đạo Thiên Tôn .
*Nam đẩu lục tư tinh quân .
*Bắc đẩu thất viên tinh quân .
*Trượng thử tín hương tam chú .
*Phổ đồng cúng dường quần chân .
3.- Khai kinh kệ
Hoàng Thiên Thượng Đế khai phương tiện . Sử ích đa đoan cửu tự kiến . Kiến thử Hoàng Kinh tụng nhất biến . Thể khiên vưu giai đoạn chiết niệm . Niệm niệm bất tuyệt tuỳ sở kỳ . Sở kỳ chủng chủng giai như nguyện . Nguyện dĩ thử kinh kiền trì tụng . Tụng độc phụng hành hưu yếm quyện .
4.- Giải Tội Tiêu Khiên Nhất Phẩm :-
Đạo Ngôn
Ngọc Đế Thiên Tôn . Thiên bộ phóng đại quang minh . Quang minh chiếu chư thế giới . Thế giới trọc khí tằng tằng . Tằng tằng ác nghiệt thâm trọng . Thâm trọng như sơn nan vân . Nan vân thử chư ác thế . Ác thế tao cập khổ tân . Khổ tân hoặc nhiễm tật bệnh . Tật bệnh triền hại kỳ thân . Kỳ thân hoặc ngộ tà xuý . Tà xuý nhiễu hại bất ninh . Bất ninh bất tĩnh chư khổ . Chư khổ bất nhất phân phân . Phân phân quần lê đại chúng . Đại chúng tế thính hoàng kinh . Hoàng kinh truyền thuật hạ giới . Hạ giới giải tội khư ôn . Khư ôn dương phúc khiển quỉ . Khiển quỉ tiêu khiên tần tần . Tần tần ác nghiệp đương cải . Cải ác tùng thiện phụng hành . Nhân sinh tại thế tội đa đoan . Ngọc Hoàng cáo giới nhĩ nhất phan .
Hoặc thị tiền sanh tội nghiệt trọng . Cố nhĩ kim sanh tật bệnh triền . Hoặc thị thiếu niên hành ác sự . Trí sử trung niên hoạ vạn ban . Tùng kim dĩ hậu tiên sám hối . Sám hối tiền khiên thiên địa hoan . Phàm nhân sanh . Hiếu vi tiên . Hiếu năng dũ bệnh cách thương thiên . Sám hối sinh bình bất hiếu niệm . Niệm niệm thường tồn hiếu thuận yên . Năng tận hiếu . Sự chu toàn . Tự nhiên thanh cát phước miên miên . Miên miên hoạ xuý tùng kim giải . Giải tội tiêu khiên đệ nhất thiên . Đệ nhị kiện . Đệ huynh hoà . Đệ huynh bất hoà tội nghiệt đa . Sám hối đệ huynh bất hoà sự . Sự sự hàm hanh đắc tự như . Như thử sám hối đệ tam kiện . Kiện kiện tai ách giai bất kiến . Đệ tứ hoàn tu mạc phạm dâm .
Dâm ác thao thiên nộ quỉ thần . Dâm nghiệt cánh tỷ sát nghiệt trọng . Trùng trùng quỉ xuý tất triền thân . Hoặc tuyệt tự . Hoặc trừ linh . Tử tại âm ti thụ cực hình . Thụ cực hình . Biến phi cầm . Vạn kiếp bất đắc chuyển nhân hình . Tùng kim sám hối dâm tự niệm . Sám hối dĩ hậu trừ ác danh . Nam tử thanh tâm hoàn quả dục . Nữ tử hiếu thuận thủ tiết trinh . Ngọc Đế tự nhiên bảo hựu nhĩ . Vạn ban hoạ xuý bất lai lâm . Mạc tham tửu . Mạc tham tài . Nhẫn khí thời thường kí tại hoài . Thảng hữu tham sân si ái dục . Nhất thiết sám hối mạc bồi hồi . Tri lễ nghĩa . Trọng liêm sỉ . Các an sinh lý thủ qui củ . Vô tác gian xảo táng lương tâm . Gian xảo hại nhân chung hại kỷ .
Thảng hữu khi thiên miệt lí niệm . Niệm niệm sám hối thiên hữu nhĩ . Kính thiên địa . Lễ thần minh . Thiết mạc oán thiên dữ vưu nhân . Ha phong mạ vũ thị đại tội . Tham đố tật lương tội phi khinh . Thời thời tỉnh sát tồn sám hối . Bá bệnh tiêu trừ phước thọ tăng . Hành phương tiện . Tích âm công . Thời tồn thiện niệm cách thiên công . Thảng hữu tổn nhân lợi kỷ niệm . Tùng kim sám hối lạc vô cùng . Vạn ban tội quá nan sổ thanh . Tổng yếu thời thường khẩu vấn tâm . Thảng nhược ư tâm hữu quí sự . Tư thời tức khắc tồn sám hối . Hối tội tự nhiên vạn tội tiêu . Thử thị tiêu khiên chân diệu ngữ . Ngữ nhĩ thế nhân kiền tâm tụng . Tụng độc chí tâm qui mệnh lễ .
Huyền Khung Cao Thượng Đế . Ngọc Hoàng Diệt Tội Tiêu Khiên Đại Thiên Tôn .
( tam xưng cửu khấu )
(chỗ nầy có lẽ thiếu Phần Sám Hối -NT )
* Thái Ất Chân Nhân tán viết :-
Hoàng Thiên Thượng Đế . Trước thử hoàng kinh . Tiêu khiên giải tội . Tích biển tần tần . Nhân năng tuân thủ . Quỉ kính thần khâm . Tụng phạp nhất biến . An lạc hàm hanh . Nhữ đẳng đại chúng . Tâm mộ thân hành . Cửu cửu bất đãi . Danh liệt Tiên Chân .
5.- Diên Thọ Tích Phước Nhị Phẩm :-
Toạ lăng tiêu . Huệ nhãn quán khán đại chúng môn . Đại chúng môn . Phúc bạc mệnh đoản vi hà nhân . Vi hà nhân . Ngọc Đế phân phẫu dữ nhĩ thính . Dữ nhĩ thính . Kiền tâm trì tụng thử Hoàng Kinh . Thử Hoàng Kinh . Diên thọ tích phước độ chúng sanh . Độ chúng sanh . Chuyên tâm trì tụng liệt tiên chân . Liệt tiên chân . Tiêu diêu khoái lạc hưởng trường xuân . Hưởng trường xuân . Phụng hành tuân thủ mạc nghi tâm . Nhân sinh tại thế gian . Hành thiện tối vi tiên . Thọ yểu cùng thông giai hữu định . Chuyên tâm hành thiện khả hồi thiên . Thiên tối hỉ hành thiện nhân . Hành thiện chi phương tại ư thành . Thành tâm hiếu thân như đại thuấn . Thượng thiên tự dữ nhĩ diên linh . Thành tâm thành ý kính thương thiên . Thương thiên hữu nhĩ hưởng khang niên . Thành tâm hoà mục huynh hoà đệ . Hoà khí doanh đình trù toán diên . Thành năng thanh tâm kiêm quả dục . Ngọc Hoàng dữ nhĩ thiêm thọ nguyên . Thành năng kính tích thánh hiền tự . Tích tự thiên vạn thọ tự miên . Thành năng nhẫn khẩu toàn vật mệnh . Thọ khảo khang ninh tử tôn hiền . Hiền nhân ngữ . Ngữ vạn thiên . Thiên ngôn cáo giới dĩ tại tiên . Tiên thánh sanh kỳ kiêm sóc vọng . Hối nạp phu thê mạc cộng miên . Hữu bát tiết . Dữ phong lôi . Kính cẩn độc túc mạc hồ vi . Dưỡng tính thủ thân mạc vọng tác . Diên thọ chi phương tại thử toàn . Phước khả chiết . Diệc khả tích . Tích phước chi phương nghi miễn lực . Nghi miễn lực . Tích âm công . Âm công cao đại phước vô cùng . Vô cùng phước lộc duyên hà đắc . Đế thích hoàng kinh nhĩ tự mặc . Phước bất tại tài đa . Tài đa bất thị phước . Phước tại tử tôn hiền . Tử tôn hiền thị phước . Hành phương tiện . Thượng thương tứ nhĩ phước vô hạn . Tích âm công . Thượng thiên tứ nhĩ phước vô cùng . Cải khắc bạc . Phước lộc thao thao vô hạn lạc . Giáo tử tôn . Tử tôn hiền lương vạn bội kim . Yếu nhẫn khí . Nhẫn đắc khí lai vạn bội lợi . Tích ngũ cốc . Thướng thương tự nhiên thiêm y lộc . Tri cần kiệm . Cần kiệm chi nhân thiên cố quyến . Tích phước chi phương tại thử toàn . Chiết phước chi điều nghi cẩn giới . Phàm xử thế . Hiếu xa hoa . Ám địa chiết phước tội vô nhai . Đại tiểu đẩu . Bàn toán nhân . Tử tôn bại sản loạn hồ hành . Hữu ngũ cốc . Bất ái tích . Định nhiên thiểu y hựu khuyết thực . Phàm bá sự . Chiếm tiện nghi . Chung cửu ngật khuy hoạ huyền mi . Chiết phước chi thuỵ nghi sám hối . Tích phước chi phương miễn lực vi . Vi nhân tại thế năng y thử . Thử thị diên niên dương phước kinh . Kinh công trạm tịch nghi tuân thủ . Tuân thủ bá thiện bá phước lâm . Tuân thủ thiên thiện thiên tường tập . Tuân hành vạn thiện liệt tiên chân . Kiền tâm trì tụng thử kinh giả . Khể thủ chí tâm qui mệnh lễ .
Huyền Khung Cao Thượng Đế . Ngọc Hoàng Diên Thọ Tích Phước Đại Thiên Tôn .
( tam xưng cửu khấu )
vohinh.tu
T. Viên Chính Thức
Tham gia ngày:19 Tháng mười một 2012
Bài viết:311
Đã được cảm ơn:407
* Từ Hàng Chân Nhân tán viết :-
Huyền Khung Thượng Đế phát từ bi . Diên thọ tích phước ý thâm vi . Thảng nhược thế nhân năng bội phục . Tai tiêu bệnh giảm tại ư từ . Tụng chi nhất biến thiên tường tập . Kiên trì bá biến thọ tề mi . Tiêu diêu khoái lạc thăng thiên giới . Kiền thành trì tụng cẩn qui y .
6.- Hàng Thần Trục Quỷ tam phẩm :-
Ngọc Hoàng Đại Thiên Tôn . Lược tiết thử Hoàng Kinh . Phần hương cao tụng niệm . Quần chân tức giáng lâm . Chí tâm qui mệnh lễ . Cửu khấu chúng quần chân .
Thanh Vi thiên cung Khổng Thánh Nhân . Tụng kinh hữu thỉnh giáng lai lâm . Nhất thiết bất nhân tịnh bất tín .Vô lễ vô nghĩa chư tội danh . Đản năng tụng kinh tồn sám hối . Đại tứ linh uy xá tội hình .
Tây Phương Phật Tổ tăng thánh nhân . Từ bi phổ cứu thập phương nhân . Nhất thiết tham sân si ái dục . Phi kính Tam Bảo chư tội hình . Đản năng sám hối tụng thử kinh . Đại phát từ bi ủng hộ chân .
Thanh Vi Nguyên Thuỷ Đại Thiên Tôn . Tiên pháp vô cùng độ chúng sanh . Chúng sanh sám hối trì kinh giả . Đại tứ linh uy độ thượng thăng .
