Printable View
https://www.youtube.com/watch?v=bfNK-0zgr_w
Yellow Jambhala Mantra Sanskrit (黄财神咒)
( https://www.youtube.com/watch?v=bfNK-0zgr_w / http://www.dharanipitaka.net/2011/20...bdha-kalpa.pdf )
十天儀軌
( http://maitiriya888.pixnet.net/blog/...84%80%E8%BB%8C )
東北方大自在天印
右手作拳安腰右。左手五指直竪 著。地水二指屈中節。火風空三指各 相去即
成。真言曰
曩麼三曼跢勃馱南唵伊(去)舍曩( )曳娑嚩訶
唵嚕捺囉耶娑婆訶
東方帝釋天印
右手同前。左手五指直竪相著。 水二指屈中節。以風著火背。空屈中 。真言
曰
唵因捺囉耶娑嚩訶
又唵斫羯也娑嚩呵
東南方火天印
左手作拳安腰左。右手五指直竪 著。屈空納著掌中。風屈中節。與娑 訶相招
。真言曰
唵阿哦那曳娑婆訶
南方焰摩天印
先合掌二地屈中節背相著。二風 屈背著。以二大指押各風中節即成。 言曰
唵焰摩耶娑嚩訶
西南方羅剎天印
右手作拳安腰。右手五指直竪相 。屈地水中節。以空端押地水甲即成 真言曰
唵地哩底曳娑嚩訶
西方水天印
右手如前。左手掘拳。空勿入掌 。風即直竪中節小屈即成。真言曰
唵嚩嚕拏耶娑嚩訶
西北方風天印
右手如前。左手五指直竪相著。 水屈中節即成。真言曰
唵嚩耶吠(微曳反)娑嚩訶
北方毘沙門天印
先合掌十指內相叉。二水竪頭相 。二風竪微屈。左空入右掌中。押左 甲。右
空越左空背。入左掌中押右火甲。二 與訶相招。真言曰
唵吠室羅嚩拏耶娑嚩訶
上方梵天印
右手作拳安腰右。左手五指相著 之小屈。其高少許過肩。即成蓮花相 言曰
唵沒羅(二合)含摩寧娑嚩訶
下方地天印
先合掌風以下四指頭相柱。前方 開。二空各著風側。真言曰
唵畢哩體(地以反)微曳娑嚩訶
日天印
不異前地印。但以二空頭各跓水 節。真言曰
唵阿(去)儞底也娑嚩訶
月天印
如前梵天印。但作掌中有月潔白 。真言曰
唵戰捺羅(去)也娑嚩訶
七曜印
先合掌十指相著。二風與二空極 開。真言曰
孽羅(二合)醯濕嚩(二合)哩耶鉢囉( 二合)跛多而偷(二合)底羅摩耶娑嚩訶
二十八宿印
先虛心合掌。二火外相叉。二空 相叉。真言曰
諾乞灑(二合)怛羅(二合)涅(寧去反 )蘇那儞曳娑嚩訶
十天供儀軌
另附:
十二天咒語:
東方帝釋天真言 【o.m ii ndra ya svaa haa 】唵 印 捺囉(二合) 野 娑[口*縛](二合) 賀。東南方火天真言 【o.m a gna ye svaa haa 】唵 阿 疙曩(二合) 曳 娑[口*縛](二合) 賀 。南方焰摩天真言【o.m ya.m ma ya svaa haa 】唵 焰 摩 野 娑[口*縛](二合) 賀 。西南方羅剎天真言【o.m n.r tye sv aa haa 】唵 乃理 底曳(二合) 娑[口*縛](二合) 賀 。西方水天真言【o.m va ru .na ya svaa haa 】唵 [口*縛] 嚕 拏 野 娑[口*縛](二合) 賀 。西北方風天真言【o.m va ya ve sv aa haa 】唵 [口*縛] 野 吠(微閉反) 娑[口*縛](二合) 賀 。北方多聞天真言【o.m vai `sra ma .na ya svaa haa 】唵 吠(無背反) 室囉(二合) 摩 野 娑[口*縛](二合) 賀 。東北方伊舍那天真言【o.m ii `sa na ya svaa haa 】唵 伊 舍 那 野 娑[口*縛](二合) 賀 。上方梵天真言(如歸命) 【o.m vra hma ne svaa haa 】唵 沒囉(二合) 憾摩(二合) 寧(寧 頂反) 娑[口*縛](二合) 賀。下方地天真言 【o.m v.r thi vyai svaa haa 】唵 必哩(二合) 體(地以反) 尾曳( 二合) 娑[口*縛](二合) 賀 。日天真言【om sa ha sra ke ra n a.m huu.m tu le svaa haa 】唵(一) 娑賀薩囉(二合) 計囉難(二 ) 吽都隸(三) 娑[口*縛](二合) 賀。月天真言【o.m sra ma p ra bhe huu.m svaa haa 】唵(一) 素 麼(二) 缽囉(二合) 吽(三) 娑[口*縛](二合)
唵 嘎唵玛嘎 唵梭哈 (om .gā om mǎ gā .om suowa he)
二十七阿利帝母: A-lợi-đế-mẫu.
Hāritī; also 訶利帝 (or 訶哩帝); 呵利底; 呵利帝 (or 呵利陀); 阿利底 Ariti; intp. as captivating, charming; cruel; dark green, yellow, etc.; mother of demons, a rākṣasī who was under a vow to devour the children of Rājagṛha, but was converted by the Buddha, and became the guardian of nunneries, where her image, carrying a child and with children by her, is worshipped for children or in children's ailments.
( http://www.cyclopaedia.asia/wiki/Karitei )
地天法印呪第十五
[0879c10] 合腕以二頭指及二小指。反叉在掌中 押右。以二中指及二無名指。直竪頭 拄。以二大指並竪。押二頭指側。大 指來去呪曰。
[0879c14] 唵(一)婆孫陀哩(二)陀那陀若(三)鉢囉( 合)婆(上音)囉怛(二合上音)儞(四)莎( 音)訶(五)
唵婆孫陀里陀那陀惹鉢囉鉢囉鉢怛儞 訶
唵(一)婆孫陀[口*梨](二)[06]阿那陀若(三)[金*本]囉(二合上)波囉謨阿[03][口*梨]耶婆
[0879c16] 是法印呪。若有人等日日相續。受持 印至心誦呪。供養地天。得一切珍寶 若作都壇時亦通一位。喚而供養一切 歡喜。
Địa Thiên Pháp Ấn Chú thứ 15:
Hợp cổ tay. Cài ngược 2 ngón trỏ với 2 ngón út ngay trong lòng bàn tay, bên phải
đè bên trái. Dựng thẳng 2 ngón giữa với 2 ngón vô danh trụ đầu nhau. Kèm dựng 2
ngón cái đè cạnh 2 ngón trỏ. Đưa ngón cái qua lại
Chú là:
“Úm (1) bà tôn đà lý (2) đà na đà, nhược (3) bát-la bà, la đát-nễ (4) sa ha (5)”
*)OṂ_ VASUDHĀRI DHANADA JAḤ_ PRABHA-RATNE SVĀHĀ
Pháp Ấn Chú này. Nếu có nhóm người ngày ngày liên tục thọ trì Ấn này, chí Tâm
tụng Chú, cúng dường Địa Thiên (Pṛthivī-deva) thì được tất cả châu báu. Nếu khi làm
Đô Đàn thời cũng thông với nhất vị (1 địa vị), hô gọi rồi cúng dường thì tất cả vui vẻ
( http://www.fjzjg.com/files/article/h...653/20280.html / https://kinhmatgiao.files.wordpress..../no-901_11.pdf / http://tripitaka.cbeta.org/T18n0901_011 / http://www.cbeta.org/data/news/200305/appendix.htm )
四天王通心印呪
Tứ Thiên Vương Thông Tâm Ấn Chú
Chú là:
“Úm (1) tiệm bà la (2) tạ liễn đà la dạ (3) sa ha (4)”
*)OṂ_ JAMBHALA JALENDRĀYA SVĀHĀ
唵(一)漸婆羅(二)謝輦陀羅夜(三)莎(去 )訶(四)
( http://tripitaka.cbeta.org/T18n0901_011 / http://tripitaka.cbeta.org/T18n0901_011 / https://books.google.com.vn/books?id...%A4%9C&f=false )
【大黑天神】法真言:【唵,密止密 ,舍婆隸,多羅羯帝,娑婆訶】,梵 (Om miccimicci Svare Toragate Svaha)
( http://www.lama.com.tw/content/msg/D...l.aspx?Id=4596 )
TÁN CHỈ CA ĐẠI TƯỚNG[ Pañcika Mahasena ]
( 散脂大將密語 )
Nguồn: https://books.google.com.vn/books?id...SAMAYE&f=false / http://www.namo84000.org/quyen-thuoc...n-thu-quan-am/
Phục hồi Phạn Chú: Phổ Quảng
http://www.namo84000.org/wp-content/...uocTTQTA23.png
http://www.upsieutoc.com/images/2016...fd6ce96901.jpg
http://www.upsieutoc.com/images/2016...cc5f1cc690.jpg
Cưu Lan Đơn Trà Bán Chỉ La: cũng gọi là Bán Chỉ Ca (panika), tức là Vị Đại Thần đứng vào hàng thứ 3 trong hàng 8 Vị Dược Xoa Đại Tướng.
Bán Chỉ La (Pañcika) dịch là Mật Chủ, Mật Thân. Tức là Đại Tướng Dược Xoa thứ 3 trong 8 vị Dược Xoa Đại Tướng là quyến thuộc của Tỳ Sa Môn Thiên. Tôn này là chồng của Quỷ Tử Mẫu (Hāritye Mātṛ).
Tán Chi Đại Tướng Phất La Bà: Màu trắng, đội mão Trời, hơi cười phẫn nộ, tay trái ngón cái vịn ngón giữa, tay phải cầm cây đao lớn.
Tán Chỉ Đại Tướng Phất La Bà: thân màu hồng đỏ, tay trái cầm Kim Cương, tay phải đặt ở eo lưng. Chân Ngôn là:
.唵阿利耶三昧曳娑婆訶
.“Án, a lợi gia, tam muội duệ, sa bà ha”
.OM ARYA SAMAYE SVAHA
ĐẾ THÍCH THIÊN
[ 帝釋天 ]
( http://blog.sina.com.cn/s/blog_475649990102dve5.html )
http://www.upsieutoc.com/images/2016...b74ab36690.jpg
帝釋成為佛教護法神後,被視為忉利 之主。帝釋天住在須彌山頂的善見城 統領其餘諸天。須彌山四周各有八天 ,加上中央帝釋天,合為三十三天。
據《大智度論》卷五十六說:“昔摩 陀國中有婆羅門,名摩伽,姓憍屍迦 有福德大智慧,知友三十三人共修福 德,命終皆生須彌山頂第二天上。
摩伽婆羅門為天主,三十二人為輔臣 以此三十三故,名為三十三天”。
依《大集經》所載,過去世諸佛,曾 將守護四天下的使命,
付囑大梵天與帝釋天。佛陀在菩提樹 修道時,有惡魔擾其禪思,
帝釋天即吹響貝螺,保護佛陀;佛陀 盤時,帝釋天念誦頌詩,
保護舍利等等。這是帝釋天成為佛教 法神的依據。
據《譬喻經》說,阿修羅王之女容貌 麗,帝釋天以重金聘求,並且揚言,
如若不允,即訴諸武力。阿修羅王大 ,遂爆發大戰。經多次酣戰,
互有勝負,最後講和,阿修羅王以女 於帝釋天,