Tam Thanh Ứng Hoá Lý Lão Quân . Đạo pháp di thâm hộ thương sanh . Thương sanh xí hối tụng kinh giả . Đại tứ linh uy vệ kỳ thân .
Âm Tào Đông Nhạc Đại Thiên Tôn . Chưởng quản âm ti ngũ ngục hình . Như hữu sám hối trì kinh giả . Diệt tội tiêu khiên vệ kỳ hồn .
Thanh Vi Quảng Pháp Đại Thiên Tôn . Pháp lực vô biên hữu lê dân . Lê dân sám hối tụng Hoàng Kinh . Thiên cung tiên tịch chú tiên danh .
Văn Xương Hiển Hoá Đại Thiên Tôn . Bảo hộ quần lê tụng Hoàng Kinh .
Chiêu Minh Dực Hán Quan Đế Quân . Ủng hộ quần lê tụng Hoàng Kinh .
Nhĩ chư mạt thế phàm nhân . Cập vị lai nhất thiết chúng sinh . Đản năng tồn tâm sám hối . Phần hương trì tụng thử kinh . Đế khiển phi thiên đại thần . Thanh vi tứ đại thiên quân
. Hộ Pháp Vi Đà Tôn Giả . Tịnh cập ức vạn tiên chân . Thiên binh thiên tướng hộ trạch . Lục đinh lục giáp hộ thân . Đản tu thân hành tâm mộ . Vô đồ khẩu tụng vân vân
. Cánh hữu thiện nam tín nữ . Hoặc tao tật bệnh triền thân . Đản năng trì tụng giải thuyết . Tự hữu cứu nạn quan âm . Tịnh cập minh y thánh chủ . Thái Ất Cứu Khổ Chân Nhân
. Bảo hộ thân vô tật bệnh . Tiêu tai thoát nạn thanh bình . Hoặc tao quỉ xuý triền hại . Hoặc tao mãnh thú thời ôn . Đản năng sám hối trì tụng . Đế khiển hộ pháp chân quân
. Vạn pháp chân quân . Đại pháp chân quân . Đa pháp chân quân . Quảng pháp chân quân . Vệ pháp chân quân . Phụ pháp chân quân . Tá pháp chân quân . Tịnh cập Huyền Thiên Thượng Đế
. Đãng Ma Thiên Tôn . Tứ Đại Nguyên Soái . Thập Đại Thiên Quân . Khư trừ tà xuý . Diệt tích vong hình . Hoạ hoạn tiêu diệt . Đạo khí thường tồn . Hựu hoặc hữu nhân . Hoặc ngộ quân trận . Hoặc ngộ oan gia . Đản năng sám hối . Tồn niệm thử kinh . Tự hữu Tam Quan Đại Đế . Giải Ách Thiên Tôn . Thần tiên binh mã . Kim tinh mãnh thú . Vô ương số chúng . Huỳnh Cân Lực Sĩ . Ủng hộ kỳ thân . Hựu hữu mạt thế phàm nhân . Tao trị kiếp vận . Đạo tặc thuỷ hoả . Đản năng sám hối . Trì tụng thử kinh . Tự hữu Tứ Đại Thiên Vương . Bát Đại Kim Cang . Thường lai ủng hộ . Hoả tổ duy trì . Long thân bảo hựu . Tôn kinh công đức . Bất khả tận số . Quần chân bất khả cụ thuật
. Nhĩ đẳng đại chúng nhân dân . Chuyên tâm trì tụng tuân hành . Tuân hành cửu cửu bất đãi . Tự nhiên tiên tịch chú danh . Thiết mạc nghi tín tương bán . Khẩu tụng tâm vi bất tuân
. Như hữu vọng hành để huỷ . Định nhiên trảm thủ phân hình . Phạt biến côn trùng thảo mộc . Tử tôn mịch một trừ căn . Ngọc Đế truyền thử kinh . Lao lực hựu lao tâm . Nhĩ đẳng quần lê bối . Kiền tâm đối thánh chân . Chí tâm qui mệnh lễ
Huyền Khung Cao Thượng Đế . Ngọc Hoàng Giáng Thần Khu Quỉ Đại Thiên Tôn .
(tam xưng cửu khấu )
* Huyền Thiên Thượng Đế tán viết :-
Hoàng Kinh công đức vô cùng . Quần chân phổ giáng thương khung . Nhất thiết yêu ma củng thủ . Chư ban quỉ tuý tiềm tung . Vạn đạo tường quang phổ chiếu . Thiên tằng ác nghiệt giai không .
Tại tại tinh thần thư thái . Thời thời độ lượng thung dung . Danh liệt tiên ban tiên tịch . Hồn qui thiên phủ thiên cung . Thất Tổ hàm đăng cực lạc . Cửu Huyền tận xuất minh trung .
Vụ yếu chuyên tâm trì tụng . Vô vi huỷ báng sớ dung . Đại chúng ban hành vật hốt . Tự nhiên đắc hưởng niên phong .
7.- Thu kinh kệ :-
Ngọc Hoàng Hựu Tội Đại Thiên Tôn . Từ ưu nhất thiết chư chúng sanh . Nguyện dĩ thử kinh công đức nghĩa . Ân cần giải thuyết độ mê tân .
(tụng kinh dĩ tất . khể thủ lễ tạ ...)
Vô Cực Thánh Chúng Thiên Tôn .
( tam xưng cửu khấu tiếp tụng .)
Hương hoa thỉnh . Hương hoa tống . Hương hoa tống . Thánh thượng thiên cung .
(chí thử hoàn kinh . cửu khấu thủ tống thần .)
* Ngọc Hoàng Chân Kinh chung
http://tamlinhhuyenbi.net/threads/ng...A0ng-kinh.457/
-
CÁC VỊ THÁNH CẦM BẢN MỆNH THEO LỤC THẬP HOA GIÁP (theo năm sinh)
1 - Giáp Tý : Hiệu : Vân Trung Từ bi --- Danh : Lợi Minh Công Chúa . 2 - Ất Sửu : Hiệu : Tỉnh Tường Hoàng Nữ --- Danh : Dung Hoa Công Chúa . 3 - Bính Dần : Hiệu : Võ Đai Trôi Thủy --- Danh : Liên Hoa Công Chúa . 4 - Đinh Mão : Hiệu : Nữ Hoàng Tử Uyển --- Danh : Quế Hoa Công Chúa . 5 - Mậu Thìn : Hiệu : Văn Đán Long Nữ --- Danh : Liểu Hoa Công Chúa . 6 - Kỷ Tỵ : Hiệu : Cường Thọ Côn Lôn --- Danh : Diêu Huyền Công Chúa . 7 - Canh Ngọ : Hiệu : Thành Khí Thiên Đô --- Danh : Bạch Hoa Công Chúa . 8 - Tân Mùi : Hiệu : Ích Hậu Kim Hoa --- Danh : Ngọc Nữ Công Chúa . 9 - Nhâm Thân : Hiệu : Tinh Đào Khánh Thổ --- Danh : Tử Công Công Chúa . 10 - Quý Dậu : Hiệu : Tử Vi Tinh Đẩu --- Danh : Thái Hoa Công Chúa . 11 - Giáp Tuất : Hiệu : Thánh Nhật Trọng Nê --- Danh ; Tôn Bá Công Chúa . 12 - Ất Hợi : Hiệu : Thánh Tiền Hoàn Luận --- Danh : Liểu Hoa Công Chúa . 13 - Bính Tý : Hiệu : Tinh Lọng Cọng Minh --- Danh : Diệu Thanh Công Chúa . 14 - Đinh Sửu : hiệu : Vũ huyền Bạch Long --- Danh : Diệu Liên Công Chúa . 15 - Mậu Dần : Hiệu : Thái Cực Liểu dương --- Danh : Hoàng Hoa Công Chúa . 16 - Kỷ Mão : Hiệu : Lợi Minh Từ Quang --- Danh : Diệu Minh Công Chúa . 17 - Canh Thìn : Hiệu : Tiên thánh Thái tinh --- Danh : Long Nữ công Chúa . 18 - Tân Tỵ : Hiệu : Diệu Châu Cửu trùng --- Danh : Tiên Nữ Công Chúa . 19 - Nhâm Ngọ : Hiệu : Băng Sa Bổn Thạch --- Danh : Quý Nữ Công Chúa . 20 - Quý Mùi : Hiệu : Minh Diệu Tuyên Xuân --- Danh ; Huyền Nữ công Chúa . 21 - Giáp Thân : Hiệu : Bạch Ba Vạn Phước --- Danh : Huyền anh Công Chúa . 22 - Ất Dậu : Hiệu : Nguyên Trai Minh Nguyệt --- Danh ; Hằng Nga công Chúa . 23 - Bính Tuất : Hiệu : Viên Quan Tử Uyển --- Danh : Liên Ba Công Chúa . 24 - Đinh Hợi : Hiệu : Ngọc Quế Bạch Long --- Danh : Mai Ba Công Chúa. 25 - Mậu Tý : Hiệu : Dương Liểu minh Thọ --- Danh : Phước Sanh Công Chúa . 26 - Kỷ Sữu : Hiệu : Vân Trung Quỳnh Hoa --- Danh : Ngọc Nữ công Chúa . 27 - Canh Dần : Hiệu : Viên thái Hòa Châu --- Danh : Lãnh giang công Chúa . 28 - Tân Mão : Hiệu : Vạn Hoa Lãnh Lộc --- Danh : Tá Minh công Chúa . 29 - Nhâm Thìn : Hiệu : Thiên Phương Tỳ Đơn --- Danh : Vương Mẫu Công Chúa . 30 - Quý Tỵ : Hiệu : Cửu Trùng Mai Ba --- Danh : Trai Minh Công Chúa . 31 - Giáp Ngọ : Hiệu : Vạn Hiệu Thiên Dung --- Danh : Lạc Đẩu Công Chúa . 32 - Ất Mùi : Hiệu : Minh Thánh Thành Chúc --- Danh : Chức Nữ Công Chúa . 33 - Bính Thân : Hiệu : Dung Nhan Biện Lộc --- Danh : Liên Ba công Chúa . 34 - Đinh Dậu : Hiệu : Ngọc Quế Bạch Ba --- Danh : Trường Xuân Công Chúa . 35 - Mậu Tuất : Hiệu : Ngọc Minh Hồng Phương --- Danh : Nương Ba công Chúa . 36 - Kỷ Hợi : Hiệu : Bạch Vân Nhan minh --- Danh : Đào Hoa Công Chúa . 37 - Canh Tý : Hiệu : Ngọc Đức Diên Thọ --- Danh : Quang hoa công Chúa . 38 - Tân Sửu : Hiệu : Tứ thánh Thông minh --- Danh : Trường sanh công chúa . 39 - Nhâm Dần : Hiệu : Vạn Ứng Bạch Ba --- Danh : Long tuyền công Chúa . 40 - Quý Mão : Hiệu : Trung thế Xuân Dung --- Danh : Hồng hoa công Chúa . 41 - Giáp Thìn : Hiệu : Dung Cát Trung Thiên --- Danh : Vân Tiêu Công Chúa . 42 - Ất Tỵ : Hiệu : Phú Đức Bửu Hoa --- Danh : Đồng Dương công chúa . 43 - Bính Ngọ : Hiệu :Ngọc Thụy Quang Minh --- Danh : Trường Sanh công chúa . 44 - Đinh Mùi : Hiệu : Cơ Huy Diêu Trì --- Danh : Huyền Nữ Công Chúa . 45 - Mậu Thân : Hiệu : Minh dung huyền Nữ --- Danh : Vạn xuân Công Chúa . 46 - Kỷ Dậu : Hiệu : Ngọc Tường Từ Bi --- Danh : Hảo Lâm Công Chúa . 47 - Canh Tuất : Hiệu : Tiên Lạc Bảo An --- Danh : Ngọc Chơn Công Chúa . 48 - Tân Hợi : Hiệu : Tiên Đô Hán Hoàng --- Danh : Tử Ba Công Chúa . 49 - Nhâm Tý : Hiệu : Khánh Minh Ngọc Quý --- Danh : Đức Thắng Công Chúa . 50 - Quý Sửu : Hiệu : Phó Lợi Đại Quan --- Danh : Vân Ba Công Chúa . 51 - Giáp Dần : Hiệu : Ngọc Bảo Thái Dương --- Danh : Quyền Tinh công Chúa . 52 - Ất Mão : Hiệu : Đức Ngọc Diêu Đài --- Danh : Lãng Giang công Chúa . 53 - Bính Thìn : Hiệu : Ngọc Chơn công chúa --- Danh : Nữ Thái Ba công Chúa . 54 - Đinh Tỵ : Hiệu : Liên Ba Đại Vân --- Danh : Nhọc Nữ công Chúa . 55 - Mậu Ngọ : Hiệu : Ngọc Nữ xuân dung --- Danh : Vân Trung công Chúa . 56 - Kỷ Mùi : Hiệu : Khánh Linh ngọc nữ --- Danh : Bạch Ba công Chúa . 57 - Canh thân : Hiệu : Chơn Minh Thái Huyền --- Danh : Hằng Nga công Chúa . 58 - Tân Dậu : Hiệu : Bạch Vân Quỳnh Hoa --- Danh : Chức nữ công chúa . 59 - Nhâm Tuất : Hiệu : Hồng Phương Nương Ba --- Danh : Liểu Hoa công chúa . 60 - Quý Hợi : Hiệu : Xuân Dung Liên Ba --- Danh : Thiên Thọ Công Chúa .