而帝釋天則以甘露作為回報。
佛教經典中常有帝釋天與阿修羅戰鬥 故事。
KIM CƯƠNG MẬT TÍCH
( 金剛密跡 )
http://www.upsieutoc.com/images/2016...1ebce02690.jpg
http://www.upsieutoc.com/images/2016...ca7c6bb690.jpg
ĐẠI CÔNG ĐỨC THIÊN
( 大功德天 )
http://www.upsieutoc.com/images/2016...7e5f896901.jpg
大功德天即吉祥天女。音譯為“摩訶 利”,“室利”有二義:
功德和吉祥,合起來就是大功德或大 祥。
大功德天在吠陀時代就受到信奉,在 教中,她成了毗沙門天的妻子或妹妹 其父為德叉迦,母為鬼子母神。
依《金光明最勝王經》記載,她住於 方毗沙門天王所居城之財城。
經云:“爾寸大吉祥天女,複白佛言 世尊,北方薛室羅末孥(舊稱毗沙門) 天王城名有財。去城不遠有園,名曰 花福光,中有勝殿,七寶所成。
世尊,我常住彼”。又據該經所述, 功德天在前生種下許多善根,
只要今世之人念此天女的名稱並供奉 即可以其功德,使祈願的人五穀豐收 財寶充足,一切衣食皆可滿足。
《金光明經•功德天品》載其法云: 若有欲得財寶增長,是人當於自所住 ,應淨掃灑,洗浴其身,著鮮白衣, 妙香塗身;為我至心,
三稱彼佛寶華琉璃世尊名號,禮拜供 ,燒香散華,亦當三稱《金光明經》 至誠發願,別以香華種種美味,供施 於我,散灑諸方,爾時當說,如是章 。
……作是誓願,令我所求皆得吉祥, 于所居房舍、屋宅,淨潔掃除,
若自住處,若阿蘭若處,以香泥塗地 燒微妙香,敷淨好座,
以種種華香布散其地,以待於我,我 爾時,如一念頃,人其室宅,
即坐其座。從此日夜,令此所居,若 邑、若僧坊、若露地,無所乏少;
若錢、若金銀、若珍寶、若牛羊、若 米,
一切所須,即得具足,悉受快樂。”
KIÊN LAO ĐỊA THẦN
( 堅牢地神 )
http://www.upsieutoc.com/images/2016...5175de6690.jpg
堅牢地神意為此神有如大地之堅牢。 牢地神又叫“地天”、“大地神女”
堅牢地神的職責是保護土地及地上的 切植物。
在《梨俱吠陀》、《阿闥婆吠陀》均 歎其為具備偉大、堅固、不滅性、
養育群生、繁生土地等美德的女神。
《地藏本願經•地神護法品》中佛陀 對她說:汝大神力,諸神少及。
閻浮土地,悉蒙汝護,乃至草木谷米 地有,皆由汝力。
又據《大日經疏》卷四載,釋迦初坐 場時,魔王唯恐釋迦得道,領諸魔軍 魔女向釋迦輪番進攻誘惑,均遭敗績 。
魔王終於惱羞成怒,對釋迦狂吼:“ 所作之業,汝已為證,
汝之福業誰當為證?”釋迦垂無畏手指 。這時,大地轟然震動,
堅牢地神從地中湧出半個身體向佛頂 致敬,並唱聲“我是證明”。
於是釋迦得道成佛。
《金光明經》卷二中說,若有說法, 法座時,堅牢地神“常晝夜衛護不離 隱蔽其形,在法座下,頂戴其足”。
VI ĐÀ THIÊN
( 韋馱天 )
http://www.upsieutoc.com/images/2016...92d3d08690.jpg
相傳他姓韋名琨,系南方增長天王所 的八大神將之一。
又是護法四天王手下三十二神將之首 唐朝的道宣認為,韋將軍系諸天之子 童真梵行,主領鬼神。在佛陀即將涅 盤時,韋將軍曾得到佛陀的咐囑,
以護持佛法。他對東、西、南三洲的 法護持最力。
對於魔子魔孫的惑亂比丘,他也都棲 奔赴,應機除魔。
凡此種種,使天界的四天王對他都極 敬重,每次韋將軍一到,
天王都會起立相迎。又傳說,佛陀去 後,諸天神和天王商量火化遺體,
收取舍利建塔供養之事。這時帝釋天 持七寶瓶,來到火化場說,
佛原先答應給他一顆佛牙。所以他先 下佛牙,準備回去建塔供養。
時有羅刹鬼躲在帝釋天身旁,乘人不 意,盜去佛牙合利。
韋馱天見狀奮起直追,刹時將羅刹鬼 獲,取回舍利,贏得諸天眾王的讚揚 認為他能驅除邪魔,保護佛法。唐初 之道宣律師感得其像後,
寺院均設有其神像,安置于天王殿的 肚彌勒背後,背對山門,
面朝大雄寶殿。]
MA LỢI CHI THIÊN
( 摩利支天 )
http://s7.sinaimg.cn/middle/8b856980gb81bda32f066&690
摩利支天意為“陽焰”,或“威光”
《摩利支天陀羅尼經》所載,摩利支 有大神通自在之法,
常在日天(太陽神)之前行走,日天不能 見她,而她能見到日天。
由於她能隱形,所以她的形蹤無人能 。
對於她,無人能捉,無人能害,無人 加欺誑、束縛。
《大摩裏支菩薩經》中說,摩利支天 能令有情在道路中隱身、眾人中隱身 水、火、盜賊一切諸難皆能隱身”。
如能赤誠依法修持,則一切天魔惡鬼 道,都無法覓得修法者的行蹤。
除此之外,還有息災、增益、降伏等 用,各法均有不可思議之感應。
摩利支天的形相,《末利支提婆華鬘 》中說天女形,左手屈臂向上,
持天扇,扇中畫卍字。
右手下垂,舉掌向外,像兩邊各作一 侍天女。
KHẨN NA LA VƯƠNG
( 緊那羅王 )
http://www.upsieutoc.com/images/2016/09/26/J.jpg
緊那羅意為“音樂天”、“歌神”。 譯作疑神、疑人、人非人等。
緊那羅不是一個,而是一群,由於他 頭上長了角,似人非人,似天非天,
有點令人疑惑不定,故名為疑神。緊 羅中的領導者,即是緊那羅王。
慧琳《一切經音義》云:“緊那羅, 樂天也。有美妙音聲能作歌舞,
男則馬首人身能歌,女則端正能舞, 此天女多與乾闥婆天為妻室也。”
《大樹緊那羅王所問經》卷一載,大 緊那羅王與無量之緊那羅、乾闥婆、
諸天、摩喉羅伽等,共自香山來詣佛 ,於如來前彈琉璃琴,
大迦葉等歎言:“此妙調和雅之音鼓 我心,如旋嵐風吹諸樹身,不能自持 一切諸法向寂靜,如是乃至上中下, 空靜寂滅無惱患,無垢最上今顯現。
緊那羅王能彈琴唱歌,他的女人生得 莊美麗,也能歌善舞。
當他彈琴唱歌讚美佛法時,須彌山震 ,諸大聲聞不安於座。
緊那羅的伴侶唱歌時,五百仙人在飛 中心醉落地。
後來緊那羅王變成了佛教的灶神。
DIÊM MA LA VƯƠNG
( 閻摩羅王 )
http://www.upsieutoc.com/images/2016/09/26/DM.jpg
閻摩羅王又作閻羅、閻羅王等,意思 “縛”,縛有罪之人。
閻羅本身又有多種義蘊:雙世,意為 羅王在地獄中苦樂並受,
所以稱為雙世。遮止,意為閻羅王令 不再造惡,予以遮止。
靜息,意罪人依閻羅王所示,知己罪 靜息。
平等,意為業鏡平等,其罪自能彰顯
據《問地獄經》記載,閻羅王從前是 沙國的國王,
在與維陀始生王的戰爭中因兵力不敵 立誓,願為地獄之主。
《一切經音義》卷五稱:閻羅王“司 生死罪福之業,主守地獄八熱、
八寒及以眷屬諸小獄等,役使鬼卒於 趣中,追攝罪人,捶拷治罰,
決斷善惡,更無休息”。《法苑珠林 說,閻羅王為地獄主,有臣佐十八人
分別主管十八層地獄。手下有牛頭、 面、黑無常、白無常、勾魂牌等。
TỬ VI ĐẠI ĐẾ
( 紫微大帝 )
http://www.upsieutoc.com/images/2016/09/26/TV.jpg
紫微大帝全稱為“中天紫微北極太皇 帝”,是道教的神,道教認為,
北辰是永久不動的星,位於上天的最 間,位置最高,最為尊貴,
是眾星之主,眾神之本,因此對它極 尊崇。
紫微又叫紫垣、紫宮,在星座上屬帝 之所居。
北極是北極星的簡稱,又稱北辰、天 ,居於紫微垣內。
《後漢書》卷四十八謂:“天有紫微 ,是上帝之所居也”。
這種對星辰的崇拜人格化為紫微大帝
紫微大帝執掌天經地緯,以率三界星 和山川諸神,是一切觀象的宗王,
能呼風喚雨,役使雷電鬼神。
紫微大帝受到歷代帝王的崇拜,尤其 宋代,常與玉皇大帝一起供奉,
明時,宮廷還敕建了紫微殿,“設像 告”。
MA NI BẠT ĐÀ LA
[ Manibhadra ]
( 摩尼跋陀羅密語 )
Phục hồi Phạn Chú: Phổ Quảng
http://www.upsieutoc.com/images/2016...uocTTQTA22.png
http://www.upsieutoc.com/images/2016/09/26/F.jpg
*Kinh ghi : “Ma Ni Bạt Đà La”:
Ma Ni Bạt Đà La (Maṇi-bhadra) là Bảo Hiền Dược Xoa, là vị Bổ Thần thứ nhất của Đông Phương Thiên Vương. Tôn này là Thượng Thủ của 8 Đại Dược Xoa và là em của Đa Văn Thiên Vương.
8 Đại Dược Xoa Quyến Thuộc của Tỳ Sa Môn Thiên là:
1) Maṇi-bhadra (Bảo Hiền)
2) Pūrṇa-bhadra (Mãn Hiền)
3) Pāñcika (Mật Chủ, Mật Thân)
4) Śatagirī (Uy Thần, Chúng Đức)
5) Hemavanta (Ứng Niệm, Chủ Tuyết Sơn Giả)
6) Viśakha (Đại Mãn, Trì Pháp)
7) Āṭavaka (Vô Tỷ Lực, Vô Tỷ Thân)
8) Pañcala (Mật Nghiêm)
*Ma Ni Bạt Đà La (Manibhadra) tức Bảo Hiền, 1 trong 8 vị Dược Xoa Đại Tướng.
*Ma Ni Bạt Đà La: Tóc đỏ kết hoa trang sức trên đầu, mặt như Thiên Nữ, hai tay chắp lại.
*Ma Ni Bạt Đà La: màu trắng hồng, tay trái cầm cây phướng báu trên có viên ngọc Như Ý, tay phải kết Ấn Thí Nguyện. Chân Ngôn là:
.唵陀羅迦羅夾曼陀娑婆訶
.“Án, đà la ca la lai man đà, sa bà ha”
.OM DHARA KARAJA MANDA SVAHA
.OM DHARA KARA JAH MANDA SVAHA
.OM DHARA KARAJAH MANDA SVAHA
.OM DHARA KARAJYA MANDA SVAHA
"Manda = the slow one"
http://phdi.or.id/uploads/Doa.pdf
CHÁNH LIỄU TRI ĐẠI TƯỚNG
{ TÁN CHI CA ĐẠI TƯỚNG / TÁN CHỈ CA ĐẠI TƯỚNG / TÁN CHỈ ĐẠI TƯỚNG / TÁN CHI QUỶ THẦN / TĂNG THẬN NHĨ / TĂNG THẬN NHĨ GIA }
[ Sajjñeya / Sañjaya / Saṃjaya / Saṃjñeya / Sajjñeya-mahā-yaksa / Sajjñeya mahā-yakṣa-senā-pati / Sàn Zhī Jiā Dà Jiāng Sajjneya / Pancika / Pañcika ]
( 散脂大將 / 散脂(迦)大將 / 散脂迦大將 / 散脂鬼神大將 / 散脂迦大將鬼神大將 )
Nguồn: http://tripitaka.cbeta.org/T20n1068_001/ https://books.google.com.vn/books?id...SAMAYE&f=false / https://kinhmatgiao.files.wordpress....-phap-kinh.pdf / http://chuadaibitam.com/787-2/ / https://kinhmatgiao.files.wordpress....07/no-1068.pdf / http://www.namo84000.org/quyen-thuoc...n-thu-quan-am/ / http://blog.sina.com.cn/s/blog_598808180102vx4f.html
Phục hồi Phạn Chú: Phổ Quảng
http://www.upsieutoc.com/images/2016/09/27/download.jpg
http://a.share.photo.xuite.net/colou...24563229_m.jpg
http://www.upsieutoc.com/images/2016...U8IVW78690.jpg
http://www.namo84000.org/wp-content/...uocTTQTA23.png
http://www.upsieutoc.com/images/2016...fd6ce96901.jpg
http://www.upsieutoc.com/images/2016...2112347699.jpg
http://www.upsieutoc.com/images/2016...5938063700.jpg
http://www.upsieutoc.com/images/2016...cc5f1cc690.jpg
( Na mô Năng Khiển Tán Chỉ Đại Tướng Ủng Hộ QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT )
Tán Chỉ Đại Tướng ( Pancika / Pañcika ) là Chánh Liễu Tri Đại Tướng / Chính Liễu Tri Đại Tướng ( Sajjñeya / Sañjaya / Saṃjaya / Saṃjñeya / Sajjñeya-mahā-yaksa / Sajjñeya mahā-yakṣa-senā-patiSàn Zhī Jiā Dà Jiāng Sajjneya ). Do đối với các Pháp, vị Dược Xoa (Yakṣa) này đều biết chính xác, hiểu chính xác, ngộ chính xác, có năng lực quán sát chính xác nên có tên là Chánh Liễu Tri / Chính Liễu Tri Đại Tướng.