Nguồn: http://www.phongthuyhoingo.vn/dienda...ad.php?t=13146
CÁC VỊ THÁNH CẦM BẢN MỆNH THEO THẬP NHỊ GIÁP (theo năm sinh)
1/ Tý niên: Nam thủ mệnh: Mai Hoa Công Chúa - Nữ thủ mệnh Hồng Hoa Công Chúa
2/ Sửu niên: Nam thủ mệnh: Hồng Hoa Công Chúa - Nữ thủ mệnh Quế Hoa Công Chúa 3/ Dần niên: Nam thủ mệnh: Anh Hoa Công Chúa - Nữ thủ mệnh Hoàng Hoa Công Chúa 4/ Mão niên: Nam thủ mệnh: Quế Hoa Công Chúa - Nữ thủ mệnh Quế Hoa Công Chúa 5/ Thìn niên: Nam thủ mệnh: Lộc Hoa Công Chúa - Nữ thủ mệnh Lộc Hoa Công Chúa 6/ Tỵ niên: Nam thủ mệnh: Hồng Hoa Công Chúa - Nữ thủ mệnh Bạch Hoa Công Chúa 7/ Ngọ niên: Nam thủ mệnh: Anh Hoa Công Chúa - Nữ thủ mệnh Phương Hoa Công Chúa 8/ Mùi niên: Nam thủ mệnh: Hồng Hoa Công Chúa - Nữ thủ mệnh Bạch Hoa Công Chúa 9/ Thân niên: Nam thủ mệnh: Hằng Nga Công Chúa - Nữ thủ mệnh Sơn Nga Công Chúa 10/ Dậu niên: Nam thủ mệnh: Thượng Thiên Công Chúa - Nữ thủ mệnh Thủy Tiên Công Chúa 11/ Tuất niên: Nam thủ mệnh: Tố Hoa Công Chúa - Nữ thủ mệnh Thanh Hoa Công Chúa 12/ Hợi niên: Nam thủ mệnh: Bảo Hoa Công Chúa - Nữ thủ mệnh Châu Hoa Công Chúa THẬP NHỊ THẦN TƯỚNG DƯỢC XOA HỘ MỆNH THEO THẬP NHỊ GIÁP
Cung Tỳ La là hóa thân của Di Lặc Bồ tát, là thần hộ mạng tuổi Hợi.
Phạt Chiết La là hóa thân của Đại Thế Chí, là thần hộ mạng tuổi Tuất.
Mê Súy La là hóa thân của Phật Di Đà, là thần hộ mạng tuổi Dậu.
An Để La là hóa thân của Quán Thế Âm, là thần hộ mạng tuổi Thân.
Át Nể La là hóa thân của Ma Lợi Chi, là thần hộ mạng tuổi Mùi.
San Để La là hóa thân của Hư Không Tạng, là thần hộ mạng tuổi Ngọ
Nhân Đạt La là hóa thân của Địa Tạng Bồ tát, là thần hộ mạng tuổi Tỵ.
Ba Di La là hóa thân của Văn Thù Bồ tát, là thần hộ mạng tuổi Thìn.
Ma Hổ La là hóa thân của Phật Dược Sư, là thần hộ mạng tuổi Mão.
Chân Đạt La là hóa thân của Phổ Hiền Bồ tát, là thần hộ mạng tuổi Dần.
Chiêu Đổ La là hóa thân của Kim Cang Thủ, là thần hộ mạng tuổi Sửu.
https://www.facebook.com/vanhoatinng...41275286107629
http://thatsonthanquyen.net/forum/in...p-hoa-giap.43/
-
Gia Cát Lượng Bái Sư Học Đạo
[IMG]
Gia Cát Lượng là một nhà quân sự nổi tiếng phò tá Lưu Bị của nhà Thục Hán thời Tam Quốc (220-280 SCN). Ông thường được mô tả là mặc một chiếc áo choàng dài và tay phe phẩy chiếc quạt bằng lông hạc.
Hồi nhỏ, khi Gia Cát Lượng lên 8, 9 tuổi vẫn chưa biết nói, gia cảnh lại nghèo, do đó phụ thân ông đã để ông chăn cừu trên một ngọn núi ở gần đó.
Trên núi có một đạo quán, trong đạo quán có một lão đạo sĩ tóc bạc. Lão đạo sĩ mỗi ngày đều ra ngoài đi du ngoạn. Một ngày nọ, ông trông thấy Gia Cát Lượng và thử trêu đùa cậu bé, thì cậu bé cũng đùa lại với ông. Từ đó Gia Cát Lượng và lão đạo sĩ thường trò chuyện với nhau bằng cách ra dấu tay. Lão đạo sĩ thấy Gia Cát Lượng thông minh khả ái nên đã tiện thể trị bệnh cho cậu. Không lâu sau, bệnh câm của Gia Cát Lượng đã được chữa khỏi.
Khi có thể nói được, Gia Cát Lượng vô cùng cao hứng; cậu hướng về lão đạo sĩ để bái tạ. Lão đạo sĩ nói: “Hãy về nhà nói với cha mẹ rằng ta sẽ thu con làm đồ đệ, dạy con biết đọc biết viết, học thiên văn địa lý, và phép dùng binh bằng Âm Dương Bát Quái. Nếu cha mẹ con đồng ý, thì hằng ngày con hãy đến đây học, không được bỏ buổi nào.”
Kể từ đó, Gia Cát Lượng bái lão đạo sĩ làm sư phụ. Bất chấp gió mưa, hàng ngày Gia Cát Lượng đều lên núi nghe giảng. Cậu thông minh hiếu học, chuyên tâm ghi nhớ, sách chỉ xem qua là đã hiểu, nghe giảng xong là đã nhớ. Vì thế lão đạo sĩ ngày càng thêm quý mến cậu.
Nháy mắt đã bảy, tám năm trôi qua.
Một ngày nọ, khi Gia Cát Lượng đang xuống núi và đi qua một cái “am” bỏ hoang, thì bất ngờ một trận cuồng phong thổi tới, kèm theo mưa gió rợp trời dậy đất. Gia Cát Lượng vội lánh vào trong am để trú mưa, thì bỗng nhiên, một người con gái cậu chưa từng trông thấy tới nghênh đón cậu vào trong nhà. Chỉ thấy cô gái này mày nhỏ mắt to, mảnh mai kiều diễm, tựa như tiên nữ hạ phàm. Gia Cát Lượng cảm thấy bị cuốn hút bởi cô gái. Khi trời tạnh mưa, cô gái tiễn cậu ra cửa, cười nói: “Hôm nay chúng ta coi như đã biết nhau. Từ nay về sau khi lên núi xuống núi thì xin hãy qua đây nghỉ ngơi và dùng trà.” Lúc Gia Cát Lượng từ trong “am” đi ra ngoài thì thấy có hơi chút kỳ quái, làm sao nơi chưa từng đến này lại có người ở.
Từ đó về sau, mỗi lần Gia Cát Lượng tới am, người con gái không chỉ ân cần tiếp đãi, mà còn có thịnh tình muốn giữ lại dùng cơm. Ăn cơm xong hai người không chỉ cười nói mà còn đánh cờ giải khuây. So với đạo quán, nơi đây quả thực là một thế giới khác hẳn. Gia Cát Lượng bắt đầu mê muội mà không tự nhận ra.
Tâm trí Gia Cát Lượng trở nên bị ảnh hưởng, và cậu cảm thấy chán nản khi học tập. Sư phụ giảng đến đâu thì quên đến đó, lời giảng đi vào tai này rồi xuất ra tai kia, không thể ghi nhớ, lúc đọc sách thì không biết là nói về cái gì, càng xem càng không nhớ.
Lão đạo sĩ biết có vấn đề, bèn gọi Gia Cát Lượng đến, thở dài một tiếng rồi nói: “Hủy cây thì dễ, trồng cây thì khó. Ta đã tốn quá nhiều công sức vì ngươi rồi.”
Gia Cát Lượng nghe sư phụ nói biết có chuyện, vội cúi đầu nói: “Sư phụ! Con sẽ không cô phụ một phen khổ tâm của ngài.”
“Lời này hiện tại ta không thể tin”, lão đạo sĩ nhìn Gia Cát Lượng và nói. “Ta thấy ngươi là đứa trẻ thông minh, định dạy ngươi thành tài, nên mới trị bệnh cho ngươi, thu ngươi làm đồ đệ. Mấy năm trước ngươi thông minh cần mẫn, sư phụ ta khổ tâm dạy ngươi cũng không cảm thấy khổ; nào ngờ giờ đây ngươi từ cần mẫn thành lười nhác, tuy thông minh mà cũng uổng công, lại còn nói sẽ không cô phụ một phen khổ tâm của ta, ta tin sao được?”
Lão đạo sĩ lại nói: “Gió không thổi, cây không động, thuyền không đảo, nước không đục.” Nói rồi chỉ vào cây cổ thụ bị rất nhiều dây mây cuốn vào ở trong sân cho Gia Cát Lượng xem. “Ngươi xem, cái cây kia tại sao sống dở chết dở, không thể tăng trưởng lên được?”
“Bởi vì dây mây cuốn rất chặt vào nó khiến nó không lớn được”, Gia Cát Lượng đáp.
“Đúng rồi, cái cây này ở trên núi, nơi đất đá khô cằn, rất cực khổ nhưng vẫn sống tốt vì nó quyết chí mọc rễ xuống dưới, đâm cành lên trên, không sợ nóng, không sợ lạnh, nên càng ngày càng cao lớn. Thế nhưng cái dây mây chỉ cuốn một lúc mà nó đã không lớn lên được, đây gọi là ‘lạt mềm buộc chặt’ đấy!”
Vốn thông minh nhanh trí, Gia Cát Lượng không giấu giếm mà hỏi ngay sư phụ: “Sư phụ, sao ngài biết chuyện?”
Lão đạo sĩ nói: “Gần nước biết tính cá, gần núi rõ tiếng chim. Ta xem thần sắc ngươi, quan sát hành động của ngươi, còn không biết tâm sự của ngươi hay sao?” Lão đạo sĩ ngừng lại một lúc rồi nghiêm sắc mặt, nói: “Nói thật cho ngươi rõ, đứa con gái mà ngươi thích kia chẳng phải là người, nó nguyên là một con tiên hạc trên Thiên Cung, chỉ vì ăn vụng hội bàn đào của Vương Mẫu mà bị Thiên Cung đánh hạ xuống để chịu khổ. Tới nhân gian, nó hóa thành mỹ nữ, văn võ thì không, cày bừa chẳng biết, chỉ biết tầm hoan tác nhạc. Ngươi thấy tướng mạo nó đẹp, nhưng nó chỉ biết có ăn ngủ thôi. Ngươi cứ thần hồn điên đảo thế này, cuối cùng chẳng làm nên trò trống gì đâu. Nếu không theo nó chiều ý nó, nó còn làm hại ngươi.”
Gia Cát Lượng nghe xong sợ quá, vội hỏi xem phải làm sao.
Lão đạo sĩ nói: “Con tiên hạc này có thói quen, là mỗi khi đêm đến thì nó hiện nguyên hình, bay lên thiên hà tắm rửa. Lúc ấy, ngươi tiến vào phòng nó, lấy y phục nó đem đốt đi, y phục nó là mang từ trên Thiên Cung xuống. Bị đốt rồi thì nó không thể hóa thành mỹ nữ được nữa.”
Gia Cát Lượng nghe lời sư phụ dặn dò và rời đi. Trước khi đi, lão đạo sĩ đưa cậu một cây gậy đầu rồng và nói: “Con hạc này khi phát hiện trong am phát hỏa, sẽ lập tức từ thiên hà phi trở xuống, gặp ngươi đang đốt xiêm y của nó, tất không chịu thua. Nếu nó làm hại ngươi, hãy dùng quải trượng này đánh nó, nhớ đấy!”
Giờ Tý đêm hôm đó, Gia Cát Lượng nhẹ nhàng vào trong am, mở cửa phòng, quả nhiên thấy trên giường có một bộ xiêm y, nhưng không thấy người đâu. Cậu lập tức nhóm lửa đốt cháy bộ xiêm y.
Tiên hạc đang lúc tắm rửa trên thiên hà, đột nhiên thấy trong lòng bất an, vội vàng đi xuống nhìn quanh thì thấy trong am có lửa, vội vàng hét to rồi phi trở xuống. Khi thấy Gia Cát Lượng đang đốt xiêm y, nó nhào tới và dùng mỏ mổ vào mắt Gia Cát Lượng. Gia Cát Lượng nhanh mắt nhanh tay, cầm lấy quải trượng, lập tức đánh con hạc rớt xuống đất. Cậu vội chìa tay ra chộp nhưng chỉ nắm được cái đuôi. Tiên hạc liều mạng vùng vẫy thoát ra, vỗ cánh thật mạnh rồi bay vọt lên không trung, nhưng đám lông đuôi thì bị Gia Cát Lượng giứt đứt hết.
Tiên hạc bị cụt đuôi, không còn giống những tiên hạc khác trên Thiên Cung nữa nên vô cùng xấu hổ. Từ đó nó không dám lên thiên hà tắm rửa nữa, cũng không thể biến lại thành mỹ nữ vì đã bị đốt mất xiêm y, đành vĩnh viễn ở tại nhân gian, chui vào lẫn lộn với bầy bạch hạc.
Từ đó Gia Cát Lượng không quên bài học này, đem đám lông đuôi tiên hạc đi cất giữ cẩn thận, lấy đó làm tấm gương để răn mình.
Từ đó về sau Gia Cát Lượng ngày càng cần mẫn, phàm sư phụ giảng gì, đọc sách gì thì đều ghi nhớ, tâm lĩnh thần hội, biến chúng thành thứ của bản thân mình. Lại qua một năm nữa, đúng vào ngày Gia Cát Lượng đốt họa bì của mỹ nữ, lão đạo nhân cười nói với Gia Cát Lượng: “Đồ đệ này, ngươi theo ta đã chín năm rồi, sách gì cần đọc thì đã đọc rồi, điều gì cần truyền thụ thì đã nghe rồi. Có câu nói ‘sư phụ lĩnh tiến môn, tu hành tại cá nhân’, ngươi nay đã 18 tuổi rồi, còn cần lập gia đình, ngươi hãy tự mình xử lý mọi việc.”
Gia Cát Lượng thấy sư phụ nói đã “học xong”, bèn vội vàng khẩn cầu, nói: “Sư phụ, đồ đệ càng học càng thấy học thức nông cạn, con nguyện ở lại với ngài học thêm bản lĩnh.”
“Bản lĩnh chân chính cần phải trong khi thực hành mới có thể đạt được. Sách đã học rồi, còn cần xem Trời Đất thiên biến vạn hóa thế nào, tùy thời mà chuyển, tùy cơ ứng biến, mới có thể hữu dụng được! Hãy lấy con tiên hạc kia làm bài học giáo huấn, từ nay chớ lại để tình sắc làm mê đắm nữa, đây là giáo huấn trực tiếp; hết thảy sự việc trên đời đều không được để giả tướng mê hoặc, nhất định phải xử lý cẩn thận, phải thấy rõ bản chất mới được. Đây coi như lời dặn dò lúc chia tay! Hôm nay ta phải đi đây!”
“Sư phụ, ngài định đi đâu?” Gia Cát Lượng kinh ngạc hỏi. “Từ nay con biết đến đâu tìm ngài?”
“Vân du bốn biển, không có định hướng”, lão đạo sĩ đáp.
Nhất thời không biết làm sao, Gia Cát Lượng nước mắt tuôn rơi, nói: “Sư phụ nhất định phải đi, thì xin nhận đồ đệ một bái, gọi là cảm tạ đại ân dưỡng dục.”
Gia Cát Lượng cúi mình làm lễ, lễ xong ngẩng đầu lên thì đã không thấy sư phụ đâu nữa. Từ đó cũng không nghe nói tung tích của lão đạo sĩ nữa.
Lão đạo sĩ trước khi đi đã đưa cho Gia Cát Lượng một vật, chính là bộ y phục Bát Quái mà sau này ông thường xuyên mặc.
Gia Cát Lượng hoài niệm sư phụ, thường mang chiếc áo Bát Quái trên người, coi như vĩnh viễn cõng sư phụ trên lưng. Gia Cát Lượng không quên giáo huấn của sư phụ, nhất là lời dặn dò lúc chia tay, đặc biệt thường mang theo mình chiếc quạt bằng lông vũ, không rời khỏi tay, để tự răn mình phải hành sự thận trọng. Đây chính là lai lịch chiếc quạt lông vũ trên tay Gia Cát Lượng.
http://tamlinhhuyenbi.net/threads/gi...1%BA%A1o.2549/
-
LỜI DẪN NHẬP
KINH KỆ là một hình thức của Tôn giáo, của tín ngưỡng nên việc tụng đọc những lời vàng ngọc ấy có tác động đến tâm-giới khó lường. Có thể không đòi hỏi người tụng kinh phải tường hãn các lý mầu nhiệm nơi những âm thanh được phát ra mà trong lúc phát ra những âm thanh ấy với lòng tín thành sẽ tạo được sự giao cảm thiêng liêng qua những linh ứng. Hơn nữa, việc tụng kinh còn biểu hiện lòng tín sợ quyền năng THƯỢNG ĐẾ và các Đấng Thiêng Liêng hằng tại mà giữ mình trong sạch thánh-hoá phàm thân.
Ở một phương diện khác, với một bài kinh có chữ, có câu, ta có thể tìm phăng phần nào trong muôn một cái lý mầu nhiệm ẩn vi.
Tuy nhiên, là một tín đồ CAO ĐÀI, những biến động của tư tưởng phải được bắt nguồn nơi kinh kệ, Thánh Ngôn. Quá trình tìm hiểu chẳng qua là quá trình trau dồi trí giác.
Mong rằng, phần tìm hiểu này có chút ý nghĩa hầu góp vào sự nhận thức chung.
Lập-Thu, Nhâm Tuất (1982)
Thiện Ngộ
LỜI GIỚI THIỆU
“NGỌC HOÀNG THƯỢNG ĐẾ Bửu Cáo” là lời cáo do Đức Quan Thánh Đế Quân và Phù Hựu Đế Quân (Lữ Tổ Đại Tiên) giáng bút ở Trung Quốc vào đời Vua Quang Tự, ngày mùng 01 tháng 09 năm Tân Mão nhằm ngày thứ bảy 03/10/1891. (Vĩnh Mạng Kinh)
Bài Bửu Cáo này được truyền đến Việt Nam và khi Đạo CAO ĐÀI xuất hiện, trở thành một trong các bài kinh nhật tụng của tín đồ CAO ĐÀI.
Nhận thấy đó là một bài kinh căn bản, là một tín đồ ta không thể không đặt vấn đề tìm hiểu.
Sau đây lần lượt là bài ghi âm quốc ngữ và bài thích nghĩa được trình bày dưới hình thức có đánh số thứ tự ở mỗi câu.
Toàn bài gồm 12 câu, mỗi câu gồm hai vế ứng đối nhau được trình bày làm hai hàng chỉ trừ câu cuối.
Thiện Ngộ
NGỌC HOÀNG THƯỢNG ĐẾ BỬU CÁO
1. Đại La Thiên Đế
Thái Cực Thánh Hoàng
2. Hóa dục quần sanh
Thống ngự vạn vật
3. Diệu diệu Huỳnh Kim Khuyết
Nguy nguy Bạch Ngọc Kinh
4. Nhược thiệt nhược hư, bất ngôn nhi mặc tuyên đại hoá
Thị không thị sắc, vô vi nhi dịch sử quần linh
5. Thời thừa Lục Long, du hành bất tức
Khí phân Tứ Tượng, Oát triền vô biên
6. Càn kiện cao minh, vạn loại thiện ác tất kiến
Huyền phạm quảng đại, nhứt toán họa phước lập phân
7. Thượng chưởng Tam Thập Lục Thiên, Tam Thiên Thế Giới
Hạ ốc Thất Thập Nhị Địa, Tứ Đại Bộ Châu
8. Tiên-Thiên Hậu-Thiên Tịnh Dục Đại Từ Phụ
Cổ ngưỡng kim ngưỡng, Phổ Tế Tổng Pháp Tông
9. Nãi Nhật, Nguyệt, Tinh Thần Chi Quân
Vi Thánh Thần Tiên Phật chi chủ
10. Trạm tịch chơn đạo
Khôi mịch tôn nghiêm
11. Biến hoá vô cùng, lũ truyền bửu kinh dĩ giác thế
Linh oai mạc trắc, thường thi Thần giáo dĩ lợi sanh
12. Hồng oai Hồng từ, vô cực vô thượng
Đại Thánh đại nguyện, đại tạo, đại bi.
HUYỀN KHUNG CAO THƯỢNG ĐẾ NGỌC HOÀNG,
(tích ~ tứ phước hựu tội) ĐẠI THIÊN TÔN.