Chính Liễu Tri Đại Tướng cùng với 28 vị Dược Xoa thường âm thầm hộ vệ cho người Thuyết Pháp khỏi suy tổn, hưởng yên vui đồng thời cũng hộ vệ cho người nghe Pháp.
Chánh Liễu Tri Đại Tướng ( Tán Chỉ Đại Tướng - Sajjñeya / Sañjaya / Saṃjaya / Saṃjñeya / Sajjñeya-mahā-yaksa ) là EM của Bắc Phương Tỳ sa Môn Thiên Vương ( Vai'sravana ).
Táng Chi Đại tướng, Phất La Bà: cũng gọi là Phất Bà La Ha (Puspàraha) dịch là Thực Hoa, 1 trong 8 vị Dược Xoa Đại Tướng ( Puṣparaha (S) Tán Chi Đại Tướng → Phất La Bà, Phất Bà La Ha, Thực Xoa → Một trong 8 vị Dược Xoa Đại Tướng / Táng Chi Đại Tướng Puṣparaha (S) ○ Phất La Bà, Phất Bà La Ha, Thực Xoa ○ Một trong 8 vị Dược xoa đại tướng )
Tán Chi Đại Tướng Phất La Bà: Màu trắng, đội mão Trời, hơi cười phẫn nộ, tay trái ngón cái vịn ngón giữa, tay phải cầm cây đao lớn.
Tán Chỉ Đại Tướng Phất La Bà: thân màu hồng đỏ, tay trái cầm Kim Cương, tay phải đặt ở eo lưng. Chân Ngôn là:
.唵阿利耶三昧曳娑婆訶
.“Án, a lợi gia, tam muội duệ, sa bà ha”
.OM ARYA SAMAYE SVAHA
*GHI CHÚ:
I. Theo Link: https://kinhmatgiao.files.wordpress....08/pancika.pdf / http://thuvienhoasen.org/a1790/pham-...-xoa-dai-tuong / https://kinhmatgiao.files.wordpress..../09/tt0182.pdf
II. Kinh Đại Bi Tâm Đà Ra Ni ghi: “Tán Chỉ Đại Tướng, Phất La Bà” ( 散脂大將弗羅婆 / 散脂大将弗罗婆 )
Tán Chỉ Đại Tướng (Pañcika) là Chính Liễu Tri Đại Tướng (Saṃjñeya). Do đối với các Pháp, vị Dược Xoa (Yakṣa) này đều biết chính xác, hiểu chính xác, ngộ chính xác, có năng lực quán sát chính xác nên có tên là Chính Liễu Tri.
Phương Bá Dược Xoa: gồm có 28 vị Dược xoa. Do 4 phương mỗi phương có 4 vị Dược Xoa, 4 góc mỗi góc có 1 vị Dược Xoa, phương trên có 4 vị Dược Xoa, phương dưới có 4 vị Dược Xoa nên gọi 28 vị Dược Xoa này là Phương Bá Dược Xoa.
.) 4 Vị Dược Xoa ở Phương Đông là: Đại Trường (Dīrgha), Diệu Mục (Sunetra), Viên Mãn (Pūrṇa), Hoàng Sắc (Kapila)
.) 4 Vị Dược Xoa ở phương Nam là: Sư Tử (Siṃha), Tiểu Sư Tử (Upasiṃha), Loa (śaṅkhara), Chiên Đàn (Candana)
.) 4 Vị Dược Xoa ở phương Tây là: Sư Tử (Hari), Sư Tử Kế (Harikeśa), Tự Tại (Prabhū), Thanh Sắc (Piṅgala)
.) 4 Vị Dược Xoa ở phương Bắc là: Năng Trì (Dharana), Trì Hỷ (Dharananda), Cần Hộ (Udyogapāla), Thiên Danh (Viṣṇu)
.) 4 Vị Dược Xoa ở 4 phương bàng là: Hữu Ngũ (Pāñcika), Ngũ Xứ (Pañcalaganda), Bình Sơn (Satagiri), Tuyết Sơn (Hemavata)
.) 4 Vị Dược Xoa ở phương trên là: Nhật Thần (Sūrya), Nguyệt Thần (Soma), Hỏa Thần (Agni), Phong Thần (Vāyu)
.) 4 Vị Dược Xoa ở phương dưới (trên mặt đất) là: Địa (Bhūma), Diệu Địa (Subhūma), Hắc (Kāla), Tiểu Hắc (Upakāla)
Chính Liễu Tri Đại Tướng cùng với 28 vị Dược Xoa thường âm thầm hộ vệ cho người Thuyết Pháp khỏi suy tổn, hưởng yên vui đồng thời cũng hộ vệ cho người nghe Pháp.
Phất La Bà: đọc đủ là Bố Ngư Noa Bạt Đà La (Pūrṇa-bhadra) tức Mãn Hiền Dược Xoa.
Cả 2 vị Dược Xoa này đều là em của Tỳ sa Môn Thiên Vương
III. Danh Tự từ điển:
*Theo Phật Quang Từ Điển:
.Tán Chi Đại Tướng (散脂大將) Tán chi, Phạm: Saôjĩeya. Hán âm: Tăng thận nhĩ da. Cũng gọi Tán chi ca đại tướng, Tán chi đại tướng, Tăng thận nhĩ da đại dược xoa đại tướng (Phạm: Saôjĩeya-mahàyakwa), Tán chi quỉ thần. Hán dịch: Chính liễu tri. Là 1 trong 8 Đại tướng của Tì sa môn thiên vương ở phương Bắc, cai quản 28 bộ chúng; con thứ của Quỉ tử mẫu, cha tên là Đức xoa ca. Có thuyết cho rằng Tán chi Đại tướng là chồng của Quỉ tử mẫu. Vị Đại tướng này tận lực hộ trì Phật pháp, cầm đầu 28 bộ các thần Dược xoa, ẩn hình ở mọi nơi ủng hộ các vị Pháp sư nói pháp và cứu giúp thiện nam, tín nữ trong cơn hoạn nạn, khiến lìa khổ được vui.Cứ theo kinh Quán Phật tam muội hải quyển 7 thì hình dáng của vị Đại tướng này rất xấu xí, có 3 mặt ở ngực, 2 mặt ở rốn, 2 mặt ở 2 đầu gối, mặt như mặt voi, răng giống răng chó, mắt tuôn ra lửa, chảy xuống như dòng nước. [X. phẩm Tăng thận nhĩ da dược xoa đại tướng trong kinh Kim quang minh tối thắng vương Q.8; Đại dược xoa nữ hoan hỉ mẫu tinh ái tử thành tựu pháp; Đại nhật kinh sớ Q.5].