* * *
NGỌC HOÀNG THƯỢNG ĐẾ BỬU CÁO
(Thích nghĩa)
1- Vị Đại La Thiên Đế
Ngôi Thái Cực Thánh Hoàng
2- Hóa dục quần sanh
Gồm hay cùng muôn vật
3- Điện Khuyết vàng ròng rỡ rỡ
Kinh Đô ngọc trắng làu làu
4- Dường thiệt, dường hư, chẳng nói mà thầm ra đại hoá; ấy không ấy sắc, không làm mà sai cắt quần linh.
5- Thời thừa Lục Long trải đi chẳng nghỉ
Khí phân Tứ Tượng xoay trở không cùng
6- Ngôi Càn kiện Cao minh, lành với dữ muôn loài điều rõ đồ huyền phạm rộng lớn, họa hay phước một số chia rành.
7- Trên chưởng quản ba mươi sáu Trời, ba ngàn Thế Giới dưới cầm quyền bảy mươi hai đất, bốn Đại Bộ Châu.
8- Gồm cả Tiên-Thiên góp cả Hậu-Thiên, gọi là Tịnh Dục Đại Từ Phụ; xưa chiêm ngưỡng nay chiêm ngưỡng, kêu rằng Phổ Tế Tổng Pháp Tông.
9- Làm vua các Nhật, Nguyệt, Tinh, Thần
Làm chúa các Thánh, Thần, Tiên, Phật
10- Chơn đạo cao xa
Tôn nghiêm rộng lớn
11- Biến hoá không cùng, hằng xuống Bửu Kinh giác thế oai linh chi xiết, thường đem Thần giáo lợi sanh.
12- Hồng oai Hồng từ, vô cực vô thượng
Đại Thánh đại nguyện, đại tạo, đại bi.
HUYỀN KHUNG CAO THƯỢNG ĐẾ NGỌC HOÀNG,(tích phước hựu tội) ĐẠI THIÊN TÔN.
http://caodaigiaoly.free.fr/TimHieuBaiDaiLa.htm
-
Chí tâm quy mệnh lễ – Ngọc Hoàng Đại thiên tôn Huyền cung cao Thượng đế.
(Đọc 9 lần, lễ 9 lần)
Chí tâm quy mệnh lễ – Ngọc Hoàng Đại Thiên Tôn Huyền Cung Cao Thượng Đế.
Nam mô Thiên thủ thiên nhãn đại từ đại bi cứu khổ độ nạn linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. (Đọc 3 lần, lễ 3 lần)
http://thegioivohinh.com/diendan/sho...-QUY%E1%BB%82N
-
-
-
Kinh Ngọc Hoàng Cốt Tủy
( 玉皇骨髓眞經 )
TRANG 15
http://hannom.nlv.gov.vn/hannom/cgi-...N%7ctxME------
---
http://hannom.nlv.gov.vn/hannom/cgi-...N%7CtxME------
==========
CHÚ VIẾT
Án hồng hồng hệ rộ dà sa ha (tam biến)
唵 吽吽 ? 嚕伽莎下
-
Lễ Chưởng Minh Y Thần Khoa - lễ cúng tài mã cho người mất
sắp đến rằng tháng 7 rồi , hôm nay đang dở tập tiếu ra thấy có khoa trưởng bộ minh ý . nên muốn đưa lên diễn đàn , để nghiên cứu về việc cúng mã trong rằm
禮掌冥衣神科
香焚一篆,繚繞花壇,掌冥衣使妙千 ,法外不容姦,節屬孟蘭,眾等進齋 。
南無香雲蓋菩薩訶薩。(三遍)
神功叵測,妙用千般,大眾至誠,虔 讚仰,財禡兼司地府院,昭昭筆札注 編,衣裳五色羅床上,器用千般滿座 前,外鬼覬覦勞側目,奸邪睥睨去垂
靈魂仰仗資神德,福衍延長世不遷。
伏以,法筵開啟,淨供敷陳,雖排辨 精嚴,恐往來之穢濁,玆憑祕咒,遍 花筵,教有淨穢真言,謹當諷誦。唵 折隸主隸...離垢地...
竊以,神靈不昧,凡有感以皆通,聖 非遙,故何求而不應,欲望光臨之賜 須加懇請之誠,花壇咒力轉清涼,寶 案心香焚馥郁,仰蒙神德,俯鋻愚衷 玆據(入貫..)痛為亡(某)啟建(某)齋壇 筵,慈力弘深,亡魂受度,仗玆功德 並已週圓,所有冥衣,式昭丹悃,用 憑火法,給與靈魂,寔賴變化之功, 副勤求之意,教有召請...
以此鈴聽伸召請,掌冥衣使悉聞知
仰憑三寶力加持,今日今時來降赴
南無部部帝利伽利哆利怛哆哦哆耶。( 遍)
上來召請真言,宣揚已竟,眾等虔誠.. .
一心奉請,職司陰界,權掌冥衣,至 操予奪二權,不容毫髮,屆期辨正邪 樣,若判渭涇,澤被群生,威加外道 ,地府院掌冥衣使者,徐免鄉風火將 官,羽林監度大神,竹林濟川上將, 止信之唐仁穆,恭義重据李景公,當 年操禍福之權,當境作
村民之主,及一切部屬等眾。惟願不 佛旨,共證凡心,降赴淨筵受斯供養 香花請
上來迎請既沐光臨,安座真言,謹當 誦。
神德從空來降下,願祈慈憫赴香筵
纔聞一徧妙真言,陟降清壇安法座。
唵迦摩囉莎下。(三遍)
安座真言,宣揚已竟,輒備菲儀,上 壇前,俯垂納受,信主虔誠,上香奉 。縛日囉摩訶,菲儀奉獻。唵哦哦曩 三婆縛韤日囉斛。(三遍)
獻供已竟,所有狀文,謹當宣讀。
玆者敢憑使者,掌按冥衣,照詳狀內 火速奉行財物花儀器用等件,當壇焚 ,給付亡(某)正魂收執若外鬼無名不 妄行占奪,所有冥財等項,用憑燒化
(莊嚴具足如法,師立東北向西南,想 昧真火,把燭書符付主人焚化...一青 白,二黃淡,三赤氣光,是三昧)書云
執風馬(印)想云一變十(子)十變百(丑) 變千(寅) 千變萬(卯)萬變億(辰)億變恆河沙數(巳 )速令 成就莎下(午念云)
南無三滿哆沒馱喃槃遮那毘盧枳帝莎 。南無佛陀耶。南無達摩耶。南無僧 耶。
唵悉帝護嚕嚕悉都嚕枳哩波吉哩婆, 達哩布嚕哩娑婆訶。唵呼盧呼盧社野 契莎下。洒水咒
乾元肇象,光影真精,凝成白骨,結 成形,受吾法水,聞吾太清。(急急如 律令)
禮掌冥衣神科完
http://hatvan.vn/forum/threads/le-ch...nguoi-mat.885/
-
Pháp Giới Thánh Phàm Thuỷ Lục Đại Trai Phổ Lợi Đạo Tràng Tánh [Tương,Tướng] Thông Luận [法界聖凡水陸大齋普利道場性相通論]
[0846a24] (二表散華於浴池盆。誦云)。
[0846b01] 唵 底沙底沙 僧伽莎訶(鳴磬。振鈴 灑淨)
[0846b02] (法師想。此之浴池。七寶所成。寬廣 淨。無量羣靈。入中沐浴)○(放鉤。 帳。別燒一炷香)。
http://tripitaka.cbeta.org/ko/X74n1498_005
sinh phiền hoặc tức thử căn trần chi hiện tại bất ngại chân như thỉnh ngộ triệt phu thuỷ
nhân thí tuyên minh hồ diệu xúc ngã phật như lai hữu mộc dục chân ngôn cẩn đương tuyên
tụng nhị biểu tán hoa ư dục trì bồn tụng vân
úm để sa để sa tăng già sa ha minh khánh chân linh sái tịnh
https://rongmotamhon.net/xem-kinh_Phap-Gioi-Thanh-Pham-Thuy-Luc-Dai-Trai-Pho-Loi-Dao-Trang-Tanh-[Tuong-Tuong]-Thong-Luan-[%E6%B3%95%E7%95%8C%E8%81%96%E5%87%A1%E6%B0%B4%E9%9 9%B8%E5%A4%A7%E9%BD%8B%E6%99%AE%E5%88%A9%E9%81%93% E5%A0%B4%E6%80%A7%E7%9B%B8%E9%80%9A%E8%AB%96]_sdlglstk_doi-chieu.html
X1498 法界聖凡水陸大齋普利道場性相通論 (9卷)
https://books.google.com.vn/books?id=PBGLCwAAQBAJ - Dịch trang này
清咫觀述 - 2014
豈生煩惑。即此根塵之現在。不礙真 。請悟徹夫水因。試宣明乎妙觸。我 如來。有沐浴真言。謹當宣誦。(二 散華於浴池盆。誦云)。唵底沙底沙僧 伽莎訶(鳴磬。振鈴。
-
「烏吽」:om此二字為「二合」音,讀 為一音,讀如:嗡。是皈命,或三身 法、報、化)之義。他處多譯成「唵 ,但不讀「安」,應讀作「嗡」,去 聲(四聲)。
「唎瑟。揭拏」:「唎瑟」rsi,仙。 揭拏」gana,眾。合云:仙眾。仙為大 修行人之義。
「般剌舍悉多」:prashasta善相。
「虎吽」:hum一切金剛之種子字。一 譯為「吽」。又,如上所言,因此二 亦是二合音,應讀為「轟」,去聲。
「都嚧雍」:bhrum此為三合音,系一字 頂輪王之種子字;一字頂輪王亦是佛 部族之一。又,此字之梵字(及拉丁 字)系依《大正藏》中不空三藏之梵 本,及真言宗所傳之法本。又,《大 頂陀羅尼勘注》(《大正藏卷六十一 No.2235》;亦是作(bhrum).若依漢譯 「都盧雍」,則梵文變成應作(trum)才 ,讀如「都隆(二合音)」;然則此 漢譯或許是古時傳抄時,將「部」字 為「都」字,也不一定。謹依密部所 ,在此說明:若依梵本,正確之音應 為「部隆」(二合);明達之讀者諸 詳之。
「瞻婆那」:jambhana押領、引領,謂以 如來神咒押領一切天龍鬼神、金剛護 ,及一切諸天等。
「悉眈婆那」:stambhana鎮守。謂鎮守 者也。
「波啰·瑟地耶·三般叉拏·羯啰」: 波啰」para,他。「瑟地耶」vidya,明 合云:他明,謂外道明咒也。「三般 叉拏」sambhaksana,啖食。合上云:啖食 一切外道明咒(把它吃掉,消除凈盡 義。)「羯啰」kara,作。亦即:作「 啖食一切外道明咒」這件事。
【義貫】(138句——150句)
嗡!(皈命三身)具一切大仙善相( 好)之如來無見頂相。(吽!部隆! 切金剛種子、一字頂輪王及一切佛頂 部族種子字)!押領!(吽!部隆! 切金剛種子、一字頂輪王及一切佛頂 族種子字)!鎮守!(吽!部隆!一 切金剛種子、一字頂輪王及一切佛頂 族種子字)!啖食一切外道明咒!
廣告
返回目錄
3詮論
如上所述,第一會主要為召請、皈敬 敬愛。第二會開始,即開始調伏。此 一開始以「如來頂髻」(大佛頂), 及一切金剛之種子字及佛頂部族代表 種子字來驚覺一切金剛、如來,敕令 切如來、菩薩、金剛、明王、諸天, 鬼神,押領一切護法,以鎮守道場, 持行人。看這猶如驟然而來的氣勢及 大威勢,真是有驚天動地的震撼力量 ,沛然莫之能御。然而細察此震撼力 來源,亦在於極其「冗長」而虔敬的 一會中之祈請所蓄積的力量,然後於 第一會「好不容易」完畢之後,於第 會開始,「突然」語氣一轉,由十分 謹、一切禮敬的「敬愛」,轉為毫不 留情的「調伏」——不但調伏,而且 「啖盡」,趕盡殺絕,除惡務盡。故 力量在「敬愛」與「調伏」之間的對 比,及忽然一轉的錯愕之下,令即將 調伏者措手不及,因此其威勢與力量 更大大提高。又,第一會猶如調兵遣 將、布置部隊,第二會猶如眾兵將齊 之後,一聲令下,開始「突襲」。
虎吽 二合(種子字) 151 都嚧雍三合(種子字)152 薩婆(一切)葯叉(勇健者)喝啰剎 (大羅剎鬼)153 揭啰二合訶(祟)若闍(眾)154 毗騰崩二合薩那羯啰(打破)155 虎吽 二合(種子字) 156 都嚧雍三合(種子字)157 者都啰(四)屍底南(八十)158 揭啰二合訶(鬼祟)娑訶薩啰二合( )南(眾)159 毗騰崩薩那啰(打破)160無諍,不動 凈心,到佛的清凈世界。
【註釋】
「薩婆·葯叉·喝啰剎娑」:「薩婆」s arva,一切。「葯叉」yaksa,又譯「夜 」,勇健鬼,以此鬼眾威猛故。「喝 剎娑」raksasa,大羅剎,速疾鬼,以 鬼能飛行,來去速疾,故名。合云: 切勇健的葯叉鬼及速疾的羅剎鬼。
「揭啰訶·若闍」:「揭啰訶」graha, 。「若闍」nam眾。合云:祟眾,即會 作祟、惱害人的惡鬼神眾。又,「若 」梵本亦可能是naca,義為「等」,如 則其發音更接近漢譯本。全咒其它語 的「若闍」皆如是。
「毗騰崩薩那羯啰」:vidhdhamsana,打破 即打破鬼神之祟法也。
「者都啰·屍底南·揭啰訶·娑訶薩啰 」:「者都啰」catura,四。「屍底南 shitinam,八十。合云:八十四。「揭 訶」graha,鬼祟,惡鬼神。「娑訶薩 南」sahasra,千。「南」nam,眾。連 云:八萬四千(八十四千即八萬四千 惱害人的惡鬼神眾,盡皆打破。
【義貫】(151句——160句)
(吽!一切金剛種子)!(部隆!一 頂輪王及一切佛頂部族種子字)!將 切作祟、惱害的葯叉(勇健鬼)、羅 剎(速疾鬼),盡皆打破! (吽!一切金剛種子)!(部隆!一 頂輪王及一切佛頂部族種子字)!將 萬四千作祟惱害人的鬼神王眾,盡皆 打破!
虎吽 二合(種子字) 161 都嚧雍三合(種子字)162 啰叉(護)163 婆伽梵(世尊)164 薩怛二合他伽都(如來)瑟尼二合釤 頂髻)165 波啰二合點闍吉唎(甚能調伏)166 摩訶(大)娑訶薩啰二合(千)167 勃樹(臂)娑訶薩啰二合(千)室唎 (頭)168 俱知(俱胝,百億)娑訶薩(千)泥 隸二合(眼)169 阿弊提(內)視婆二合唎多(焰)170 吒吒罌迦(無別異)171摩訶(大)跋 嚧二合(金剛杵)陀啰(持)172 帝唎二合菩婆那(三有)173 曼茶啰(壇場)174 烏吽 二合(唵、嗡) 175 娑悉帝二合(吉祥)薄婆都(得)176 么么(我,我某甲)177 印兔(此)那麼么寫(我等)178
【註釋】
「啰叉」:raksa護。
「波啰點闍吉唎」:pratyungiri甚能調伏 。
「摩訶·娑訶薩啰」:「摩訶」,maha ,偉大之義。「娑訶薩啰」sahasra,千 。
「勃樹·娑訶薩啰·室唎沙」:「勃樹 bhuja,臂。「娑訶薩啰」,sahasra 千。「室唎沙」shirsai,頭。與上句合 :大哉千臂千首。
「俱知·娑訶薩·泥帝隸」:「俱知」k oti,同「俱胝」;億,或百億。「娑 薩」,sahasra 千。合稱:千百億。「泥帝隸」netre, 眼。與上兩句合云:大哉千臂千首千 億眼之菩薩,按即千手千眼觀世音菩 也。
「阿弊提·視婆唎多」:「阿弊提」aba idya,內。「視婆唎多」jvalita,焰。合 云:內焰,蓋由菩薩身心內證三昧所 之火焰,所謂「三昧真火」是也。
「吒吒甖迦」:natanaka無別異。
「摩訶·跋闍嚧·陀啰」:「摩訶」,m aha大。「跋闍嚧」vajro,金剛杵。「陀 啰」dhara,持。與上合云:千手千眼觀 世音菩薩全身之內證三昧火焰,與持 金剛杵之威力,無有別異,善能摧破 伏一切,守護一切。
「帝唎菩婆那」:tribhuvana三有,即三 。
「曼茶啰」:mandala壇場。合上云:千 千眼觀世音菩薩內證之三昧火焰,能 普照護持三有一切壇場。
「烏吽」:om二合音,嗡。
「娑悉帝·薄婆都」:「娑悉帝」svasti ,吉祥。「薄婆都」,bhavatu 得。合云:令得吉祥。
【義貫】(161句——178句)
(吽!一切金剛種子)!(部隆!一 頂輪王及一切佛頂部族種子字)!唯 世尊甚能調伏之大佛頂守護於我!大 哉千臂千首百千億眼之觀世音菩薩, 自身內證之三昧火焰,猶如大金剛杵 有別異,善能普照守護三有一切壇場 (令無魔事),(嗡)!令我某甲及 切眾生等,皆獲吉祥!
(3)第三會註釋義貫
返回目錄
4第三會
啰闍(王)婆夜(難)179 主啰(賊)跋夜(難)180 阿祇尼(火)婆夜(難)181 烏陀迦(水)婆夜(難)182毗沙(毒 婆夜(難)183 舍薩多啰三合(刀杖)婆夜(難)184 婆啰斫羯啰二合(兵)婆夜(難)185 突瑟叉(饑饉)婆夜(難)186阿舍你 雹)婆夜(難)187 阿迦啰(非時)密唎柱(死)婆夜( )188 陀啰尼·部彌(地)劍波(動)伽波陀 ·婆夜(難)189 烏啰迦二合婆多(險路)婆夜(難)19 0 剌闍(王)壇茶(刑罰)婆夜(難)19 1那伽(龍)婆夜(難)192 毗條怛(電)婆夜(難)193 蘇波啰拏二合(金翅鳥)婆夜(難)19 4
【註釋】
「啰闍·婆夜」:「啰闍」raja,王。 婆夜」bhaya,難。合云:王難,即受 逼迫之難,如為暴君所迫。
「主啰·跋夜」:cora·bhaya賊難;受人 竊、洗劫之難。
「阿祇尼·婆夜」:agni·bhaya火難。
「烏陀迦·婆夜」:udaka·bhaya水難;墮 水,或遇洪水之難。
「毗沙婆·婆夜」:visa·bhaya毒難;為 毒害,或如現代生化戰爭之遇敵施放 毒氣。
「舍薩多啰·婆夜」:shastra·bhaya刀杖 難。
「婆啰斫羯啰·婆夜」:paracakra·bhaya 難。
「突瑟叉·婆夜」:durbhiksa·bhaya饑饉 ,即飢荒也。
「阿舍你·婆夜」:ashani·bhaya雹難。
「阿迦啰·密唎柱·婆夜」:「阿迦啰 akala,非時。「密唎柱」mrtyu,死, 婆夜」bhaya,難。合云:非時死,即 死也。義為:以種種因緣,不應死而 ,謂之非時死難。
「陀啰尼·部彌·劍波伽波陀·婆夜」 「陀啰尼·部彌」dharani·bhumi,皆地也 。「劍波」kampa,動,「婆夜」bhaya, 。。合云:地動之難,即地震也。
「烏啰迦婆多·婆夜」:ulakapata·bhaya 路難。
「剌闍·壇茶·婆夜」:raja danda·bhaya王刑罰難,如監禁、嚴罰拷 、抄家、流放、割殘身體,販賣為奴 財產充公等。
「那伽·婆夜」:naga·bhaya龍難。
「毗條怛·婆夜」:vidyu·bhaya電難。(ga rjata為雷)
「蘇波啰拏·婆夜」:suparna·bhaya金翅 難。
【義貫】(179句——194句)
(摧破一切諸厄難!)摧破王難!摧 賊難!摧破火難!摧破水難、毒難、 杖難、兵難、饑饉難!摧破雹難!非 時死難、地震難、險路難、王刑難! 破龍難、電難、金翅鳥難!(令度一 厄難。)(按:「摧破」一詞在下兩 段後方會出現:本段及下兩段皆只列 所要摧破的對象,猶如「點石」,仍 動聲色,然後一舉而破滅之!)