bán chi ca
.Bán Chi Ca (半支迦) Phạm: Pàĩcika. Còn gọi là Bán chỉ ca, Bán chỉ ca đại tướng, Ban chỉ kha, Tán chi, Tán chi ca, Ban xà ca, Đức xoa ca. Là quyến thuộc của Tì sa môn thiên trong Mật giáo, đứng hàng thứ ba trong tám đại Dược Xoa tướng, là chồng của Quỉ tử mẫu. Cứ theo kinh Ha lí để mẫu chép, thì Quỉ tử mẫu tên là Hoan hỉ, duyên dáng xinh đẹp, có năm nghìn họ hàng, thường ở nước Chi na hộ trì thế giới, là con gái của Sa đa đại Dược xoa tướng. Về sau làm vợ đại Dược xoa tướng Bán chi ca, sinh được năm trăm người con. Lại kinh Tạp bảo tạng quyển 9 (Đại 4, 492 thượng), nói: Quỉ tử mẫu là vợ của quỉ thần vương già Ban xà ca. [X. Đại Dược xoa nữ hoan hỉ mẫu tinh ái tử thành tựu pháp; kinh Khổng tước vương Q.hạ; Tì nại da tạp sự Q.31].
*Theo TỪ ĐIỂN HUỆ QUANG:
BÁN CHI CA Phạm: Pàĩcika. Còn gọi là Bán chỉ ca,
Bán chỉ ca đại tướng, Ban chỉ kha, Tán chi, Tán chi ca, Ban xà ca, Đức xoa ca. Là quyến thuộc của Tì sa môn thiên trong Mật giáo, đứng hàng thứ ba trong tám đại Dược xoa tướng, là chồng của Quỉ tử mẫu. Cứ theo kinh Ha lí để mẫu chép, thì Quỉ tử mẫu tên là Hoan hỉ, duyên dáng xinh đẹp, có năm nghìn họ hàng, thường ở nước Chi na hộ trì thế giới, là con gái của Sa đa đại Dược xoa tướng. Về sau làm vợ đại Dược xoa tướng
Bán chi ca, sinh được năm trăm người con. Lại kinh Tạp bảo tạng quyển 9 (Đại 4, 492 thượng), nói: “Quỉ tử mẫu là vợ của quỉ thần vương già Ban xà ca”. [X. Đại Dược xoa nữ hoan hỉ mẫu tinh ái tử thành tựu pháp; kinh Khổng tước vương Q.hạ; Tì nại da tạp sự Q.31].
*Theo PHẬT HỌC TỪ ĐIỂN BUDDHIST DICTIONARY SANSCRIT/PALI-VIETNAMES Phạn / Pali -Việt của THIỆN PHÚC:
Tán Chi Ðại Tướng: Bán Tích Ca—Panika.
*TheoTỰ ĐIỂN PHẬT HỌC ĐA NGÔN NGỮ:
.Pacakrama (S) Ngũ thứ đệ → Pacala (S) Bàn xà la → Mật Nghiêm, Bán già la → 1- Ban xà la: tên một vương quốc thời đức Phật. 2-Mật Nghiêm, Bán già la: Một trong Dạ xoa bát đại tướng: Bảo Hiền, Mãn Hiền, Mật Chủ, Oai Thần, Ứng Niệm, Đại Mãn, Vô tỷ lực, Mật Nghiêm.
.Mật Chủ Pancika (S) ● Bán chi ca, Bán già la đại tướng, Đức xoa ca, Ban xà ca, Tán chi ca, Bán chỉ ca đại tướng ● Một trong Dạ xoa bát đại tướng: Bảo Hiền, Mãn Hiền, Mật Chủ, Oai Thần, Ứng Niệm, Đại Mãn, Vô tỷ lực, Mật Nghiêm.
*Theo TỰ ĐIỂN PHẬT HỌC ANH - VIỆT của Soạn Giả Minh Thông:
Panchen Lama (T) Ban Thiền Lạt ma → Pan-chen bla-ma (T) → Pancika (S) Mật Chủ → Bán chi ca, Bán già la đại tướng, Đức xoa ca, Ban xà ca, Tán chi ca, Bán chỉ ca đại tướng → Name of a deity → Một trong Dạ xoa bát đại tướng: Bảo Hiền, Mãn Hiền, Mật Chủ, Oai Thần, Ứng Niệm, Đại Mãn, Vô tỷ lực, Mật Nghiêm.
IV. Chánh Liễu Tri Đại Tướng:
1. Theo Phần Phụ Lục của Kinh Ông Táo do Thầy TUẤN - HUYỀN CHÂN TỬ biên soạn:
Trong truyền thống Phật giáo Nguyên Thuỷ - Nam Tông, câu kệ lễ Phật “Namo Tassa Bhagavato Arahato Sammāsambuddhassa” ( Pali ); về Ý Nghĩa đại khái Thầy có giải thích từ: " Samma Sambuddhassa " ( Sam ma Sam bús thá sá: Chánh Liễu Tri Đại Tướng Đại Phạm Thiên Vương ). Còn nguyên bản thì: SAMMĀSAMBUDDHASSA mahāBrahmā, nghĩa là: Đại Phạm Thiên, kính lễ Phật bằng tiếng Sammāsammabuddhassa ( Sammāsammabuddhassa = Chánh Biến Tri: Nên chúng ta thường tụng, Đức Thế Tôn hiệu Sammāsammabuddhassa bởi Ngài đã thành Bậc Chánh Đẳng Chánh Giác, tự Ngài ngộ lấy không thầy chỉ dạy ).