葯叉·揭啰二合訶(祟)195 啰叉私(羅剎)·揭啰二合訶(祟)196 畢唎二合多(飢鬼)揭啰二合訶(祟 197 毗舍遮(啖精氣鬼)揭啰二合訶(祟 198 部多(大身鬼)揭啰二合訶(祟)199 盤茶(瓮形鬼)揭啰二合訶(祟)200 補丹那(臭餓鬼)揭啰二合訶(祟)20 1 迦吒補丹那(奇臭餓鬼)揭啰二合訶 祟)202 悉乾二合度(鳩摩羅童子)揭啰二合 (祟)203 阿播悉摩二合啰(羊癲瘋鬼)揭啰二 訶(祟)204 烏檀摩二合陀(狂鬼)揭啰二合訶( )205 車夜(影鬼)揭啰二合訶(祟)206 醯唎婆帝(音謀鬼)揭啰二合訶(祟 207
【註釋】
「葯叉·揭啰訶」:「葯叉」yaksa,「 啰訶」graha,祟。所謂「祟」者,即 祟,惱害之義,其或纏身、或附身、 或入人之身、常住於身內,或時出時 ,或在身表,或在左右,或時來時去 而作種種惱害,破壞修行或諸善事、 好事,令不成就。然而,之所以會召 鬼神來擾者,除了宿業、宿殃、惡業 及怨結外,常常也是由於行者或身、 或心、或行為、語言、思想、知見不 凈或不正;以自身心不凈,不正故, 會召引來外來之「穢物」。是故建立 任何道場,首先凈道場、灑凈、結界 然後自身心須全力「護凈」,不使身 內外有任何染污垢穢,如是即不與穢 物相應,即可遠離穢物之惱害。反之 如不努力護凈,則善鬼神及護法便會 離,以不堪其污穢故;善鬼神護法既 遠離,行者即無人守護,惡鬼神自然 便,隨即來擾害,作種種留難,是故 行者特別在意「護凈」之事。
「啰叉私·揭啰訶」:raksasa·graha羅剎 。
「畢唎多·揭啰訶」:preta·graha餓鬼祟 。
「毗舍遮·揭啰訶」:pishaca·graha啖精 鬼祟。常聽有人於行淫時興奮過度, 泄精氣不止而死的(即所謂「脫陽」 死——這不一定單指男眾而言,女眾 會泄精氣不止而死的。)若依佛法說 ,這多半是被啖精氣鬼吃掉精氣而死 。之所以如此,通常是此男女必有犯 邪淫」之過,所謂「邪淫」,除了是 婚外行淫之外,縱使是夫妻,若於「 時」、「非處」(地點不對)、「非 」(大便道、口道)行之,都屬於邪 淫。依佛法而言,對於夫婦之倫,亦 專司夫婦敦倫之事的善鬼神,且守護 ,以其是行正當的「人道」故,彼鬼 神亦護持之,這是他的職司。但若所 系邪淫,則彼善鬼神便不予守護,因 惡鬼神即得其便。又,佛經上說,人 的精氣共有十滴,一般人若失去一滴 身心倦怠,若失二滴即生病,若失三 即大病,若失四滴即死。又,吸血鬼 也是屬毗舍遮鬼的一種。此等諸鬼皆 啖人之精血而活,或於人在邪淫時得 而啖之,或在夢中,令夢男女交合而 啖之。此為修行人精進時夢遺之所以 ,希留意焉,蓋必有不如法事或不凈 故。(俗雲「十滴血成一滴精,十滴 精成一滴髓。前說之十滴精者,即指 髓而言。
「部多·揭啰訶」:bhuta·graha大身鬼祟 。
「鳩盤茶·揭啰訶」:kumbhanda·graha瓮 鬼,又譯作守婦女宮鬼,或冬瓜鬼, 形如瓮、或冬瓜、或陰囊,亦啖人精 氣。或許此鬼為啖女人精氣者,(以 守在婦女宮外故),而前面的毗舍遮 為啖男精者。
「補丹那·揭啰訶」:putana·graha臭餓 祟。此為餓鬼中福報最勝者。
「迦吒補丹那·揭啰訶」:kataputana·gra ha奇臭餓鬼祟。
「悉乾度·揭啰訶」: skanda·graha鳩摩羅童子祟。
「阿播悉摩啰·揭啰訶」:apasmara·graha 羊癲瘋鬼祟,又作羊頭鬼祟。
「烏檀摩陀·揭啰訶」:unmada·graha令 瘋狂鬼祟。
「車夜·揭啰訶」:「車夜」chaya,陰 或陰影。「揭啰訶」graha,祟。合雲 影鬼祟。
「醯唎婆帝·揭啰訶」:herevati·graha音 聲鬼祟。
【義貫】(195句——207句)
破除葯叉祟!破除羅剎祟!破除餓鬼 !破除啖精氣鬼祟、大身鬼祟、瓮形 祟、臭餓鬼祟、奇臭餓鬼祟、鳩摩羅 童子祟!破除羊癲瘋鬼祟!破除令人 狂鬼祟、陰影鬼祟、音聲鬼祟,及一 鬼神等祟害。
社多·訶唎南(食生氣鬼)208 揭婆·訶唎南(食胎鬼)209 嚧地啰·訶唎南(食血鬼)210 忙娑·訶唎南(食肉鬼)211 謎陀.訶唎南(食脂鬼)212 摩闍·訶唎南(食髓鬼)213 闍多·訶唎女(食糞鬼)214 視比多·訶唎南(食壽命鬼)215 毗多·訶唎南(食沫鬼)216 婆多·訶唎南(食出鬼)217 阿輸遮·訶唎女(食不凈鬼)218 質多·訶唎女(食心鬼)219 帝釤·薩鞞釤(如是眾等)220 薩婆(一切)揭啰二合訶南(祟神眾 221
【註釋】
「社多·訶唎南」:「社多」jata,生 。「訶唎南」harinya,食。合云:食生 氣者,食生氣鬼。
「揭婆·訶唎南」:garbha·harinya食胎鬼 。胎,胞胎。
「嚧地啰·訶唎南」:rudhira·harinya食 鬼。
「忙娑·訶唎南」:mamsa·harinya食肉鬼
「謎陀·訶唎南」:meda·harinya食脂鬼
「摩闍·訶唎南」:majja·harinya食髓鬼
「闍多·訶唎女」:suna·harinya食糞鬼
「視比多·訶唎南」:jibita·harinya食壽 命鬼。
「毗多·訶唎南」:pina·harinya食沫鬼
「婆多·訶唎南」:vanta·harinya食嘔吐 ,又,食風鬼。
「阿輸遮·訶唎女」:ashucya·harinya食 凈者,蓋食月經、或男女交合所流出 。
「質多·訶唎女」:citta·harinya食心鬼
「帝釤·薩鞞釤」:「帝釤」tesam,如 。「薩鞞釤」sarvesam,一切眾,一切 等。「薩鞞」,一切。「釤」,眾。 合云:如是一切眾等。
「薩婆·揭啰訶南」:「薩婆」sarva, 切。「揭啰訶南」grahanam,祟神眾。 南」,眾。合云:一切祟神眾等。
【義貫】(208句——221句)
禁斷食生氣鬼、食胎鬼、食血鬼、食 鬼、食脂鬼、食髓鬼、食糞鬼、食壽 鬼、食沫鬼、食嘔吐鬼、食不凈鬼、 食心鬼,如是眾等,一切祟神眾等, 悉禁斷!
毗陀耶二合(明咒)闍瞋二合陀(斷 夜彌(我今)222 雞啰(禁)夜彌(我今)223 波唎跋啰二合者迦(外道賊)訖唎二 擔(所作)224 毗陀夜二合(明咒)闍瞋二合陀(斷 夜彌(我今)225 雞啰(禁)夜彌(我今)226 茶演尼(空行母)訖唎二合擔(所作 227
【註釋】
「毗陀耶·闍瞋陀·夜彌」:「毗陀耶 vidyam,明咒。「闍瞋陀」cchinda,斷 「夜彌」yāmi,我今。合云:我今斷 明咒。
「雞啰·夜彌」:「雞啰」kila,禁。 夜彌」yāmi,我今。合云:我今禁。
「波唎跋啰者迦·訖唎擔」:「波唎跋 啰者迦」parivrajaka,外道賊。「訖唎擔 」krtam,所作。合云:外道賊所作。合 上三句作一句:一切外道賊所作之明 ,我今禁斷!
「茶演尼」:dakini,空行母,又譯為荼 尼,吒枳尼等。列於密教胎藏曼荼羅 外金剛部院之南方,閻魔天之左側; 有三天鬼及一偃卧鬼。據《大日經疏 卷十載,荼吉尼系大黑天之眷屬,為 夜叉鬼之一,亦即飛行母夜叉;有自 之神通力,能於六個月前得知人之死 ,遂預先取食其心,而代之以他物, 直至此人合當命終時,始告敗壞;蓋 此法者可得神通、大成就;毘盧遮那 為除此眾,故以降伏三世之法門,化 作大黑天神而收攝之,令彼皆歸命於 。
【義貫】(222句——227句)
一切外道賊所作之明咒,我今禁之! 今斷之!一切荼吉尼(空行母,飛行 夜叉)所作之明咒,我今禁之!我今 斷之!
【詮論】
關於荼吉尼(空行母),據《佛光大 典》言:荼吉尼後來成為印度左道密 『瑜伽行派』所崇信之神祗,該派行 『五摩字瑜伽行』(panca mākara)。此五摩字為:肉(Mamsa)、魚(Mats ya)、酒(Madya)、印(Mudra)、交合(Maithuna) 即是食肉、食魚、飲酒、結印、交媾 得至樂。其後,該教派傳入西藏,信 徒奉其神為『智荼吉尼』(見《佛光 辭典》下冊4781——4782)。
按,所謂之「××瑜伽」,其所行與印 左道之「瑜伽行派」完全一樣,蓋 「瑜伽行派」即「××瑜伽」之濫觴, 故連名字都類近。此實愚痴貪著之穢 行,而外道卻以此為「修行」,乃至 「××瑜伽」中聲稱以此可證佛道,且 言:欲證「無上佛道」,舍此不能, 稱為 「××瑜伽」。而此輩人於今末法時期 十分昌盛,許多愚痴貪著之人,趨之 若鶩。這情形,佛在本經「四種清凈 誨」時,早就預言:「我滅度后,末 之中多此魔民,熾盛世間,廣行貪淫 為善知識,令諸眾生落愛見坑,失菩 路。」而且佛很明白地一再教敕、警 行人:帶淫行禪「必落魔道」。佛言 :「汝修三昧,本出塵勞,淫心不除 塵不可出,縱有多智,禪定現前,如 斷淫,必落魔道:上品魔王,中品魔 民,下品魔女。」佛又記言:「彼等 魔亦有徒眾,各各自謂成無上道。」 自謂為佛、法王、無上師、金剛等, 或自稱是那尊佛的化身,或那尊菩薩 化身,如是於邪淫外,又加大妄語。
佛又說:「是故阿難!若不斷淫修禪 者,如蒸沙石欲其成飯,經百千劫只 熱沙;何以故?此非飯本,沙石成故 。汝以淫身,求佛妙果,縱得紗悟, 是淫根,根本成淫,輪轉三途,必不 出。」也就是說:帶淫修禪定者,即 使讓你修出一點境界,還是一定要墮 惡道!佛講得那麼明白,怎麼學佛的 卻沒看到?或雖看到也不信受,而寧 願信受外道邪穢之法?真是可怪!
又,佛最後說:「如我此說,名為佛 ;不如此說,即波旬說。」所以,不 此說,即是「魔說」、魔王所說。這 句經文再明白不過了,為什麼佛弟子 迷於外道呢?真叫人不解,也教人痛 !
又,所謂「××瑜伽」是其總名,其下 好幾個分枝,於各派行之,且各皆賦 與非常好聽、而且嚇人的名稱,然其 容大同小異,無非欲以淫慾而成「大 金剛」,以證佛道,真是愚迷顛倒! 佛說是為「可憐愍者」!
毗陀夜二合(明咒)闍瞋二合陀(斷 夜彌(我今)228 雞啰(禁)夜彌(我今)229 摩訶般輸般怛夜(大自在天)230 嚧陀啰二合(亦是大自在天名)訖唎 合擔(所作)231 毗陀夜二合(明咒)闍瞋二合陀(斷 夜彌(我今)232 雞啰(禁)夜彌(我今)233 那啰夜拏(那羅延天)訖唎二合擔( 作)234無諍,不動清凈心,到佛的清 世界。
「摩訶般輸般怛夜」:Mahapashupati,大自 在天。
「嚧陀啰」:rudra,亦是大自在天之名
「那啰夜拏」:narayana那羅延天,為力 士之上首。
【義貫】(228句——234句)
大自在天所作之明咒,我今禁斷!那 延天所作之明咒,我今禁斷!
毗陀夜二合(明咒)闍瞋二合陀(斷 夜彌(我今)235 雞啰(禁)夜彌(我今)236 怛埵伽嚧茶西(金翅鳥王)訖唎二合 (所作)237 毗陀夜二合(明咒)闍瞋二合陀夜( )彌(我今)238 雞啰(禁)夜彌(我今)239 摩訶迦啰(大黑天)摩怛唎二合伽拏 母眾)訖唎二合擔(所作)240
毗陀夜二合(明咒)闍瞋二合陀夜( )彌(我今)241 雞啰(禁)夜彌(我今)242 迦波唎迦(骷髏外道)訖唎二合擔243
【註釋】
「怛埵伽嚧茶西」:tatdha garuda saheya金翅鳥王。Garuda為迦嘍羅。
「摩訶迦啰·摩怛唎伽拏」:「摩訶迦 啰」Mahakala,大黑天。「摩怛唎伽拏」 matrigana母眾。合云:亦即大黑天女眾
「迦波唎迦」:kāpalika骷髏外道。
【義貫】(235句——243句)
金翅鳥王所作明咒,我今禁斷!大黑 女眾所作明咒,我今禁斷!骷髏外道 作明咒,我今禁斷!
毗陀夜二合(明咒)闍瞋二合陀(斷 夜彌(我今)244 雞啰(禁)夜彌(我今)245 闍耶(勝、勝性)羯啰(作)摩度( 慢)羯啰(作)246 薩婆啰他(一切義利)娑達那(成就 訖唎二合擔(所作)247 毗陀夜二合(明咒)闍瞋二合陀(斷 夜彌(我今)248 雞啰(禁)夜彌(我今)249 赭咄啰(四)婆耆你(姊妹)訖唎二 擔(所作)250 毗陀夜二合(明咒)闍瞋二合陀夜( )彌(我今)251 雞啰(禁)夜彌(我今)252 毗唎二合羊訖唎二合知(斗戰鬼)253 難陀·雞沙啰(難提自在天)伽拏般帝 (歡喜天)254 索醯夜(及其眷屬)訖唎二合擔(所 )255
【註釋】
「闍耶·羯啰·摩度·羯啰」:「闍耶 jaya,勝,即勝性。「羯啰」kara,作 合云:勝性所作。印度外道把一些外 或概念稱為「勝性」,如神我、微塵 、時、方、大梵等等,依各教所見不 ,而其所崇奉之勝性亦不同;依其所 ,此勝性為一切萬物之本源,猶如儒 、道之「無極」,能生一切法。故勝 所作者即如:無極生太極,太極生兩 (陰陽)、兩儀生四象,而萬物生矣 。這也可說是儒或道的「勝性」所作 「摩度」madhu,驕慢。驕慢者所作, 如印度教的梵天,高高在上,自稱他 一切眾生、萬物之父,故是驕慢者, 其他如耶教的耶和華亦屬此類。
「薩婆啰他·娑達那·訖唎擔」:「薩 啰他」sarvārtha,一切義利。「阿啰 」artha,為義(「阿」音與上音相連 略去)。「娑達那」sadhana,成就。合 云:一切義利成就者,此指印度有些 道,極其苦修,已到某種高層次成就 因而自謂已得「一切義利」,即已得 涅槃,或已成一切智,其實未得,這 是此處所說的:(「外道自許之)一切 利成就者所作。
「赭咄啰·婆耆你」:「赭咄啰」catura ,四。「婆耆你」bhagini,姊妹。合稱 四姊妹女天。梵文兩個字合成一字時 ,若第一字的字尾為「啰」,此「啰 字便濃縮簡化,讀作「耳」,而附加 第二字的第一個字母上。
「毗唎羊訖唎知」:bhrmgirtika斗戰鬼。
「難陀·雞沙啰·伽拏般帝」:「難陀 雞沙啰」(Nanda· keshvara),歡喜自在天。全名為:大聖 喜自在天。又作「歡喜天」、「難提 在天」、「大聖歡喜天」。略作「聖 天」、「天尊」。原為印度濕婆神(shiv a)的別稱,佛教則稱之為「伽拏般帝」 (或俄那缽底Ganapati),為歡喜天之義 。此尊之形像為象頭人身。
「索醯夜」:saheya及眷屬。
【義貫】(244句——255句)
一切外道勝性所作、驕慢者所作、外 一切義利成就者所作之明咒,我今禁 、我今斷之!
四姊妹女天所作之明咒,我今禁斷之
斗戰鬼所作、難提自在天、歡喜天、 其眷屬所作明咒,我今禁之斷之!
毗陀夜二合(明咒)闍瞋二合陀(斷 夜彌(我今)256 雞啰(禁)夜彌(我今)257 那揭那二合舍啰二合婆拏(祼形外道 訖唎二合擔(所作)258
毗陀夜二合(明咒)闍瞋二合陀(斷 夜彌(我今)259 雞啰(禁)夜彌(我今)260 阿羅漢·訖唎二合擔(阿羅漢所作者)
毗陀夜二合(明咒)闍瞋二合陀(斷 夜彌(我今)261 雞啰(禁)夜彌( 今)262 毗多啰伽(離愛著天)訖唎二合擔( 作)263
毗陀夜二合(明咒)闍瞋二合陀(斷 夜彌(我今)264 雞啰(禁)夜彌( 今)跋闍啰二合·波你(金剛手秘密 )265 具醯夜二合(秘密)具醯夜二合(秘 :密跡力士眾)266 迦地般帝(八部總管)訖唎二合擔( 作)267
毗陀夜二合(明咒)闍瞋二合陀(斷 夜彌(我今)268 雞啰(禁)夜彌(我今)269啰叉(守 )罔(我) 270 婆伽梵(世尊)271 印兔那(此,在此)么么寫(我等)27 2
【註釋】
「那揭那舍啰婆拏」:nagna shramana祼形外道。為長年不穿一絲一縷 ,赤身裸體,受風吹日晒雨淋,當作 種苦行之外道。
「毗多啰伽」:vitārāgan離愛著天,或 離欲天。
「跋闍啰·波你」:vajra ·pani金剛手,或執金剛。或又稱金剛 秘密主,為金剛藏族之首領。(波你) 手。此尊又稱「執金剛神」。
「具醯夜·具醯夜」:「具醯夜」guhya 秘密。指密跡力士或密跡金剛。重言 表其多數。
「迦地般帝」:kādhipati主。又,「地 帝」,即主也。合上云:諸秘密主。
「啰叉·罔」:「啰叉」raksa,守護。 罔」mam,我。合云:守護我。
「印兔那·么么寫」:「印兔那」itam 此。「么么寫」mamasya,我,我等。謂 在此會之我等,及一切眾生。
【義貫】(256句——272句)
http://www.twword.com/wiki/%E6%A5%9E...B9%99%E4%BA%8C
-
-
-
Tự Tại Thiên, gọi đủ là Tha Hóa Tự Tại Thiên (Paranirmitava Śavartin), là tầng trời thứ sáu, tức tầng cao nhất trong Dục Giới. Còn gọi là Hóa Lạc Thiên hoặc Hóa Tha Tự Chuyển Thiên. Chư thiên sống trong cõi này không tự biến hiện sự lạc dục để hưởng thụ mà lợi dụng sự biến hóa của người khác nên có tên như vậy. Thiên vương cõi này cũng như Ma Hê Thủ La Thiên Vương đều là những ma vương lợi hại đối với Phật giáo.
[12] Đại Tự Tại Thiên (Maheśvara), dịch âm là Ma Hê Thủ La Thiên Vương tức vua của tầng trời cao nhất trong Sắc Giới, là chúa tể của tam thiên đại thiên thế giới. Đây là một danh xưng khác của thần Thấp Bà (Shiva), tức thần hủy diệt trong Ấn Độ Giáo. Trong kinh điển, vị này vừa là thần hộ pháp, vừa là Ma Vương lợi hại nhất. Vị thiên vương này còn được biết dưới các danh xưng như Thương Yết La Thiên, Y Xá Na Thiên v.v... Bồ Tát hiện thân trời này nhằm hóa độ những ngoại đạo sùng bái Đại Tự Tại Thiên, tức những kẻ thường được gọi là Đồ Thán Ngoại Đạo (ngoại đạo bôi than hay tro lên thân) hay Tự Tại Ngoại Đạo, hay Shaivist.
http://www.niemphat.net/Luan/quanamb...hcamung10v.htm
-
Theo Nội Đan (nhằm phân biệt với Ngoại Đan phải dùng đến dược vật), Đạo Sĩ chủ trương hít thở, nung luyện tinh khí thần sao cho Tinh - Khí - Thần hợp nhất, tạo thành thân trường sanh bất tử. Họ chủ trương quá trình nung luyện ấy gọi là Hỏa Hầu, tức là điều tiết vận chuyển sức nóng của nội hỏa phối hợp với 12 giờ Âm Dương trong một ngày. Theo họ, Nội Hỏa chính là sức nóng bên trong cơ thể do hấp thụ khí vũ trụ (Thái Dương chân khí). Mỗi ngày có 12 giờ (12 thời thần), đi hết một vòng Giáp Tý là 60 giờ, tức là một “hầu”. Nói cách khác, luyện Hỏa Hầu là một quy cách nhằm nắm giữ ý niệm trong thuật luyện đan, khống chế nội khí trong cơ thể và mỗi trình độ tu luyện có cách tập Hỏa Hầu riêng.
http://www.niemphat.net/Luan/quanamb...hcamung10v.htm
-
Xử (Vajra) gọi đủ là Kim Cang Xử (đôi khi thường được dịch là “chày Kim Cang”), vốn là vũ khí của Đế Thích làm bằng chất Kim Cang, không loài nào đương cự được. Kim Cang cứng rắn nhất, không gì có thể phá hủy hay tiêu hủy được. Kim Cang Xử thường bị người Tây Phương dịch thành “lưỡi tầm sét” (thunderbolt), khiến cho ý nghĩa sâu thẳm của Kim Cang Xử bị hiểu sai lệch khá nhiều!
http://www.niemphat.net/Luan/quanamb...g11v.htm#_ftn4
-
Thanh Chỉ là một loại cỏ thơm, lá xanh non, có lông mịn, nở hoa màu trắng vào mùa Hạ, quả có hình thon tròn, thuộc họ Đương Quy, củ có thể dùng để làm thuốc, thường được chia thành nhiều loại như Hưng An Chỉ, Xuyên Bạch Chỉ, Hàng Bạch Chỉ v.v...
http://www.niemphat.net/Luan/quanamb...g11v.htm#_ftn4
-
Theo Truyền Đăng Lục, Lương Vũ Đế thỉnh Phó Đại Sĩ giảng kinh Kim Cang. Đại Sĩ mới thăng tòa, dùng mộc xích[47] chỉ xuống bàn một cái rồi liền bước xuống tòa, vua ngạc nhiên. Ngài Chí Công nói: “Đại Sĩ đã giảng kinh xong!”
Mộc Xích (còn gọi là Thủ Xích hay chỉ gọi gọn là Xích) là một khối gỗ nhỏ từ hai đến ba tấc, để trơn hoặc sơn đỏ, trên lưng khắc ba chữ Án Á Hồng. Trước khi tuyên pháp ngữ trong giảng tòa hay trong các pháp hội, vị chủ sám sẽ dùng Xích đập xuống bàn, tạo sự chú ý. Đôi khi trong các pháp hội, vị Sám Chủ còn dùng Xích để vỗ xuống bàn nhằm tạo hiệu lệnh cho các kinh sư hòa tiếng chuyển giọng khi đổi sang một thể điệu tán tụng mới.
http://www.niemphat.net/Luan/quanamb...g11v.htm#_ftn4
-
Theo Truyền Đăng Lục, vào đời Nam Đường, ngài Pháp Nhãn Văn Ích nói: “Kinh dạy: Hết thảy chư Phật và pháp Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác của chư Phật đều từ kinh này ra. Hãy nói xem: Kinh này là gì, chẳng phải là quyển vàng trục đỏ hay sao? Đừng nhận lầm vạch cân”
Quyển vàng trục đỏ (hoàng quyển xích trục) là thuật ngữ để chỉ kinh Phật. Do thời cổ, kinh thường được in trên giấy vàng (do tẩm hóa chất nên có màu vàng, thường là chất hoàng liên, để ngừa mối mọt) dài, cuộn thành quyển, chứ không xếp thành sách như sau này. Hai đầu tờ giấy lớn ấy phải gắn trục bằng gỗ sơn đỏ (vừa để trang trí, vừa dễ thấy để người đọc nắm hai trục từ từ mở ra, không làm rách kinh).
Vạch cân (định bàn tinh): Những vạch khắc trên đòn cân để người dùng cân biết được trọng lượng của vật đem cân.
http://www.niemphat.net/Luan/quanamb...g11v.htm#_ftn4