2. Tôi có 1 Vị Huynh Đệ, mỗi khi Vị ấy tu tập, thì Vị ấy đều Cầu Khấn-Thỉnh Nguyện đến Ngài Chánh Liễu Tri Đại Tướng ( Tán Chỉ Đại Tướng - Sajjñeya / Sañjaya / Saṃjaya / Saṃjñeya / Sajjñeya-mahā-yaksa ) này, đến để hộ trì cho Vị ấy trong khi Vị ấy Thực Hành Pháp hoặc Tác Pháp ( Hộ Đàn ).
=> Thật ra, tôi cũng không quan tâm, và cũng chẳng biết đến Ngài Chánh Liễu Tri Đại Tướng ( Tán Chỉ Đại Tướng - Sajjñeya / Sañjaya / Saṃjaya / Saṃjñeya / Sajjñeya-mahā-yaksa ) là ai cả ? Nhưng do sự đề cập, hay nhắc đến quá thường xuyện về sự ứng nghiệm của Ngài trong việc hộ pháp; cho nên tôi đã để tâm tìm cầu và Phục hồi lại Câu Phạn Chú của Ngài.
KIM TỲ LA
{ KIM TỲ LA THẦN / KIM TỲ LA VƯƠNG }
[ Kimbila / Kumbhira / Kumbhīra / Kumbhila / Kuṃbiradhara / Kumbhirabà / Kubira / Kuvira ]
( 金毘羅神 / 金毘羅王 倶尾羅, 倶毘羅, 宮毘羅, 禁毘羅, 金毘囉, 金毘盧, 金波羅, 鰐魚 / 金毘羅陀密語 )
Phục hồi Phạn Chú: Phổ Quảng
http://www.upsieutoc.com/images/2016...uocTTQTA05.png
http://www.upsieutoc.com/images/2016/09/27/0.jpg
http://www.upsieutoc.com/images/2016...gDuocXoa11.jpg
( Na mô Năng Khiển Kim Tỳ La Ủng Hộ QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT )
Kim Tỳ La Đà gọi đủ là Kim Tỳ La Đà La (Kuṃbiradhara) là vị Bổ Thần thứ 3 của Đế Đầu Lại Tra Thiên Vương (Dhṛta-rāṣṭra-deva-rāja: Trì Quốc Thiên Vương) Tôn này còn gọi là Khoáng Dã Kim Tỳ La (Aṭavaka-kuṃbira) thống lãnh tất cả hàng Quỷ Thần .
Kim Tỳ La Đá Ca Tỳ La: gọi tắt là Kim Tỳ La Đà (Kumbhirabà) dịch là Oai Như Vương, thân hình sắc trắng hồng, tay trái cầm bảo cung, tay mặt cầm bảo tiễn.
Kim Tỳ La Đà: Mặc Giáp Trụ, tay trái để ở eo, tay phải rút cây đao lớn.
Kim Tỳ La Đà Ca Tỳ La: màu hồng, tay trái cầm cây cung báu, tay phải cầm mũi tên báu. Chân Ngôn là:
.唵嚩悉儞阿利夜三曼他娑婆訶
.“Án, phộc tất nễ, A lợi dạ tam man tha, sa bà ha”
.OM VASINI ARYA SAMANTA SVAHA
.OM VASINIM ARYA SAMANTA SVAHA
*GHI CHÚ:
I. Theo Link: http://jincheeliu.blogspot.com/2015/09/blog-post.html / http://tuvientuongvan.com.vn/phap-ba...hai-p1544.html / http://www.hoavouu.com/p26238a36845/5/33-kinh-thi-gia-1 / http://daibitam.vn/upload/phat-phap/Tap-A-Ham-I.pdf / https://lienphathoi.org/xem-kinh_mat...chua-dich.html / http://66.254.41.11/HieuGiang/Data/P...ucThang_01.pdf
II. Theo Kinh:
*Kinh Thị Giả:
[15] Kim-tì-la 金毘羅 (Kimbila).
*Kinh Đại Bi Tâm Đà Ra Ni ghi: “Kim Tỳ La Đà, Ca Tỳ La”
.Kim Tỳ La Đà gọi đủ là Kim Tỳ La Đà La (Kuṃbiradhara) là vị Bổ Thần thứ 3 của Đế Đầu Lại Tra Thiên Vương (Dhṛta-rāṣṭra-deva-rāja: Trì Quốc Thiên Vương) Tôn này còn gọi là Khoáng Dã Kim Tỳ La (Aṭavaka-kuṃbira) thống lãnh tất
cả hàng Quỷ Thần .
.Ca Tỳ La (Kapila) tức Ca Tỳ La Dược Xoa, là vị Bổ Thần thứ nhất của Tỳ Sa Môn Thiên Vương (Vaiśravaṇa-deva-rāja). Tôn này còn được gọi là Kiếp Tất La, Kiếp Tỷ La Dược Xoa. Dịch ý là: Hoàng Sắc Dạ Xoa là một trong 4 Dạ Xoa ở phương Đông (1 trong 28 Dạ Xoa) gồm có Kiếp Tất La Dạ Xoa (Kapila-yakṣa), Đại Trường Dạ Xoa (Dhīrgha-yakṣa), Diệu Mục Dạ Xoa (Sunetre-yakṣa), Viên Mãn Dạ Xoa (Pūrṇa-yakṣa) trụ ở phương Đông của 10 phương Thế Giới, hộ giúp cho tất cả Chúng Sinh ở phương Đông mau lìa buồn khổ.
II. Danh Tự từ điển:
1. Theo Phật Quang Từ Điển:
*Câu Tì La (俱毗羅):
1). Câu tì la. Phạm: Kumbìra. Còn gọi là Cưu tiên la, Kim tì la, Cung tì la. Dịch ý là thuồng luồng, tức con giao long, chỉ rồng có vảy cá. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.5 - Đại đường tây vực kí Q.7].
2). Câu tì la. Phạm: Kubera. Dịch ý là thân không đẹp. Là biệt danh của Tì sa môn Thiên vương. Nguyên là thần tài của Ấn độ giáo. Là người giữ gìn tất cả của cải trên đời, là thần bảo hộ phương bắc, cũng là vua của Dạ xoa và Khẩn na la. Ở trên núi Cát la sa (Phạm:Kailàsa), hình dáng xấu xí, có ba đùi, một mắt, còn mắt kia thì chỉ là cái dấu sẹo mầu vàng. Phật giáo lấy làm một trong bốn Thiên vương hộ pháp. [X. kinh A dục vương Q.6 - kinh Tì sa môn Thiên vương]. (xt. Đa Văn Thiên).
3). Câu tì la. Phạm: Kumbhìra. Cũng gọi là Kim tì la. Là một trong mười hai thần tướng của Dược sư Như lai, một trong mười sáu thiện thần thủ hộ Bát nhã. Thủ lãnh Dạ xoa, đứng đầu các thần vương Dạ xoa phát nguyện giữ gìn Phật pháp. Mười hai Thần tướng và mười hai địa chi phối với nhau, đêm ngày mười hai thời thủ hộ Phật pháp. Theo sự miêu thuật trong A sa phọc sao dược sư quyển trung, thì hình tượng vị này mầu vàng, cỡi hổ (cọp), cầm gươm giết thú, tay trái nắm lại áp vào khoảng cạnh sườn, tỏ dáng bạo ác. Cũng có thuyết nói là đầu hổ thân người, tay phải cầm gậy. [X. kinh Đại bảo tích Q.36 - kinh Kim quang minh tối thắng vương Q.9 - kinh Dược sư lưu li quang thất Phật bản nguyện công đức Q.hạ]. (xt. Kim Tì La).
*Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng:
(十二藥叉大將): 12 vị Dược Xoa Đại Tướng, còn gọi là Dược Sư Thập Nhị Thần Tướng (藥師十二神將), Thập Nhị Thần Vương (十二神王), Thập Nhị Thần Tướng (十二神將), là quyến thuộc của đức Phật Dược Sư, những vị phát nguyện hộ trì người nào trì tụng Dược Sư Kinh. Đôi khi họ cũng được xem như là phân thân của Phật Dược Sư để hộ trì 12 lời nguyện của Ngài. Như trong Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh (藥師瑠璃光如來本願功德經) có nêu rõ tên của 12 vị Đại Tướng này, gồm:
(1) Cung Tỳ La (s: Kumbhīra, 宮毘羅), còn gọi là Kim Tỳ La (金毘羅), ý dịch là Cực Úy (極畏); thân màu vàng, tay cầm cây chày báu, thuộc chi Hợi, lấy Bồ Tát Di Lặc (s: Maitreya, p: Metteyya, 彌勒) làm bản địa.
2. TỪ ĐIỂN PHẬT HỌC Tuệ Quang Buddhist multimedia dictionary (Việt-Anh):
Kim Tỳ La,金毘羅, Kumbhira (skt)—Kim Ba La-Cấm Tỳ La
1) Cá Sấu—A crocodile—Alligator.
2) Vua Dạ Xoa, quy-y và trở thành vị hộ pháp: A Yaksa-king, who was converted and became a guardian of Buddhism.
Kim Tỳ La Đà Ca Tỳ La: Kampilla (skt)—Kim Tỳ La Thần—Kim Tỳ La Đại Tướng.
1) Quyến thuộc của Thiên Thủ Quán Âm: The retinue of 1,000-hand Kuan-Yin.
2) Kim Tỳ La Tỳ Kheo: Một vị sư Ấn Độ: An Indian monk.
http://www.upsieutoc.com/images/2016...12_Prthivi.jpg
ĐỊA THIÊN
[ PRTHIVI ]
( 地天 )
TỪ ĐIỂN PHẬT HỌC TINH TUYỂN - Thích Nguyên Tâm biên soạn
Giám Trai Sứ Giả :
(監齋使者): vị thần chuyên giám sát việc ăn uống của chúng tăng; còn được gọi là Giám Trai Bồ Tát (監齋菩薩), Giám Trai (監齋). Vị này có khuôn mặt màu xanh, tóc đỏ. Theo tác phẩm Thiền Lâm Tượng Khí Tiên (禪林象器箋), phần Linh Tượng Môn (靈像門), các tự viện dưới thời nhà Thanh (清, 1616-1911) đều gọi Giám Trai Sứ Giả là Giám Trai Bồ Tát. Bộ Tiễn Dăng Dư Thoại (剪燈餘話) quyển 1, phần Thính Kinh Viên Ký (聽經猿記), của Lý Trinh (李禎, 1403-1424) nhà Thanh, cho biết rằng có người tên Viên Tú Tài (袁秀才), thường vui đùa, làm dáng đứa bé nhỏ, nhảy qua xà nhà, có khi duỗi hai chân ngồi trong khám thờ, lấy màu xanh nhuộm lên mặt, khiến cho người trong Nhà Bếp cho rằng đó là Giám Trai, Đại Thánh Hồng Sơn (洪山大聖). Về sau, Nhà Trù của chùa thường tôn thờ vị này. Trong Huyễn Trú Am Thanh Quy (幻住庵清規, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 63, No. 1248), phần Kết Hạ Khải Kiến Lăng Nghiêm Hội Sớ (結夏啟建楞嚴會疏), có câu: “Trù ty Giám Trai Sứ Giả, chủ thang hỏa tỉnh Táo thần kỳ (廚司監齋使者、主湯火井灶神祇, Giám Trai Sứ Giả chưởng quản Nhà Trù là Táo Thần chủ quản về lửa, nước sôi, giếng nước).” Hay trong Pháp Giới Thánh Phàm Thủy Lục Thắng Hội Tu Trai Nghi Quỹ (法界聖凡水陸勝會修齋儀軌, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 74, No. 1497) quyển 3 có câu thỉnh rằng: “Đông Trù Ty Mạng, Giám Trai Sứ Giả thần chúng (東廚司命、監齋使者神眾, Đông Trù Ty Mạng, Giám Trai Sứ Giả các thần).” Trong Thiền môn có bài tán về Giám Trai Bồ Tát rằng: “Giám Trai Sứ Giả, hỏa bộ oai thần, điều hòa bách vị tiến duy hinh, tai hao vĩnh vô xâm, hộ mạng tư thân, thanh chúng vĩnh mông ân. Nam Mô Diệm Huệ Địa Bồ Tát (監齋使者、火部威神、調和百味薦惟 、災耗永無侵、護命資身、清眾永蒙 恩、南無燄慧地菩薩, Giám Trai Sứ Giả, quản lửa oai thần, điều hòa trăm vị cúng hương thơm, tai nạn mãi không xâm, hộ mạng an thân, đại chúng mãi mang ơn. Kính lễ Diệm Huệ Địa Bồ Tát).”